Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Chất thuộc nhóm protein hình cầu là:
Hemoglobin
Keratin
Collagen
Fibrin
Mỗi phân tử Hb có:
4 tiểu đơn vị
3 tiểu đơn vị
2 tiểu đơn vị
6 tiểu đơn vị
Phân tử 2,3 di‑phosphoglycerat nằm ở vị trí trung tâm của hemoglobin có vai trò:
Làm giảm ái lực của hemoglobin với oxi
Làm tăng ái lực của hemoglobin với oxi
Làm giảm ái lực của hemoglobin với CO2
Làm tăng ái lực của hemoglobin với CO
Trong cấu tạo của hemoglobin, Fe2+ ở vị trí trung tâm, Fe2+ liên kết với 4 nitơ nằm trên mặt phẳng của vòng porphyrin thực hiện vai trò:
Vận chuyển O2
Vận chuyển CO2
Vận chuyển CO
Vận chuyển CO2, O2
Quá trình đổi mới protein là các protein nội sinh thoái hóa và tổng hợp mới với một lượng hằng định, lượng này thường chiếm khoảng:
Ở người trưởng thành, 1–2% protein toàn phần hằng ngày
Ở trẻ em trong thời kỳ phát triển, tỷ lệ protein đổi mới thường ít hơn
Ở trẻ em, tỷ lệ protein đổi mới 0,5–1,5% protein toàn phần hằng ngày
Lượng protein đổi mới chiếm khoảng 0,5–2% protein toàn phần hằng ngày
Đặc điểm hemoglobin ở người trưởng thành:
HbA1 (α2, β2) chiếm 98% tổng lượng Hb. HbA2 (α2, δ2) chiếm 2% tổng lượng Hb ở người trưởng thành.
HbAi (α2, β2). HbA1 chiếm 2% tổng lượng Hb. HbA2: (α2, δ2) chiếm 98% tổng lượng Hb ở người trưởng thành.
HbAi: (α2, δ2). HbA1 chiếm 98% tổng lượng Hb. HbA2: (α2, β2) chiếm 2% tổng lượng Hb ở người trưởng thành.
HbAi: (α2, δ2). HbA1 chiếm 2% tổng lượng Hb. HbA2: (α2, β2) chiếm 98% tổng lượng Hb ở người trưởng thành.
Sự vận chuyển O2 của hemoglobin được thực hiện bằng cách:
Ion Fe2+ của hemoglobin tạo liên kết phối trí với O2, một phân tử Hb vận chuyển được 4 phân tử O2.
Ion Fe2+ của hemoglobin tạo liên kết phối trí với O2, một phân tử Hb vận chuyển được 2 phân tử O2.
Ion Fe3+ của hemoglobin tạo liên kết phối trí với O2, một phân tử Hb vận chuyển được 4 phân tử O2.
Ion Fe3+ của hemoglobin tạo liên kết phối trí với O2, một phân tử Hb vận chuyển được 2 phân tử O2.
Hemoglobin sau khi trao đổi khí với tổ chức, sẽ nhận lại CO2 bằng cách tạo liên kết carbamin với:
Đầu N tận của chuỗi polypeptide
Đầu C tận của chuỗi polypeptide
Sắt 2+ ở vị trí trung tâm của Hb
Sắt 3+ ở vị trí trung tâm của Hb
Hồng cầu có các hệ đệm Hb như sau:
KHb/HHb và KHbO2/HHbO2
KHb/HHbO2 và HHb/KHbO2
KHb/HHb và KHbO2/HHb
KHb/KHbO2 và HHb/HHbO2
Protein của thức ăn được thủy phân bằng cách cắt đứt các liên kết peptid, xóa bỏ tính đặc hiệu của các protein nhờ:
Hệ thống enzym tiêu hóa
Nhờ các tác nhân hóa học như acid HCl ở dạ dày
Nhờ các enzym được sản xuất ở tụy
Nhờ các enzym được sản xuất ở ruột
Enzym thủy phân protein được sản xuất ở dạ dày là:
Pepsin
Trypsin
Chymotrypsin
Carboxypeptidase
pH tối ưu của enzym Pepsin là:
pH từ 1,5–2,5
<1,5
>2,5
7–8
Trong quá trình thủy phân protein, enzym pepsin thủy phân đặc hiệu ở các liên kết peptid:
Có nhóm −NH− thuộc acid amin nhân thơm.
