Font size
WorksheetsĐề thi NCKH – 50 CÂU
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Tính khả thi của nghiên cứu trả lời cho câu hỏi:
Liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho địa phương nghiên cứu hay không.
Liệu nghiên cứu có thể thực hiện được trên toàn bộ cộng đồng không.
Liệu nghiên cứu có thể thực hiện được với số tiền hiện có không.
Liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho quyết định của người nghiên cứu hay không.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không giúp xác định ưu tiên trong nghiên cứu về những ảnh hưởng tới sức khỏe:
Cơ thể suy giảm miễn dịch.
Mong muốn chủ quan về 1 cuộc sống tốt đẹp.
Môi trường sống ngày càng ô nhiễm.
Môi trường xã hội gây nhiều căng thẳng tâm lý.
Những biến sau đây là biến thứ hạng, trừ:
Mức độ lách to.
Tuổi của các đối tượng nghiên cứu tính theo năm.
Tuổi của các đối tượng nghiên cứu xếp theo tuổi.
Kết quả điều trị của bệnh nhân tại bệnh viện (khỏi, đỡ, không khỏi, chết).
Biến nào dưới đây không được thu thập bằng biến định tính:
Gan to (độ 1, độ 2, độ 3, độ 4).
Mức độ hài lòng với dịch vụ y tế của bệnh nhân đến khám.
Mức độ huyết áp (cao, thấp, trung bình).
Ure niệu (có hoặc không).
Biến nào sau đây là biến nhị phân:
Số đo huyết áp tối đa.
Cân nặng của trẻ (tính theo kg).
Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em < 5 tuổi (tính theo mức độ).
Thói quen hút thuốc lá (có hoặc không).
Các biến dưới đây là liên tục, trừ:
Cân nặng của trẻ (tính theo kg).
Số lượng hồng cầu/1ml máu.
Hàm lượng đường huyết.
Hàm lượng huyết sắc tố.
Trong các kỹ thuật chọn mẫu dưới đây, kỹ thuật nào không phải là chọn mẫu xác suất:
Kỹ thuật chọn mẫu chỉ tiêu.
Kỹ thuật chọn mẫu hệ thống.
Kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng.
Kỹ thuật chọn mẫu chùm theo phương pháp PPS.
Mục tiêu: “So sánh khả năng duy trì huyết áp ổn định ở nhóm bệnh nhân có điều trị bằng châm cứu và bệnh nhân điều trị theo phác đồ điều trị tây y thông thường” là mục tiêu của nghiên cứu:
Mô tả.
Bệnh chứng.
Thử nghiệm lâm sàng.
Theo dõi dọc.
Những mục tiêu này được dùng trong nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, trừ:
So sánh tỉ lệ cắt cơn giữa nhóm bệnh nhân hen phế quản dùng thuốc đông y và nhóm dùng thuốc tây.
So sánh chỉ số thông minh ở trẻ suy dinh dưỡng và trẻ bình thường.
So sánh thời gian khỏi bệnh tiêu chảy của nhóm bệnh nhân có thêm bài học tư vấn và nhóm thăm khám bình thường.
So sánh thời gian hồi tỉnh trung bình của nhóm gây mê đường hô hấp và gây mê tĩnh mạch.
Những mục tiêu này được dùng trong nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, trừ:
So sánh tỉ lệ cắt cơn giữa nhóm bệnh nhân hen phế quản dùng thuốc đông y và nhóm dùng thuốc tây.
So sánh thời gian hồi tỉnh trung bình của nhóm gây mê đường hô hấp và gây mê tĩnh mạch.
So sánh chỉ số thông minh ở trẻ suy dinh dưỡng và trẻ bình thường.
So sánh thời gian khỏi bệnh tiêu chảy của nhóm bệnh nhân có thêm bài học tư vấn và nhóm thăm khám bình thường.
Những mục tiêu sau đây là các mục tiêu nghiên cứu, trừ:
Xác định tỉ lệ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại các tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2006.
Tiến hành tẩy giun hàng loạt để giảm tỉ lệ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại các tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2006.
Lượng giá yếu tố nguy cơ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại các tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2006.
