wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề luyện tập Lý sinh – Trích câu hỏi trắc nghiệm

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Câu không đúng về hiệu ứng nhiệt của sóng siêu âm khi tác dụng lên cơ thể người?

a)

Khi tác dụng lên cơ thể người thì phần năng lượng sóng siêu âm sẽ biến thành nhiệt năng là không đáng kể, chủ yếu chuyển thành công năng để tạo lỗ vi mô.

b)

Hiệu ứng nhiệt của sóng siêu âm gây giãn mạch, giảm đau và tăng cường dinh dưỡng.

c)

Hiệu ứng nhiệt có tác dụng điều trị một số bệnh như chống viêm, chống đau dây thần kinh, đau khớp, chống teo cơ, co thắt cơ,…

d)

Khi tác dụng lên cơ thể người thì phần lớn năng lượng sóng siêu âm sẽ biến thành nhiệt năng.

2.

Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhớt của chất lỏng là

a)

Nhiệt độ và áp suất

b)

Bản chất của chất lỏng và áp suất

c)

Bản chất của chất lỏng và nhiệt độ

d)

Thể tích và tốc độ dòng chảy

3.

Dòng điện sinh học ghi được trên cơ thể người không có:

a)

Dòng điện sinh học của tim

b)

Dòng điện sinh học của não

c)

Điện cơ

d)

Dòng điện Fuco

4.

Dựa vào thành phần vật chất đi qua màng sinh vật thì số loại màng trên cơ thể sinh vật là:

a)

5

b)

3

c)

2

d)

4

5.

Hệ số hấp thụ (hệ số ắt ê) của một dung dịch có giá trị:

a)

Phụ thuộc vào bản chất của chất tan và bước sóng của bức xạ chiếu vào dung dịch, không phụ thuộc vào nồng độ dung dịch.

b)

Phụ thuộc vào bản chất của chất tan và nồng độ dung dịch.

c)

Phụ thuộc vào bước sóng của bức xạ chiếu vào dung dịch, không phụ thuộc vào nồng độ dung dịch.

d)

Phụ thuộc vào bản chất của chất tan, không phụ thuộc vào bước sóng của bức xạ chiếu vào dung dịch và phụ thuộc vào nồng độ dung dịch.

6.

Để loại bỏ không khí, tránh việc hấp thụ sóng siêu âm giữa đầu dò siêu âm và da người bệnh thì thường không bôi đệm một lớp:

a)

Glycerin

b)

Paraffin

c)

Lanolin

d)

Glucose

7.

Một chùm sáng khi truyền qua cặp kính phân cực và kính phân tích thì cường độ sáng ở góc 3π/43\pi/4 (phần hấp thụ không đáng kể). Góc hợp bởi tiết diện của hai kính là:

a)

π/2;π/2\pi/2; -\pi/2

b)

π/4;3π/4\pi/4; 3\pi/4

c)

π/3;2π/3\pi/3; 2\pi/3

d)

π/6;5π/6\pi/6; 5\pi/6

8.

Sinh viên chọn một đáp án phù hợp nhất cho mỗi câu hỏi. Bức xạ có tính nhiệt mạnh nhất là

a)

Tử ngoại

b)

Bức xạ màu đỏ

c)

Hồng ngoại

d)

Gamma

9.

Sinh viên chọn một đáp án phù hợp nhất cho mỗi câu hỏi. Trong Y học, phổ của tia tử ngoại có thể được chia thành các miền:

a)

Miền tử ngoại sóng ngắn, miền tử ngoại sóng trung và miền tử ngoại sóng dài.

b)

Miền tử ngoại sóng cực ngắn, miền tử ngoại sóng ngắn, miền tử ngoại sóng dài.

c)

Miền tử ngoại sóng ngắn, miền tử ngoại sóng dài, miền tử ngoại sóng rất dài.

d)

Miền tử ngoại sóng rất ngắn, miền tử ngoại sóng ngắn và miền tử ngoại sóng trung.

10.

