wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về nền đường và áo đường

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Nền đường bao gồm:

a)

Toàn bộ phần đào, đắp vật liệu trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, bao gồm phần thuộc kết cấu áo đường

b)

Toàn bộ phần đào, đắp vật liệu trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, trừ phần thuộc kết cấu áo đường

c)

Toàn bộ phần đắp vật liệu trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, trừ phần thuộc kết cấu áo đường

d)

Toàn bộ phần đào đất trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, trừ phần thuộc kết cấu áo đường

2.

Hãy nêu tác dụng của nền đường?

a)

Khắc phục địa hình thiên nhiên nhằm tạo nên một dải đất đủ rộng dọc theo tuyến đường có các tiêu chuẩn về bình đồ, trắc dọc, trắc ngang đáp ứng được điều kiện xe chạy an toàn, êm thuận và kinh tế

b)

Làm cơ sở cho áo đường: lớp phía trên của nền đường cùng với áo đường chịu tác dụng của tải trọng xe cộ và các nhân tố thiên nhiên

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

3.

Nền đường phải luôn đảm bảo ổn định về mặt cường độ, nghĩa là?

a)

Cường độ của mặt đường không được thay đổi theo thời gian, theo điều kiện khí hậu, thời tiết một cách bất lợi

b)

Cường độ của nền đường thay đổi theo thời gian, theo điều kiện khí hậu, thời tiết một cách bất lợi

c)

Cường độ của nền đường không được thay đổi theo thời gian, theo điều kiện khí hậu, thời tiết một cách thuận lợi

d)

Cường độ của nền đường thay đổi theo thời gian, theo điều kiện khí hậu, thời tiết một cách thuận lợi

4.

Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ của nền đường gồm:

a)

Vật liệu xây dựng nền đường; Công nghệ thi công nền mặt đường; Biện pháp thoát nước và các giải pháp bảo vệ nền đường

b)

Vật liệu xây dựng nền đường; Chất lượng thi công nền đường; Biện pháp thoát nước và các giải pháp bảo vệ nền đường

c)

Cả A và B đúng

d)

Cả A và B sai

5.

Các yêu cầu đối với thi công nền đường:

a)

Đảm bảo nền đường có tính năng sử dụng tốt; Chọn phương pháp thi công và thiết bị thi công hợp lý

b)

Tuân thủ chặt chẽ quy trình kỹ thuật thi công và tiến độ thi công

c)

Cả A và B đúng

d)

Cả A và B sai

6.

Trình tự và nội dung thi công nền đường:

a)

Công tác chuẩn bị trước khi thi công; Công tác chính; và công tác hoàn thiện

b)

Công tác chuẩn bị trước khi thi công; Công tác chính; và công tác phụ

c)

Công tác chuẩn bị trước khi thi công; Công tác chuẩn bị về mặt kỹ thuật; và công tác hoàn thiện

d)

Cả A, B, C đúng

7.

Các phương pháp thi công nền đường bao gồm:

a)

Thi công bằng thủ công; Thi công bằng máy; Thi công bằng nổ phá đất đá nền đường đào

b)

Thi công bằng thủ công đơn giản; Thi công bằng máy cơ giới hiện đại; Thi công bằng sức nước làm cho đất xói lở

c)

Thi công bằng thủ công; Thi công bằng máy; Thi công bằng nổ phá; Thi công bằng sức nước

d)

Thi công bằng kỹ nghệ; Thi công bằng máy; Thi công bằng nổ phá; Thi công bằng đào đá

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Thi công nền đường bằng máy có ưu điểm năng suất cao, chất lượng tốt, giá thành thấp

b)

Thi công nền đường bằng nổ phá đảm bảo nhanh chóng, không đòi hỏi nhiều nhân lực, máy móc nhưng yêu cầu phải tuyệt đối an toàn

c)

Thi công nền đường bằng thủ công có chất lượng tốt và năng suất thấp, giá thành thấp

d)

Thi công nền đường bằng sức nước là lợi dụng sức nước xói vào đất làm cho đất bị xói ra đất lơ lửng ở trong nước rồi được dẫn tới nơi đắp

9.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất:

a)

Thi công nền đường bằng máy thích hợp với công trình có khối lượng đào đắp ít

b)

Thi công nền đường bằng nổ phá thường dùng ở những nơi đắp nền đường qua vùng đất yếu mà các phương pháp khác không thi công được

c)

Thi công nền đường bằng thủ công có chất lượng tốt và năng suất thấp, giá thành thấp

d)

Thi công nền đường bằng sức nước là lợi dụng sức nước xói vào đất làm cho đất bị xói ra đất lơ lửng ở trong nước rồi được dẫn tới nơi đắp

10.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất:

a)

Thi công nền đường bằng máy thích hợp với công trình có khối lượng đào đắp lớn, yêu cầu thi công nhanh, đòi hỏi chất lượng cao

b)

Thi công nền đường bằng nổ phá thường dùng ở những nơi đào nền đường qua vùng đá cứng mà các phương pháp khác không thi công được

c)

A và B đúng

d)

A và B sai

11.

Kết cấu mặt đường bao gồm:

a)

Các lớp tầng mặt

b)

Các lớp tầng mặt và các lớp tầng móng

c)

Các lớp tầng mặt, các lớp tầng móng và nền đất

d)

Các lớp tầng mặt, các lớp tầng móng, lớp đáy móng và nền đất

12.