Đánh giá tác động của các biện pháp vệ sinh học đường trong phòng chống nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại các tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2006.
Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào không định hướng ưu tiên cho nghiên cứu về vấn đề dùng thuốc không hợp lý:
Tỉ lệ người đến mua thuốc không đơn tại cửa hàng thuốc lên tới 90%.
Tỉ lệ kê đơn thuốc kháng sinh phổ rộng lên tới 30%.
Thuốc cũng là một loại hàng hoá cần nghiên cứu vấn đề cung cầu.
Thầy thuốc và dược sĩ đều muốn kê đơn và bán những loại thuốc đắt tiền.
Tiêu chí dưới đây được sử dụng để xác định tính xác đáng trong lựa chọn 1 bệnh được ưu tiên nghiên cứu, trừ:
Bệnh có tỉ lệ tàn tật và tử vong cao.
Nhiều người mắc bệnh
Bệnh ít có khả năng lây lan.
Bệnh được cộng đồng quan tâm
Khi nghiên cứu về tình trạng sau khi sinh của các sản phụ tại bệnh viện A năm 2002, nghiên cứu viên đã lấy tất cả các hồ sơ bệnh án của các sản phụ nói trên sắp xếp thành 1 chồng theo thứ tự thời gian vào viện. Sau đó cứ 5 bệnh án, nghiên cứu viên chọn ra một bệnh án. Số bệnh án được chọn được đưa vào thu thập số liệu và nghiên cứu. Hãy lựa chọn loại kỹ thuật đã sử dụng:
Mẫu chùm
Mẫu nghiên cứu đơn
Mẫu hệ thống
Mẫu nghiên cứu phân tầng
Trong 1 điều tra tỉ lệ chết mẹ trong cả nước, 3 tỉnh được chọn từ 3 vùng Bắc-Trung-Nam, sau đó danh sách các huyện của 3 tỉnh được liệt kê làm khung chọn mẫu. Dùng phương pháp bốc thăm, người ta chọn từ mỗi tỉnh 4 huyện. Toàn bộ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở các huyện này được đưa vào nghiên cứu. Hãy xác định kỹ thuật chọn mẫu đã được sử dụng:
Mẫu ngẫu nhiên phân tầng
Mẫu nhiều giai đoạn
Mẫu chùm
Mẫu hệ thống
Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống là:
Mẫu không phân tán rải rác trong cả quần thể như trong chọn mẫu ngẫu nhiên đơn.
Cá thể được chọn đầu tiên từ quần thể vào mẫu không nhất thiết phải được chọn ngẫu nhiên.
Các cá thể trong quần thể đều có cùng cơ hội được chọn vào mẫu
Cỡ mẫu thường lớn hơn vì phải nhân thêm với hệ số thiết kế.
Lựa chọn câu sai trong các câu sau:
Mức tin cậy càng cao thì cỡ mẫu càng lớn
Sự kiện nghiên cứu càng hiếm thì cỡ mẫu càng cần thiết càng cao.
Mức độ sai lệch cho phép giữa tham số mẫu và tham số quần thể càng nhỏ thì cỡ mẫu càng nhỏ
Thiết kế mẫu chùm yêu cầu cỡ mẫu lớn hơn thiết kế mẫu khác.
Công thức tính cỡ mẫu nào sau đây thích hợp trong nghiên cứu tỉ lệ tử vong mẹ ở vùng thành thị và nông thôn xem có sự khác biệt có ý nghĩa hay không?
Công thức 2.3.1 - Trang 67
Công thức 2.3.2 - Trang 68
Công thức 2.3.3 - Trang 69
Công thức 2.3.4 - Trang 69
Một bác sĩ sản khoa muốn đánh giá hiệu quả của 2 phương pháp giảm đau cho phụ nữ khi sinh con. Chị muốn biết thời gian đẻ trung bình (theo phút) của 2 nhóm phụ nữ sử dụng 2 loại điều trị này có khác nhau không. Lựa chọn phương án tính cỡ mẫu thích hợp cho nghiên cứu:
Cỡ mẫu cho nghiên cứu bệnh - chứng.
