wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 2

Total questions: 138

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, luận điểm nào sau đây sai?

a)

Cái riêng là chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định.

b)

Cái chung không phụ thuộc vào cái riêng và sinh ra cái riêng.

c)

Cái đơn nhất và cái chung chuyển hoá cho nhau.

d)

Cái riêng rộng hơn cái chung.

2.

Điền vào chỗ trống: V.I.Lênin viết: "Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ dọa đến ..."?

a)

Cái chung.

b)

Cái bản thể.

c)

Cái đơn nhất.

d)

Cái đặc thù.

3.

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: "Cái... là bộ phận nhọn sâu sắc hơn cái..."?

a)

Riêng/chung.

b)

Chung/toàn diện.

c)

Riêng/bộ phận.

d)

Chung/riêng.

4.

Chỉ ra ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?

a)

Muốn rút ra cái chung phải thông qua nhiều cái riêng.

b)

Muốn rút ra cái chung không cần phải thông qua cái riêng.

c)

Cái chung luôn luôn tồn tại độc lập với cái riêng.

d)

Chỉ cần quan tâm đến cái riêng mà không cần quan tâm đến cái chung.

5.

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Cái chung tồn tại trong những cái riêng; thông qua những cái riêng mà cái chung biểu hiện sự tồn tại.

b)

Cái riêng là cái toàn bộ còn cái chung là cái bộ phận.

c)

Cái riêng tồn tại độc lập so với cái chung.

d)

Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau.

6.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm như thế nào về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?

a)

Cái chung tồn tại chủ quan, bên ngoài cái riêng.

b)

Không có cái chung thuần túy, tồn tại bên ngoài cái riêng.

c)

Cái riêng tồn tại khách quan không bao hàm cái chung.

d)

Cái riêng tồn tại bên ngoài cái cái chung.

7.

Điền các từ đúng vào chỗ trống sau: "Cái ... tồn tại trong... và thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình"?

a)

Cái chung / cái riêng.

b)

Cái riêng / cái chung.

c)

Cái chung / cái đơn nhất.

d)

Cái đơn nhất / cái riêng.

8.

Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống, V.I.Lênin viết: "Bất cứ … nào cũng thông qua hàng nghìn sự chuyển hoá mà liên hệ với những cái riêng thuộc loại khác (sự vật, hiện tượng, quá trình)"?

a)

Cái riêng.

b)

Cái đơn nhất.

c)

Cái chung.

d)

Cái đặc thù.

9.

Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống, V.I.Lênin viết: “Bất cứ … nào cũng không gia nhập đầy đủ vào cái chung”?

a)

Cái riêng.

b)

Cái đơn nhất.

c)

Cái chung.

d)

Cái đặc thù.

10.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận định nào sau đây là sai?

a)

Cần phải vận dụng cái chung cho phù hợp với đặc điểm của từng trường hợp cụ thể.

b)

Trong hoạt động thực tiễn cần phải tạo điều kiện để cái đơn nhất có lợi trở thành cái chung và cái chung bất lợi trở thành cái đơn nhất.

c)

Cần phải phân biệt rõ cái chung và cái riêng khi phân tích vấn đề.

d)

Trong hoạt động thực tiễn cần phải tạo điều kiện thuận lợi để cái đơn nhất bất lợi trở thành cái chung và cái chung có lợi trở thành cái đơn nhất.

11.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Trong hoạt động thực tiễn có thể và cần phải tạo điều kiện thuận lợi để cái đơn nhất có lợi cho con người trở thành … và … bất lợi trở thành cái đơn nhất”?

a)

Cái chung / cái chung.

b)

Cái riêng / cái riêng.

c)

Cái đơn nhất / cái đơn nhất.

d)

Cái chung / cái riêng.

12.

Bài học kinh nghiệm: “Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng địa phương” được rút ra từ luận điểm nào?

a)

Áp dụng cái chung vào cái riêng phải chú ý đến hoàn cảnh cụ thể.

b)

Áp dụng cái chung vào cái riêng một cách phiến diện.

c)

Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung.

d)

Áp dụng cái chung vào cái riêng không cần xem xét đến cái đặc thù.

13.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên nhân được hiểu như thế nào?

a)

Là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt hay giữa các sự vật nhằm gây ra một sự biến đổi nhất định.

b)

Là một sự vật, hiện tượng không sinh ra sự vật hiện tượng khác.

c)

Là cái có sau kết quả.

d)

Đồng nhất với nguyên cớ và điều kiện.

14.

Nguyên nhân, nguyên cớ và điều kiện có quan hệ như thế nào?

a)

Khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau.

b)

Hoàn toàn giống nhau.

c)

Tồn tại độc lập với nhau.

d)

Nguyên nhân, nguyên cớ sinh ra điều kiện.

15.

Mối liên hệ nhân quả có những thuộc tính nào?

a)

Tính khách quan.

b)

Tính phổ biến.

c)

Tính tất yếu.

d)

Tất cả các đáp án.

16.

Chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả.

a)

Nguyên nhân sinh ra kết quả trong những điều kiện xác định và kết quả có thể tác động trở lại nguyên nhân.

b)

Nguyên nhân luôn mạnh hơn kết quả và không bao giờ bị ảnh hưởng bởi kết quả.

c)

Kết quả hoàn toàn độc lập với nguyên nhân; chúng không liên hệ nhau.

d)

Mỗi nguyên nhân chỉ tạo ra một kết quả duy nhất trong mọi hoàn cảnh.

