Font size
WorksheetsCD4. CSDL (1)
Total questions: 61
Worksheet time: 1hrs 1mins
Chọn câu lệnh SQL trả về mã số, họ tên, ngày sinh của học sinh có mã số là 123.
SELECT MãSố, HọTên, NgàySinh FROM HọcSinh WHERE MãSố = 123;
SELECT MãSố, HọTên FROM HọcSinh WHERE MãSố = 123;
SELECT MãSố, HọTên, NgàySinh FROM HọcSinh;
SELECT MãSố, HọTên, NgàySinh FROM HọcSinh WHERE HọcSinh.MãLớp = '12A';
Chọn tất cả các câu lệnh SQL đúng để truy vấn mã số, họ tên, mã lớp, tên lớp của các học sinh thuộc lớp có mã lớp '12A'.
SELECT MãSố, HọTên, Lớp.MãLớp, TênLớp FROM HọcSinh, Lớp WHERE HọcSinh.MãLớp = Lớp.MãLớp AND Lớp.MãLớp = '12A';
SELECT MãSố, HọTên, Lớp.MãLớp, TênLớp FROM HọcSinh INNER JOIN Lớp ON HọcSinh.MãLớp = Lớp.MãLớp WHERE Lớp.MãLớp = '12A';
SELECT MãSố, HọTên, Lớp.MãLớp, TênLớp FROM HọcSinh WHERE MãLớp = '12A';
SELECT MãSố, HọTên, Lớp.MãLớp, TênLớp FROM HọcSinh INNER JOIN Lớp ON HọcSinh.MãLớp = Lớp.TênLớp WHERE Lớp.MãLớp = '12A';
Cơ sở dữ liệu là tập hợp các gì?
Tệp dữ liệu được lưu trữ trong các thư mục.
Hình ảnh được lưu trữ trong một thư mục.
Dữ liệu có liên quan với nhau và được lưu trữ trong các cấu trúc dữ liệu.
Tệp dữ liệu của một người dùng.
Tập hợp các tệp dữ liệu nào sau đây được xem là một CSDL?
Tệp HocSinh gồm các trường MãSố, HọTên và tệp MặtHàng gồm các trường MãHàng, TênHàng.
Tệp HocSinh gồm các trường MãHocSinh, HọTenHocSinh và tệp ChaMe gồm các trường MãHocSinh, HọTenCha, HọTenMe.
Tệp HocSinh gồm các trường MãSố, HọTên và tệp KháchHàng gồm các trường MãKhách, TênKhách.
Tệp MặtHàng gồm các trường MãHàng, TênHàng và tệp KháchHàng gồm các trường MãKhách, TênKhách.
Cơ sở dữ liệu được dùng để làm gì?
Lưu trữ dữ liệu.
Phát sinh dữ liệu ngẫu nhiên.
Tạo ra các phần mềm.
Làm việc với văn bản.
Mô hình dữ liệu quan hệ là gì?
Là mô hình biểu diễn các quan hệ và các mối liên kết giữa các quan hệ.
Chỉ lưu trữ dữ liệu dạng văn bản.
Không hỗ trợ các thao tác truy vấn phức tạp.
Là mô hình không có cấu trúc rõ ràng.
Trong ví dụ CSDL gồm có bảng HocSinh và Lớp, mối quan hệ giữa học sinh và lớp tạo lập được thể hiện qua thông tin nào?
Ngày sinh của học sinh.
Mã số của học sinh.
Mã lớp của lớp.
Tên của học sinh.
Khi lưu trữ CSDL trên bộ nhớ ngoài thì KHÔNG cần quan tâm tới yếu tố nào?
Dung lượng của CSDL.
Dung lượng bộ nhớ ngoài.
Tốc độ lưu trữ của ổ đĩa.
Mạng Internet của máy tính.
Khi lưu trữ CSDL, thiết bị nào thường được lựa chọn để lưu trữ?
Đĩa cứng.
Đĩa mềm.
Đĩa CD.
USB.
Quy định về quan hệ (bảng) là gì?
Phải có ít nhất một khoá.
Phải có nhiều thuộc tính.
Có thể có nhiều bộ (bản ghi) giống nhau.