Có nhóm −CO− thuộc acid amin nhân thơm..
Có nhóm −NH− thuộc acid amin acid.
Có nhóm −NH− thuộc acid amin kiềm.
Trypsinogen được hoạt hóa thành trypsin nhờ:
Enterokinase của ruột non và các trypsin đã được hoạt hóa
Elastase của ruột non
Carboxypeptidase
Proelastase
Trypsinogen, chymotrypsinogen, proelastase và procarboxypeptidase được hoạt hóa thành các enzym hoạt động tương ứng do:
Trypsin
Enterokinase
Tự hoạt hóa do yếu tố thuận lợi là thức ăn
Tự động hoạt hóa nhờ pH tối ưu ở ruột
Chymotrypsin hoạt động ở pH tối ưu là:
pH từ 7–8
pH từ 8–9
pH từ 3–4
pH từ 1,5–2,5
Enzym trypsin thủy phân đặc hiệu ở liên kết peptid có nhóm −CO− thuộc acid amin:
Kiềm
Acid
Nhân thơm
Trung tính
Trong quá trình thủy phân protein, enzym chymotrypsin thủy phân đặc hiệu ở các liên kết peptid của nhóm −CO− thuộc acid amin:
Nhân thơm
Acid
Kiềm
Trung tính
Trong quá trình thủy phân protein, enzym elastase thủy phân đặc hiệu ở liên kết peptid của các acid amin:
Nhỏ như Gly, Ala, Ser
Nhân thơm
Dị vòng
Kiềm
Enzym carboxypeptidase thủy phân đặc hiệu ở liên kết peptid của các acid amin:
Đầu C tận giải phóng acid amin tự do
Đầu N tận giải phóng acid amin tự do
Nhỏ như Gly, Ala, Ser
Kiềm
Trong quá trình thủy phân protein, enzym aminopeptidase thủy phân đặc hiệu ở liên kết peptid của các acid amin:
Đầu N tận giải phóng acid amin tự do
Đầu C tận giải phóng acid amin tự do
Nhỏ như Gly, Ala, Ser
Kiềm
Thành phần cấu tạo của một nucleotid gồm:
Base nito và đường pentose
Base nito, acid phosphoric và đường pentose
Base nito và acid phosphoric
Acid phosphoric và đường pentose
Base nito KHÔNG có trong cấu tạo của DNA:
Adenin
Guanin
Thymin
Uracin
Cặp liên kết bổ sung trong DNA là:
Adenin và thymin
Adenin và guanin
Cytosin và uracin
Guanin và thymin
Theo Watson và Crick cấu trúc của DNA, gồm:
2 chuỗi polynucleotid xoắn kép theo hướng ngược chiều nhau
2 chuỗi polypeptid xoắn kép theo hướng ngược chiều nhau
2 chuỗi polynucleotid xoắn kép theo hướng cùng chiều nhau
2 chuỗi polypeptid xoắn kép theo hướng cùng chiều nhau
Theo mô tả của Watson và Crick về cấu trúc của DNA, mỗi chu kì xoắn có chiều dài:
3,4nm
3,6nm
10A°
0,34nm
Theo các phương pháp đo hiện đại, cấu trúc DNA thực tế là:
3,6nm
3,4nm
36nm
0,36nm
Theo các thuyết hiện đại, mỗi chu kì xoắn DNA khoảng:
10,5 cặp mononucleotid
10 cặp mononucleotid
36 cặp mononucleotid
34 cặp mononucleotid
Guanin có tên hóa học là:
2-amino-6 hydroxypurin
2-amino-4 hydroxypurin
6-amino-2 hydroxypurin
4-amino-2 hydroxypurin
Adenin có tên hóa học là:
6-amino purin
2-amino purin
2-hydroxy purin
6-hydroxy purin
Cytosin có tên hóa học là:
2-hydroxy-6-amino pyrimidin
2-amino-6-hydroxy pyrimidin
2-hydroxy pyrimidin
6-amino pyrimidin
Uracil có tên hóa học là:
2,6-dihydroxy pyrimidin
2-methyl-6-dihydroxy pyrimidin
