WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về nền đường và áo đường
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Nền đường bao gồm:
Toàn bộ phần đào, đắp vật liệu trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, bao gồm phần thuộc kết cấu áo đường
Toàn bộ phần đào, đắp vật liệu trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, trừ phần thuộc kết cấu áo đường
Toàn bộ phần đắp vật liệu trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, trừ phần thuộc kết cấu áo đường
Toàn bộ phần đào đất trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, trừ phần thuộc kết cấu áo đường
Hãy nêu tác dụng của nền đường?
Khắc phục địa hình thiên nhiên nhằm tạo nên một dải đất đủ rộng dọc theo tuyến đường có các tiêu chuẩn về bình đồ, trắc dọc, trắc ngang đáp ứng được điều kiện xe chạy an toàn, êm thuận và kinh tế
Làm cơ sở cho áo đường: lớp phía trên của nền đường cùng với áo đường chịu tác dụng của tải trọng xe cộ và các nhân tố thiên nhiên
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Nền đường phải luôn đảm bảo ổn định về mặt cường độ, nghĩa là?
Cường độ của mặt đường không được thay đổi theo thời gian, theo điều kiện khí hậu, thời tiết một cách bất lợi
Cường độ của nền đường thay đổi theo thời gian, theo điều kiện khí hậu, thời tiết một cách bất lợi
Cường độ của nền đường không được thay đổi theo thời gian, theo điều kiện khí hậu, thời tiết một cách thuận lợi
Cường độ của nền đường thay đổi theo thời gian, theo điều kiện khí hậu, thời tiết một cách thuận lợi
Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ của nền đường gồm:
Vật liệu xây dựng nền đường; Công nghệ thi công nền mặt đường; Biện pháp thoát nước và các giải pháp bảo vệ nền đường
Vật liệu xây dựng nền đường; Chất lượng thi công nền đường; Biện pháp thoát nước và các giải pháp bảo vệ nền đường
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Các yêu cầu đối với thi công nền đường:
Đảm bảo nền đường có tính năng sử dụng tốt; Chọn phương pháp thi công và thiết bị thi công hợp lý
Tuân thủ chặt chẽ quy trình kỹ thuật thi công và tiến độ thi công
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Trình tự và nội dung thi công nền đường:
Công tác chuẩn bị trước khi thi công; Công tác chính; và công tác hoàn thiện
Công tác chuẩn bị trước khi thi công; Công tác chính; và công tác phụ
Công tác chuẩn bị trước khi thi công; Công tác chuẩn bị về mặt kỹ thuật; và công tác hoàn thiện
Cả A, B, C đúng
Các phương pháp thi công nền đường bao gồm:
Thi công bằng thủ công; Thi công bằng máy; Thi công bằng nổ phá đất đá nền đường đào
Thi công bằng thủ công đơn giản; Thi công bằng máy cơ giới hiện đại; Thi công bằng sức nước làm cho đất xói lở
Thi công bằng thủ công; Thi công bằng máy; Thi công bằng nổ phá; Thi công bằng sức nước
Thi công bằng kỹ nghệ; Thi công bằng máy; Thi công bằng nổ phá; Thi công bằng đào đá
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Thi công nền đường bằng máy có ưu điểm năng suất cao, chất lượng tốt, giá thành thấp
Thi công nền đường bằng nổ phá đảm bảo nhanh chóng, không đòi hỏi nhiều nhân lực, máy móc nhưng yêu cầu phải tuyệt đối an toàn
Thi công nền đường bằng thủ công có chất lượng tốt và năng suất thấp, giá thành thấp