Phải có khoá ngoài.
Trong mô hình dữ liệu quan hệ, một quan hệ (relation) được hiểu là gì?
Các bảng có quan hệ với nhau.
Một bảng bao gồm nhiều hàng và nhiều cột.
Các dữ liệu có mối quan hệ với nhau.
Các thuộc tính có ngữ nghĩa liên quan với nhau.
Phần mềm hệ quản trị CSDL KHÔNG có chức năng nào dưới đây?
Cập nhật dữ liệu và tự động kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu.
Hỗ trợ truy xuất dữ liệu cho người dùng.
Cung cấp giao diện để hỗ trợ người dùng.
Biên tập video trực tuyến.
Chọn phát biểu SAI về chức năng của phần mềm hệ quản trị CSDL.
Thêm dữ liệu vào CSDL.
Sửa dữ liệu của CSDL.
Xoá dữ liệu của CSDL.
Chụp ảnh người dùng.
Bước đầu tiên của việc tạo bảng trong CSDL là gì?
Khai báo cấu trúc của bảng.
Mã hoá dữ liệu của bảng.
Tạo ra một mẫu để in dữ liệu.
Tạo ra giao diện thuận tiện để nhập dữ liệu.
Hệ quản trị CSDL là hệ thống các gì?
CSDL được lưu trữ trên các máy tính của một mạng máy tính.
Tệp dữ liệu được lưu trữ trong các thư mục của một máy tính.
Chương trình cho phép người dùng tạo lập CSDL, truy cập và cập nhật CSDL.
CSDL dùng để quản trị các hoạt động của một công ty.
Phương án nào sau đây đúng với cụm từ viết tắt DBMS trong CSDL?
Database Manage Software.
Database Management System.
Database Manage System.
Database Manager System.
Phần mềm nào phù hợp cho doanh nghiệp nhỏ và cá nhân làm hệ quản trị CSDL?
Microsoft Word.
Microsoft Office.
Microsoft PowerPoint.
Microsoft Access.
Hệ quản trị CSDL cho phép người dùng tạo gì?
Tệp video.
Tệp văn bản.
Bảng dữ liệu.
Một trang web.
Bảng HocSinh(MãSố, HọTên, NgàySinh, MãLớp) có khoá chính là {MãSố}. Theo bảng này, một học sinh có thể học bao nhiêu lớp?
Hơn hai lớp.
Chỉ một lớp.
Không hạn chế số lượng lớp.
Ít nhất hai lớp.
Cho bảng HocSinh(MãSố, HọTên, NgàySinh, MãLớp) có khoá chính là {MãSố}. Trường (cột) nào KHÔNG được có các giá trị trùng nhau giữa hai bản ghi?
MãSố.
HọTên.
NgàySinh.
MãLớp.
Cho quan hệ (bảng) HocSinh(MãSố, HọTên, SốCCCD, SĐTLL). Một mã số căn cước công dân (SốCCCD) chỉ gắn cho một học sinh và ngược lại. Hai học sinh có thể có cùng số điện thoại liên lạc (SĐTLL). Tất cả các khoá của quan hệ này là gì?
Một khoá: {MãSố}.
Một khoá: {SĐTLL}.
Hai khoá: {MãSố}.
Hai khoá: {MãSố} và {SốCCCD}.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về khoá ngoài của một quan hệ (bảng)?
Một quan hệ phải có một khoá ngoài.
Khoá ngoài có thể có giá trị null (giá trị rỗng).
Tên của khoá ngoài và tên của khoá chính tương ứng phải giống nhau.
Khoá ngoài là duy nhất: không thể có hai bộ (bản ghi) khác nhau có cùng giá trị khoá ngoài.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về khoá của một quan hệ (bảng)?
Một quan hệ phải có ít nhất một khoá.
Khoá có thể có giá trị null (giá trị rỗng).
Khoá của quan hệ bất kì bắt buộc phải là khoá ngoài của quan hệ khác.
Khoá không thể có nhiều hơn một thuộc tính.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về khoá của một mối quan hệ (bảng)?
Hai khoá phức không được có chung thuộc tính khoá.
Khoá của quan hệ bất kì bắt buộc phải là khoá ngoài của quan hệ khác.
Khoá không được có giá trị null (giá trị rỗng).
Một quan hệ không được có nhiều khoá ngoài.
Xét hai quan hệ (bảng). Điều nào đúng?
Khoá chính của hai quan hệ không được có tên giống nhau.
Khoá chính của quan hệ hệ này có thể là khoá ngoài của quan hệ kia.
Thuộc tính của hai quan hệ không được có tên giống nhau.
Khoá ngoài của hai quan hệ không được có tên giống nhau.
Khoá ngoài của một quan hệ (bảng) là gì?
Khoá của quan hệ.
Khoá chính của quan hệ khác.
Một thuộc tính dùng để xác định duy nhất một bộ (bản ghi) của quan hệ.
Một thuộc tính dùng để mã hoá dữ liệu.
Khoá chính của một quan hệ (bảng) dùng để làm gì?
Truy cập vào CSDL quan hệ.
Mã hoá dữ liệu của một bộ (bản ghi).
Đăng nhập vào phần mềm hệ quản trị CSDL.
Xác định duy nhất một bộ (bản ghi) của quan hệ.
Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về khoá chính?
Nên chọn khoá chính là khoá có ít thuộc tính nhất.
Một bảng chỉ có một khoá chính.
Một bảng có thể có nhiều khoá chính.
Khoá chính không được có giá trị null (giá trị rỗng).
Một quan hệ (bảng) có thể có tối đa bao nhiêu khoá ngoài?
Chỉ một.
Tối đa hai.
Không giới hạn.
Tối đa ba.
Khoá ngoại (foreign key) của một bảng được sử dụng để làm gì?
Liên kết dữ liệu giữa các bảng.
Tăng tốc độ truy cập dữ liệu của bảng.
Xác định duy nhất một bản ghi (hàng) của bảng.
Lập chỉ mục cho bảng.
Khoá chính của một bảng trong CSDL có tính chất nào?
Không được trùng lặp.
Có thể trùng lặp.
Không cần duy nhất.
Có thể có giá trị null (giá trị rỗng).
Ngôn ngữ truy vấn SQL nào cung cấp các lệnh cập nhật dữ liệu (thêm, sửa, xoá)?
DML.
DDL.
DCL.
DQL.
Ngôn ngữ truy vấn SQL nào cung cấp các lệnh điều khiển quyền (quản quyền, huỷ bỏ quyền) của người dùng?
DML.
DDL.
DCL.
DQL.
Ngôn ngữ truy vấn SQL nào cung cấp các lệnh tạo lập và thay đổi cấu trúc của bảng dữ liệu?
DML.
DDL.
DCL.
DQL.
Phương án nào sau đây chỉ ra đúng cụm từ viết tắt của từ SQL trong CSDL?
Structured Query Language.
Simple Query Language.
Standard Question Language.
System Query Level.
Ngôn ngữ truy vấn nào sau đây thông dụng để tương tác với CSDL quan hệ?
Python
Java
SQL
HTML
Điều kiện tìm kiếm dữ liệu sau đây được ghi trong mệnh đề nào của lệnh SELECT?
WHERE
GROUP BY
SELECT
FROM
Mệnh đề nào sau đây của lệnh SELECT chỉ định các bảng dữ liệu được truy cập?
WHERE
HAVING
SELECT
FROM
Mệnh đề nào sau đây của lệnh SELECT được dùng để chỉ định các trường (cột) của bảng dữ liệu sẽ có trong kết quả của truy vấn?
WHERE
HAVING
SELECT
FROM
Mệnh đề nào sau đây của lệnh SELECT dùng để sắp xếp kết quả của truy vấn?
WHERE
ORDER BY
SELECT
FROM
Câu lệnh SQL nào sau đây dùng để truy cập dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng dữ liệu?
SELECT
COLLECT
EXTRACT
GET
Cho bảng HocSinh(MãSố, HọTên, GiớiTính). Lệnh SELECT nào sau đây cho biết mã số, họ tên của học sinh có giới tính là "Nam"?
SELECT MãSố FROM HocSinh WHERE GiớiTính = "Nam"
SELECT MãSố, HọTên FROM HocSinh WHERE GiớiTính = "Nam"
SELECT HọTên FROM HocSinh WHERE GiớiTính = "Nam"
SELECT * FROM HocSinh WHERE GiớiTính = "Nam"
Cho bảng HocSinh(MãSố, HọTên, GiớiTính, Tuổi). Lệnh SELECT nào sau đây cho biết mã số, họ tên của các học sinh có giới tính là "Nam" và tuổi là 19?
SELECT MãSố FROM HocSinh WHERE GiớiTính = "Nam" AND Tuổi = 19
SELECT MãSố, HọTên FROM HocSinh WHERE GiớiTính = "Nam" OR Tuổi = 19
SELECT * FROM HocSinh WHERE GiớiTính = "Nam" AND Tuổi = 19
SELECT MãSố, HọTên FROM HocSinh WHERE GiớiTính = "Nam" AND Tuổi = 19
Cho bảng HocSinh(MãSố, HọTên, GiớiTính, Tuổi). Lệnh SELECT nào sau đây cho biết mã số, họ tên, giới tính và tuổi của các học sinh có giới tính là "Nam"?
SELECT MãSố, HọTên, GiớiTính FROM HocSinh WHERE GiớiTính = "Nam"
SELECT MãSố, HọTên, Tuổi FROM HocSinh WHERE GiớiTính = "Nam"
SELECT * FROM HocSinh WHERE GiớiTính = "Nam"
SELECT HọTên, GiớiTính, Tuổi FROM HocSinh WHERE GiớiTính = "Nam"
Cho bảng HocSinh(MãSố, HọTên, GiớiTính, Tuổi). Lệnh SELECT nào sau đây cho biết mã số, họ tên và tuổi của các học sinh có tuổi từ 15 trở lên?
SELECT MãSố, HọTên, GiớiTính FROM HocSinh WHERE Tuổi = 15
SELECT MãSố, HọTên, Tuổi FROM HocSinh WHERE Tuổi > 15
SELECT * FROM HocSinh WHERE Tuổi >= 15
SELECT MãSố, HọTên, Tuổi FROM HocSinh WHERE Tuổi >= 15
Cho bảng HocSinh(MãSố, HọTên, GiớiTính, Tuổi). Lệnh SELECT nào sau đây cho biết mã số, họ tên và tuổi của các học sinh có tuổi từ 15 đến 18?
SELECT MãSố, HọTên, GiớiTính FROM HocSinh WHERE Tuổi >= 15
SELECT MãSố, HọTên, Tuổi FROM HocSinh WHERE Tuổi >= 15 AND Tuổi <= 18
SELECT MãSố, HọTên, Tuổi FROM HocSinh WHERE Tuổi >= 15 OR Tuổi <= 18
SELECT MãSố, HọTên, Tuổi FROM HocSinh WHERE 15 <= Tuổi <= 18
Cho bảng Lớp(MãLớp, TênLớp, SốHS). Lệnh SELECT nào sau đây cho biết mã lớp, tên lớp và số học sinh của các lớp có số học sinh từ 50 đến 52?
SELECT MãLớp, TênLớp, SốHS FROM Lớp WHERE SốHS IN (50,51,52)
SELECT Mã Lớp, Tên Lớp FROM Lớp WHERE SốHS >= 50 AND SốHS <= 52
SELECT MãLớp, TênLớp, SốHS FROM Lớp WHERE SốHS >= 50 OR SốHS <= 52
SELECT MãLớp, TênLớp, SốHS FROM Lớp WHERE 50 <= SốHS <= 52
Cho bảng HocSinh(MãSố, HọTên, GiớiTính, Tuổi). Lệnh SELECT nào sau đây cho biết mã số, họ tên và giới tính của các học sinh theo thứ tự giới tính tăng dần?
SELECT MãSố, HọTên, GiớiTính FROM HocSinh ORDER BY GiớiTính ASC
SELECT MãSố, HọTên, GiớiTính FROM HocSinh ORDER BY GiớiTính DES
SELECT MãSố, HọTên, GiớiTính FROM HocSinh ORDER BY GiớiTính INCREASE
SELECT MãSố, HọTên, GiớiTính FROM HocSinh ORDER BY GiớiTính INCREMENT
Cho bảng Lớp(MãLớp, TênLớp) và bảng HocSinh(MãSố, HọTên, MãLớp). Lệnh SELECT nào sau đây cho biết mã số, họ tên, mã lớp của các học sinh học lớp có tên lớp là "Chuyên Tin 12"?
SELECT * FROM HocSinh WHERE TênLớp = "Chuyên Tin 12"
SELECT MãSố, HọTên, MãLớp FROM HocSinh WHERE TênLớp = "Chuyên Tin 12"
SELECT MãSố, HọTên, MãLớp FROM HocSinh INNER JOIN Lớp ON HocSinh.MãLớp = Lớp.MãLớp AND TênLớp = "Chuyên Tin 12"
SELECT MãSố, HọTên, HocSinh.MãLớp FROM HocSinh INNER JOIN Lớp ON HocSinh.MãLớp = Lớp.MãLớp WHERE TênLớp = "Chuyên Tin 12"
Bảo mật cơ sở dữ liệu để:
tăng tốc độ truy xuất dữ liệu.
ngăn chặn sự mất mát và thay đổi dữ liệu không cho phép.
giảm chi phí lưu trữ dữ liệu.
cải thiện giao diện người dùng.
Biện pháp bảo mật Cơ sở dữ liệu nào sau đây KHÔNG phù hợp?
Mã hoá dữ liệu.
Sao lưu dữ liệu định kì.
Cài đặt mật khẩu đơn giản dễ nhớ.
Phân quyền truy cập hợp lí.
Cho bảng Lớp(MãLớp, TênLớp) và bảng HocSinh(MãSố, HọTên, GiớiTính, MãLớp). Lệnh SELECT nào sau đây cho biết mã số, họ tên của các học sinh học lớp có tên lớp là "Chuyên Tin 12" và có giới tính là "Nữ"?
SELECT MãSố, HọTên FROM HocSinh INNER JOIN Lớp ON HocSinh.MãLớp = Lớp.MãLớp AND TênLớp = "Chuyên Tin 12" AND GiớiTính = "Nữ"
SELECT MãSố, HọTên FROM HocSinh INNER JOIN Lớp ON HocSinh.MãLớp = Lớp.MãLớp WHERE TênLớp = "Chuyên Tin 12" AND GiớiTính = "Nữ"
SELECT * FROM HocSinh INNER JOIN Lớp ON HocSinh.MãLớp = Lớp.MãLớp WHERE TênLớp = "Chuyên Tin 12" AND GiớiTính = "Nữ"
SELECT MãSố, HọTên, GiớiTính FROM HocSinh INNER JOIN Lớp ON HocSinh.MãLớp = Lớp.MãLớp WHERE TênLớp = "Chuyên Tin 12" AND TênLớp = "Chuyên Tin 12"
Mục tiêu chính của việc phân quyền truy cập cơ sở dữ liệu là gì?
Để tất cả mọi người đều có quyền truy cập vào mọi dữ liệu.
Để quản trị viên có nhiều công việc hơn.
Để kiểm soát quyền truy cập vào dữ liệu một cách chặt chẽ.
Để làm tăng kích thước của cơ sở dữ liệu.
Sao lưu dữ liệu định kì giúp ích như thế nào trong việc bảo mật cơ sở dữ liệu?
Giúp tối ưu hiệu suất hệ thống.
Ngăn chặn virus tấn công.
Phục hồi dữ liệu nhanh chóng khi có sự cố.
Kích thích sự sáng tạo trong công việc.
Ứng dụng của việc mã hoá dữ liệu trong bảo mật cơ sở dữ liệu là gì?
Tạo đường truyền tốc độ cao.
Đảm bảo dữ liệu không thể đọc được nếu bị đánh cắp.
Giảm dung lượng lưu trữ cần thiết.
Làm tăng độ sáng của màn hình máy tính.
Yếu tố nào sau đây KHÔNG đóng góp vào việc bảo mật hệ cơ sở dữ liệu?
Firewall mạnh mẽ.
Phần mềm chống malware cập nhật.
Sử dụng phần mềm miễn phí không rõ nguồn gốc.
Kiểm định an ninh mạng định kì.
Việc thực hiện các chính sách bảo mật và kiểm định an ninh định kì giúp:
tạo ra thêm nhiều dữ liệu để quản lí.
phát hiện và khắc phục kịp thời những lỗ hổng bảo mật.
tăng chi phí bảo dưỡng hệ thống.
làm giảm tốc độ xử lí dữ liệu của hệ cơ sở dữ liệu.
Cho CSDL mymusic gồm các bảng casi, banthuam, bannhac, nhacsi được liên kết với nhau như hình. Câu lệnh SQL dùng để hiển thị danh sách tất cả các ban nhạc của bảng bannhac được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của idBannhac, tenBannhac với idBannhac ≥ 3 là:
SELECT idBannhac, tenBannhac FROM bannhac INNER JOIN nhacsi ON bannhac.idNhacsi = nhacsi.idNhacsi WHERE bannhac.idBannhac >= 3 ORDER BY idBannhac ASC
SELECT idBannhac, tenBannhac FROM bannhac INNER JOIN nhacsi ON bannhac.idNhacsi = nhacsi.idNhacsi WHERE bannhac.idBannhac >= 3 ORDER BY idBannhac DESC
SELECT idBannhac, tenBannhac FROM bannhac INNER JOIN nhacsi ON bannhac.idNhacsi = nhacsi.idNhacsi WHERE bannhac.idBannhac > 3 ORDER BY idBannhac ASC
SELECT idBannhac, tenBannhac FROM bannhac INNER JOIN nhacsi ON bannhac.idNhacsi = nhacsi.idNhacsi ORDER BY idBannhac ASC
Cho bảng DIEM(MaHS, Mon, Diem). Câu lệnh SQL nào hiển thị danh sách mã học sinh và điểm trung bình các môn (gọi là DTB) của từng học sinh, sắp xếp giảm dần theo DTB?
A. SELECT MaHS, AVG(Diem) AS DTB FROM DIEM GROUP BY MaHS ORDER BY DTB ASC;
B. SELECT MaHS, AVG(Diem) AS DTB FROM DIEM GROUP BY MaHS ORDER BY DTB DESC;
C. SELECT MaHS, Diem AS DTB FROM DIEM GROUP BY MaHS ORDER BY DTB DESC;
D. SELECT MaHS, SUM(Diem) AS DTB FROM DIEM GROUP BY MaHS ORDER BY DTB DESC;
Cho CSDL QLBanHang gồm các bảng: SANPHAM(MaSP, TenSP, Gia, SoLuong); HOADON(MaHD, NgayLap, MaKH); CTHD(MaHD, MaSP, SoLuongMua). Câu lệnh SQL nào lấy ra danh sách tên sản phẩm và tổng số lượng bán được của từng sản phẩm?
A. SELECT TenSP, SUM(SoLuongMua) AS TongBan FROM SANPHAM GROUP BY TenSP;
B. SELECT TenSP, SUM(SoLuongMua) AS TongBan FROM SANPHAM INNER JOIN CTHD ON SANPHAM.MaSP = CTHD.MaSP GROUP BY TenSP;
C. SELECT TenSP, SoLuongMua FROM SANPHAM INNER JOIN CTHD ON SANPHAM.MaSP = CTHD.MaSP;
D. SELECT TenSP, COUNT(SoLuongMua) AS TongBan FROM SANPHAM INNER JOIN CTHD ON SANPHAM.MaSP = CTHD.MaSP GROUP BY TenSP;
Cho CSDL QLThuVien gồm các bảng: SACH(MaSach, TenSach, NamXB, MaTG); TACGIA(MaTG, TenTG, NamSinh). Câu lệnh SQL nào liệt kê danh sách tên sách và tên tác giả tương ứng?
A. SELECT TenSach, TenTG FROM SACH INNER JOIN TACGIA ON SACH.MaTG = TACGIA.MaTG;
B. SELECT TenSach, TenTG FROM SACH LEFT JOIN TACGIA ON SACH.MaSach = TACGIA.MaTG;
C. SELECT TenSach, TenTG FROM TACGIA INNER JOIN SACH ON TACGIA.NamSinh = SACH.NamXB;
D. SELECT TenSach, TenTG FROM SACH, TACGIA;