2-hydroxy pyrimidin
6-hydroxy pyrimidin
Thymin có tên hóa học là:
2,6-dihydroxy-5-methyl pyrimidin
6- hydroxy-5- methyl pyrimidin
2-hydroxy-5- methyl pyrimidin
5-methyl pyrimidin
Acid nucleic trong cơ thể thường liên kết với
Protein tạo thành nucleoprotein
Lipid tạo thành nucleolipid
Glucid tạo thành nucleoglucid
Ở dạng tự do
Acid nucleic có ở
Nhân tế bào và bào tương
Trong nhân tế bào
Bào trong
Huyết tương
Acid nucleic gồm
2 loại
1 loại
3 loại
4 loại
Acid nucleic KHÔNG có vai trò:
Thăng bằng acid bazo trong cơ thể
Tham gia quá trình sinh tổng hợp protein
Dự trữ và vận chuyển năng lượng
Cơ sở vật chất của thông tin di truyền
Acid nucleic là:
Polyme của nucleotid
Polyme của nucleosid
Polypeptid
Polyme của disacarid
Base nito liên kết với pentose tạo thành:
Nucleosid
Nucleotid
Nucleic
RNA
Đường ribose và deoxyribose, khác nhau ở:
Vị trí C2
Vị trí C3
Vị trí C5
Vị trí C4
Baso Nito tham gia cấu tạo acid nucleic có:
2 loại dẫn xuất
1 loại dẫn xuất
3 loại dẫn xuất
4 loại dẫn xuất
Chất KHÔNG phải dẫn xuất của purin:
Thymin
Adenin
Guanin
6-aminopurin
Chất KHÔNG phải dẫn xuất của pirimidin:
Adenin
Thymin
Cytosin
uracil
ATP (adenosin triphosphat) là sản phẩm của:
Sự phosphoryl oxi hóa
Sự khử hydro
Sự oxy hóa
Sự chuyển hóa các chất
Thành phần cấu tạo của ATP gồm:
3 gốc phosphat
4 liên kết pyrophosphat
3 liên kết pyrophosphat
1 liên kết pyrophosphat
Vai trò ATP trong cơ thể
Dự trữ và vận chuyển năng lượng.
Chất truyền tin trung gian trong tế bào
Là tiền chất để tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học
Nằm trong nhân tế bào để lưu giữ thông tin di truyền
Tên hóa học của AMPv
3'-5' adenosin mono phosphat
3'-5' adenosin methyl phosphat
3'-5' adenosin maloyl phosphat
5'-3' adenosin mono phosphat
Vai trò của AMPv
Chất trung gian trong sự thông tin của tế bào
Liên kết với màng tế thể, dẫn đến sự thay đổi thích nghi của tế bào
Tham gia trực tiếp vào các phản ứng
Ít ảnh hưởng lên chuyển hóa và sự hoạt động của một số hormon
Thành phần cấu tạo của nucleosid gồm:
Base có nito và Pentose
Đường ribose và phosphat
Base có nito và phosphat
Base có nito, đường ribose và phosphat
Base nito chứa nhóm methyl là:
Thymin
Cytosin
Uracil
Guanin
Liên kết chính trong nucleotid là liên kết
Phosphodieste
Cộng hóa trị
Liên kết bổ sung
Liên kết hydro
Liên kết giữa đường pentose và base có nitro trong nucleotid là:
N-osid
N-Glucosid
Glucosid
Este
Liên kết chính giữa 2 chuỗi polynucleotide của DNA là:
Hydro
Kị nước
Phosphodieste
Disulfur
Đường pentose tham gia cấu tạo DNA là:
Deoxy β-D ribose
β-D ribose
β-L ribose
Deoxy β-L ribose
Đường pentose tham gia cấu tạo RNA là:
β-D ribose
Deoxyβ-D ribose
α-D ribose
Deoxy a - D ribose
Dẫn xuất của pyrimidin gồm:
Cytosin, uracil, thymin
Cytosin, adenin, guanin
Uracil, thymin, guanin