Sinh viên chọn một đáp án phù hợp nhất cho mỗi câu hỏi. Sóng siêu âm có cường độ lớn sẽ không có khả năng:

a)

Khiến các tổ chức nông của cơ thể không bị chấn động nhẹ nên không thể phá các tổ chức sâu trong cơ thể như sỏi thận.

b)

Có thể phá các tổ chức sâu trong cơ thể như u tuyến, lấy cao răng,…

c)

Phẫu thuật thần kinh với những vị trí điểm chung là có độ chính xác cao, không gây chảy máu, giảm đau và tránh nhiễm trùng.

d)

Làm rách, phá huỷ bao nên được ứng dụng trong đông máu, diệt trùng.

11.

Sinh viên chọn một đáp án phù hợp nhất cho mỗi câu hỏi. Hệ tuần hoàn trong cơ thể có đóng vai trò nào sau đây?

a)

Ổn định tim mạch và huyết áp.

b)

Thực hiện điều hòa thân nhiệt và vận chuyển máu trong cơ thể cung cấp dinh dưỡng và oxy cho các cơ quan, tổ chức và thải khí Carbon dioxide ra ngoài.

c)

Ổn định hô hấp và tim mạch.

d)

Truyền máu cho cơ thể để cung cấp dinh dưỡng và oxy cho các cơ quan.

12.

Sinh viên chọn một đáp án phù hợp nhất cho mỗi câu hỏi. Liệt kê nhóm bệnh/tình trạng mà điều trị bằng chuyển ngành thần kinh có thể hỗ trợ:

a)

Mỡ máu, xơ gan, rối loạn tiền đình.

b)

Nhồi máu cơ tim, huyết áp thấp.

c)

Đau dây thần kinh tam thoa, viêm khớp, tiểu đêm, tiểu đường, đau dây thần kinh tọa, đau đầu, mất ngủ, phế quản,…

d)

Viêm phổi, viêm khớp, thấp áp.

13.

Thiết bị laser phục vụ điều trị gồm:

a)

Laser công suất thấp và laser mềm.

b)

Laser công suất thấp và laser công suất cao.

c)

Laser cứng và laser công suất cao.

d)

Laser công suất cao và laser công suất rất cao.

14.

Điều kiện để áp dụng định luật Bouguer – Lambert – Beer về hấp thụ ánh sáng?

a)

Dung dịch phải loãng và trong suốt, ánh sáng chiếu vào phải đơn sắc, chất thử phải bền với ánh sáng và bền trong dung dịch.

b)

Dung dịch có không loãng và trong suốt, ánh sáng chiếu vào phải đơn sắc, chất thử phải bền với ánh sáng và bền trong dung dịch.

c)

Dung dịch có phải loãng và trong suốt, ánh sáng chiếu vào không đơn sắc, chất thử phải bền với ánh sáng và bền trong dung dịch.

d)

Dung dịch có phải loãng và trong suốt, ánh sáng chiếu vào phải đơn sắc, chất thử phải bền với ánh sáng, không bền trong dung dịch.

15.

Câu nào đúng khi nói về điện thế nghỉ ở màng tế bào?

a)

Có giá trị âm, có thể đo bằng điện kế.

b)

Điện thế màng có thể có giá trị ổn định ở trạng thái nghỉ nên còn được gọi là điện thế nghỉ.

c)

Điện thế màng không có giá trị ổn định ở trạng thái nghỉ (do mật độ điện tích thay đổi), nên còn có tên gọi khác là điện thế nghỉ.

d)

Điện thế màng không có giá trị ổn định ở trạng thái nghỉ (do mật độ điện tích thay đổi), nên còn có tên gọi khác là điện thế thế nghỉ.

16.

Hệ tuần hoàn máu và hệ dịch lưu khắp cơ thể rồi lại trở về tim một cách liên tục, không ngừng là do tính chất của một tập hợp gồm có:

a)

04 tổ chức.

b)

03 tổ chức.

c)

05 tổ chức.

d)

02 tổ chức.

17.