Cỡ mẫu cho việc ước tính một giá trị trung bình trong quần thể.
Cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa 2 giá trị trung bình
Cỡ mẫu cho nghiên cứu thuần tập.
Nguy cơ quy thuộc được tính bằng:
Hiệu số của tần suất mắc bệnh trong quần thể và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ.
Hiệu số của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ.
Tỉ suất của tần suất mắc bệnh trong quần thể và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Tỉ suất của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ.
Phân tích hệ số tương quan chỉ được áp dụng cho:
2 biến nhị phân
2 biến định tính
2 biến định lượng liên tục
2 biến khoảng chia
Nhận xét nào sau đây mô tả ưu điểm chủ yếu của thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên:
Nó tránh được sai chệch quan sát (loại bỏ được yếu tố nhiễu)
Nó loại trừ được sự tự chọn của đối tượng nghiên cứu vào các nhóm điều trị khác nhau.
Nó thích ứng về đạo đức
Nó mang lại kết quả có thể áp dụng được ở những bệnh nhân khác.
Một nhóm phẫu thuật viên và bác sĩ gây mê tiến hành điều tra mối liên quan giữa loại gây mê/tê và nhiễm trùng phôi sau mổ. Họ đã đưa vào nghiên cứu 520 bệnh nhân, ghi định gây mê hoặc gây tê và theo dõi bệnh nhân sau mổ để xác định nhiễm trùng phôi. Nghiên cứu trên thuộc loại thiết kế sau:
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu bệnh - chứng
Thử nghiệm lâm sàng
Một nhóm phẫu thuật viên và bác sĩ gây mê tiến hành điều tra mối liên quan giữa loại gây mê/tê và nhiễm trùng phôi sau mổ. Họ đã đưa vào nghiên cứu 520 bệnh nhân, ghi định gây mê hoặc gây tê và theo dõi bệnh nhân sau mổ để xác định nhiễm trùng phôi. Chỉ số phù hợp nhất cho đo lường mối liên quan giữa 2 loại gây mê/tê với nhiễm trùng phôi sau mổ là:
Tỉ lệ hiện mắc
Nguy cơ tương đối (RR)
Tỉ lệ mới mắc
Tỉ suất chênh (OR)
Người hướng dẫn thảo luận nhóm trọng tâm trong nghiên cứu định tính cần:
Phản ứng nhanh, linh hoạt với các tình huống xảy ra.
Thực hiện theo một khuôn mẫu thống nhất
Thuyết phục người tham gia thảo luận trả lời theo ý định của mình
Yêu cầu đối tượng phải trả lời mọi câu hỏi.
Bắt đầu phân tích số liệu nghiên cứu định tính khi:
Giữa đợt nghiên cứu định tính
Hoàn thành toàn bộ công việc thu thập số liệu
Ngay sau mỗi cuộc phỏng vấn hay thảo luận nhóm
Kết thúc thu thập số liệu ở một địa phương/ khu vực nghiên cứu
Nghiên cứu định tính có đặc điểm là:
Độ chính xác cao
Thăm dò, phát hiện nhanh vấn đề
Phân tích đơn giản, dễ làm
Sử dụng được các phương pháp phân tích chuẩn.
Công cụ thường được sử dụng trong nghiên cứu định tính là:
Bệnh án
Bộ câu hỏi phỏng vấn hộ gia đình
Bảng hướng dẫn thảo luận nhóm
Phiếu xét nghiệm
Trong các nhận xét sau, nhận xét nào không phải là ưu điểm của việc chọn mẫu nghiên cứu so với nghiên cứu cả quần thể:
Giảm nguồn nhân lực và tài chính cho nghiên cứu.
Đối với một bệnh hiếm, một mẫu nhỏ vẫn có thể đủ cho nghiên cứu
Nhanh chóng đạt được kết quả nghiên cứu.
Số liệu thu thập chính xác hơn.
Câu hỏi mở là câu hỏi:
Được đặt ra như 1 gợi ý để đối tượng nói ra những gì mà họ đã trải qua hoặc đang suy nghĩ.