Adenin, uracil, thymin
Dẫn xuất của purin gồm:
Adenin, guanin
Uracil, thymin
Thymin, guanin
Cytosin, uracil
Tên gọi đúng của nucleotid T trong DNA là:
Thymidin monophosphat
Thymin
Deoxythymidin
Acid deoxythymidylic
Tên gọi đúng của nucleotid A trong DNA là:
Adenin monophosphat
Adenin
Deoxyadenin
Acid deoxyadeninic
Tên gọi đúng của nucleotid G trong DNA là:
Guanin monophosphat
Guanin
Deoxyguanin
Acid deoxyguaninic
Chức năng KHÔNG phải của DNA:
Mang thông tin di truyền từ nhân tế bào đến ribosom để tổng hợp protein
Nguồn lưu giữ thông tin di truyền
Làm khuôn mẫu để sao chép RNA
Tái bản hay nhân đôi thông tin vào các phân tử con
Loại protein thường kết hợp với acid nucleic tạo nucleoprotein là:
Histon và protamin
Histon và protein
Histon và glycogen
Histon và hemoglobin
Acid nucleic ngoại sinh:
Không bị phá hủy bởi môi trường acid dạ dày
Bị phá hủy bởi môi trường acid dạ dày
Được thoái hóa ở dạ dày nhờ E nuclease
Được thoái hóa ở tá tràng nhờ enteropeptidase
Ở ruột non, enzym xúc tác quá trình thoái hóa acid nucleic chủ yếu là:
Phosphodiesterase
Nucleic phosphatase
Phosphorylase
Phosphatase
Thành phần cấu tạo của nucleosid, gồm có:
Base có nito và pentose
Base có nito và H3PO4
Pentose và H3PO4
Base có nito và pentose và H3PO4
Acid Uric là sản phẩm chuyển hóa của:
Adenin và guanin
Adenin và cytosin
Guanin và uracin
Guanin và thymin
Lượng acid uric được đào thải qua nước tiểu khoảng:
400-1000mg/24h
100-350mg/24h
1000-1200mg/24h
100-200mg/24h
Lượng acid uric bài tiết qua phân khoảng:
100-200mg/24h
300-400mg/24h
200-300mg/24h
10-100mg/24h
Nồng độ acid uric trong máu người bình thường, ở nam là:
3,6-8,5mg/dL
2,3-6,6mg/dL
2,14-5,06 mg/dL
1,37-3,93mg/dL
Nồng độ acid uric trong máu người bình thường, ở nữ là:
2,3-6,6mg/dL
3,6-8,5mg/dL
2,14-5,06mg/dL
1,37-3,93mg/dL
Lượng acid uric trong máu và nước tiểu có thể tăng khi:
Ăn nhiều thức ăn như gan, thận, tiết canh, hải sản
Ăn nhiều thức ăn như trứng, thịt mỡ, cua đồng
Ăn nhiều hoa quả ngọt
Ăn nhiều loại rau củ có màu đỏ
Tăng acid uric là nguyên nhân gây bệnh:
Gout
Viêm khớp dạng thấp
Thoái hóa khớp
Viêm cột sống dính khớp
Sản phẩm chính của sự thoái hóa base adenine và guanine ở người là:
Acid uric
Ure
Ammoniac
CO2
Bệnh gout là bệnh rối loạn chuyển hóa, liên quan đến:
Tăng mãn tính acid uric máu và lắng đọng muối urat ở các khớp
Ứ đọng ure ở các khớp
Giảm acid uric trong máu
Nồng độ ure máu >420 micromol/l
Base nito KHÔNG tham gia cấu tạo DNA:
Uracin
Adenin
Guanin
Thymin
Base nito KHÔNG tham gia cấu tạo RNA:
Thymin
Adenin
Guanin
Uracin
Trong DNA, cặp base nito nào sau đây bằng nối với nhau bằng 3 liên kết hydro:
Cytosin và guanin
Adenin và guanin
Adenin và thymin
Cytosin và adenine
Trong cấu trúc DNA, khoảng cách 2 acid phosphoric của các nucleotid gần nhau là:
2nm.