Câu đúng về lực căng mặt ngoài của chất lỏng?

a)

Lực căng mặt ngoài tác dụng lên một đoạn đường nhỏ có phương vuông góc với đoạn đường ấy, tiếp tuyến với mặt ngoài, có chiều làm giảm diện tích bề mặt chất lỏng và có độ lớn: f = σℓ.

b)

Bề mặt chất lỏng có xu hướng tự co lại bởi năng lượng bề mặt chất lỏng, tạo ra những lực có phương vuông góc với đường chu vi mặt ngoài và tiếp tuyến với mặt ngoài gây là lực căng bề mặt của chất lỏng.

c)

Lực căng mặt ngoài có độ lớn tỷ lệ nghịch với đường chu vi mà lực tác dụng nên.

d)

Bề mặt chất lỏng có xu hướng tự dãn ra bởi năng lượng bề mặt chất lỏng, tạo ra những lực có phương vuông góc với đường chu vi mặt ngoài và tiếp tuyến với mặt ngoài gọi là lực căng bề mặt của chất lỏng.

18.

Định luật Bernoulli không có ứng dụng để chế tạo:

a)

Bơm hút chân không đứng nước.

b)

Máy phun chất lỏng.

c)

Máy bay.

d)

Cách thử nhiễu xạ.

19.

Vòng tuần hoàn của hệ tuần hoàn trong cơ thể thực hiện việc đưa:

a)

Máu từ tim phải đến phổi để thải carbon dioxide và thải khí oxy rồi về tim trái.

b)

Máu từ tim trái đến động mạch chủ rồi đến các cơ quan, tổ chức để cung cấp chất dinh dưỡng và oxy, đồng thời nhận chất thải và carbon dioxide để về tĩnh mạch rồi về tim phải.

c)

Máu từ tim phải đến phổi để thải carbon dioxide và nhận khí oxy rồi về tim trái.

d)

Máu từ tim phải đến động mạch chủ rồi đến các cơ quan, tổ chức để cung cấp chất dinh dưỡng và oxy, đồng thời nhận chất thải và carbon dioxide để về tĩnh mạch rồi về tim trái.

20.

Vận chuyển oxy trong máu được thực hiện bởi yếu tố chính là

a)

Tiểu cầu.

b)

Bạch cầu.

c)

Hồng cầu.

d)

Huyết tương.

21.

Chẩn đoán nghe là phương pháp nghiên cứu âm từ cơ thể phát ra:

a)

Chỉ có thể dùng ống nghe.

b)

Có thể dùng loa hình phễu hoặc ống nghe.

c)

Dùng loa hình phễu và máy phát âm.

d)

Đúng công việc và thiết bị phát âm.

22.

Mục đích của phép thử Rinne?

a)

Xác định phần tổn thương trong cơ quan giác mạc.

b)

Xác định phần tổn thương trong cơ quan thính giác.

c)

Các định phần tổn thương trong cơ quan hô hấp.

d)

Xác định phần tổn thương ở hệ tuần hoàn.

23.

Câu đúng về tia tử ngoại?

a)

Tia tử ngoại không có khả năng tác dụng mạnh lên kính ảnh, làm ion hoá không khí, gây hiệu ứng quang điện.

b)

Tia tử ngoại không bị nước, thủy tinh, hấp thụ mạnh và có khả năng truyền qua thạch anh.

c)

Tử ngoại là bức xạ không nhìn thấy được, có năng lượng lớn hơn năng lượng của bức xạ màu tím.

d)

Bức xạ Mặt Trời, hơi quang điện, vật bị nung nóng đến gần 2000K là những nguồn phát tia tử ngoại.

24.

Ưu điểm của hệ laser châm cứu so với phương pháp châm cứu truyền thống?

a)

Động thời châm cứu được nhiều huyệt. Xác suất châm cứu chệch huyệt thấp và có hiệu quả cao.

b)

Động thời châm cứu được nhiều huyệt. Xác suất châm cứu chệch huyệt thấp, giảm đau và có hiệu quả cao.

c)

Động thời châm cứu được nhiều huyệt. Xác suất châm cứu chệch huyệt cao, không giảm đau và có hiệu quả cao.

d)

Đồng thời châm cứu được nhiều huyệt. Xác suất châm cứu chệch huyệt thấp, không giảm đau và có hiệu quả cao.