17.

Chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguyên nhân và kết quả?

a)

Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển tiếp cho nhau.

b)

Sự phân biệt giữa nguyên nhân và kết quả mang tính tuyệt đối.

c)

Nguyên nhân xuất hiện sau kết quả.

d)

Một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả.

18.

Trong quan hệ nhân quả, khẳng định nào sau đây sai?

a)

Nguyên nhân xuất hiện đồng thời với kết quả.

b)

Tùy thuộc vào điều kiện khác nhau mà một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả.

c)

Nguyên nhân có trước kết quả.

d)

Một kết quả do nhiều nguyên nhân tạo thành.

19.

Lựa chọn từ đúng vào chỗ trống, theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Muốn xác định nguyên nhân của một hiện tượng nào đó, chúng ta phải tìm những mối liên hệ giữa những sự kiện xảy ra …”?

a)

Sau khi sự vật, hiện tượng xuất hiện.

b)

Trước khi hiện tượng này xuất hiện.

c)

Chỉ trong khi hiện tượng này xuất hiện.

d)

Phải đồng thời với đôi hiện tượng này.

20.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin về mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả, khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả.

b)

Nguyên nhân có thể chuyển hoá thành kết quả.

c)

Mỗi sự vật, hiện tượng chỉ do một nguyên nhân sinh ra.

d)

Một nguyên nhân chỉ có thể sản sinh ra hai kết quả trái ngược nhau.

21.

Mối liên hệ nhân quả của các sự vật, hiện tượng có đặc điểm gì?

a)

Phụ thuộc hoàn toàn vào ý thức con người.

b)

Do tính thận khách quan quy định.

c)

Hoàn toàn do hoạt động của con người gây ra.

d)

Có tính khách quan, tính phổ biến và tất yếu.

22.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Mối quan hệ nguyên nhân và kết quả không có tính khách quan, phổ biến, tất yếu.

b)

Mối quan hệ nguyên nhân và kết quả có tính khách quan, phổ biến, tất yếu.

c)

Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra.

d)

Trong quá trình vận động, phát triển, nguyên nhân và kết quả có thể đổi chỗ, chuyển hóa cho nhau.

23.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Để nhận thức được sự vật thì phải tìm ra nguyên nhân xuất hiện của nó.

b)

Muốn loại bỏ một sự vật thì phải loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó.

c)

Trong quá trình nhận thức sự vật không cần phải phân loại nguyên nhân cơ bản và nguyên nhân không cơ bản.

d)

Trong quá trình phân tích kết quả, cần phân loại nguyên nhân cơ bản và nguyên nhân không cơ bản.

24.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Phải tìm nguyên nhân ở mối liên hệ đã xảy ra trước khi sự vật, hiện tượng xuất hiện.

b)

Để nhận thức được sự vật, hiện tượng, chỉ cần dựa vào kết quả được tạo ra.

c)

Trong quá trình nhận thức sự vật, chỉ cần quan tâm tới nguyên nhân cơ bản mà không quan tâm tới nguyên nhân không cơ bản.

d)

Tất cả các đáp án.

25.

Tìm đáp án đúng, điền vào chỗ trống: “Muốn loại bỏ một sự vật, hiện tượng nào đó không cần thiết thì phải ...”?

a)

Chỉ loại bỏ nguyên nhân không cơ bản sinh ra nó.

b)

Loại bỏ tất cả các nguyên nhân sinh ra nó.

c)

Loại bỏ nguyên nhân chủ quan sinh ra nó.

d)

Chỉ loại bỏ nguyên nhân bên ngoài sinh ra nó.

26.

Ph. Ăngghen viết: “cái mà người ta quả quyết cho là tất yếu lại hoàn toàn do những ngẫu nhiên thuần túy cấu thành, và cái được gọi là ngẫu nhiên, lại là hình thức, dưới đó ẩn nấp cái tất yếu” được hiểu như thế nào?

a)

Ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ mang tính tương đối.

b)

Ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên mang tính tuyệt đối.

c)

Giữa tất nhiên và ngẫu nhiên không có mối liên hệ với nhau.

d)

Giữa tất nhiên và ngẫu nhiên không thể chuyển hóa cho nhau.

27.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ không thể dựa hoàn toàn vào cái ngẫu nhiên.

b)

Có thể chỉ ra tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua.

c)

Không nên bỏ qua ngẫu nhiên mà phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên bất ngờ xuất hiện.

d)

Tất nhiên tồn tại độc lập với ngẫu nhiên.

28.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, chúng ta phải làm gì?

a)

Phải căn cứ vào cái tất nhiên nhưng đồng thời phải tính đến cái ngẫu nhiên.

b)

Phủ nhận, gạt bỏ cái tất nhiên.

c)

Phủ nhận, gạt bỏ cái ngẫu nhiên.

d)

Chỉ căn cứ vào cái ngẫu nhiên mà không quan tâm đến cái tất nhiên.

29.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, bản chất là gì?

a)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng.

b)

Chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài.

c)

Chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng.

d)

Chỉ những yếu tố không có tính ổn định và biến đổi rất nhanh của sự vật, hiện tượng.