2,4nm
1nm
3,4nm
Acid uric được tổng hợp chủ yếu ở:
Gan
Ruột
Thận
Lách
Quá trình tổng hợp acid uric, được xúc tác bởi enzym:
Xanthin oxidase
Allopurinol
Xanthinase
Peroxidase
Acid nucleic trong thức bị thoái hóa chủ yếu ở:
Tá tràng bởi các nuclease và phosphodiesterase của ruột non
Tá tràng và ruột non bởi phosphodiesterase
Tá tràng và ruột non bởi nuclease
Dạ dày
Các nuclease thủy phân liên kết phosphodieste trong DNA được gọi là:
Deoxy ribonuclease
Phosphodiesterase
Nuclease
Ribonuclease
Các nuclease thủy phân liên kết phosphodieste trong RNA được gọi là
Ribonuclease
Phosphodiesterase
Nuclease
Deoxy ribonuclease
Thoái hóa của base nito nhân purin, phản ứng chuyển hóa hypoxanthin thành xanthin được xúc tác bởi enzym:
Xanthin oxydase
Xanthin deaminase
Xanthin dehydrogenase
Xanthinase
Nồng độ acid uric máu tăng cao là nguyên nhân gây sỏi:
Thận
Mật
Tụy
Tuyến nước bọt
Malonyl CoA được tạo thành trong quá trình thoái hóa base nito pyrimidin có thể đi vào chu trình:
Tổng hợp acid béo ở bào tương
Acid citric
Ure
Tổng hợp acid béo ở ty thể
Enzym xúc tác quá trình chuyển hóa cytidin thành uridin là:
Cytidin deaminase
Cytidin isomerase
Cytidin mutase
Cytidin oxydase
Chất có vai trò cạnh tranh với xanthin trung tâm hoạt động của xanthin oxidase là:
Allopurinol
Colchicine
Uricase
Urease
Chất ức chế xanthin oxidase giảm nồng độ acid uric máu, được sử dụng trong điều trị bệnh gout là:
Allopurinol
Colchicine
Uricase
Urease
Sự tăng quá mức acid uric trong nước tiểu là nguyên nhân gây nên
Sỏi thận
Viêm cầu thận cấp
Nhiễm độc ống thận
Suy thận
Các nguyên nhân gây tích tụ acid uric trong cơ thể hay gặp nhất là
Cơ địa di truyền gây tăng sản xuất quá mức acid uric và suy giảm chức năng thận gây giảm khả năng bài tiết acid uric
Do có lối sống tĩnh tại, ít vận động
Thường xuyên vận động quá mức, gây thoái biến nhiều protein, tăng lượng acid uric trong máu và các dịch sinh vật
Thường xuyên dùng các thuốc giảm đau, kháng viêm
pH nào là yếu tố thuận lợi cho sự kết tủa acid uric dẫn đến tạo thành sỏi urat trong đường tiết niệu
pH acid
pH kiềm
pH trung tính
Không phụ thuộc pH
Có thể xác định sự có mặt của virus Corona dựa vào nguyên tắc bổ sung của các cặp base nito bằng phương pháp
Realtime PCR
Elisa định tính
Test nhanh
Elisa định lượng
Nguyên liệu tổng hợp ribonucleosid có các base nito nhân purin gồm
CO2, glutamin, glycin, acid formic, acid aspartic
CO2, glutamin, glycin, acid formic, acid glutamat
CO2, glutamin, glycin, acid formic, acid oxaloacetic