25.

Sơ đồ nguyên lý cách tạo ảnh nhờ chùm siêu âm truyền qua có số bộ phận chính tối thiểu:

a)

6

b)

3

c)

5

d)

4

26.

Thời gian kéo dài của một xung điện thế nhọn trong một điện thế hoạt động là

a)

0,1ms đến 3ms.

b)

0,5ms đến 5ms.

c)

0,5ms đến 3ms.

d)

0,3ms đến 5ms.

27.

Điện thế màng tế bào có giá trị được tính bởi

a)

Điện thế mặt trong màng tế bào cộng điện thế mặt ngoài màng.

b)

Điện thế mặt trong màng tế bào trừ điện thế mặt ngoài màng.

c)

Điện thế mặt ngoài màng tế bào trừ điện thế mặt trong màng.

d)

Điện thế mặt ngoài màng tế bào cộng điện thế mặt trang màng.

28.

Cơ chế hoạt động điện sinh của não?

a)

Não gồm 2 bán cầu, đại não là một tập hợp rất nhiều tế bào có chức năng nhận các tín tín từ cơ thể truyền về để phân tích, tổng hợp các tin tức đó rồi phát đi các xung lệnh phản ứng tới các cơ quan, tổ chức cần phản ứng để tiến hành các hoạt động ý thức, tư duy, học hỏi, ghi nhớ và nhiều hoạt động khác.

b)

Não gồm 2 bán cầu, đại não là một tập hợp hàng chục tế bào có chức năng nhận các tín tức từ cơ thể truyền về để phân tích, tổng hợp các tín tức đó.

c)

Não gồm tập hợp nhiều tế bào có chức năng nhận các tín tức từ cơ thể truyền về để phân xạ tới các cơ quan, tổ chức cần phản ứng.

d)

Não thường nhận một số tin tức rồi phát đi hoặc không phát đi các xung lệnh phản ứng tới các cơ quan, tổ chức cần phản ứng.

29.

Chọn câu không đúng về ánh sáng tự nhiên và ánh sáng phân cực?

a)

Ánh sáng phân cực toàn phần khác với ánh sáng phân cực thẳng là có vectơ cường độ điện trường chỉ dao động theo một phương xác định.

b)

Ánh sáng tự nhiên có vectơ cường độ điện trường dao động một cách đều đặn theo tất cả các phương vuông góc với tia sáng.

c)

Ánh sáng phân cực một phần có vectơ cường độ điện trường dao động đều theo mọi phương vuông góc với tia sáng nhưng có phương mạnh, phương yếu.

d)

Ánh sáng phân cực toàn phần có vectơ cường độ điện trường chỉ dao động theo một phương xác định.

30.

Tia laser có các đặc điểm?

a)

Công suất nhỏ, tính đơn sắc cao, tính định hướng và tính kết hợp cao.

b)

Cường độ lớn, tính đơn sắc rất cao, tính định hướng và tính kết hợp không cao.

c)

Cường độ lớn, tính đơn sắc cao, tính định hướng thấp và tính kết hợp cao.

d)

Cường độ lớn, tính đơn sắc rất cao, tính định hướng và tính kết hợp cao.

31.

Chọn kết luận không đúng về ứng dụng chẩn đoán chức năng dựa trên siêu âm kiểu Doppler?

a)

Có thể đánh giá bệnh của tim và của mạch.

b)

Chẩn đoán được các bệnh của tuần hoàn ngoại biên như viêm tắc động mạch, tĩnh mạch, xoang, rỗng ngách.

c)

Không thể đo được tốc độ di chuyển của hồng cầu, nhưng vẫn tính được lưu lượng máu qua mạch.

d)

Đo được tốc độ di chuyển của hồng cầu, từ đó tính được lưu lượng máu qua mạch.

32.