30.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Bản chất không được biểu hiện ở hiện tượng.

b)

Bản chất hoàn toàn đồng nhất với các hiện tượng.

c)

Bản chất thay đổi thì hiện tượng biểu hiện nó cũng thay đổi.

d)

Bản chất và hiện tượng tồn tại độc lập với nhau.

31.

Bản chất và hiện tượng có mối quan hệ như thế nào?

a)

Hiện tượng luôn luôn đối lập với bản chất.

b)

Hiện tượng luôn luôn thống nhất với bản chất.

c)

Hiện tượng độc lập với bản chất.

d)

Hiện tượng không biểu hiện bản chất.

32.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nội dung là gì?

a)

Chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng.

b)

Chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng.

c)

Chỉ các kết cấu để hình thành sự vật, hiện tượng.

d)

Chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài.

33.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, hình thức là gì?

a)

Chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng.

b)

Chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng.

c)

Chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng.

d)

Chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài.

34.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Nội dung là phạm trù chỉ tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật.

b)

Hình thức chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng.

c)

Hình thức quyết định nội dung của sự vật, hiện tượng.

d)

Nội dung quy định hình thức.

35.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phù hợp giữa nội dung và hình thức bao giờ cũng là sự phù hợp …"?

a)

Tuyệt đối.

b)

Vĩnh viễn.

c)

Tạm thời.

d)

Bất biến.

36.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Nội dung và hình thức không tách rời nhau.

b)

Nội dung và hình thức luôn luôn phù hợp với nhau.

c)

Nội dung quy định hình thức.

d)

Sự thống nhất giữa nội dung và hình thức mang tính tạm thời.

37.

Câu tục ngữ "Tốt gỗ hơn tốt nước sơn" chỉ điều gì?

a)

Coi trọng hình thức hơn nội dung.

b)

Coi trọng nội dung hơn hình thức.

c)

Không coi trọng cả nội dung và hình thức.

d)

Coi trọng nội dung và hình thức như nhau.

38.

Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thuộc về cặp phạm trù nào?

a)

Tất nhiên - ngẫu nhiên.

b)

Nguyên nhân - kết quả.

c)

Nội dung - hình thức.

d)

Cái riêng - cái chung.

39.

Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật nào?

a)

Quy luật đặc thù.

b)

Quy luật chung chỉ ở một số lĩnh vực.

c)

Quy luật riêng.

d)

Quy luật phổ biến trong tự nhiên, xã hội, tư duy.

40.

Quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất có vị trí như thế nào?

a)

Là hạt nhân của phép biện chứng.

b)

Chỉ ra nguồn gốc của sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.

c)

Vạch ra cách thức vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.

d)

Vạch ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.

41.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phạm trù chất của sự vật?

a)

Chất của sự vật không tồn tại khách quan.

b)

Chất của sự vật do cảm giác của con người quyết định.

c)

Chất của sự vật chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là tổng hợp các thuộc tính của sự vật nói lên đặc trưng của sự vật.

d)

Chất của sự vật là thuộc tính không cơ bản của sự vật.

42.

Yếu tố nào quyết định đến chất của sự vật?

a)

Chỉ cần một thuộc tính.

b)

Những thuộc tính không cơ bản.

c)

Những thuộc tính không quan trọng.

d)

Những thuộc tính cơ bản.

43.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Chất là phạm trù triết học.

b)

Chất chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật.

c)

Chất là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải cái khác.

d)

Chất biến đổi nhanh, lượng biến đổi chậm.

44.

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, luận điểm nào sau đây sai?

a)

Lượng chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật.

b)

Lượng nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật.

c)

Lượng của sự vật hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn của con người.

d)

Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật.

45.

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Sự vật nào cũng là thể thống nhất giữa chất và lượng.

b)

Tính quy định về chất có tính ổn định.

c)

Tính quy định về chất không có tính ổn định.

d)

Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi chậm.

46.

Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính chất gì?

a)

Tính tương đối.

b)

Tính tuyệt đối.

c)

Tính chủ quan.

d)

Tính tuyệt đối và tính chủ quan.

47.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính tuyệt đối.

b)

Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính tương đối.

c)

Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi chậm.

d)

Trong giới hạn đó, lượng đổi nhưng chưa dẫn tới sự biến đổi cơ bản về chất.

48.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính tuyệt đối.

b)

Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính tương đối.

c)

Lượng biến đổi chậm, chất biến đổi nhanh.

d)

Trong giới hạn đó, lượng đổi dần tới sự biến đổi cơ bản về chất.

49.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương đối.

b)

Mọi sự vật hiện tượng đều là sự thống nhất giữa chất và lượng.

c)

Lượng và chất tác động qua lại và quy định lẫn nhau.

d)

Lượng và chất tồn tại độc lập với nhau.

50.

Phạm trù độ trong quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại được hiểu như thế nào?

a)

Sự biến đổi về chất mà lượng không thay đổi.

b)

Khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật, hiện tượng.

c)

Tất cả các đáp án.

d)

Khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng.

51.

Thế nào là bước nhảy?

a)

Là tất cả sự phát triển đột biến.

b)

Là sự phát triển không hoàn thiện về chất.

c)

Là quá trình biến đổi về chất diễn ra tại điểm nút.

d)

Chỉ là sự thay đổi về lượng của sự vật.