Thi công nền đường bằng sức nước là lợi dụng sức nước xói vào đất làm cho đất bị xói ra đất lơ lửng ở trong nước rồi được dẫn tới nơi đắp
Phát biểu nào sau đây đúng nhất:
Thi công nền đường bằng máy thích hợp với công trình có khối lượng đào đắp ít
Thi công nền đường bằng nổ phá thường dùng ở những nơi đắp nền đường qua vùng đất yếu mà các phương pháp khác không thi công được
Thi công nền đường bằng thủ công có chất lượng tốt và năng suất thấp, giá thành thấp
Thi công nền đường bằng sức nước là lợi dụng sức nước xói vào đất làm cho đất bị xói ra đất lơ lửng ở trong nước rồi được dẫn tới nơi đắp
Phát biểu nào sau đây đúng nhất:
Thi công nền đường bằng máy thích hợp với công trình có khối lượng đào đắp lớn, yêu cầu thi công nhanh, đòi hỏi chất lượng cao
Thi công nền đường bằng nổ phá thường dùng ở những nơi đào nền đường qua vùng đá cứng mà các phương pháp khác không thi công được
A và B đúng
A và B sai
Kết cấu mặt đường bao gồm:
Các lớp tầng mặt
Các lớp tầng mặt và các lớp tầng móng
Các lớp tầng mặt, các lớp tầng móng và nền đất
Các lớp tầng mặt, các lớp tầng móng, lớp đáy móng và nền đất
Vật liệu để làm các lớp mặt đường gồm có:
Cốt liệu; nhựa đường và phụ gia
Cốt liệu; chất kết dính và phụ gia
Cốt liệu; xi măng và phụ gia
Cốt liệu; vôi và phụ gia
Yêu cầu đối với lớp mặt đường:
Đủ cường độ và ổn định cường độ
Đủ cường độ, ổn định cường độ, đạt độ bằng phẳng và độ nhám
Đủ cường độ, ổn định cường độ, đạt độ bằng phẳng, độ nhám và ít bụi
Đủ cường độ, ổn định cường độ, đạt độ bằng phẳng, độ nhám và ít hư hỏng
Các lớp móng đường có tác dụng chính là:
Đảm bảo các biến dạng của nền đường nằm trong các giới hạn cho phép
Phân bố đều áp lực lên nền đất và bảo đảm các biến dạng của nền đường nằm trong các giới hạn cho phép
Phân bố đều áp lực lên nền đất và chịu được các lực thẳng đứng và lực ngang
Đảm bảo các biến dạng của móng đường nằm trong các giới hạn cho phép
Tầng mặt đường áo đường mềm bao gồm các lớp:
Lớp hao mòn, lớp bảo vệ và các lớp chịu lực
Lớp hao mòn, lớp bảo vệ, các lớp chịu lực và các lớp móng
Lớp hao mòn, lớp bảo vệ, các lớp chịu lực; các lớp móng và lớp đáy móng
Lớp hao mòn, lớp bảo vệ, các lớp chịu lực; các lớp móng và nền đường
Tầng mặt kết cấu áo đường mềm thường làm bằng vật liệu:
Hỗn hợp vật liệu hạt với nhựa đường
Vật liệu hạt có xử lý bề mặt bằng nhựa đường
Cả A và C sai
Cả A và C đúng
Tầng móng kết cấu áo đường mềm thường được làm bằng vật liệu:
Vật liệu hạt không gia cố
Vật liệu hạt gia cố chất kết dính vô cơ
Vật liệu hạt gia cố chất kết dính hữu cơ
Cả A, B, C đúng
Cấu tạo chung kết cấu áo đường cứng gồm:
Tầng móng + tấm bê tông xi măng lớp mặt
Tầng móng + lớp bê tông nhựa trên mặt
Tầng móng + lớp cấp phối đá dăm đen trên mặt
Cả A, B và C đúng
Chất liên kết trong hỗn hợp vật liệu xây dựng các lớp kết cấu áo đường bao gồm:
Chất liên kết vô cơ; Chất liên kết hữu cơ và Chất liên kết khác
Chất liên kết vô cơ; Chất liên kết hữu cơ; Chất liên kết tự nhiên
Chất liên kết vô cơ; Chất liên kết hữu cơ; Chất liên kết nhân tạo
Tất cả A, B, C đúng
Chất liên kết trong hỗn hợp vật liệu xây dựng các lớp kết cấu áo đường gồm:
Vôi; Xi măng và Bitum
Vôi; Xi măng và puzolan
Vôi; Xi măng và các chất liên kết rắn trong nước
Vôi, các chất liên kết hữu cơ, các chất liên kết rắn trong nước và puzolan
Các nguyên lý sử dụng vật liệu làm mặt đường cho các lớp kết cấu áo đường bao gồm:
Nguyên lý làm mặt đường theo kiểu đá chèn đá, kiểu lát xếp, kiểu cấp phối
Nguyên lý làm mặt đường theo kiểu đá chèn đá, kiểu cấp phối, kiểu gia cố
Nguyên lý làm mặt đường theo kiểu đá chèn đá, kiểu lát xếp, kiểu cấp phối, kiểu gia cố
Nguyên lý làm mặt đường theo kiểu đá chèn đá, kiểu cấp phối, kiểu gia cố đất để làm móng và mặt đường
Lớp vật liệu đá dăm nước (hay đá dăm Macadam) làm mặt đường theo nguyên lý:
Nguyên lý đá chèn đá
Nguyên lý cấp phối
Nguyên lý gia cố
Nguyên lý kiểu lát xếp
Lớp vật liệu đá dăm 4x6 kẹp đất dính làm mặt đường theo nguyên lý:
Nguyên lý cấp phối
Nguyên lý đá chèn đá
Nguyên lý lát xếp
Nguyên lý gia cố
Lớp vật liệu đá dăm 4x6 kẹp vữa xi măng làm mặt đường theo nguyên lý:
Nguyên lý đá chèn đá
Nguyên lý cấp phối
Nguyên lý gia cố
Nguyên lý lát xếp
Lớp vật liệu đá ba, đá hộc làm lớp móng hoặc gia cố rãnh thoát nước làm theo nguyên lý:
Nguyên lý đá chèn đá
Nguyên lý cấp phối
Nguyên lý gia cố
Nguyên lý lát xếp
Lớp cấp phối đá dăm làm mặt đường theo nguyên lý:
Nguyên lý đá chèn đá
Nguyên lý cấp phối
Nguyên lý gia cố
Cả A và C
Lớp cấp phối thiên nhiên làm mặt đường theo nguyên lý:
Nguyên lý đá chèn đá
Nguyên lý cấp phối
Nguyên lý gia cố
Nguyên lý lát xếp
Lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng làm mặt đường theo nguyên lý:
Nguyên lý gia cố
Nguyên lý cấp phối
Nguyên lý gia cố và nguyên lý cấp phối
Nguyên lý lát xếp và nguyên lý gia cố
Trình tự thi công các lớp kết cấu áo đường bao gồm các công việc sau:
Công tác chuẩn bị, công tác thi công lớp móng, công tác thi công lớp mặt
Công tác chuẩn bị, công tác chính, công tác hoàn thiện
Công tác chuẩn bị, công tác thi công lớp móng, công tác thi công lớp mặt, công tác hoàn thiện
Công tác thi công lớp móng, công tác thi công lớp mặt, công tác hoàn thiện
Khi xây dựng kết cấu áo đường, hạng mục lòng đường có thể gồm có các phương án thi công như sau:
Đào lòng đường hoàn toàn, đắp lề đường một phần, đào lòng đường một phần và đắp lề một phần
Đắp lề đường hoàn toàn, đào lòng đường một phần và đắp lề một phần
Đào lòng đường hoàn toàn, đắp lề đường hoàn toàn, đào lòng đường một phần và đắp lề một phần
Đắp lề đường hoàn toàn, đào lòng đường một phần và đắp lề một phần
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Theo nguyên lý cấp phối thì cốt liệu sẽ gồm nhiều cỡ hạt to nhỏ khác nhau, phối hợp với nhau theo một tỷ lệ nhất định và sau khi lu lèn sẽ đạt được một độ chặt nhất định
Độ chặt của hỗn hợp vật liệu sau khi lu lèn càng lớn thì cường độ của lớp vật liệu càng cao
Nhược điểm chính của phương pháp làm mặt đường theo nguyên lý cấp phối là khó có thể cơ giới hoá được và khó có thể tự động hóa toàn bộ quá trình công nghệ sản xuất vật liệu, bán thành phẩm và thi công cũng như kiểm tra và nghiệm thu chất lượng thi công các loại móng và mặt đường
Mặt đường bê tông xi măng, mặt đường bê tông nhựa làm việc theo nguyên lý cấp phối
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Nguyên lý gia cố đất để làm móng và mặt đường là dùng các chất liên kết, các chất phụ gia và các phương pháp lý hóa khác nhau để gia cố đất, nhằm thay đổi một cách cơ bản tính chất cơ học và cấu tạo của nó (mà trước hết là tác động nên các thành phần hạt sét), làm cho các đặc trưng cơ học của nó tốt hơn, ít thay đổi và ổn định với nước, thích hợp để làm móng và mặt đường