Khi nhu cầu oxy tăng lên trong lúc lao động thì cơ thể sẽ thích nghi bằng cách:

a)

Tăng nhịp tim và nhịp thở, giảm trao đổi khí ở phế nang và mao mạch.

b)

Giảm nhịp tim và nhịp thở, tăng cường trao đổi khí ở phế nang và mao mạch.

c)

Tăng nhịp tim và nhịp thở, tăng cường trao đổi khí ở phế nang và mao mạch.

d)

Giảm nhịp tim và nhịp thở, giảm trao đổi khí ở phế nang và mao mạch.

33.

Câu đúng về hiệu ứng hóa học của siêu âm trong điều trị?

a)

Gia tăng sản xuất, giảm đau và tăng cường dinh dưỡng.

b)

Siêu âm có tần số từ 20KHz đến 1MHz có thể dùng để điều trị các bệnh như cao huyết áp, các bệnh da dày.

c)

Có thể được sử dụng để phá các tổ chức sâu trong cơ thể như u tuyến, lấy cao răng,…

d)

Có thể được dùng để chống đông máu, diệt trùng.

34.

Một số chuyên khoa có ứng dụng Laser để điều trị bệnh:

a)

Nội khoa, ngoại khoa.

b)

Nội khoa, tim mạch, điều trị ung thư.

c)

Ngoại khoa, điều trị ung thư.

d)

Nội khoa, ngoại khoa, điều trị ung thư.

35.

Các phương thức vận chuyển vật chất trong cơ thể sống:

a)

Khuếch tán, lọc và siêu lọc, thẩm thấu.

b)

Khuếch tán, lọc và siêu lọc, thẩm thấu, vận chuyển qua màng tế bào.

c)

Khuếch tán, lọc, thẩm thấu, mang tế bào.

d)

Lọc, siêu lọc, thẩm thấu, và màng tế bào.

36.

Câu không đúng về ứng dụng của siêu âm trong điều trị?

a)

Không dùng siêu âm để điều trị cho trẻ em, phụ nữ đang có thai,…

b)

Sóng siêu âm tác dụng trực tiếp vào cơ thể sống sẽ chỉ gây ra các hiệu ứng cơ học, nhiệt học và điện học.

c)

Không dùng siêu âm để điều trị cho người đàn bị sốt, người mắc bệnh lao,…

d)

Sóng siêu âm tác dụng vào cơ thể sống sẽ gây ra các hiệu ứng cơ học, nhiệt học, hóa học.

37.

Vận chuyển vật chất qua màng là một quá trình rất phức tạp. Có thể chia vận chuyển vật chất qua màng thành các loại:

a)

Vận chuyển thụ động, vận chuyển tích cực, thực bào và ẩm bào.

b)

Vận chuyển thụ động, vận chuyển tích cực, thực bào.

c)

Vận chuyển tích cực, thực bào và ẩm bào.

d)

Vận chuyển thụ động, thực bào và ẩm bào.

38.

Câu nào dưới đây không đúng khi nói về Nhiệt động học?

a)

Nhiệt động học là ngành vật lý nghiên cứu điều kiện biến hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

b)

Tùy theo các thành phần xung quanh mà hệ nhiệt động có thể là hệ cô lập hoặc không cô lập.

c)

Thông số trạng thái của hệ nhiệt động gồm nội năng, nhiệt độ và điện tích.

d)

Hệ có tính tương tác với môi trường xung quanh mà hệ nhiệt động có thể là hệ cô lập hoặc không cô lập.

39.

Chọn câu đúng về hệ nhiệt động?

a)

Năng lượng là thước đo chuyển động xác định của vật chất, không biểu hiện ở khả năng sinh công của hệ.

b)

Hệ không cô lập thì có tương tác nhưng không trao đổi năng lượng với môi trường ngoài.

c)

Chu trình là quá trình nhiệt động học khép kín nên hệ sẽ không trở về trạng thái ban đầu sau hàng loạt quá trình biến đổi.

d)

Hệ có lập thì không tương tác và trao đổi năng lượng với môi trường ngoài.