52.

Bước nhảy tạo sự biến đổi về chất xảy ra trong xã hội thường được gọi là gì?

a)

Cải cách xã hội.

b)

Tiến hoá xã hội.

c)

Cách mạng xã hội.

d)

Đảo chính.

53.

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại được diễn ra một cách tự phát trong lĩnh vực nào?

a)

Tư duy.

b)

Xã hội.

c)

Tự nhiên.

d)

Cả tự nhiên, xã hội và tư duy.

54.

Trong lĩnh vực đời sống xã hội, việc chọn tích luỹ đủ về lượng để thực hiện bước nhảy nhằm làm thay đổi về chất là biểu hiện của khuynh hướng nào?

a)

Hữu khuynh.

b)

Tả khuynh.

c)

Khuynh hướng đúng đắn theo quan điểm biện chứng.

d)

Cơ hội chủ nghĩa.

55.

Trong lĩnh vực đời sống xã hội, việc không dám thực hiện bước nhảy cần thiết khi tích lũy đủ về lượng đã đạt đến giới hạn điểm nút là biểu hiện của khuynh hướng nào?

a)

Hữu khuynh

b)

Phiến diện

c)

Tả khuynh

d)

Phát triển

56.

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại yêu cầu trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, chúng ta cần phải làm gì?

a)

Chỉ chú trọng về mặt lượng

b)

Chỉ chú trọng về mặt chất

c)

Chú trọng cả lượng và chất

d)

Tuân theo khuynh hướng tả khuynh

57.

Trong nhiệm vụ đưa đất nước thoát khỏi chế độ thực dân phong kiến, Cách mạng tháng Tám năm 1945 thực hiện theo hình thức bước nhảy nào?

a)

Bước nhảy cục bộ

b)

Bước nhảy toàn bộ

c)

Bước nhảy đột biến

d)

Bước nhảy tức thời

58.

Chọn câu trả lời đúng nhất: trong giai đoạn 1975–1986, những sai lầm của sự chủ quan, nóng vội hay của sự bảo thủ, trì trệ của Đảng và Nhà nước ta là do không tôn trọng quy luật cơ bản nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật đấu tranh giai cấp

59.

Chọn câu trả lời đúng nhất: trong giai đoạn 1975–1986, Đảng và Nhà nước ta mắc bệnh chủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua những bước đi cần thiết trong quá trình phát triển đất nước. Vậy Đảng ta đã mắc phải sai lầm gì?

a)

Hữu khuynh

b)

Tả khuynh

c)

Tất cả các đáp án

d)

Tôn trọng khách quan

60.

Câu thành ngữ nào không hàm chứa nội dung theo quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại?

a)

Có đi có lại mới toại lòng nhau

b)

Róc mòn cạn ruộng

c)

Tích tiểu thành đại

d)

Có công mài sắt có ngày nên kim

61.

Câu ca dao “Một cây làm chẳng nên non – Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” thể hiện nội dung chính của quy luật nào?

a)

Quy luật chuyển hoá từ lượng thành chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật quan hệ nhân quả

62.

Câu tục ngữ "Có công mài sắt, có ngày nên kim" thể hiện nội dung của quy luật nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Quy luật phủ định của phủ định.

c)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.

d)

Không thuộc về quy luật nào.

63.

Câu tục ngữ "Tích tiểu thành đại" thể hiện nội dung của quy luật nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Quy luật phủ định của phủ định.

c)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.

d)

Không thuộc về quy luật nào.

64.

Câu tục ngữ "Mưa dầm thấm lâu" thể hiện nội dung của quy luật nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Quy luật phủ định của phủ định.

c)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.

d)

Không thuộc về quy luật nào.

65.

Muốn thay đổi chất của sự vật, chúng ta cần phải làm gì?

a)

Phân biệt rõ hai mặt chất và lượng của sự vật.

b)

Kiên trì tích lũy về lượng đến mức cần thiết.

c)

Lựa chọn thời cơ đúng đắn để thực hiện bước nhảy.

d)

Tất cả các đáp án.

66.

Vận dụng quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất vào trong học tập thì sinh viên cần phải làm gì?

a)

Phải chăm chỉ học tập để tích lũy kiến thức.

b)

Chỉ chú trọng đến những môn học chính.

c)

Không coi trọng những môn học phụ.

d)

Gần đến lúc thi hết môn mới tập trung học.

67.

Quy luật nào là hạt nhân của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và quy luật phủ định của phủ định.

68.

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập có vai trò như thế nào?

a)

Vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển.

b)

Vạch ra xu hướng của sự phát triển.

c)

Vạch ra cách thức của sự phát triển.

d)

Vạch ra con đường của sự phát triển.

69.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mặt đối lập có đặc điểm gì?

a)

Là những mặt có những thuộc tính, tính chất trái ngược nhau.

b)

Là những mặt có những thuộc tính, tính chất giống nhau.

c)

Là những mặt không có liên hệ với nhau.

d)

Là những thuộc tính luôn đồng nhất với nhau.

70.

Những mặt đối lập tồn tại ở đâu?

a)

Trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Trong xã hội.

c)

Trong tự nhiên.

d)

Trong tư duy.