Nguyên lý gia cố đất để làm móng và mặt đường là sử dụng vật liệu tại chỗ và có sẵn ở mọi nơi nên phương pháp gia cố đất rất thích hợp để làm mặt đường ở những nơi thiếu vật liệu đá
Nguyên lý làm mặt đường theo kiểu chèn móc có ưu điểm là ít tốn công lu
Nguyên lý làm mặt đường theo kiểu chèn móc ưu điểm là ít tốn công lu
Mặt đường mềm sử dụng lớp móng gia cố xi măng thì:
Dưới tác dụng của tải trọng xe chạy lớp móng chịu tác dụng ứng suất kéo uốn
Ứng suất nén thẳng đứng truyền xuống nền đất rất nhỏ
Cả A và B sai
Cả A và B đúng
Mặt đường mềm có lớp móng bằng vật liệu hạt thì:
Độ cứng của kết cấu mặt đường này phụ thuộc vào cường độ của nền đất và chiều dày của lớp móng
Độ cứng của kết cấu mặt đường không phụ thuộc vào cường độ của nền đất và chiều dày của lớp móng
Ứng suất nén thẳng đứng truyền xuống nền đất nhỏ hơn so lớp móng gia cố xi măng khi thiết kế cùng chiều dày
Ứng suất kéo uốn lớn
Mục đích của đầm nén lớp vật liệu cấp phối đá dăm là:
Khí thoát ra ngoài
Nước thoát ra ngoài
Hạt nhỏ thoát ra ngoài
Hạt mịn thoát ra ngoài
Bản chất của quá trình đầm nén vật liệu là do các đặc trưng của vật liệu bị ảnh hưởng như sau:
Tải trọng bên ngoài tác dụng làm cho độ chặt và modul đàn hồi vật liệu tăng lên
Tải trọng bên ngoài tác dụng, vật liệu phát sinh sóng ứng suất – biến dạng, độ chặt và modul đàn hồi vật liệu giảm xuống
Tải trọng bên ngoài tác dụng, vật liệu phát sinh sóng ứng suất – biến dạng
Trong quá trình đầm nén các vật liệu làm kết cấu áo đường thông thường phát sinh các loại sức cản đầm nén sau:
Sức cản cấu trúc, sức cản nhớt, sức cản lăn
Sức cản cấu trúc, sức cản nhớt, sức cản quán tính
Sức cản quán tính, sức cản nhớt, sức cản ma sát
Sức cản cấu trúc, sức cản quán tính, sức cản bề mặt
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầm nén vật liệu bao gồm:
Áp lực đầm nén, Chiều dày lên ép, Tốc độ đầm nén, Loại lu đầm
Chiều dày lên ép, Tốc độ đầm nén, Số lần đầm nén, Loại vật liệu
Áp lực đầm nén, Chiều dày lên ép, Tốc độ đầm nén, Số lần đầm nén
Áp lực đầm nén, Chiều dày lên ép, Tốc độ đầm nén, Số lần đầm nén, Loại vật liệu
Theo lý thuyết đầm nén, độ chặt vật liệu sẽ:
Tăng lên không ngừng khi tăng áp lực đầm nén
Giảm xuống không ngừng khi tăng áp lực đầm nén
Tăng đến giá trị cực trị khi tăng áp lực đầm nén
Giảm đến giá trị cực trị khi tăng áp lực đầm nén
Chọn máy lu lên vật liệu mặt đường phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Lớp vật liệu mặt đường phải đạt được độ chặt và cường độ cần thiết sau khi kết thúc quá trình đầm nén
Lớp vật liệu mặt đường phải đạt được độ chặt và cường độ cần thiết sau khi kết thúc quá trình đầm nén, tải trọng đầm nén không phá hỏng cấu trúc nội bộ của lớp vật liệu, kết thúc quá trình đầm nén, lớp mặt đường phải bằng phẳng, không có hiện tượng lượn sóng, không để lại vết bánh lu và tốn ít công lu lèn nhất
Kết thúc quá trình đầm nén, lớp mặt đường phải bằng phẳng, không có hiện tượng lượn sóng, không để lại vết bánh lu và tốn ít công lu lèn nhất
Tốn ít công lu lèn nhất
Theo thiết kế sơ đồ lu trên hình 1, số lượt lu qua một điểm trên mặt cắt ngang có thể là:
01 điểm, 02 điểm, 03 điểm hoặc 04 điểm
03 điểm
04 điểm
05 điểm
Theo qui định kỹ thuật, khi lu lèn lớp vật liệu mặt đường trên đường thẳng thì lu sẽ chạy thứ tự từ:
Tìm sang mép
Mép sang tim