Vật liệu để làm các lớp mặt đường gồm có:

a)

Cốt liệu; nhựa đường và phụ gia

b)

Cốt liệu; chất kết dính và phụ gia

c)

Cốt liệu; xi măng và phụ gia

d)

Cốt liệu; vôi và phụ gia

13.

Yêu cầu đối với lớp mặt đường:

a)

Đủ cường độ và ổn định cường độ

b)

Đủ cường độ, ổn định cường độ, đạt độ bằng phẳng và độ nhám

c)

Đủ cường độ, ổn định cường độ, đạt độ bằng phẳng, độ nhám và ít bụi

d)

Đủ cường độ, ổn định cường độ, đạt độ bằng phẳng, độ nhám và ít hư hỏng

14.

Các lớp móng đường có tác dụng chính là:

a)

Đảm bảo các biến dạng của nền đường nằm trong các giới hạn cho phép

b)

Phân bố đều áp lực lên nền đất và bảo đảm các biến dạng của nền đường nằm trong các giới hạn cho phép

c)

Phân bố đều áp lực lên nền đất và chịu được các lực thẳng đứng và lực ngang

d)

Đảm bảo các biến dạng của móng đường nằm trong các giới hạn cho phép

15.

Tầng mặt đường áo đường mềm bao gồm các lớp:

a)

Lớp hao mòn, lớp bảo vệ và các lớp chịu lực

b)

Lớp hao mòn, lớp bảo vệ, các lớp chịu lực và các lớp móng

c)

Lớp hao mòn, lớp bảo vệ, các lớp chịu lực; các lớp móng và lớp đáy móng

d)

Lớp hao mòn, lớp bảo vệ, các lớp chịu lực; các lớp móng và nền đường

16.

Tầng mặt kết cấu áo đường mềm thường làm bằng vật liệu:

a)

Hỗn hợp vật liệu hạt với nhựa đường

b)

Vật liệu hạt có xử lý bề mặt bằng nhựa đường

c)

Cả A và C sai

d)

Cả A và C đúng

17.

Tầng móng kết cấu áo đường mềm thường được làm bằng vật liệu:

a)

Vật liệu hạt không gia cố

b)

Vật liệu hạt gia cố chất kết dính vô cơ

c)

Vật liệu hạt gia cố chất kết dính hữu cơ

d)

Cả A, B, C đúng

18.

Cấu tạo chung kết cấu áo đường cứng gồm:

a)

Tầng móng + tấm bê tông xi măng lớp mặt

b)

Tầng móng + lớp bê tông nhựa trên mặt

c)

Tầng móng + lớp cấp phối đá dăm đen trên mặt

d)

Cả A, B và C đúng

19.

Chất liên kết trong hỗn hợp vật liệu xây dựng các lớp kết cấu áo đường bao gồm:

a)

Chất liên kết vô cơ; Chất liên kết hữu cơ và Chất liên kết khác

b)

Chất liên kết vô cơ; Chất liên kết hữu cơ; Chất liên kết tự nhiên

c)

Chất liên kết vô cơ; Chất liên kết hữu cơ; Chất liên kết nhân tạo

d)

Tất cả A, B, C đúng

20.

Chất liên kết trong hỗn hợp vật liệu xây dựng các lớp kết cấu áo đường gồm:

a)

Vôi; Xi măng và Bitum

b)

Vôi; Xi măng và puzolan

c)

Vôi; Xi măng và các chất liên kết rắn trong nước

d)

Vôi, các chất liên kết hữu cơ, các chất liên kết rắn trong nước và puzolan

21.

Các nguyên lý sử dụng vật liệu làm mặt đường cho các lớp kết cấu áo đường bao gồm:

a)

Nguyên lý làm mặt đường theo kiểu đá chèn đá, kiểu lát xếp, kiểu cấp phối

b)

Nguyên lý làm mặt đường theo kiểu đá chèn đá, kiểu cấp phối, kiểu gia cố

c)

Nguyên lý làm mặt đường theo kiểu đá chèn đá, kiểu lát xếp, kiểu cấp phối, kiểu gia cố

d)

Nguyên lý làm mặt đường theo kiểu đá chèn đá, kiểu cấp phối, kiểu gia cố đất để làm móng và mặt đường

22.

Lớp vật liệu đá dăm nước (hay đá dăm Macadam) làm mặt đường theo nguyên lý:

a)

Nguyên lý đá chèn đá

b)

Nguyên lý cấp phối

c)

Nguyên lý gia cố

d)

Nguyên lý kiểu lát xếp

23.

Lớp vật liệu đá dăm 4x6 kẹp đất dính làm mặt đường theo nguyên lý:

a)

Nguyên lý cấp phối

b)

Nguyên lý đá chèn đá

c)

Nguyên lý lát xếp

d)

Nguyên lý gia cố

24.

Lớp vật liệu đá dăm 4x6 kẹp vữa xi măng làm mặt đường theo nguyên lý:

a)

Nguyên lý đá chèn đá

b)

Nguyên lý cấp phối

c)

Nguyên lý gia cố

d)

Nguyên lý lát xếp

25.

Lớp vật liệu đá ba, đá hộc làm lớp móng hoặc gia cố rãnh thoát nước làm theo nguyên lý:

a)

Nguyên lý đá chèn đá

b)

Nguyên lý cấp phối

c)

Nguyên lý gia cố

d)

Nguyên lý lát xếp

26.