CO2, glutamin, glycin, acid formic, acid pyruvic
Giai đoạn 3 của quá trình tổng hợp ribonucleosid có các base nito nhân purin tạo thành
Acid inosinic
Acid Linosilic
Acid Linoleic
Acid oleic
Từ các nguyên liệu CO2, glutamin, glycin, acid formic, acid aspartic có thể tổng hợp thành
AMP, GMP
CMP, UMP
CMP, TMP
UMP, TMP
Nguyên liệu tổng hợp ribonucleosid có base nito nhân pyrimidin là
Carbamin phosphat và acid aspartic
Maloyl phosphat và acid aspartic
AcetyleoA và acid aspartic
AcetyleoA và carbamin phosphat
Quá trình tổng hợp ribonucleosid sản phẩm chung cuối cùng của các base nito nhân pyrimidin là
acid orotic
Acid Linosilic
Acid inosinic
Acid Linoleic
Phản ứng tổng hợp deoxyribonucleotid là
Khử oxy các ribonucleotid.
Khử hydro các ribonucleotid.
Khử carboxy các ribonucleotid.
Oxy hóa các ribonucleotid.
Trong sự nhân đôi DNA, enzym mở xoắn DNA là
DNA helicase
DNA gyrase
DNA polymerase
DNA ligase
Trong sự nhân đôi DNA, enzym xúc tác nối các đoạn okazaki ở một mạch, tạo thành mạch liên tục là
DNA ligase
DNA polymerase
DNA gyrase
DNA helicase
Enzym có tác dụng ngăn chặn DNA xoắn kép trở lại
DNA gyrase
DNA helicase
DNA polymerase
DNA ligase
Enzym có vai trò gắn mononucleotid, kéo dài chuỗi DNA là
DNA polymerase
DNA helicase
DNA gyrase
DNA ligase
Trong quá trình thoái hóa base nito pyrimidin, phản ứng chuyển hóa uridin thành uracil là
Phosphoryl hóa
Oxi hóa
Khử hydro
Đồng phân hóa
Trong quá trình thoái hóa base nito pyrimidin, enzym xúc tác chuyển hóa thymin thành dihydrothymin là
Dihydrothymin dehydrogenase
Dihydrothymin phosphorylase
Dihydrothymin oxydase
Dihydrothymin tranferase
Phản ứng chuyển hóa xanthin thành acid uric sinh chất độc nội sinh là
Peroxyd
Amoniac
Ure
Creatin
Cho sơ đồ 4 phản ứng sau GMP => X => Y => Z => Acid uric, X, Y, Z lần lượt là
Guanosin, guanin, xanthin
Guanosin, guanin, hypoxanthin
Guanin, guanosin, xanthin
Guanin, hypoxanthin, xanthin
Khi điều trị bệnh gout bằng allopurinol, sản phẩm thoái hóa của base nito purin được thải ra nước tiểu là
Hypoxanthin
Acid uric
Inosin
Xanthin
Acid nucleic thủy phân thành nucleosid nhờ xúc tác của enzym
Phosphodiesterase
Phosphatase
Nucleosidase
Nuclease
Để tạo ra sản phẩm cuối cùng là acid uric từ AMP cần trải qua
4 phản ứng
5 phản ứng
6 phản ứng
3 phản ứng
Từ AMP chuyển hóa thành acid uric cần
3 enzym xúc tác
4 enzym xúc tác
2 enzym xúc tác
5 enzym xúc tác
Chất thoái hóa tạo acid uric qua ít phản ứng nhất là
GMP
AMP
CMP
TMP
