wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 1: Khái lược về triết học và triết học Mác - Lênin

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?

a)

Như một đối tượng vật chất cụ thể.

b)

Như một hệ đối tượng vật chất nhất định.

c)

Như một chỉnh thể thống nhất.

d)

Các phương án trên đều đúng.

2.

Nguồn gốc ra đời của triết học là:

a)

Nguồn gốc tự nhiên và xã hội.

b)

Nguồn gốc kinh tế - xã hội.

c)

Nguồn gốc nhận thức và tự nhiên.

d)

Nguồn gốc nhận thức và xã hội.

3.

Ưu điểm lớn nhất của triết học cổ điển Đức là gì?

a)

Phát triển tư tưởng duy vật về thế giới của thế kỷ XVII – XVIII.

b)

Khắc phục triệt để quan điểm siêu hình.

c)

Siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ.

d)

Phát triển tư tưởng biện chứng đạt trình độ một hệ thống lý luận.

4.

Chọn câu trả lời không đúng.

a)

Phương pháp biện chứng thừa nhận thực đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau.

b)

Phương pháp biện chứng thừa nhận thực đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển.

c)

Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng.

d)

Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm trong bản thân đối tượng.

5.

Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?

a)

Những năm 20 của thế kỷ XIX.

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX.

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX.

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX.

6.

Điều kiện kinh tế xã hội cho sự ra đời của triết học Mác - Lênin?

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển.

b)

Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập.

c)

Trình độ khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật phát triển.

d)

Cả a, b, c đều đúng.

7.

Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học.

b)

Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.

c)

Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản trong triết học.

d)

Quan điểm lý luận nhận thức.

8.

Triết học xuất hiện trong bối cảnh nào của lịch sử nhân loại?

a)

Khi xã hội loài người chuyển từ săn bắt sang nông nghiệp tự cung tự cấp.

b)

Khi xã hội loài người còn trong giai đoạn cộng sản nguyên thủy chưa phân hóa giai cấp.

c)

Khi xã hội loài người xuất hiện giai cấp, có phân công lao động trí óc và chân tay.

d)

Khi xã hội loài người phát triển thương mại hàng hải quy mô toàn cầu.

9.

Khái niệm “philosophia” trong tiếng Hy Lạp cổ đại được hiểu như thế nào?

a)

Là sự khát khao lý giải những bí ẩn của tôn giáo và đức tin siêu nhiên.

b)

Là sự yêu mến những chân lý thiêng liêng do thần linh ban tặng.

c)

Là sự yêu mến trí tuệ, khát vọng truy tìm sự thông thái và chân lý.

d)

Là sự tôn kính những giá trị xã hội, phong tục và tập quán cộng đồng.

10.

Theo Ph. Ăngghen, đâu là vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy.

b)

Mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy.

c)

Mối quan hệ giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.

d)

Mối quan hệ giữa triết học và khoa học.

11.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

b)

Ý thức có trước, sinh ra và quyết định vật chất.

c)

Không thể xác định duy vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào, cái nào sinh ra cái nào và quyết định cái nào.

d)

Vật chất và ý thức cùng xuất hiện đồng thời và có sự tác động qua lại ngang nhau.

12.

Phương pháp siêu hình có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Nhận thức sự vật trong mối liên hệ phổ biến và vận động không ngừng.

b)

Nhận thức sự vật bằng tư duy trực quan gắn liền với cảm tính.

c)

Nhận thức sự vật trong trạng thái cô lập, tĩnh tại, tách rời mối liên hệ.

d)

Nhận thức sự vật dựa trên sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.

13.

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Duy vật.

b)

Duy tâm.

c)

Nhất nguyên.

d)

Nhị nguyên.

14.

Câu tục ngữ “Trời sinh voi, trời sinh cỏ” thể hiện lập trường triết học nào?

a)

Duy tâm chủ quan.

b)

Duy tâm khách quan.

c)

Duy vật biện chứng.

d)

Duy vật siêu hình.

15.

Quan điểm “Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông” của Heraclít thể hiện phương pháp gì?

a)

Phương pháp siêu hình.

b)

Phương pháp biện chứng.

c)

Phương pháp duy vật biện chứng.

d)

Phương pháp duy vật siêu hình.