Lớp cấp phối đá dăm làm mặt đường theo nguyên lý:

a)

Nguyên lý đá chèn đá

b)

Nguyên lý cấp phối

c)

Nguyên lý gia cố

d)

Cả A và C

27.

Lớp cấp phối thiên nhiên làm mặt đường theo nguyên lý:

a)

Nguyên lý đá chèn đá

b)

Nguyên lý cấp phối

c)

Nguyên lý gia cố

d)

Nguyên lý lát xếp

28.

Lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng làm mặt đường theo nguyên lý:

a)

Nguyên lý gia cố

b)

Nguyên lý cấp phối

c)

Nguyên lý gia cố và nguyên lý cấp phối

d)

Nguyên lý lát xếp và nguyên lý gia cố

29.

Trình tự thi công các lớp kết cấu áo đường bao gồm các công việc sau:

a)

Công tác chuẩn bị, công tác thi công lớp móng, công tác thi công lớp mặt

b)

Công tác chuẩn bị, công tác chính, công tác hoàn thiện

c)

Công tác chuẩn bị, công tác thi công lớp móng, công tác thi công lớp mặt, công tác hoàn thiện

d)

Công tác thi công lớp móng, công tác thi công lớp mặt, công tác hoàn thiện

30.

Khi xây dựng kết cấu áo đường, hạng mục lòng đường có thể gồm có các phương án thi công như sau:

a)

Đào lòng đường hoàn toàn, đắp lề đường một phần, đào lòng đường một phần và đắp lề một phần

b)

Đắp lề đường hoàn toàn, đào lòng đường một phần và đắp lề một phần

c)

Đào lòng đường hoàn toàn, đắp lề đường hoàn toàn, đào lòng đường một phần và đắp lề một phần

d)

Đắp lề đường hoàn toàn, đào lòng đường một phần và đắp lề một phần

31.

Phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Theo nguyên lý cấp phối thì cốt liệu sẽ gồm nhiều cỡ hạt to nhỏ khác nhau, phối hợp với nhau theo một tỷ lệ nhất định và sau khi lu lèn sẽ đạt được một độ chặt nhất định

b)

Độ chặt của hỗn hợp vật liệu sau khi lu lèn càng lớn thì cường độ của lớp vật liệu càng cao

c)

Nhược điểm chính của phương pháp làm mặt đường theo nguyên lý cấp phối là khó có thể cơ giới hoá được và khó có thể tự động hóa toàn bộ quá trình công nghệ sản xuất vật liệu, bán thành phẩm và thi công cũng như kiểm tra và nghiệm thu chất lượng thi công các loại móng và mặt đường

d)

Mặt đường bê tông xi măng, mặt đường bê tông nhựa làm việc theo nguyên lý cấp phối

32.

Phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Nguyên lý gia cố đất để làm móng và mặt đường là dùng các chất liên kết, các chất phụ gia và các phương pháp lý hóa khác nhau để gia cố đất, nhằm thay đổi một cách cơ bản tính chất cơ học và cấu tạo của nó (mà trước hết là tác động nên các thành phần hạt sét), làm cho các đặc trưng cơ học của nó tốt hơn, ít thay đổi và ổn định với nước, thích hợp để làm móng và mặt đường

b)

Nguyên lý gia cố đất để làm móng và mặt đường là sử dụng vật liệu tại chỗ và có sẵn ở mọi nơi nên phương pháp gia cố đất rất thích hợp để làm mặt đường ở những nơi thiếu vật liệu đá

c)

Nguyên lý làm mặt đường theo kiểu chèn móc có ưu điểm là ít tốn công lu

d)

Nguyên lý làm mặt đường theo kiểu chèn móc ưu điểm là ít tốn công lu

33.

Mặt đường mềm sử dụng lớp móng gia cố xi măng thì:

a)

Dưới tác dụng của tải trọng xe chạy lớp móng chịu tác dụng ứng suất kéo uốn

b)

Ứng suất nén thẳng đứng truyền xuống nền đất rất nhỏ

c)

Cả A và B sai

d)

Cả A và B đúng

34.

Mặt đường mềm có lớp móng bằng vật liệu hạt thì:

a)

Độ cứng của kết cấu mặt đường này phụ thuộc vào cường độ của nền đất và chiều dày của lớp móng

b)

Độ cứng của kết cấu mặt đường không phụ thuộc vào cường độ của nền đất và chiều dày của lớp móng

c)

Ứng suất nén thẳng đứng truyền xuống nền đất nhỏ hơn so lớp móng gia cố xi măng khi thiết kế cùng chiều dày

d)

Ứng suất kéo uốn lớn

35.

Mục đích của đầm nén lớp vật liệu cấp phối đá dăm là:

a)

Khí thoát ra ngoài

b)

Nước thoát ra ngoài

c)

Hạt nhỏ thoát ra ngoài

d)

Hạt mịn thoát ra ngoài

36.

Bản chất của quá trình đầm nén vật liệu là do các đặc trưng của vật liệu bị ảnh hưởng như sau:

a)

Tải trọng bên ngoài tác dụng làm cho độ chặt và modul đàn hồi vật liệu tăng lên

b)

Tải trọng bên ngoài tác dụng, vật liệu phát sinh sóng ứng suất – biến dạng, độ chặt và modul đàn hồi vật liệu giảm xuống

c)

Tải trọng bên ngoài tác dụng, vật liệu phát sinh sóng ứng suất – biến dạng

37.