Nước tự do được tạo thành từ 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O, góc tạo bởi 2H và O là
104,45°
105,540
154,150
101,45°
Trong cơ thể, nước KHÔNG có vai trò:
Cung cấp năng lượng
Tham gia cấu tạo tế bào
Làm môi trường trong các chuyển hóa
Tham gia các phản ứng hóa học
Nước tự do, 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O liên kết với nhau bằng liên kết:
Liên kết hóa trị
Liên kết ion
Liên kết phối trí
Liên kết cộng
Đặc điểm nào sau đây không đúng về nước tự do:
Góc tạo bởi 2H và O là 101,45°
Nước là phân tử phân cực
Điểm đông lạnh 0°C, sôi ở 100°C
Có khả năng hòa tan được các chất phân cực
Chuyển hóa nước trong cơ thể chịu sự điều hòa của:
Yếu tố thần kinh, nội tiết
Trung tâm khát
Huyết áp
Thể tích máu toàn phần
Nước kết hợp có:
2 dạng
3 dạng
4 dạng
6 dạng
Trong cơ thể nước hydrat hóa tồn tại ở:
Xung quanh các tiểu phân protein
Khoang giữa các phân tử
Mọi nơi trong cơ thể
Chủ yếu ở huyết tương
Sự tồn tại của nước hydrat hóa tạo nên
Hạt micell
Mạng lưới của gel
Trạng thái nửa rắn
Cấu trúc nhất định ở sinh vật
Điểm đông bằng của nước kết hợp
Thấp hơn 0°C
0°C
Lớn hơn 0°C
Lớn hơn nước tự do
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng về nước kết hợp
Nước hydrat chiếm lượng nhiều hơn nước bị cầm
Nước hydrat có tỷ lệ trọng lượng chiếm/ so với protein
Nước bị cầm nằm ở khoang giữa các phân tử và các hạt nhỏ
Nước hydrat bao quanh các tiểu phân protein tạo thành các hạt keo, nước bị cầm nằm khoang giữa các phân tử và hạt nhỏ tạo thành mạng lưới gel.
Nước phân bố ở khu vực trong tế bào, tham gia cấu tạo tế bào, giúp bình ổn protein ở trạng thái keo bền vững
Nước ở dạng kết hợp
Nước hydrat hóa
Nước bị cầm
Nước tự do
Ở người, nước bài xuất qua phân trung bình mỗi ngày khoảng:
100ml
300ml
400ml
600ml
Nước tham gia các phản ứng hóa học nhờ:
Nước phân ly mạnh các chất điện giải làm chúng tồn tại dạng ion
Hằng số điện môi của nước thấp
Nước không có tác dụng phân ly chất điện giải
Nước tạo lên áp suất thẩm keo
Ở người, hàm lượng nước trong máu chiếm khoảng:
80-83%
83-90%
70-80%
60-80%
Chất vô cơ tham gia cấu tạo hồng cầu là:
Sắt
Kẽm
Calci
Natri
Trong cơ thể, các ion như Na+, K+, Ca2+... đóng vai trò tạo lên:
Áp suất thẩm thấu
Áp lực thủy tĩnh
Áp suất keo
Áp suất thẩm thấu, áp lực thủy tĩnh
Trong cơ thể, muối vô cơ tạo ra hệ đệm:
Hệ đệm bicarbonat H2CO3/NaHCO3 và phosphat NaH2PO4/Na2HPO4
Hệ đệm bicarbonat H2CO3/NaHCO3 và hemoglobin KHb/HHb
Phosphat NaH2PO4/Na2HPO4 và oxyhemoglobin/ oxyhemoglobin KHbO2/HHbO2
Hemoglobin Hb KHb/HHb và oxyhemoglobin/oxyhemoglobin KHbO2/HHbO2