16.

Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm khách quan về mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là như thế nào?

a)

Thừa nhận thế giới vật chất do thực thể tinh thần tạo ra.

b)

Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan.

c)

Thừa nhận cảm giác quyết định sự tồn tại của các sự vật.

d)

Thừa nhận khả năng nhận thức của con người.

17.

Triết học là ……… của thế giới quan.

a)

Hạt nhân.

b)

Một phần.

c)

Toàn bộ.

d)

Một bộ phận quan trọng.

18.

Vai trò của triết học Mác – Lênin trong đời sống xã hội được thể hiện rõ nhất ở đâu?

a)

Giúp con người sống thoải mái, an nhiên và tuân thủ tín ngưỡng.

b)

Trang bị thế giới quan và phương pháp luận khoa học cho con người.

c)

Đưa ra dự báo chính xác về mọi vấn đề, hiện tượng trong tương lai.

d)

Có thể thay thế hoàn toàn cho tất cả các ngành khoa học cụ thể.

19.

Giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học trong lịch sử triết học chia thành những trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

b)

Thuyết khả tri và thuyết bất khả tri.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật siêu hình.

20.

Điều kiện kinh tế – xã hội quan trọng thúc đẩy sự ra đời của triết học Mác là gì?

a)

Sự khủng hoảng của chế độ phong kiến phương Đông.

b)

Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại toàn cầu thế kỷ XV – XVI.

c)

Sự củng cố phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và cách mạng công nghiệp.

d)

Sự suy thoái kinh tế ở châu Âu cuối thế kỷ XVII – XVIII và cách mạng công nghiệp.

21.

Trong các phát biểu về phương pháp nhận thức biện chứng dưới đây, phát biểu nào SAI?

a)

Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng.

b)

Phương pháp biện chứng thừa nhận thực đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau.

c)

Phương pháp biện chứng thừa nhận thực đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển.

d)

Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức khoa học.

22.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác bao gồm những trào lưu nào?

a)

Triết học cận đại Pháp, kinh tế học trọng thương và chủ nghĩa Khai sáng.

b)

Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

c)

Chủ nghĩa duy tâm Đức, triết học phê phán Anh và phong trào Khai sáng Pháp.

d)

Triết học thực chứng Pháp, triết học khai sáng Đức và kinh tế học chính sách Anh.

23.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Triết học Mác - Lênin xác định đối tượng nghiên cứu của triết học là những ...... của tự nhiên, xã hội và tư duy.

a)

Quy luật chung nhất.

b)

Quy luật riêng nhất.

c)

Quy luật tự nhiên.

d)

Quy luật xã hội.

24.

Bước ngoặt cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là gì?

a)

Kết hợp triết học duy tâm với tôn giáo để xây dựng lý luận thống nhất

b)

Khắc phục hạn chế của duy vật cũ, sáng tạo chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Thống nhất triết học phương Đông và triết học phương Tây trong một hệ thống

d)

Xây dựng một triết học mang tính thần học để giải thích mọi hiện tượng xã hội

25.

Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thể hiện là nội dung nào sau đây?

a)

Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong một hệ thống triết học

b)

Thống nhất giữa triết học của Hegel và triết học của Phloiôbác

c)

Phê phán triết học duy tâm của Hegel

d)

Khái quát các thành tựu triết học trước đó

26.

Đâu KHÔNG phải là giá trị khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng duy vật

b)

Giá trị phê phán đối với chủ nghĩa tư bản; thức tỉnh tinh thần nhân văn, đấu tranh giải phóng, phát triển con người và xã hội

c)

Đặt nên móng cho sự ra đời của triết học phương Tây hiện đại

d)

Giá trị dự báo khoa học và gợi mở lý luận cho các mô hình thực tiễn xã hội chủ nghĩa

27.

Chức năng của triết học Mác - Lênin là:

a)

Chức năng chú giải văn bản

b)

Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ

c)

Chức năng khoa học của các khoa học

d)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

28.