Có sẵn tất cả các tình huống trả lời
Chưa có sẵn tất cả các tình huống trả lời
Có sẵn một số các tình huống trả lời
Nhược điểm của kỹ thuật quan sát trong thu thập số liệu là:
Không cung cấp thông tin chi tiết trong một bối cảnh thực tế
Không đánh giá được các sự kiện xảy ra trong quá khứ
Không cho phép kiểm định tính thực tế của thông tin đã thu thập bằng bộ câu hỏi
Không đòi hỏi phải tập huấn người thu thập số liệu.
Ưu điểm của việc sử dụng bộ câu hỏi tự trả lời là:
Cần ít người tham gia thu thập số liệu
Thường có tỉ lệ đáp ứng cao
Câu hỏi không bị hiểu lầm
Chi phí cho thu thập số liệu thường cao
Ưu điểm của bảng kiểm là, trừ:
Hạn chế các sai sót hoặc tùy tiện trong nghiên cứu
Là một công cụ có thể dùng để thu thập tất cả các loại thông tin.
Có thể nhận xét, kiểm tra được độ tin cậy hay mức độ đầy đủ của các thông tin thu thập
Có thể dùng thực hiện một thao tác như làm thủ thuật hay xét nghiệm
Trong một nghiên cứu bệnh - chứng để xem xét ảnh hưởng của hút thuốc lá với ung thư phổi, ước lượng khoảng tin cậy 95% của OR trong phân tích thô là 2,5 – 4,8; của OR hiệu chỉnh theo giới tính trong phân tích phân tầng là 5,3 – 7,2. Anh/chị hãy chọn nhận xét đúng nhất cho kết quả này:
Hút thuốc lá không phải là yếu tố nguy cơ của ung thư phổi
Giới tính là yếu tố nhiễu của mối liên quan giữa hút thuốc lá và ung thư phổi
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa OR thô và OR hiệu chỉnh
Giới tính không phải là yếu tố nhiễu của mối liên quan giữa hút thuốc lá và ung thư phổi
Phép phân tích nào thích hợp nhất để đánh giá mối liên quan giữa hàm lượng chất béo trong khẩu phần ăn (tính bằng gram) với huyết áp tâm trương (tính bằng mmHg):
Test t
χ2 test hoặc Fisher test
Phân tích hồi qui tuyến tính
Test ANOVA
Mục đích của một nghiên cứu của Schwartz và cộng sự tiến hành là xác định ảnh hưởng của hút thuốc lá lên chức năng phổi trên các bệnh nhân có chứng xơ hoá phổi. Thông số đo chức năng hô hấp tính bằng tỉ lệ % thể tích. Các bệnh nhân được chia thành 3 nhóm, có 21 bệnh nhân nhóm không hút thuốc lá, 44 người thuộc nhóm đã từng hút thuốc lá và 7 người thuộc nhóm đang hút thuốc lá. Chúng ta cần sử dụng trắc nghiệm thống kê nào để phân tích bộ số liệu này:
Test t
χ2 test
Test t ghép cặp
Test ANOVA một chiều
Một nhóm bác sĩ nghiên cứu về các yếu tố dẫn đến tình trạng trẻ sơ sinh thiếu cân ở một số bệnh viện phụ sản. Các yếu tố nguy cơ chủ yếu mà họ nghĩ đến là tình trạng lao động của mẹ, di truyền, mẹ hút thuốc, uống rượu hay không. Biết rằng những đứa trẻ sơ sinh được phân thành 2 nhóm: nhóm sơ sinh đủ cân và nhóm sơ sinh thiếu cân. Anh/chị hãy lựa chọn loại trắc nghiệm thống kê để giải quyết vấn đề đặt ra:
χ2 test
Hồi qui Logistic đa biến
Hồi qui tuyến tính đa biến
Hệ số tương quan
Làm sạch số liệu chỉ được tiến hành:
Từ trước khi thu thập số liệu
Từ khi bắt đầu thu thập số liệu
Từ khi nhập số liệu
Từ khi bắt đầu phân tích số liệu
Xử lý số liệu bao gồm các việc sau, trừ:
Mã hoá số liệu
Sửa chữa số liệu sau khi kiểm tra