Ở người lớn, nhu cầu nước khoảng:
35ml/kg/24h
53ml/kg/24h
3,5ml/kg/24h
20ml/kg/24h
Ở người khỏe mạnh bilan nước là:
Bilan=0
Bilan>0
Bilan<0
Thay đổi tùy theo điều kiện
Trong trường hợp bị phù:
Bilan>0
Bilan=0
Bilan<0
Thay đổi tùy theo điều kiện
Trong trường hợp bị đái nhạt:
Bilan<0
Bilan=0
Bilan>0
Thay đổi tùy theo điều kiện
Nước nhập qua đường uống trung bình mỗi ngày khoảng:
1200ml
1500ml
300ml
600ml
Nhu cầu chất Natri trung bình trong 1 ngày khoảng:
Na+:6g
Na+:4g
Na+:0,6g
Na+:16g
Các chất vô cơ trong cơ thể chia thành:
3 loại
2 loại
4 loại
5 loại
Những chất chất vô cơ số lượng lớn trong cơ thể:
Na,K,Ca,P
Na,K,Mn,Al
Al,Ca,P,Mn
Na,K,Hg,Cr
Những chất chất vô cơ vi lượng trong cơ thể
I,Br,Cu,Mn
Mn,Cu,Hg,Au
Au,Si,Ra,I
I,Br,Mn,S
Nhu cầu chất phosphat trung bình trong 1 ngày khoảng
1,5g
15g
0,8g
0,02g
Nhu cầu chất Kali trung bình trong 1 ngày, khoảng:
K+:4g
K+:40g
K+:1,4g
K+:4,5g
Nhu cầu chất Cl- trung bình trong 1 ngày, khoảng:
Cl-:4g
Cl-:5g
Cl-:6g
Cl-:10g
Nhu cầu chất Ca2++ trung bình trong 1 ngày, khoảng:
Ca 2++:0,8g
Ca 2++:8g
Ca 2++:0,2g
Ca 2++:2g
Nước xuất qua hơi thở trung bình 1 ngày khoảng
600ml
1200ml
100ml
300ml
Nước nhập có nguồn gốc nội sinh trung bình mỗi ngày khoảng:
300ml
1200ml
1000ml
600ml
Nhu cầu chất Mg2++ trung bình trong 1 ngày,khoảng
0,3g
1,5g
0,02g
0,1g
Những chất nào sau đây là các chất vô cơ siêu vi lượng trong cơ thể
Hg,Au,Cr,Ti
P,Cl,S,Mg
Li,Se,Zn,Co
Na,K,S,Cl
Nồng độ một số chất vô cơ ion dương trong cơ thể người bình thường, khoảng:
Na+: 143mEq/l; K+: 5 mEq/l;Ca2+:5 mEq/l;Mg2+:2 mEq/l
Na+: 143mEq/l; K+: 5 mEq/l; Ca2:1,02 mEq/l;Mg2+:2 mEq/l
Na+: 143mEq/l; K+: 5 mEq/l;Ca2+:5 mEq/l;Mg2+:0,2 mEq/l
Na+: 143mEq/l; K+: 3,5 mEq/l; Ca2+: 5 mEq/l;Mg2+:2 mEq/l
Nồng độ một số chất vô cơ ion âm trong cơ thể người bình thường, khoảng:
Cl: 103 mEq/l; HCO3: 27 mEq/l; proteinat: 16 mEq/l
Cl:103 mEq/l; HCO3:27 mEq/l; proteinat:1,6 mEq/l
Cl: 103 mEq/l; HCO3: 2,7 mEq/l; proteinat:1,6 mEq/l
Cl: 103 mEq/l; HCO3: 27 mEq/l; proteinat:6 mEq/l
Trong cơ thể, áp suất thẩm thấu được quyết định bởi
Các chất điện giải
Các chất hữu cơ có phân tử nhỏ
Các chất hữu cơ có phân tử lớn như protein
Sự phối hợp 3 nhóm chất: điện giải, chất hữu cơ có phân tử nhỏ, chất hữu cơ có phân tử lớn
Trong cơ thể, áp suất keo được qui định bởi
Các chất hữu cơ có phân tử lớn như protein
Các chất điện giải
Các chất hữu cơ có phân tử nhỏ
Sự phối hợp 3 nhóm chất: điện giải, chất hữu cơ có phân tử nhỏ, chất hữu cơ có phân tử lớn