Chức năng phương pháp luận của triết học Mác - Lênin được hiểu là gì?

a)

Là phương pháp tối ưu, vạn năng để nhận thức, chinh phục và cải tạo thế giới của con người

b)

Cung cấp những nguyên tắc chung nhất để định hướng hoạt động nhận thức và thực tiễn

c)

Thay thế các phương pháp nghiên cứu trong các khoa học cụ thể

d)

Là lý luận về phương pháp của các khoa học

29.

Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống để có được quan điểm của Ph. Ăngghen về vấn đề cơ bản của triết học: Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học đặc biệt là của triết học hiện đại là vấn đề quan hệ giữa.....

a)

Nhận thức và thực tiễn

b)

Vật chất và ý thức

c)

Lý luận và thực tiễn

d)

Tư duy và tồn tại

30.

Câu nói nào sau đây thuộc về chủ nghĩa duy tâm chủ quan?

a)

Bàn tay ta làm nên tất cả. Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

b)

Tôi tư duy nghĩa là tôi tồn tại.

c)

Dân ta phải biết sử ta. Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.

d)

Các vua Hùng đã có công dựng nước. Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước (Chủ tịch Hồ Chí Minh).

31.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận...

a)

Tính thứ nhất của vật chất

b)

Tính thứ nhất của thế giới

c)

Tính thứ nhất của "ý niệm tuyệt đối"

d)

Tính thứ nhất của ý thức con người

32.

Trường phái triết học nào khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là "phức hợp của những cảm giác".

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

33.

Platon cho rằng: "Thế giới mà ta thấy chỉ là bóng của thế giới lý tưởng". Câu nói trên thể hiện lập trường triết học nào?

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy tâm chủ quan

d)

Duy tâm khách quan

34.

Hạn chế lớn nhất của phương pháp siêu hình là

a)

Không thấy được sự thay đổi và vận động của sự vật

b)

Quá phức tạp để áp dụng vào hoạt động nhận thức và thực tiễn

c)

Khuynh tập trung vào thực tế

d)

Quá chú trọng vào sự thay đổi mà không xét đến yếu tố ổn định

35.

"Không có gì là vĩnh viễn, mọi thứ đều thay đổi". Câu nói trên thể hiện phương pháp triết học nào?

a)

Phương pháp siêu hình

b)

Phương pháp biện chứng

c)

Phương pháp duy vật

d)

Phương pháp lý luận trừu tượng

36.

"Chỉ có thể hiểu sự vật như nó là, không cần quan tâm đến sự thay đổi của chúng". Câu nói trên thể hiện phương pháp nào?

a)

Phương pháp biện chứng

b)

Phương pháp siêu hình

c)

Phương pháp duy vật

d)

Phương pháp duy tâm

37.

Phương pháp siêu hình trong giáo dục thường dẫn đến điều gì?

a)

Sự thiếu sáng tạo và khả năng phản biện

b)

Tăng cường khả năng phân tích và phản biện

c)

Khuyến khích tư duy mở và linh hoạt

d)

Tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện của học sinh

38.

"Thường thì cũ đi cũng tròn/ Không thường thì quá bỏ hõm cũng vuông". Câu ca dao trên thể hiện lập trường triết học nào?

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy tâm chủ quan

39.

"Sống chết có mệnh/ Giàu sang do trời". Câu thành ngữ trên thể hiện lập trường triết học nào?

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy tâm chủ quan

40.

C. Mác chỉ ra đâu là hạt nhân hợp lý trong triết học của Hêghen?

a)

Quan điểm siêu hình

b)

Tư tưởng về sự vận động

c)

Phép biện chứng như lý luận về sự phát triển

d)

Quan điểm duy vật

41.

Chọn câu trả lời không đúng

a)

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau

b)

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển

c)

Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

42.

Triết học xuất hiện trong bối cảnh nào của lịch sử nhân loại?

a)

Khi xã hội loài người chuyển từ săn bắt sang nông nghiệp tự cung tự cấp

b)

Khi xã hội loài người còn trong giai đoạn cộng sản nguyên thủy chưa phân hóa giai cấp

c)

Khi xã hội loài người xuất hiện giai cấp, có phân công lao động trí óc và chân tay

d)

Khi xã hội loài người phát triển thương mại hàng hải quy mô toàn cầu

43.