40.

Nội năng của một hệ nhiệt động là

a)

Năng lượng dự trữ toàn phần của tất cả các dạng chuyển động và tương tác của tất cả các phần tử trong hệ.

b)

Năng lượng của tất cả các dạng chuyển động và tương tác của tất cả các phần tử bên ngoài trong hệ.

c)

Năng lượng tạo thành bởi sự tương tác của tất cả các phần tử trong hệ.

d)

Năng lượng dự trữ toàn phần của tất cả các dạng chuyển động ban đầu ở trong hệ.

41.

Chọn câu không đúng khi nói về nội năng của một hệ nhiệt động?

a)

Độ biến thiên nội năng của hệ khi hệ thực hiện một chu trình là bằng không.

b)

Nội năng của hệ phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích nên có thể thay đổi nội năng của hệ bằng cách thực hiện công hoặc truyền nhiệt lượng.

c)

Trạng thái của hệ quyết định đến giá trị nội năng của hệ.

d)

Mỗi hệ không có nội năng xác định, không thể xác định chính xác nội năng của hệ trong quá trình biến đổi mà chỉ có thể xác định được độ biến thiên nội năng của hệ trong quá trình đó.

42.

Theo nguyên lý thứ nhất nhiệt động lực học thì

a)

Nội năng của hệ sẽ giảm nếu hệ đồng thời sinh công và toả nhiệt.

b)

Nội năng của hệ sẽ tăng nếu hệ nhận nhiệt và sinh công.

c)

Nội năng của hệ bảo toàn nếu hệ không trao đổi nhiệt với môi trường.

d)

Nội năng của hệ tăng hay giảm là tùy thuộc vào việc hệ có sinh công hay không.

43.

Hệ quả rút ra từ nguyên lý thứ nhất nhiệt động lực học là

a)

Nếu hệ nhận nhiệt lượng trong quá trình đẳng tích thì nội năng của hệ vẫn không đổi.

b)

Khi hệ thực hiện quá trình đoạn nhiệt thì nội năng của hệ sẽ giảm nếu hệ sinh công.

c)

Nếu hệ tỏa nhiệt trong quá trình đẳng tích thì điều đó chứng tỏ nội năng của hệ tăng.

d)

Trong quá trình đẳng tích thì độ biến thiên nội năng của hệ có giá trị khác với nhiệt lượng mà hệ trao đổi với môi trường ngoài.

44.

Chọn câu đúng khi nói về nguyên lý thứ hai nhiệt động lực học?

a)

Hệ ở nhiệt độ khác nhau thì nội năng của hệ không đổi sau mỗi chu trình thì.

b)

Nội năng của hệ là không đổi, bởi hệ lại trở về trạng thái ban đầu sau khi trao đổi năng lượng (công và nhiệt) với môi trường ngoài.

c)

Sẽ phải toả nhiệt nếu muốn sinh công.

d)

Hệ có thể nhận đồng thời cả công và nhiệt từ môi trường ngoài.

45.

Kết luận không đúng khi nói về nguyên lý tăng Entropy?

a)

Theo Nernst thì entropy của một hệ nhiệt động sẽ dẫn tới không khi nhiệt độ tuyệt đối của hệ đến tối không.

b)

Hệ kín sẽ đạt tới một trạng thái cân bằng khi hàm entropy của hệ đạt giá trị cực đại.

c)

Với quá trình nhiệt động thực tế xảy ra trong một hệ không cô lập thì entropy của hệ luôn tăng.

d)

Với một hệ có lập thì mức tăng entropy tỷ lệ với mức độ hỗn loạn của hệ (tỷ lệ nghịch với tính trật tự của hệ). Khi hệ nhận nhiệt lượng thì entropy sẽ tăng và ngược lại.

46.

Một máy nhiệt làm việc theo chu trình Carnot. Trong một chu kỳ, công sinh ra 3,99 kJ và nguồn lạnh nhận được 5 kcal. Tính hiệu suất của chu trình?

a)

0,14

b)

0,79

c)

0,19

d)

0,16