Trong quá trình đầm nén các vật liệu làm kết cấu áo đường thông thường phát sinh các loại sức cản đầm nén sau:

a)

Sức cản cấu trúc, sức cản nhớt, sức cản lăn

b)

Sức cản cấu trúc, sức cản nhớt, sức cản quán tính

c)

Sức cản quán tính, sức cản nhớt, sức cản ma sát

d)

Sức cản cấu trúc, sức cản quán tính, sức cản bề mặt

38.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầm nén vật liệu bao gồm:

a)

Áp lực đầm nén, Chiều dày lên ép, Tốc độ đầm nén, Loại lu đầm

b)

Chiều dày lên ép, Tốc độ đầm nén, Số lần đầm nén, Loại vật liệu

c)

Áp lực đầm nén, Chiều dày lên ép, Tốc độ đầm nén, Số lần đầm nén

d)

Áp lực đầm nén, Chiều dày lên ép, Tốc độ đầm nén, Số lần đầm nén, Loại vật liệu

39.

Theo lý thuyết đầm nén, độ chặt vật liệu sẽ:

a)

Tăng lên không ngừng khi tăng áp lực đầm nén

b)

Giảm xuống không ngừng khi tăng áp lực đầm nén

c)

Tăng đến giá trị cực trị khi tăng áp lực đầm nén

d)

Giảm đến giá trị cực trị khi tăng áp lực đầm nén

40.

Chọn máy lu lên vật liệu mặt đường phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a)

Lớp vật liệu mặt đường phải đạt được độ chặt và cường độ cần thiết sau khi kết thúc quá trình đầm nén

b)

Lớp vật liệu mặt đường phải đạt được độ chặt và cường độ cần thiết sau khi kết thúc quá trình đầm nén, tải trọng đầm nén không phá hỏng cấu trúc nội bộ của lớp vật liệu, kết thúc quá trình đầm nén, lớp mặt đường phải bằng phẳng, không có hiện tượng lượn sóng, không để lại vết bánh lu và tốn ít công lu lèn nhất

c)

Kết thúc quá trình đầm nén, lớp mặt đường phải bằng phẳng, không có hiện tượng lượn sóng, không để lại vết bánh lu và tốn ít công lu lèn nhất

d)

Tốn ít công lu lèn nhất

41.

Theo thiết kế sơ đồ lu trên hình 1, số lượt lu qua một điểm trên mặt cắt ngang có thể là:

a)

01 điểm, 02 điểm, 03 điểm hoặc 04 điểm

b)

03 điểm

c)

04 điểm

d)

05 điểm

42.

Theo qui định kỹ thuật, khi lu lèn lớp vật liệu mặt đường trên đường thẳng thì lu sẽ chạy thứ tự từ:

a)

Tìm sang mép

b)

Mép sang tim

c)

Chạy từ thấp lên cao

d)

Cả B và C

43.

Theo qui định kỹ thuật, khi lu lèn lớp vật liệu mặt đường trong đường cong thì lu sẽ chạy thứ tự từ:

a)

Từ lưng đường cong xuống bụng

b)

Từ bụng lên đến lưng đường cong

c)

Chạy vuông góc tim đường từ bụng lên lưng

d)

Cả A và C

44.

Theo qui định kỹ thuật, khi lu lèn lớp vật liệu cấp phối đá dăm thì chiều dài đoạn lu căn cứ vào các đặc điểm sau:

a)

Loại xe vận chuyển và tăng đến giá trị cực trị khi tăng áp lực đầm nén

b)

Độ ẩm tốt nhất của vật liệu cấp phối đá dăm có thể đạt được khi lu trên đoạn này

c)

Chiều dài làm việc hiệu quả lu

d)

Cả B và C

45.

Theo qui định kỹ thuật, khi quyết định bề dày lớp vật liệu đầm nén hợp lý cần xét đến các mặt sau:

a)

Bề dày lên ép không quá lớn để đảm bảo ứng suất do áp lực truyền xuống đủ để khắc phục sức cản đầm nén ở mọi vị trí của lớp vật liệu

b)

Bề dày cũng không nên nhỏ quá để đảm bảo cho tầng móng phía dưới

c)

Cả B và C đúng

d)

Cả B và C sai

46.

Trong giai đoạn đầu, khi vật liệu mới rải, nên dùng lu:

a)

Lu nặng

b)

Lu nhẹ

c)

Lu vừa

d)

Cả A và C

47.

Trong giai đoạn đầu, khi vật liệu mới rải, không nên dùng lu:

a)

Lu nặng

b)

Lu nhẹ

c)

Lu vừa

d)

Cả A và C

48.

Trong giai đoạn đầu, khi vật liệu mới rải, nên dùng lu và tốc độ lu hướng dẫn kỹ thuật như sau:

a)

Lu nặng và lu nhanh

b)

Lu nhẹ và lu chậm

c)

Lu vừa và lu nhanh

d)

Lu nhẹ và lu nhanh

49.

Chất lượng đầm nén được đánh giá bằng cách xác định các chỉ tiêu:

a)

Modul đàn hồi lớp vật liệu lu lèn hoặc độ chặt lớp vật liệu

b)

Độ ẩm tốt nhất

c)

Đo độ bằng phẳng

d)

Cả B và C

50.

Thiết kế sơ đồ lu lèn cho các phương tiện đầm nén cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

a)

Số lần đầm nén phải đảm bảo đồng đều đối với tất cả mọi điểm trên mặt đường, mặt đường phải bằng phẳng, đạt được mui luyện yêu cầu sau khi lu lèn

b)

Phải bố trí đầm nén sao cho tạo điều kiện tăng nhanh hiệu quả đầm nén, số lần đầm nén theo khối lượng vật liệu đoạn lu và đạt yêu cầu công lu lèn

c)

Số lần đầm nén phải đảm bảo đồng đều đối với tất cả mọi điểm trên mặt đường

51.

Trong quá trình đầm nén các vật liệu làm kết cấu áo đường thông thường không phát sinh các loại sức cản đầm nén sau:

a)

Sức cản cấu trúc và sức cản nhớt

b)

Sức cản cấu trúc và sức cản quán tính

c)

Sức cản bề mặt và sức cản ma sát

d)

Sức cản quán tính và sức cản quán tính

52.

Khi chọn lu để đầm nén thì cần phải xét tới các điều kiện chủ yếu sau:

a)

Áp lực tác dụng của lu trên mặt lớp vật liệu phải phù hợp với trị số cho phép đối với mỗi loại vật liệu và diện tích vật tiếp xúc của bánh lu xuống lớp vật liệu

b)

Áp lực tác dụng của lu trên mặt lớp vật liệu phải phù hợp với trị số cho phép đối với mỗi loại vật liệu và lớp vật liệu phù hợp từng loại lu

c)

Áp lực tác dụng của lu trên mặt lớp vật liệu phải phù hợp với trị số cho phép đối với mỗi loại lu và diện tích vật tiếp xúc của bánh lu xuống lớp vật liệu

d)

Áp lực tác dụng của lu trên mặt lớp vật liệu phải phù hợp với trị số cho phép đối với mỗi chiều lớp vật liệu và diện tích vật tiếp xúc của bánh lu xuống lớp vật liệu

53.

Quyết định chiều dài thao tác của lu khi đầm nén mặt đường cần dựa vào các điểm sau:

a)

Kỹ thuật thi công mỗi loại mặt đường và yêu cầu phối hợp các khâu công tác trong tổ chức dây chuyền thi công

b)

Kỹ thuật thi công mỗi loại lu khác nhau

c)

Trong những điều kiện cho phép thì không được tăng chiều dài thao tác của lu

d)

A, B, C đúng

54.

Khi đầm nền tầng móng thì hành trình đầu tiên cách mép lề tối thiểu bao nhiêu (cm) để tránh phá hoại lề?

a)

20 cm

b)

15 cm

c)

10 cm

d)

5 cm

55.

Nguyên tắc chọn vận tốc lu:

a)

Vận tốc không quá lớn để tăng thời gian tác dụng của tải trọng lu và không làm tăng sức cản đầm nén của đất

b)

Đủ lớn để tăng năng suất lu lên

c)

A và B đúng

d)

A và B sai

56.

Nguyên tắc chọn vận tốc lu:

a)

Vận tốc lớn để tăng thời gian tác dụng của tải trọng lu và làm tăng sức cản đầm nén của đất

b)

Lớn nhất có thể để nhanh tiến độ

c)

A và B đúng

d)

A và B sai

57.

Nguyên tắc chọn bề dày lu lèn:

a)

Bề dày lèn ép không quá lớn để đảm bảo ứng suất do áp lực lu truyền xuống đủ để khắc phục sức cản đầm nén ở mọi vị trí của lớp vật liệu

b)

Bề dày lèn ép không nhỏ quá để đảm bảo ứng suất do áp lực đầm nén truyền xuống đáy không lớn hơn khả năng chịu tải của tầng móng phía dưới

c)

C. A và B sai

d)

A và B đúng

58.

Nguyên tắc chọn bề dày lu lèn:

a)

Bề dày lèn ép lớn để đảm bảo ứng suất do áp lực lu truyền xuống đủ để khắc phục sức cản đầm nén ở mọi vị trí của lớp vật liệu

b)

Bề dày lèn ép không nhỏ quá để đảm bảo ứng suất do áp lực đầm nén truyền xuống đáy lớn hơn khả năng chịu tải của tầng móng phía dưới

c)

A và B sai

d)

A và B đúng

59.

Số lượt đầm nén yêu cầu phụ thuộc vào:

a)

Từng giai đoạn lu lèn, loại vật liệu, chiều dày lớp vật liệu đầm nén, trạng thái vật lý của vật liệu

b)

Tải trọng lu và tốc độ lu

c)

Chiều dày lu lèn và tải trọng lu

d)

Tải trọng lu và tốc độ lu; chiều dày lu lèn và tải trọng lu

60.

Mục đích thiết kế sơ đồ lu:

a)

Tận dụng tối ưu các thiết bị lu lèn

b)

Đảm bảo các phương tiện lu lèn thực hiện các thao tác thuận lợi, đạt năng suất lu lèn cao, chất lượng tốt; tính toán các thông số lu lèn, từ đó xác định năng suất lu

c)

Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật lu lèn tối thiểu

d)

A, B, C đúng

61.

Nguyên tắc thiết kế sơ đồ lu:

a)

Lu được bắt đầu từ thấp tới cao, từ phía bụng đường cong lên lưng đường cong

b)

Từ hai bên mép đường vào giữa

c)

Các vệt lu chồng lên nhau tối thiểu 15–20 cm

d)

A, B, C đúng

62.

Vận tốc lu lèn:

a)

Đủ chậm để vật liệu biến dạng và chặt lại, không làm tăng sức cản đầm nén, không làm vật liệu bị nứt nẻ, trồi trượt, lượn sóng; Đủ lớn để đạt năng suất lu lèn cao

b)

Đảm bảo độ chặt yêu cầu; tăng năng suất lu lèn

c)

Đủ lớn để đạt năng suất lu lèn cao

d)

A, B, C đúng

63.

Chiều dài đoạn đầm nén yêu cầu:

a)

Đủ lớn để phương tiện đầm nén ít đổi số, đảm bảo năng suất lu lèn; Đủ nhỏ để đảm bảo đất lu lèn ở trạng thái vật lý tốt nhất

b)

Phối hợp nhịp nhàng với các công tác khác trong sơ đồ công nghệ thi công; Thường căn cứ trên chiều dài đoạn thi công thử nghiệm để xác định

c)

A và B đúng

d)

A và B sai

64.

Phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Chiều dài đoạn đầm nén yêu cầu đủ lớn để phương tiện đầm nén ít đổi số, đảm bảo năng suất lu lèn; Đủ nhỏ để đảm bảo đất lu lèn ở trạng thái vật lý tốt nhất; Phối hợp nhịp nhàng với các công tác thi công khác trong sơ đồ công nghệ thi công; Thường căn cứ trên chiều dài đoạn thi công thử nghiệm để xác định

b)

Vận tốc lu lèn phải đủ chậm để vật liệu biến dạng và chặt lại, không làm tăng sức cản đầm nén, không làm vật liệu bị nứt nẻ, trồi trượt, lượn sóng; Đủ lớn để đạt năng suất lu lèn cao

c)

Lu được bắt đầu từ thấp tới cao, từ phía bụng đường cong lên lưng đường cong; Từ hai bên giữa đường vào mép; Các vệt lu chồng lên nhau tối thiểu 1520 cm

d)

Số lượt đầm nén yêu cầu phụ thuộc vào từng giai đoạn lu lèn, loại vật liệu, chiều dày lớp vật liệu đầm nén, trạng thái vật lý của vật liệu

65.

Được sử dụng trực tiếp các loại đất dưới đây để đắp bất cứ bộ phận nào của nền đường:

a)

Đất bùn, đất than bùn; đất mùn lẫn hữu cơ có thành phần hữu cơ quá 10,0%

b)

Đất sét có độ trương nở cao vượt quá 3,0% và đất lẫn các thành phần muối dễ hòa tan quá 5%

c)

Cả A và B đúng

d)

A và B sai

66.

Các trường hợp nào dưới đây không cần phải có thiết kế biện pháp xử lý mặt nền tự nhiên được duyệt trước khi đắp thân nền đường:

a)

Nền đắp cao, nền đắp bằng đá, nền đắp bằng vật liệu nhẹ; đắp qua hồ, ao, đắp lấn ra sông, suối và vùng nước ngập; đắp qua vùng có nước ngầm cao, có vết lộ nước ngầm

b)

Mặt nền tự nhiên là đất lẫn đá và mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang lớn hơn 50%

c)

Cả A và B đúng

d)

Cả A và B sai

67.

Các trường hợp nào dưới đây cần phải có thiết kế biện pháp xử lý mặt nền tự nhiên được duyệt trước khi đắp thân nền đường:

a)

Nền đắp cao, nền đắp bằng đá, nền đắp bằng vật liệu nhẹ; đắp qua hồ, ao, đắp lấn ra sông, suối và vùng nước ngập; đắp qua vùng có nước ngầm cao, có vết lộ nước ngầm

b)

Mặt nền tự nhiên là đất lẫn đá và mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang lớn hơn 50%

c)

Cả A và B đúng

d)

Cả A và B sai

68.

Bất kể dùng loại phương tiện đầm nén nào đều phải tuân theo các quy định sau:

a)

Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ cao đến chỗ thấp; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng vệt đầm

b)

Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ cao; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/2 bề rộng vệt đầm

c)

Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ cao; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 5 cm đến 10 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng vệt đầm

d)

Cả A, B, C sai

69.

Bất kể dùng loại phương tiện đầm nén nào đều phải tuân theo các quy định sau:

a)

Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ cao đến chỗ thấp; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng vệt đầm

b)

Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ cao; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/4 bề rộng vệt đầm

c)

Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ cao; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 5 cm đến 10 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng vệt đầm

d)

Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ cao; từ hai bên vào giữa trục tim nền đường ở đoạn đường thẳng và từ phía bụng lên phía lưng ở các đoạn đường cong; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng vệt đầm

70.

Kiểm tra chất lượng đắp đất trong quá trình thi công:

a)

Mỗi lớp đất đầm nén xong đều phải kiểm tra độ chặt với mật độ ít nhất là hai vị trí trên 1000 m21000\ \text{m}^2

b)

Kết quả kiểm tra phải đạt trị số độ chặt K tối thiểu quy định tùy theo vị trí lớp đầm nén

c)

Khi kiểm tra bằng phương pháp rót cát hoặc túi nước phải đào hố thử nghiệm đến đáy lớp đất đầm nén; khi dùng phương pháp dao vòng, phải lấy mẫu vào dao vòng ở độ sâu chính giữa lớp đầm nén; nếu dùng thiết bị đo độ chặt bằng các phương pháp vật lý, phải thao tác và đặt đầu đo đúng theo văn bản chỉ dẫn của nhà sản xuất

d)

Cả A, B, C đúng

71.

Để bảo đảm chất lượng đầm nén vùng sát gần mặt ta luy, bề rộng đắp mỗi lớp thân nền đường nên rộng hơn bề rộng thiết kế tương ứng mỗi bên:

a)

Từ 15 cm đến 20 cm

b)

Từ 10 cm đến 15 cm

c)

Từ 5 cm đến 10 cm

d)

Từ 20 cm đến 50 cm

72.

Trong mọi trường hợp đắp đoạn tiếp giáp phải rải và đầm nén từng lớp dần từ dưới lên với bề dày lớp đầm nén chỉ nên từ:

a)

15 cm đến 20 cm

b)

10 cm đến 20 cm

c)

5 cm đến 10 cm

d)

20 cm đến 50 cm

73.

Độ chặt yêu cầu trong toàn phạm vi đắp đoạn tiếp giáp phải đạt:

a)

0,98\ge 0{,}98 đối với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II và 0,95\ge 0{,}95 đối với đường các cấp khác

b)

0,95\ge 0{,}95 đối với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II và 0,90\ge 0{,}90 đối với đường các cấp khác

c)

0,95\ge 0{,}95 đối với mọi cấp đường

d)

0,90\ge 0{,}90 đối với mọi cấp đường

74.

Khi xây dựng nền đường trên sườn dốc, trường hợp nào nền tự nhiên dốc ngang sau đây sử dụng biện pháp đánh cấp:

a)

< 20%

b)

40%

c)

> 50%

d)

Cả A, B và C đều sai

75.

Khi xây dựng nền đường đắp, trường hợp nào là đúng nhất khi nền tự nhiên dốc ngang sau đây chỉ cần đào bỏ lớp đất hữu cơ rồi đắp trực tiếp:

a)

< 20%

b)

< 10%

c)

< 30%

d)

< 50%

76.

Khi xây dựng nền đường trên sườn dốc, trường hợp nào là đúng nhất khi nền tự nhiên dốc ngang sau đây phải thiết kế công trình chống đỡ (tường chắn, tường chân,...):

a)

> 20%

b)

20–50%

c)

> 50%

d)

> 40%

77.

Khi xây dựng nền đường trên sườn dốc, biện pháp đánh cấp được sử dụng để xử lý trong trường hợp độ dốc của sườn dốc là:

a)

< 20%

b)

20% ÷ 50%

c)

> 50%

78.

Kiểm tra phục vụ cho việc nghiệm thu một đoạn nền đường phải được thực hiện với các nội dung sau:

a)

Kiểm tra các biên bản đã thực hiện trong quá trình thi công

b)

Kiểm tra các yếu tố hình học

c)

Kiểm tra chất lượng trồng cây, cỏ gia cố mái taluy theo quy định và kiểm tra tăng phong hộ xếp khan hoặc xây vữa theo quy định

d)

Cả A,B,C đúng

79.

Kiểm tra chất lượng thi công nền đào:

a)

Phải kiểm tra loại đất và các chỉ tiêu liên quan trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đào sau khi đào đến cao độ nền thiết kế theo quy định; Phải kiểm tra chất lượng thi công mái taluy đào và Không cần kiểm tra việc đổ đất

b)

Phải kiểm tra loại đất và các chỉ tiêu liên quan trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đào sau khi đào đến cao độ nền thiết kế theo quy định; Phải kiểm tra chất lượng thi công mái taluy đào và kiểm tra việc đổ đất theo quy định

c)

Cần phải kiểm tra chất lượng thi công mái taluy đào và Kiểm tra việc đổ đất theo quy định

d)

Chỉ cần kiểm tra loại đất và các chỉ tiêu liên quan trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đào sau khi đào đến cao độ nền thiết kế theo quy định

80.

Theo TCVN 9436:2012, Đối với nền đắp cho đường cao tốc, cấp I, cấp II (30 cm trên cùng), yêu cầu vật liệu đắp nền phải có sức chịu tải CBR nhỏ nhất:

a)

8%

b)

7%

c)

6%

d)

5%

81.

Theo TCVN 9436:2012, Đối với nền đắp cho đường cao tốc, cấp I, cấp II (từ 30 cm đến 80 cm), yêu cầu vật liệu đắp nền phải có sức chịu tải CBR nhỏ nhất:

a)

8%

b)

7%

c)

6%

d)

5%

82.

Theo TCVN 9436:2012, Đối với nền cho đường cấp III, cấp IV có sử dụng mặt đường cấp cao A1 (30 cm trên cùng), yêu cầu vật liệu đắp nền phải có sức chịu tải CBR nhỏ nhất:

a)

8%

b)

7%

c)

6%

d)

5%

83.

Theo TCVN 9436:2012, Đối với nền cho đường cấp III, cấp IV có sử dụng mặt đường cấp cao A1 (từ 30 cm đến 80 cm), yêu cầu vật liệu đắp nền phải có sức chịu tải CBR nhỏ nhất:

a)

7%

b)

6%

c)

5%

d)

4%

84.