Quan điểm triết học cho rằng thế giới được sinh ra từ vật chất, tồn tại dưới dạng một số chất cụ thể là thuộc trường phái triết học nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm

44.

Giải quyết mặt thứ 2 của vấn đề cơ bản của triết học trong lịch sử triết học chia thành những trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

b)

Thuyết khả tri và thuyết bất khả tri

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật siêu hình

45.

Ý thức, cảm giác của con người sinh ra và quyết định sự tồn tại của sự vật là quan điểm của trường phái nào?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Bất khả tri

c)

Duy tâm khách quan

d)

Khả tri

46.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan có đặc điểm nổi bật nào?

a)

Giải thích được nguồn gốc, bản chất của cảm giác, ý thức của con người

b)

Thấy được tính năng động, sáng tạo của cảm giác, ý thức của con người

c)

Thừa nhận cảm giác của con người quyết định sự tồn tại của các sự vật hiện tượng trong thế giới

d)

Thừa nhận khả năng nhận thức của con người

47.

Quan điểm nào sau đây không thuộc phương pháp luận biện chứng?

a)

Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó (Chủ tịch Hồ Chí Minh).

b)

Đời cha ăn mặn, đời con khát nước.

c)

Nghệ thuật vị nghệ thuật.

d)

Trời có bốn mùa xuân hạ thu đông. Đất có bốn phương đông tây nam bắc. Người có bốn tính: cần – kiệm – liêm – chính. Thiếu một mùa không thể làm trời. Thiếu một phương không thể làm đất. Thiếu một tính không thể làm người (Chủ tịch Hồ Chí Minh).

48.

Quan điểm triết học cho rằng thế giới được sinh ra từ vật chất, tồn tại dưới dạng một số chất cụ thể là thuộc trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy tâm.

49.

Thời cổ đại phép biện chứng mang tính chất như thế nào?

a)

Tự phát.

b)

Tự giác.

c)

Duy tâm.

d)

Duy vật tầm thường.

50.

Ai là người sáng tạo ra phép biện chứng duy tâm?

a)

Heraclít.

b)

Hêghen.

c)

Cantơ.

d)

Platon.

51.

Trong triết học, thuật ngữ "biện chứng" có nghĩa là gì?

a)

Phương pháp lý giải các sự vật, hiện tượng dựa trên sự vận động và thay đổi.

b)

Cách thức phân tích các sự vật, hiện tượng tĩnh lặng trong thế giới.

c)

Phương pháp luận dựa trên sự vĩnh hằng của các sự vật.

d)

Học thuyết giải thích sự tồn tại của các đối tượng vô tri vô giác.

52.

Triết học có nguồn gốc từ đâu?

a)

Từ khoa học tự nhiên.

b)

Từ nhận thức và nhu cầu giải thích thế giới của con người.

c)

Từ các giáo lý tôn giáo.

d)

Từ sự phát triển của văn học.

53.

Phương pháp biện chứng khác phương pháp siêu hình như thế nào?

a)

Biện chứng chỉ nhận thức trạng thái tĩnh của sự vật, hiện tượng.

b)

Biện chứng phân tích từng sự vật độc lập.

c)

Biện chứng nhận thức sự vật trong mối liên hệ và sự vận động.

d)

Biện chứng chỉ quan tâm đến hiện tượng bề ngoài.

54.

Khái niệm "nhất nguyên luận" trong triết học là gì?

a)

Một trường phái cho rằng chỉ có vật chất tồn tại trong thế giới.

b)

Một trường phái cho rằng chỉ có ý thức tồn tại trong thế giới.

c)

Một trường phái cho rằng vật chất hoặc ý thức là yếu tố quyết định duy nhất.

d)

Một trường phái kết hợp cả vật chất và ý thức trong lý giải thế giới.

55.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải thích thế giới như thế nào?

a)

Thế giới là sự tồn tại của các thực thể siêu nhiên.

b)

Thế giới là sự phản ánh của các quan niệm tinh thần.

c)

Thế giới là sự phát triển và vận động của vật chất.

d)

Thế giới là một cấu trúc tĩnh tại không thay đổi.