71.

Thế nào là hai mặt đối lập nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng?

a)

Hai mặt đối lập tồn tại trong một sự vật, có khuynh hướng biến đổi, phát triển trái ngược nhau.

b)

Hai mặt đối lập luôn thống nhất với nhau.

c)

Hai mặt đối lập luôn luôn đấu tranh với nhau.

d)

Hai mặt tồn tại trong hai sự vật không liên quan đến nhau.

72.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong giới tự nhiên.

b)

Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong xã hội.

c)

Mâu thuẫn tồn tại trong cả tự nhiên, xã hội, tư duy.

d)

Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong tư duy.

73.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, mâu thuẫn giữa thực trạng nền kinh tế phát triển còn thấp với mục tiêu phát triển đất nước cao được xem là mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn bên ngoài.

b)

Mâu thuẫn cơ bản.

c)

Mâu thuẫn thứ yếu.

d)

Mâu thuẫn đối kháng.

74.

Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, nhân dân ta luôn gặp phải sự chống phá quyết liệt từ các thế lực thù địch. Theo nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, đây là loại mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn không đối kháng.

b)

Mâu thuẫn đối kháng.

c)

Mâu thuẫn bên ngoài.

d)

Mâu thuẫn thứ yếu.

75.

Mâu thuẫn nào tồn tại trong cả quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng?

a)

Mâu thuẫn thứ yếu.

b)

Mâu thuẫn không cơ bản.

c)

Mâu thuẫn cơ bản.

d)

Mâu thuẫn bên ngoài.

76.

Mâu thuẫn nào nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và quy định các mâu thuẫn khác?

a)

Mâu thuẫn chủ yếu.

b)

Mâu thuẫn thứ yếu.

c)

Mâu thuẫn cơ bản.

d)

Mâu thuẫn bên ngoài.

77.

Mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?

a)

Chỉ trong tư duy.

b)

Chỉ trong tự nhiên.

c)

Trong tự nhiên và tư duy.

d)

Trong xã hội có giai cấp đối kháng.

78.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Mâu thuẫn biện chứng chỉ bao hàm sự thống nhất mà không có đấu tranh giữa mặt đối lập trong một sự vật, hiện tượng.

b)

Mâu thuẫn biện chứng chỉ bao hàm sự đấu tranh mà không có thống nhất giữa mặt đối lập trong một sự vật, hiện tượng.

c)

Mâu thuẫn biện chứng là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập trong một sự vật và giữa các sự vật với nhau.

d)

Mâu thuẫn biện chứng là có nguyên nhân từ bên ngoài.

79.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập?

a)

Có thống nhất của các mặt đối lập nhưng không có đấu tranh giữa chúng.

b)

Trong mâu thuẫn biện chứng sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập không tách rời nhau.

c)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập luôn tách rời nhau.

d)

Thống nhất của các mặt đối lập là tuyệt đối, đấu tranh là tương đối.

80.

Bổ sung cho đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: "Phép biện chứng cho rằng, sự đấu tranh của các mặt đối lập là... của các mặt đối lập"?

a)

Sự bài trừ, phủ định lẫn nhau.

b)

Sự thủ tiêu lẫn nhau.

c)

Là sự phủ định siêu hình.

d)

Tương đối.

81.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tạm thời.

b)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối.

c)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tương đối.

d)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập vừa tạm thời và tương đối.

82.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Không có sự thống nhất thì vẫn có sự đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Không có sự đấu tranh thì vẫn có sự thống nhất của các mặt đối lập.

c)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách rời nhau.

d)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập mang tính tương đối.

83.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Các mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau.

b)

Các mặt đối lập chỉ thống nhất mà không đấu tranh.

c)

Các mặt đối lập chỉ đấu tranh mà không thống nhất.

d)

Các mặt đối lập không liên hệ với nhau.

84.

Câu nói của C.Mác “Hạnh phúc là đấu tranh” muốn nhấn mạnh đến quy luật nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật chỉ thuộc về các sự vật của giới tự nhiên.

85.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm về nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của sự vật, hiện tượng như thế nào?

a)

Do những nguyên nhân không cơ bản tạo ra.

b)

Do mâu thuẫn bên trong sự vật, hiện tượng.

c)

Do mâu thuẫn giữa lực lượng vật chất và lực lượng tinh thần.

d)

Do mâu thuẫn bên ngoài của sự vật, hiện tượng.

86.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phủ định là gì?

a)

Là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình phát triển.

b)

Là sự phủ nhận một luận điểm nào đó.

c)

Là sự thay thế sự vật do sự tác động của nguyên nhân bên ngoài.

d)

Tất cả các đáp án.

87.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Phủ định biện chứng xoá bỏ cái cũ hoàn toàn.

b)

Phủ định biện chứng không xoá bỏ tất cả cái cũ.

c)

Phủ định biện chứng loại bỏ những yếu tố không thích hợp của cái cũ.

d)

Phủ định biện chứng giữ lại và cải biến những yếu tố thích hợp của cái cũ.

88.

Chỉ ra đặc điểm của kế thừa biện chứng?

a)

Xoá bỏ hoàn toàn cái cũ.

b)

Không kế thừa những yếu tố tích cực.

c)

Kế thừa những yếu tố thích hợp và loại bỏ yếu tố không thích hợp.

d)

Kế thừa những yếu tố tiêu cực.

89.

Khẳng định khuynh hướng phát triển của sự vật theo đường xoáy ốc thuộc về nội dung chính của quy luật nào?

a)

Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất và ngược lại.

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật mâu thuẫn.

90.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng tuân theo đường nào?

a)

Đường cong.

b)

Đường thẳng.

c)

Đường xoáy ốc.

d)

Đường tròn khép kín.

91.

Trong cụm từ "Việt Nam lựa chọn con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa", nội hàm của từ "bỏ qua" được hiểu theo nghĩa của quan điểm nào?

a)

Kế thừa siêu hình.

b)

Phủ định biện chứng.

c)

Phủ định sạch trơn.

d)

Tất cả các đáp án.

92.

Hiện nay các thế lực phản động đã xuyên tạc sự thật, phủ nhận những kết quả đạt được của công cuộc xây dựng đất nước. Những hành vi đó thuộc về nhận tố nào sau đây?

a)

Phủ định sạch trơn.

b)

Phủ định biện chứng.

c)

Quan điểm tà khuynh.

d)

Quan điểm hữu khuynh.

93.

Trong quá trình hoạch định các chủ trương, đường lối phát triển đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam phải dựa trên cơ sở nào?

a)

Những quy luật khách quan.

b)

Thực tiễn sự vận động, phát triển của xã hội.

c)

Xu thế phát triển của thời đại.

d)

Tất cả các đáp án.

94.

Bổ sung để được một định nghĩa đúng: "Thực tiễn là..."?

a)

Hiện thực khách quan, tồn tại bên ngoài con người và độc lập với nhận thức của con người.

b)

Toàn bộ hoạt động tinh thần, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến xã hội.

c)

Toàn bộ hoạt động vật chất, mang tính chủ quan của con người nhằm cải biến thế giới.

d)

Toàn bộ hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.

95.

Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống: "Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất - cảm tính, có ... của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ"?

a)

Có cơ sở.

b)

Có động lực.

c)

Tính lịch sử - xã hội.

d)

Có nguồn gốc, mang tính lịch sử - xã hội.

96.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đâu là hoạt động cơ bản và quan trọng nhất của thực tiễn?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất.

b)

Hoạt động chính trị - xã hội.

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học.

d)

Hoạt động giao tiếp cộng đồng.

97.

Đâu không phải quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về hình thức tồn tại của thực tiễn?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất.

b)

Hoạt động tinh thần.

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học.

d)

Hoạt động chính trị - xã hội.

98.

Ph. Ăngghen nói: "Mác đã tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người... con người trước hết phải ăn, uống, chỗ ở và mặc đã rồi mới có thể làm chính trị, khoa học, nghệ thuật, tôn giáo được". Câu nói trên của C. Mác nhấn mạnh vai trò của hình thức nào?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất.

b)

Hoạt động chính trị - xã hội.

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học.

d)

Hoạt động nghệ thuật.

99.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, luận điểm nào sau đây sai?

a)

Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức.

b)

Thực tiễn là động lực của nhận thức.

c)

Thực tiễn là hoạt động tinh thần của con người.

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra tính chân lý của nhận thức.

100.

Bổ sung để được một câu trả lời đúng: "Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, nhận thức là ..."?

a)

Sự hồi tưởng lại của linh hồn bất tử về thế giới.

b)

Sự phản ánh hiện thực khách quan một cách sáng tạo.

c)

Sao chép nguyên xi hiện thực khách quan vào bộ não con người.

d)

Hoàn toàn mang tính chủ quan của con người.

101.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Nhận thức là quá trình tạo thành tri thức về thế giới khách quan trong bộ óc con người.

b)

Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người một cách sáng tạo.

c)

Nhận thức là quá trình phản ánh nguyên xi sự vật, hiện tượng vào trong đầu óc con người.

d)

Nhận thức là một quá trình biện chứng có vận động và phát triển.

102.

Chỉ ra quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về cảm giác?

a)

Là hình thức đầu tiên đưa lại cho con người những thông tin trực tiếp, đơn giản nhất về một thuộc tính riêng lẻ.

b)

Cho ta hình ảnh trọn vẹn về sự vật.

c)

Là hình ảnh sự vật được tái hiện trong bộ óc nhờ trí nhớ.

d)

Là hình thức phản ánh khái quát, gián tiếp sự vật.

103.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đâu là hình thức cao nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính?

a)

Biểu tượng.

b)

Cảm giác.

c)

Tri giác.

d)

Phán đoán.

104.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đâu là hình thức đầu tiên của giai đoạn nhận thức cảm tính?

a)

Biểu tượng.

b)

Cảm giác.

c)

Tri giác.

d)

Phán đoán.

105.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức cảm tính có đặc điểm gì?

a)

Tính trực tiếp và cụ thể trong phản ánh.

b)

Phản ánh những thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng.

c)

Tính khái quát cao và gián tiếp.

d)

Được thực hiện chủ yếu bằng tư duy trừu tượng.

106.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức cảm tính có đặc điểm gì?

a)

Mang lại cho con người tri thức lý luận, chỉ ra bản chất của sự vật.

b)

Mang lại cho con người tri thức khoa học.

c)

Mang lại cho con người tri thức kinh nghiệm.

d)

Giúp con người rút ra được bản chất, quy luật của sự vật.

107.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đâu là hình thức cao nhất của giai đoạn nhận thức tư duy trừu tượng?

a)

Khái niệm.

b)

Suy lý.

c)

Tri giác.

d)

Phán đoán.

108.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đâu là hình thức đầu tiên của giai đoạn nhận thức tư duy trừu tượng?

a)

Khái niệm.

b)

Suy lý.

c)

Tri giác.

d)

Phán đoán.

109.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đâu là hình thức cao nhất của quá trình nhận thức?

a)

Biểu tượng.

b)

Phán đoán.

c)

Suy lý.

d)

Khái niệm.

110.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức nhận thức phán đoán có đặc điểm gì?

a)

Là hình thức đầu tiên của quá trình nhận thức.

b)

Đưa lại cho con người những thông tin trực tiếp, đơn giản nhất về một thuộc tính riêng lẻ.

c)

Là hình thức liên kết các khái niệm để khẳng định hay phủ định một thuộc tính nào đó của sự vật.

d)

Phản ánh trực tiếp sự vật.

111.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức nhận thức suy lý có đặc điểm gì?

a)

Là hình thức đầu tiên của quá trình nhận thức.

b)

Đưa lại cho con người những thông tin trực tiếp, đơn giản nhất về một thuộc tính riêng lẻ.

c)

Là hình thức liên kết các phán đoán để đưa ra kết luận.

d)

Phản ánh trực tiếp sự vật.

112.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giai đoạn nhận thức lý tính có đặc điểm gì?

a)

Là hình thức đầu tiên của quá trình nhận thức.

b)

Đưa lại cho con người thông tin trực tiếp, đơn giản nhất về một thuộc tính riêng lẻ.

c)

Phản ánh gián tiếp và khái quát hóa hiện thực bằng khái niệm, phán đoán, suy lý.

d)

Chỉ phản ánh bằng cảm giác, tri giác, biểu tượng.

113.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giai đoạn nhận thức lý tính có đặc điểm gì?

a)

Chỉ giúp con người có tri thức kinh nghiệm.

b)

Là sự phản ánh trực tiếp đời sống.

c)

Giúp con người có tri thức khoa học và lý luận.

d)

Không có đáp án đúng.

114.

Con đường biện chứng của quá trình nhận thức phải diễn ra như thế nào?

a)

Từ nhận thức lý tính đến nhận thức cảm tính.

b)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.

c)

Từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động, từ trực quan sinh động đến thực tiễn.

d)

Từ trực quan sinh động đến thực tiễn, từ thực tiễn đến tư duy trừu tượng.

115.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đâu không phải là nội dung của nguyên tắc thực tiễn?

a)

Yêu cầu xem xét sự vật, hiện tượng phải luôn gắn với nhu cầu của thực tiễn.

b)

Coi trọng tổng kết thực tiễn.

c)

Gắn lý luận với thực tiễn.

d)

Tách lý luận khỏi thực tiễn.

116.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đâu là nội dung thuộc về nguyên tắc thực tiễn?

a)

Cần tách rời lý luận với thực tiễn.

b)

Coi trọng lý luận hơn thực tiễn.

c)

Coi trọng thực tiễn hơn lý luận.

d)

Gắn lý luận với thực tiễn.

117.

Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, chúng ta phải rút ra nguyên tắc gì?

a)

Nguyên tắc phát triển.

b)

Nguyên tắc toàn diện.

c)

Nguyên tắc thực tiễn.

d)

Nguyên tắc kế thừa.

118.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống, theo V.I.Lênin: “Quan điểm về đời sống, về thực tiễn phải là … của lý luận nhận thức”

a)

Quan điểm thứ yếu.

b)

Quan điểm thứ nhất và cơ bản.

c)

Quan điểm không cơ bản.

d)

Quan điểm đầu tiên.

119.

Câu nói: “Mọi lý thuyết đều là màu xám, chỉ có cây đời mãi mãi xanh tươi” của đại thi hào Goethe (Gớt) nhấn mạnh đến phạm trù nào?

a)

Phạm trù vật chất.

b)

Phạm trù ý thức.

c)

Phạm trù thực tiễn.

120.

Hãy chỉ ra đặc điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a)

Là hệ thống quan điểm của các nhà duy vật siêu hình khi nghiên cứu xã hội.

b)

Là kết quả của sự vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật vào việc nghiên cứu đời sống xã hội.

c)

Một trong những phát hiện vĩ đại của các nhà triết học duy tâm.

d)

Hệ thống quan điểm của các nhà duy vật siêu hình và là phát hiện vĩ đại của chủ nghĩa Mác.

121.

Điền thêm từ để hoàn thiện nhận định sau đây của V.I.Lênin: “Chủ nghĩa Mác đã mở đường cho việc nghiên cứu rộng rãi và toàn diện quá trình phát sinh, phát triển và suy tàn của…?”

a)

Các hệ thống vật chất trong giới tự nhiên.

b)

Các quá trình kinh tế và chính trị - tự nhiên.

c)

Tất cả các sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy.

d)

Các hình thái kinh tế - xã hội.

122.

Yếu tố nào chỉ ra nguồn gốc sâu xa trong sự vận động, phát triển của xã hội?

a)

Sự phát triển của kiến trúc thượng tầng.

b)

Sự phát triển của cơ sở hạ tầng.

c)

Sự phát triển của quan hệ sản xuất.

d)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất.

123.

Điền thêm từ để hoàn thiện nhận định sau đây và xác định đó là nhận định của ai: “Điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ: loài vật may mắn lắm chỉ hái lượm trong khi con người lại…(2)…?”

a)

Biết sáng tạo/Ph.Ăngghen.

b)

Sản xuất/Ph.Ăngghen.

c)

Tiến hành lao động/C.Mác.

d)

Tư duy/V.I.Lênin.

124.

Chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về vai trò của sản xuất vật chất?

a)

Do kiến trúc thượng tầng quyết định.

b)

Là nền tảng vật chất của xã hội.

c)

Là nền tảng tinh thần của xã hội.

d)

Là nền tảng kỹ thuật, công nghệ của xã hội.

125.

Hãy chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về thực chất của lịch sử xã hội loài người?

a)

Là lịch sử đấu tranh giai cấp.

b)

Là lịch sử của văn hóa.

c)

Là lịch sử của sản xuất vật chất.

d)

Là lịch sử của các tôn giáo.

126.

Chỉ ra quan điểm của C.Mác về cơ sở quan trọng nhất của sự hình thành, biến đổi và phát triển của xã hội loài người?

a)

Do điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý.

b)

Do dân số và mật độ dân cư.

c)

Do sản xuất vật chất.

d)

Chỉ do ý muốn chủ quan của con người.

127.

Theo C.Mác, yếu tố nào là nền tảng căn bản nhất để phân biệt các nền kinh tế?

a)

Phương thức sản xuất.

b)

Đời sống tinh thần.

c)

Mục đích tự nhiên của quá trình sản xuất ra của cải vật chất.

d)

Tính chất của kiến trúc thượng tầng trong xã hội.

128.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ nào?

a)

Mối quan hệ giữa con người với con người trong việc sở hữu tư liệu sản xuất.

b)

Mối quan hệ giữa các yếu tố tinh thần của con người.

c)

Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, thể hiện khả năng chinh phục tự nhiên của con người.

d)

Mối quan hệ giữa con người với con người trong phân phối sản phẩm.

129.

Hãy chọn đáp án đúng nhất về tính chất của lực lượng sản xuất?

a)

Tính chất lạc hậu và tính chất hiện đại.

b)

Tính chất cá nhân và tính chất xã hội hóa.

c)

Tính chất xã hội hóa và tính chất hiện đại.

d)

Tính chất tư nhân và tính hiện đại.

130.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất biểu hiện mối quan hệ nào?

a)

Mối quan hệ giữa đối tượng lao động và công cụ lao động tham gia vào quá trình sản xuất.

b)

Mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất.

c)

Mối quan hệ giữa phương tiện lao động và công cụ lao động tham gia vào trong quá trình sản xuất.

d)

Mối quan hệ giữa con người và công cụ lao động tham gia vào trong quá trình sản xuất.

131.

Đặc điểm của “phương thức sản xuất” dùng để chỉ yếu tố nào?

a)

Cách thức tiến hành sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.

b)

Quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định.

132.

Chọn đáp án đúng nhất khi chỉ ra hai yếu tố cơ bản của một phương thức sản xuất?

a)

Kỹ thuật và công nghệ.

b)

Kỹ thuật và lao động.

c)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

d)

Kỹ thuật và tổ chức.

133.

Nhân tố nào giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất?

a)

Tư liệu sản xuất.

b)

Người lao động.

c)

Công cụ lao động.

d)

Đối tượng lao động.

134.

Chỉ ra các nhân tố cơ bản cấu thành lực lượng sản xuất?

a)

Người lao động và công cụ lao động.

b)

Người lao động và lao động, sản xuất.

c)

Người lao động và tư liệu sản xuất.

d)

Người lao động và đối tượng lao động.

135.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, loại hình sản xuất nào là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội?

a)

Sản xuất vật chất.

b)

Sản xuất tinh thần.

c)

Sản xuất ra bản thân con người.

d)

Sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người.

136.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chúng ta phải tìm cơ sở sâu xa của các hiện tượng xã hội ở đâu?

a)

Trong tư tưởng, tinh thần, ý chí chủ quan của con người.

b)

Trong nền sản xuất vật chất của xã hội.

c)

Trong chủ trương, chính sách của nhà nước.

d)

Trong truyền thống văn hóa xã hội.

137.

Quan hệ nào dưới đây giữ vai trò cơ bản quyết định các quan hệ xã hội khác?

a)

Quan hệ chính trị.

b)

Quan hệ văn hóa.

c)

Quan hệ sản xuất.

d)

Quan hệ tình cảm.

138.

C.Mác viết: "Cái cối xay quay bằng tay dựa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng máy hơi nước dựa lại xã hội tư bản công nghiệp" nhằm để chỉ luận điểm nào?

a)

Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.

b)

Sự tiến bộ đạo đức quyết định hình thái kinh tế - xã hội.

c)

Ý chí nhà nước là nhân tố quyết định sự vận động xã hội.

d)

Truyền thống văn hóa là cơ sở sâu xa của mọi biến đổi xã hội.