Khái niệm mặt đường đá dăm nước là:

a)

Mặt đường dùng đá có cường độ cao, cùng loại, thấm nước tốt, kích cỡ lớn, làm việc theo nguyên lý cấp phối

b)

Mặt đường dùng đá có cường độ cao, cùng loại; kích cỡ đồng đều, sần sùi, sắc cạnh; rải theo nguyên lý cấp phối

c)

Mặt đường dùng đá có cường độ cao, cùng loại, thấm nước tốt, kích cỡ lớn, làm việc theo nguyên lý đá chèn đá

d)

Mặt đường dùng đá có cường độ cao, cùng loại; kích cỡ đồng đều, sần sùi, sắc cạnh; rải theo nguyên lý đá chèn đá

85.

Ưu điểm của mặt đường đá dăm nước là:

a)

Có cường độ cao, không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp

b)

Có cường độ cao, tận dụng được vật liệu địa phương; thi công dễ dàng, không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp, ít bị ảnh hưởng của ẩm ướt

c)

Thi công dễ dàng, không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp, ít bị ảnh hưởng của ẩm ướt, chi phí thấp, ít bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết

d)

Thi công dễ dàng và không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp, ít bị ảnh hưởng của ẩm ướt

86.

Nhược điểm của mặt đường đá dăm nước là:

a)

Không chịu được tải trọng nặng

b)

Không chịu được tải trọng động (vì làm tròn cạnh đá); dễ bị bong bật trên đoạn dốc lớn, chỗ giao nhau, dễ phát sinh vào mùa khô hanh, nắng to; yêu cầu về cường độ vật liệu đá cao: kích cỡ đá, hình dạng, hình khối, sắc cạnh nên tốn công gia công vật liệu

c)

Yêu cầu về cường độ vật liệu đá cao: kích cỡ đá, hình dạng, hình khối, sắc cạnh nên tốn công gia công vật liệu

d)

Tất cả A, B, C đúng

87.

Theo TCVN 9054-2012, Chiều dày tối thiểu của một lớp đá dăm nước sử dụng kích cỡ đá từ 50 đến 25mm sau khi đã lên chặt là:

a)

6 cm

b)

7 cm

c)

8 cm

d)

10 cm

88.

Theo TCVN 9054-2012, Chiều dày tối đa của một lớp đá dăm nước sử dụng kích cỡ đá từ 50 đến 25mm sau khi đã lên chặt là:

a)

10 cm

b)

12 cm

c)

15 cm

d)

20 cm

89.

Chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu của cốt liệu cho mặt đường đá dăm nước bao gồm:

a)

Cường độ nén, Độ hao mòn Los Angeles, Lượng hạt dẹt, hàm lượng bụi và hạt mềm yếu

b)

Độ hao mòn Losangeles, Đá dẹt, cỡ đá và hàm lượng bụi; Giới hạn chảy

c)

Cường độ nén, Đá dẹt, cỡ đá; Chỉ số dẹo

d)

Cường độ nén, Độ hao mòn Losangeles và hàm lượng bụi; Lượng hạt lọt qua sàng 0,075mm

90.

Theo TCVN 9054-2012, yêu cầu về cường độ nén (Rn) của đá gốc (đá mama, đá biến chất) cho lớp mặt đường đá dăm nước là:

a)

Rn ≥ 40 (MPa)

b)

Rn ≥ 50 (MPa)

c)

Rn ≥ 70 (MPa)

d)

Rn ≥ 100 (MPa)

91.

Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), yêu cầu về cường độ nén (Rn) của đá gốc (đá mama, đá biến chất) cho lớp móng trên và lớp móng dưới mặt đường đá dăm nước là:

a)

Rn ≥ 40 (MPa)

b)

Rn ≥ 50 (MPa)

c)

Rn ≥ 70 (MPa)

d)

Rn ≥ 80 (MPa)

92.

Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), yêu cầu về cường độ nén (Rn) của đá trầm tích cho lớp mặt đường đá dăm nước là:

a)

Rn ≥ 40 (MPa)

b)

Rn ≥ 50 (MPa)

c)

Rn ≥ 70 (MPa)

d)

Rn ≥ 80 (MPa)

93.

Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), yêu cầu về cường độ nén (Rn) của đá trầm tích cho lớp móng trên và lớp móng dưới mặt đường đá dăm nước là:

a)

Rn ≥ 40 (MPa)

b)

Rn ≥ 50 (MPa)

c)

Rn ≥ 60 (MPa)

d)

Rn ≥ 70 (MPa)

94.

Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), yêu cầu về độ hao mòn khi va đập trong máy Losangeles (%), cốt liệu làm lớp mặt phải đảm bảo:

a)

LA ≤ 15 %

b)

LA ≤ 18 %

c)

LA ≤ 20 %

d)

LA ≤ 28 %

95.

Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), yêu cầu về độ hao mòn khi va đập trong máy Losangeles (%), cốt liệu làm lớp móng trên cho mặt đường đá dăm nước phải đảm bảo:

a)

LA ≤ 25 %

b)

LA ≤ 28 %

c)

LA ≤ 30 %

d)

LA ≤ 35 %

96.

Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), yêu cầu về độ hao mòn khi va đập trong máy Losangeles (%), cốt liệu làm lớp móng dưới cho mặt đường đá dăm nước phải đảm bảo:

a)

LA ≤ 28 %

b)

LA ≤ 30 %

c)

LA ≤ 35 %

d)

LA ≤ 40 %