56.

Thuyết "khả tri" trong triết học khẳng định điều gì?

a)

Con người không thể hiểu được bản chất của sự vật.

b)

Con người có thể nhận thức được bản chất của sự vật.

c)

Chỉ một số sự vật có thể nhận thức được.

d)

Nhận thức là không thể đạt được.

57.

Thành ngữ "Trời kêu ai nấy dạ" thể hiện lập trường triết học nào?

a)

Duy vật biện chứng.

b)

Duy vật siêu hình.

c)

Duy tâm khách quan.

d)

Duy tâm chủ quan.

58.

Luận điểm "Chỉ có lý trí con người mới có thể lý giải thế giới này" thể hiện lập trường triết học nào?

a)

Duy vật biện chứng.

b)

Duy tâm khách quan.

c)

Duy tâm chủ quan.

d)

Duy vật siêu hình.

59.

"Mọi sự vật, hiện tượng đều có nguyên nhân và kết quả, không có gì ngẫu nhiên." Thuộc phương pháp triết học nào?

a)

Phương pháp lý luận trừu tượng.

b)

Phương pháp siêu hình.

c)

Phương pháp biện chứng.

d)

Phương pháp duy vật.

60.

"Nước chảy đá mòn" thể hiện phương pháp triết học nào?

a)

Phương pháp duy vật.

b)

Phương pháp lý luận trừu tượng.

c)

Phương pháp biện chứng.

d)

Phương pháp siêu hình.

61.

Luận điểm "Thế giới không phải là cái ta nhìn thấy, mà là cái ta nghĩ về nó" thể hiện lập trường triết học nào?

a)

Duy vật biện chứng.

b)

Duy tâm khách quan.

c)

Duy tâm chủ quan.

d)

Duy vật siêu hình.

62.

"Sự thật là những điều không bao giờ thay đổi" thể hiện phương pháp triết học nào?

a)

Phương pháp lý luận trừu tượng.

b)

Phương pháp siêu hình.

c)

Phương pháp biện chứng.

d)

Phương pháp duy vật.

63.

"Cái gì tồn tại, đều tồn tại trong mối quan hệ với cái khác" thể hiện phương pháp triết học nào?

a)

Phương pháp lý luận trừu tượng.

b)

Phương pháp siêu hình.

c)

Phương pháp biện chứng.

d)

Phương pháp duy vật.

64.

"Không ai tắm hai lần trên một dòng sông" thể hiện phương pháp triết học nào?

a)

Phương pháp lý luận trừu tượng.

b)

Phương pháp siêu hình.

c)

Phương pháp biện chứng.

d)

Phương pháp duy vật.

65.

Theo phương pháp siêu hình, sự vật chỉ thay đổi khi nào?

a)

Khi có mâu thuẫn.

b)

Khi có tác động bên ngoài.

c)

Khi có sự phát triển nội tại.

d)

Khi có liên hệ với các sự vật khác.

66.

Chủ nghĩa duy tâm trong triết học hiện đại thường xuất hiện trong lĩnh vực nào?

a)

Khoa học tự nhiên.

b)

Tôn giáo và đạo đức.

c)

Vật lý lượng tử.

d)

Chính trị học.

67.

Berkeley phát biểu "Tồn tại là được tri giác". Lập trường triết học nào được thể hiện?

a)

Duy vật biện chứng.

b)

Duy vật siêu hình.

c)

Duy tâm chủ quan.

d)

Duy tâm khách quan.

68.

"Mọi thứ đã được an bài, có cố gắng cũng vô ích vì số phận đã định sẵn" phản ánh quan điểm triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

Thuyết kinh nghiệm.

69.

Điểm khác biệt cơ bản giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là gì?

a)

Cách lý giải nguồn gốc nhận thức của con người.

b)

Cách lý giải vai trò của cá nhân trong xã hội.

c)

Cách lý giải mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

d)

Cách lý giải sự tiến bộ xã hội.

70.

Sắp xếp các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật theo đúng trình tự phát triển

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường, chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng