WorksheetsTin học 12 - Giữa kì 2
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Mô hình nào dưới đây là mô hình phổ biến để xây dựng CSDL quan hệ?
Mô hình phân cấp
Mô hình dữ liệu quan hệ
Mô hình hướng đối tượng
Mô hình dữ liệu phân tán
Khái niệm nào dưới đây KHÔNG dùng để mô tả các yếu tố tạo thành mô hình cơ sở dữ liệu?
Cách tổ chức, lưu trữ dữ liệu
Các ràng buộc dữ liệu
Các thao tác, phép toán trên dữ liệu
Cấu trúc dữ liệu
Về mặt khung nhìn, Mô hình dữ liệu quan hệ có thể xây dựng phân cấp cho mấy đối tượng (người sử dụng)?
Nhiều đối tượng khác nhau
Một đối tượng
Hai đối tượng
Không đối tượng nào
Chọn câu trả lời đúng nhất? Khi xây dựng mô hình dữ liệu cần có sự tham gia của…
Ba người
Hai người
Nhiều người
Một người
Chọn câu trả lời đúng nhất? Mô hình dữ liệu quan hệ được E. F. Codd đề xuất năm nào?
1975
1970
2000
1995
Các khái niệm dùng để mô tả các yếu tố nào sẽ tạo thành mô hình dữ liệu quan hệ?
Các thao tác, phép toán trên dữ liệu
Các ràng buộc dữ liệu
Cấu trúc dữ liệu
Tất cả câu trên
Trong các mô hình dữ liệu được mô tả sau đây, mô hình nào là mô hình dữ liệu quan hệ?
các bản ghi được sắp xếp theo câu trúc từ trên xuống theo dạng cây
một bản ghi bất kì có thể được kết nối với một số bất kì các bản ghi khác ( như sự liên kết giữa các địa chỉ trên mạng)
dữ liệu được biểu diễn dưới dạng các bảng gồm các bản ghi. Mỗi bản ghi có cùng các thuộc tính là một hàng của bảng. Giữa các bảng có liên kết
các dữ liệu và thao tác trên dữ liệu được gói trong một cấu trúc chung gọi là cấu trúc của lớp đối tượng
Xét về mặt vật lý, các mô hình dữ liệu được lưu trữ ở đâu?
Bộ nhớ trong
Cả bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ ngoài
Lưu trữ trên mạng Internet
Chọn câu trả lời đúng? Trong những năm gần đây, mô hình dữ liệu thường…
dùng nhiều vào những năm 1950
dùng rất phổ biến
ít dùng
không dùng
Chọn câu trả lời đúng nhất? Trong mô hình dữ liệu quan hệ, khi lưu trữ CSDL trên bộ nhớ ngoài thì ta cần quan tâm…
Cấu hình máy tính
Dung lượng bộ nhớ ngoài
RAM của máy tính
Nguồn điện máy tính
Chọn câu trả lời SAI nhất? Trong mô hình dữ liệu quan hệ, khi lưu trữ CSDL trên bộ nhớ ngoài thì ta cần quan tâm đến…
Dung lượng của CSDL
Dung lượng bộ nhớ ngoài
Tốc độ lưu trữ của máy tính
Mạng Internet của máy tính
Cơ sở dữ liệu quan hệ là gì?
Là một cơ sở dữ liệu phi quan hệ
Là một cơ sở dữ liệu được thiết kế dựa trên mô hình quan hệ
Là một cơ sở dữ liệu được thiết kế dựa trên mô hình hướng đối tượng
Là một cơ sở dữ liệu dựa trên mô hình bản ghi
Chọn câu trả lời SAI? Các bảng trong mô hình dữ liệu, khi lựa chọn thông tin được đưa vào ta cần quan tâm:
Cho càng nhiều thuộc tính càng tốt
Thuộc tính nào mang tính ràng buộc
Số thuộc tính cần đưa vào
Mối quan hệ giữa các thuộc tính
Khi lưu trữ CSDL trong mô hình dữ liệu, thiết bị nào thường được lựa chọn để lưu trữ?
Đĩa cứng
Đĩa mềm
Đĩa CD
USB
Về mặt cấu trúc, mô hình dữ liệu quan hệ được thể hiện trong đối tượng nào sau đây?
các bảng
các báo cáo
các báo cáo
một cột (một thuộc tính) trong bảng
Xét về mặt cấu trúc, thuộc tính - trường (Field) trong mô hình dữ liệu quan hệ được hiểu là…
Cột của bảng
Hàng của bảng
Tính chất của trường
Mô tả trường
Thuật ngữ “quan hệ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Bảng
Cột
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Hàng
Thuật ngữ "bộ" dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Cột
Bảng
Hàng
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Thuật ngữ “thuộc tính” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Hàng
Cột
Thuật ngữ “miền” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Hàng
Cột
Phát biểu nào trong các phát biểu sau là SAI khi nói về miền?
Các miền của các thuộc tính khác nhau không nhất thiết phải khác nhau
Mỗi một thuộc tính có thể có hai miền trở lên
Hai thuộc tính khác nhau có thể cùng miền
Miền của thuộc tính họ tên thường là kiểu text
Trong một CSDL quan hệ có thể có:
Hai quan hệ cùng tên
Hai bộ giống khóa chính
Các thuộc tính cùng tên ở nhiều quan hệ khác nhau
Thuộc tính đa trị hay phức hợp
Ý nào sau đây KHÔNG là một trong các đặc trưng của một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ?
Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ không quan trọng
Không tiết lộ nội dung dữ liệu cũng như chương trình xử lý
Mỗi thuộc tính có một tên để phân biệt, thứ tự các thuộc tính không quan trọng
Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức hợp
Khẳng định nào đúng khi nhận xét về các đặc trưng quan trọng nhất của một quan hệ (một bảng)?
mỗi quan hệ có một tên phân biệt
quan hệ không có thuộc tính phức hợp hoặc đa trị
các bản ghi là phân biệt
không thể nói đặc trưng nào quan trọng nhất vì tất cả các đặc tính trên đều góp phần hình thành một quan hệ trong quan hệ CSDL quan hệ
Phát biểu nào sau đây là SAI?
Một bảng có thể liên kết với nhiều bảng trong CSDL quan hệ
Nhờ liên kết giữa các bảng, ta tập hợp được thông tin từ nhiều bảng trong CSDL quan hệ
CSDL tổ chức tốt là CSDL có ít bảng
Trong mỗi bảng của CSDL quan hệ có thể có rất nhiều bản ghi
Cho bảng dữ liệu sau:
Có các lí giải nào sau đây cho rằng bảng đó không phải là một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ?
Số bản ghi quá ít
Không có thuộc tính tên người mượn
Có một cột thuộc tính là phức hợp
Tên các thuộc tính bằng chữ Việt
Cho bảng dữ liệu sau:
Bảng này không là một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ, vì:
Có hai bản ghi có cùng giá trị thuộc tính số thẻ là TV – 02
Một thuộc tính có tính đa trị
Có bản ghi chưa đủ các giá trị thuộc tính
Ðộ rộng các cột không bằng nhau
Bảng này không là một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ, vì:
Ðộ rộng các cột không bằng nhau
Có hai bộ giống hệt nhau hoàn toàn
Một thuộc tính có tính đa trị
Có bản ghi chưa đủ các giá trị thuộc tính
Sau khi chọn một trường để chỉ định là khóa chính của bảng trong mô hình dữ liệu quan hệ, ta thực hiện thao tác nào sau đây?
Chuột phải → Primary key
Nháy nút Open
Click vào nút Design
Click vào nút New
Việc xác định khóa phụ thuộc vào:
giá trị các dữ liệu
quan hệ logic của các dữ liệu
phụ thuộc vào thời gian
các hàng của bảng
Khẳng định nào là đúng khi nói về khoá?
Khoá là tập hợp tất cả các thuộc tính trong bảng để phân biệt được các bộ
Khoá là một tập thuộc tính (có thể chỉ có 1 thuộc tính) vừa đủ để phân biệt được các bộ
Khoá chỉ là một thuộc tính trong bảng được chọn làm khoá
Khoá phải là các trường STT
Khi cập nhật dữ liệu vào bảng, ta không thể để trống trường nào sau đây?
Khóa chính
Khóa và khóa chính
Tất cả các trường của bảng
Khóa chính và trường bắt buộc điền dữ liệu
Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, khóa chính của một bảng được sử dụng để làm gì?
Làm cho bảng trở nên duy nhất
Liên kết các bảng với nhau
Làm cho bảng chứa các giá trị duy nhất
Xác định quyền truy cập của người dùng
Danh sách của mỗi phòng thi gồm có các trường: STT, Họ tên học sinh, Số báo danh, phòng thi. Ta chọn khoá chính là:
STT
Số báo danh
Phòng thi
Họ tên học sinh
Giả sử một bảng có 2 trường SOBH (số bảo hiểm) và HOTEN (họ tên) thì nên chọn trường SOBH làm khoá chính hơn vì:
Trường SOBH là duy nhất, trong khi đó trường HOTEN không phải là duy nhất
Trường SOBH là kiểu số, trong khi đó trường HOTEN không phải là kiểu số
Trường SOBH đứng trước trường HOTEN
Trường SOBH là trường ngắn hơn
Các phát biểu nào dưới đây SAI?
Mối liên kết giữa các quan hệ được xác lập trên thuộc tính khóa
Hai quan hệ có các thuộc tính với tên giống nhau mới xác lập được liên kết
Trong một quan hệ không thể có nhiều khóa chính
Khóa chính là dùng để phân biệt giữa các bản ghi với nhau
Khoá chính của bảng là:
Khoá chính = {Mahs}
Khoá chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop, Diachi, Toan}
Khoá chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop, Diachi, Li}
Khoá chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop, Diachi}
Liên kết giữa các bảng được xác lập dựa trên:
Thuộc tính khóa
Địa chỉ của các bảng
Tên trường
Thuộc tính của các trường được chọn (không nhất thiết phải là khóa)
Sau khi tạo liên kết giữa các bảng trong mô hình dữ liệu quan hệ, có thể thực hiện công việc nào dưới đây?
Tổng hợp dữ liệu chỉ từ 1 bảng
Tổng hợp dữ liệu chỉ từ 3 bảng
Tổng hợp dữ liệu chỉ từ 2 bảng
Tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng
Điều kiện để liên kết giữa các bảng?
giữa 2 bảng phải có trường chung
có 2 bảng trở lên
ít nhất 1 trong 2 trường chung phải có 1 trường làm khóa chính
tất cả các điều kiện trên
Hai quan hệ trong một CSDL quan hệ được liên kết với nhau bởi các khóa. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Các khóa liên kết phải là khóa chính của mỗi bảng
Trong các khóa liên kết phải có ít nhất một khóa là khóa chính ở một bảng nào đó
Tất cả đều đúng
Trong các khóa liên kết có thể không có khóa chính nào tham gia
Việc đầu tiên để tạo lập một CSDL quan hệ là:
Tạo ra một hay nhiều biểu mẫu
Tạo ra một hay nhiều báo cáo
Tạo ra một hay nhiều mẫu hỏi
Tạo ra một hay nhiều bảng
Trong quá trình tạo cấu trúc của một bảng, khi tạo một trường, việc nào sau đây không nhất thiết phải thực hiện?
Đặt tên, các tên của các trường cần phân biệt
Chọn kiểu dữ liệu
Đặt kích thước
Mô tả nội dung
Cho các thao tác sau:
B1: Tạo bảng
B2: Đặt tên và lưu cấu trúc
B3: Chọn khóa chính cho bảng
B4: Tạo liên kết
Khi tạo lập CSDL quan hệ ta thực hiện lần lượt các bước sau:
B1-B3-B4-B2
B1-B3-B2-B4
B2-B1-B2-B4
B1-B2-B3-B4
Thao tác khai báo cấu trúc bảng bao gồm:
Khai báo kích thước của trường
Tạo liên kết giữa các bảng
Đặt tên các trường và chỉ định kiểu dữ liệu cho mỗi trường
Đặt tên các trường và chỉ định kiểu dữ liệu cho mỗi trường, mô tả nội dung trường, lựa chọn tính chất cho trường đó
Hãy chọn phương án trả lời đúng. Có các câu trả lời sau cho câu hỏi : “Tại sao phải khai báo kích thước cho mỗi trường?”
Để giúp hệ thống kiểm tra tính đúng đắn khi nhập dữ liệu
Để hệ thống dự trữ vùng nhớ phục vụ ghi dữ liệu
Để có thể tính kích thước của bản ghi (bộ dữ liệu) và xác định vị trí các trường trong bản ghi
Tất cả đều đúng
Câu nào SAI trong các câu dưới đây?
Hệ quản trị CSDL quan hệ có công cụ để kiểm soát sự ràng buộc dữ liệu được nhập vào
Không thể xóa được vĩnh viễn một bộ của bảng dữ liệu
Hệ quản trị CSDL quan hệ cho phép nhập dữ liệu trực tiếp trong bảng hoặc nhập thông qua biểu mẫu
Hệ quản trị CSDL có thể tự động chọn khóa
Câu nào sau đây là SAI khi nói về dữ liệu?
Không thể xem được dữ liệu
Có thể dùng công cụ lọc dữ liệu để xem một tập con các bản ghi hoặc một số trường trong một bảng
Các hệ quản trị CSDL quan hệ cho phép tạo ra các biểu mẫu để xem các bản ghi
Có thể xem toàn bộ dữ liệu của bảng
Báo cáo được sử dụng để:
Thể hiện sự so sánh và tổng hợp thông tin từ các nhóm dữ liệu
Thể hiện mối liên kết giữa các quan hệ
Định vị các bộ trong quan hệ
Thể hiện kiểu dữ liệu có trong quan hệ
Giả sử một quan hệ đã có dữ liệu, thao tác nào dưới đây có thể làm thay đổi dữ liệu quan hệ?
Xóa một thuộc tính
Truy vấn CSDL
Xem dữ liệu
Kết xuất báo cáo
Tạo bảng trong CSDL quan hệ nhằm mục đích nào dưới đây?
Khai báo cấu trúc để lưu trữ dữ liệu
Xác định các đối tượng của tổ chức
Tạo ra một khuôn mẫu để trình bày và in ấn dữ liệu
Tạo ra giao diện thuận tiện để nhập dữ liệu
Thao tác nào sau đây không thuộc loại tạo lập CSDL quan hệ?
Tạo cấu trúc bảng
Chọn khoá chính
Ðặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng
Nhập dữ liệu ban đầu
Thao tác nào sau đây không phải là thao tác cập nhật dữ liệu?
Nhập dữ liệu ban đầu
Thêm bản ghi
Sửa những dữ liệu chưa phù hợp
Sao chép CSDL thành bản sao dự phòng
Xoá bản ghi là:
Xoá một hoặc một số quan hệ
Xoá một hoặc một số cơ sở dữ liệu
Xoá một hoặc một số bộ của bảng
Xoá một hoặc một số thuộc tính của bảng
Khai thác CSDL quan hệ có thể là:
Tạo bảng, chỉ định khóa chính, tạo liên kết
Đặt tên trường, chọn kiểu dữ liệu, định tính chất trường
Thêm, sửa, xóa bản ghi
Sắp xếp, truy vấn, xem dữ liệu, kết xuất báo cáo
Sau khi tạo cấu trúc cho bảng thì:
Không thể sửa lại cấu trúc
Phải nhập dữ liệu ngay
Có thể lưu lại cấu trúc và nhập dữ liệu sau
Khi tạo cấu trúc cho bảng xong thì phải cập nhật dữ liệu vì cấu trúc của bảng không thể sửa đổi
Chức năng của mẫu hỏi (Query) là:
Tổng hợp thông tin từ nhiều bảng
Sắp xếp, lọc các bản ghi
Thực hiện tính toán đơn giản
Tất cả các chức năng trên
Chức năng chính của biểu mẫu (Form) là:
Tạo báo cáo thống kê số liệu
Hiển thị và cập nhật dữ liệu
Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh
Tạo truy vấn lọc dữ liệu
Trong mô hình dữ liệu quan hệ, truy vấn dữ liệu KHÔNG giúp thực hiện công việc nào dưới đây?
Sắp xếp các bản ghi
Chọn các bản ghi thỏa mãn điều kiện cho trước
Chọn các trường để hiển thị, thực hiện tính toán, tính tổng điểm, tổng
Định dạng theo mẫu và in dữ liệu
Thông thường hệ QTCSDL cung cấp nhiều cách xem dữ liệu:
Xem toàn bộ bảng, xem từng bản ghi
Xem toàn bộ bảng, xem một tập con các bản ghi hoặc một số trường trong một bảng
Xem một phần bản ghi
Xem toàn bộ bảng, xem từng bản ghi, xem một tập con các bản ghi hoặc một số trường trong một bảng