Tính toán các chỉ số nghiên cứu
Kiểm tra chất lượng nhập liệu
Để đánh giá mức độ kết hợp giữa một phơi nhiễm và một bệnh, những chỉ số thống kê sức khoẻ có ích nhất:
Tỉ lệ mới mắc bệnh ở những người có nguy cơ phơi nhiễm
Nguy cơ tương đối của bệnh
Nguy cơ quy thuộc
Tỉ lệ hiện mắc ở những người có nguy cơ phơi nhiễm
Người ta đã tiến hành thử nghiệm dưới đây để đanhs giá hiệu quả của 1 loại vắc-xin: 1000 trẻ em tuổi đã được chọn ngẫu nhiên để nhận 1 loại vác-xin phòng bệnh nào đó và được theo dõi trong 10 năm. Trong số trẻ em này, 80% trẻ đã không mắc bệnh. Trong những kết luận sau, kết luận nào là đúng nhất có liên quan đến hiệu quả của vắc-xin:
a. Vắc-xin là rất tốt vì tỉ lệ trẻ được gây miễn dịch cao
a. Vác-xin không có hiệu quả cao lắm vì nó phải tạo ra tỉ lệ trẻ có miễn dịch cao hơn nữa
Không thể kết luận được vì không theo dõi những trẻ không được tiêm vắc-xin
a. Không thể kết luận được vì không làm kiểm định ý nghĩa thống kê
Phân tích hệ số tương quan chi được áp dụng cho:
2 biến nhị phân
2 biến định tính
2 biến định lượng liên tục
2 biến không chia
Năm 1975, người ta đã xác định 1000 công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng sử dụng amiăng. Tỉ lệ mới mắc ung thư phổi ở những công nhân này vào năm 1995 đã được so sánh với tỉ lệ ung thư phổi của 1000 công nhân ở nhà máy dệt sợi bông, 30 công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng và 5 công nhân làm việc ở nhà máy dệt sợi bông mới mắc ung thư phổi trong thời gian từ 1975-1995. Nguy cơ tương đối phát triển ung thư phổi ở những công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất VLXD có A-mi-ăng là:
Không thể tính được từ số liệu đã cho
4
6
8
Nguy cơ qui thuộc được tính bằng:
Hiệu số của tần suất mắc bệnh trong quần thể và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ.
Hiệu số của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ.
Tỉ suất của tần suất mắc bệnh trong quần thể và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ.
Tỉ suất của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ.
Biểu đồ thích hợp để biểu diễn sự phân bố số trường hợp xuất huyết tính theo năm:
Biểu đồ chấm
Biểu đồ đường gấp khúc
Biểu đồ đa giác
Biểu đồ cột
Để trình bày phân bố mật độ bệnh nhân sốt rét giữa các huyện trong cùng 1 nghiên cứu cần phải sử dụng loại biểu đồ nào:
Biểu đồ gấp khúc
Bản đồ phân bố
Biểu đồ cột chồng
Biểu đồ hình tròn
Để biểu thị mối liên quan giữa cân nặng trẻ sơ sinh với tuổi mẹ (năm) trong 1 nghiên cứu cần sử dụng loại biểu đồ nào:
Biểu đồ cột liên tục
Biểu đồ cột chồng
Biểu đồ chấm
Biểu đồ đường gấp khúc
Số liệu thống kê của 1 xã cho biết: Năm 2002 tỉ lệ SDD của trẻ em < 5 tuổi là 27%, trong đó 7% là SDD độ 3; 12% là SDD độ 2; 8% là SDD độ 1. Loại biểu đồ nào không thích hợp cho mô tả số liệu này:
Biểu đồ cột ngang
Biểu đồ hình tròn
Biểu đồ cột dọc
Biểu đồ đa giác
Biểu đồ thích hợp để so sánh tỉ lệ SDD giữa trẻ nam và trẻ nữ theo nhóm tuổi là:
Biểu đồ chấm
Biểu đồ đa giác
Biểu đồ cột
Biểu đồ đường gấp khúc