Chạy từ thấp lên cao
Cả B và C
Theo qui định kỹ thuật, khi lu lèn lớp vật liệu mặt đường trong đường cong thì lu sẽ chạy thứ tự từ:
Từ lưng đường cong xuống bụng
Từ bụng lên đến lưng đường cong
Chạy vuông góc tim đường từ bụng lên lưng
Cả A và C
Theo qui định kỹ thuật, khi lu lèn lớp vật liệu cấp phối đá dăm thì chiều dài đoạn lu căn cứ vào các đặc điểm sau:
Loại xe vận chuyển và tăng đến giá trị cực trị khi tăng áp lực đầm nén
Độ ẩm tốt nhất của vật liệu cấp phối đá dăm có thể đạt được khi lu trên đoạn này
Chiều dài làm việc hiệu quả lu
Cả B và C
Theo qui định kỹ thuật, khi quyết định bề dày lớp vật liệu đầm nén hợp lý cần xét đến các mặt sau:
Bề dày lên ép không quá lớn để đảm bảo ứng suất do áp lực truyền xuống đủ để khắc phục sức cản đầm nén ở mọi vị trí của lớp vật liệu
Bề dày cũng không nên nhỏ quá để đảm bảo cho tầng móng phía dưới
Cả B và C đúng
Cả B và C sai
Trong giai đoạn đầu, khi vật liệu mới rải, nên dùng lu:
Lu nặng
Lu nhẹ
Lu vừa
Cả A và C
Trong giai đoạn đầu, khi vật liệu mới rải, không nên dùng lu:
Lu nặng
Lu nhẹ
Lu vừa
Cả A và C
Trong giai đoạn đầu, khi vật liệu mới rải, nên dùng lu và tốc độ lu hướng dẫn kỹ thuật như sau:
Lu nặng và lu nhanh
Lu nhẹ và lu chậm
Lu vừa và lu nhanh
Lu nhẹ và lu nhanh
Chất lượng đầm nén được đánh giá bằng cách xác định các chỉ tiêu:
Modul đàn hồi lớp vật liệu lu lèn hoặc độ chặt lớp vật liệu
Độ ẩm tốt nhất
Đo độ bằng phẳng
Cả B và C
Thiết kế sơ đồ lu lèn cho các phương tiện đầm nén cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
Số lần đầm nén phải đảm bảo đồng đều đối với tất cả mọi điểm trên mặt đường, mặt đường phải bằng phẳng, đạt được mui luyện yêu cầu sau khi lu lèn
Phải bố trí đầm nén sao cho tạo điều kiện tăng nhanh hiệu quả đầm nén, số lần đầm nén theo khối lượng vật liệu đoạn lu và đạt yêu cầu công lu lèn
Số lần đầm nén phải đảm bảo đồng đều đối với tất cả mọi điểm trên mặt đường
Trong quá trình đầm nén các vật liệu làm kết cấu áo đường thông thường không phát sinh các loại sức cản đầm nén sau:
Sức cản cấu trúc và sức cản nhớt
Sức cản cấu trúc và sức cản quán tính
Sức cản bề mặt và sức cản ma sát
Sức cản quán tính và sức cản quán tính
Khi chọn lu để đầm nén thì cần phải xét tới các điều kiện chủ yếu sau:
Áp lực tác dụng của lu trên mặt lớp vật liệu phải phù hợp với trị số cho phép đối với mỗi loại vật liệu và diện tích vật tiếp xúc của bánh lu xuống lớp vật liệu
Áp lực tác dụng của lu trên mặt lớp vật liệu phải phù hợp với trị số cho phép đối với mỗi loại vật liệu và lớp vật liệu phù hợp từng loại lu
Áp lực tác dụng của lu trên mặt lớp vật liệu phải phù hợp với trị số cho phép đối với mỗi loại lu và diện tích vật tiếp xúc của bánh lu xuống lớp vật liệu
Áp lực tác dụng của lu trên mặt lớp vật liệu phải phù hợp với trị số cho phép đối với mỗi chiều lớp vật liệu và diện tích vật tiếp xúc của bánh lu xuống lớp vật liệu
Quyết định chiều dài thao tác của lu khi đầm nén mặt đường cần dựa vào các điểm sau:
Kỹ thuật thi công mỗi loại mặt đường và yêu cầu phối hợp các khâu công tác trong tổ chức dây chuyền thi công
Kỹ thuật thi công mỗi loại lu khác nhau
Trong những điều kiện cho phép thì không được tăng chiều dài thao tác của lu
A, B, C đúng
Khi đầm nền tầng móng thì hành trình đầu tiên cách mép lề tối thiểu bao nhiêu (cm) để tránh phá hoại lề?
20 cm
15 cm
10 cm
5 cm
Nguyên tắc chọn vận tốc lu:
Vận tốc không quá lớn để tăng thời gian tác dụng của tải trọng lu và không làm tăng sức cản đầm nén của đất
Đủ lớn để tăng năng suất lu lên
A và B đúng
A và B sai
Nguyên tắc chọn vận tốc lu:
Vận tốc lớn để tăng thời gian tác dụng của tải trọng lu và làm tăng sức cản đầm nén của đất
Lớn nhất có thể để nhanh tiến độ
A và B đúng
A và B sai
Nguyên tắc chọn bề dày lu lèn:
Bề dày lèn ép không quá lớn để đảm bảo ứng suất do áp lực lu truyền xuống đủ để khắc phục sức cản đầm nén ở mọi vị trí của lớp vật liệu
Bề dày lèn ép không nhỏ quá để đảm bảo ứng suất do áp lực đầm nén truyền xuống đáy không lớn hơn khả năng chịu tải của tầng móng phía dưới
C. A và B sai
A và B đúng
Nguyên tắc chọn bề dày lu lèn:
Bề dày lèn ép lớn để đảm bảo ứng suất do áp lực lu truyền xuống đủ để khắc phục sức cản đầm nén ở mọi vị trí của lớp vật liệu
Bề dày lèn ép không nhỏ quá để đảm bảo ứng suất do áp lực đầm nén truyền xuống đáy lớn hơn khả năng chịu tải của tầng móng phía dưới
A và B sai
A và B đúng
Số lượt đầm nén yêu cầu phụ thuộc vào:
Từng giai đoạn lu lèn, loại vật liệu, chiều dày lớp vật liệu đầm nén, trạng thái vật lý của vật liệu
Tải trọng lu và tốc độ lu
Chiều dày lu lèn và tải trọng lu
Tải trọng lu và tốc độ lu; chiều dày lu lèn và tải trọng lu
Mục đích thiết kế sơ đồ lu:
Tận dụng tối ưu các thiết bị lu lèn
Đảm bảo các phương tiện lu lèn thực hiện các thao tác thuận lợi, đạt năng suất lu lèn cao, chất lượng tốt; tính toán các thông số lu lèn, từ đó xác định năng suất lu
Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật lu lèn tối thiểu
A, B, C đúng
Nguyên tắc thiết kế sơ đồ lu:
Lu được bắt đầu từ thấp tới cao, từ phía bụng đường cong lên lưng đường cong
Từ hai bên mép đường vào giữa
Các vệt lu chồng lên nhau tối thiểu 15–20 cm
A, B, C đúng
Vận tốc lu lèn:
Đủ chậm để vật liệu biến dạng và chặt lại, không làm tăng sức cản đầm nén, không làm vật liệu bị nứt nẻ, trồi trượt, lượn sóng; Đủ lớn để đạt năng suất lu lèn cao
Đảm bảo độ chặt yêu cầu; tăng năng suất lu lèn
Đủ lớn để đạt năng suất lu lèn cao
A, B, C đúng
Chiều dài đoạn đầm nén yêu cầu:
Đủ lớn để phương tiện đầm nén ít đổi số, đảm bảo năng suất lu lèn; Đủ nhỏ để đảm bảo đất lu lèn ở trạng thái vật lý tốt nhất
Phối hợp nhịp nhàng với các công tác khác trong sơ đồ công nghệ thi công; Thường căn cứ trên chiều dài đoạn thi công thử nghiệm để xác định
A và B đúng
A và B sai
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Chiều dài đoạn đầm nén yêu cầu đủ lớn để phương tiện đầm nén ít đổi số, đảm bảo năng suất lu lèn; Đủ nhỏ để đảm bảo đất lu lèn ở trạng thái vật lý tốt nhất; Phối hợp nhịp nhàng với các công tác thi công khác trong sơ đồ công nghệ thi công; Thường căn cứ trên chiều dài đoạn thi công thử nghiệm để xác định
Vận tốc lu lèn phải đủ chậm để vật liệu biến dạng và chặt lại, không làm tăng sức cản đầm nén, không làm vật liệu bị nứt nẻ, trồi trượt, lượn sóng; Đủ lớn để đạt năng suất lu lèn cao
Lu được bắt đầu từ thấp tới cao, từ phía bụng đường cong lên lưng đường cong; Từ hai bên giữa đường vào mép; Các vệt lu chồng lên nhau tối thiểu 1520 cm
Số lượt đầm nén yêu cầu phụ thuộc vào từng giai đoạn lu lèn, loại vật liệu, chiều dày lớp vật liệu đầm nén, trạng thái vật lý của vật liệu
Được sử dụng trực tiếp các loại đất dưới đây để đắp bất cứ bộ phận nào của nền đường:
Đất bùn, đất than bùn; đất mùn lẫn hữu cơ có thành phần hữu cơ quá 10,0%
Đất sét có độ trương nở cao vượt quá 3,0% và đất lẫn các thành phần muối dễ hòa tan quá 5%
Cả A và B đúng
A và B sai
Các trường hợp nào dưới đây không cần phải có thiết kế biện pháp xử lý mặt nền tự nhiên được duyệt trước khi đắp thân nền đường:
Nền đắp cao, nền đắp bằng đá, nền đắp bằng vật liệu nhẹ; đắp qua hồ, ao, đắp lấn ra sông, suối và vùng nước ngập; đắp qua vùng có nước ngầm cao, có vết lộ nước ngầm
Mặt nền tự nhiên là đất lẫn đá và mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang lớn hơn 50%
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Các trường hợp nào dưới đây cần phải có thiết kế biện pháp xử lý mặt nền tự nhiên được duyệt trước khi đắp thân nền đường:
Nền đắp cao, nền đắp bằng đá, nền đắp bằng vật liệu nhẹ; đắp qua hồ, ao, đắp lấn ra sông, suối và vùng nước ngập; đắp qua vùng có nước ngầm cao, có vết lộ nước ngầm
Mặt nền tự nhiên là đất lẫn đá và mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang lớn hơn 50%
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Bất kể dùng loại phương tiện đầm nén nào đều phải tuân theo các quy định sau:
Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ cao đến chỗ thấp; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng vệt đầm
Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ cao; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/2 bề rộng vệt đầm
Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ cao; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 5 cm đến 10 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng vệt đầm
Cả A, B, C sai
Bất kể dùng loại phương tiện đầm nén nào đều phải tuân theo các quy định sau:
Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ cao đến chỗ thấp; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng vệt đầm
Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ cao; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/4 bề rộng vệt đầm
Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ cao; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 5 cm đến 10 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng vệt đầm
Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ cao; từ hai bên vào giữa trục tim nền đường ở đoạn đường thẳng và từ phía bụng lên phía lưng ở các đoạn đường cong; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng vệt đầm
Kiểm tra chất lượng đắp đất trong quá trình thi công:
Mỗi lớp đất đầm nén xong đều phải kiểm tra độ chặt với mật độ ít nhất là hai vị trí trên 1000 m2
Kết quả kiểm tra phải đạt trị số độ chặt K tối thiểu quy định tùy theo vị trí lớp đầm nén
Khi kiểm tra bằng phương pháp rót cát hoặc túi nước phải đào hố thử nghiệm đến đáy lớp đất đầm nén; khi dùng phương pháp dao vòng, phải lấy mẫu vào dao vòng ở độ sâu chính giữa lớp đầm nén; nếu dùng thiết bị đo độ chặt bằng các phương pháp vật lý, phải thao tác và đặt đầu đo đúng theo văn bản chỉ dẫn của nhà sản xuất
Cả A, B, C đúng
Để bảo đảm chất lượng đầm nén vùng sát gần mặt ta luy, bề rộng đắp mỗi lớp thân nền đường nên rộng hơn bề rộng thiết kế tương ứng mỗi bên:
Từ 15 cm đến 20 cm
Từ 10 cm đến 15 cm
Từ 5 cm đến 10 cm
Từ 20 cm đến 50 cm
Trong mọi trường hợp đắp đoạn tiếp giáp phải rải và đầm nén từng lớp dần từ dưới lên với bề dày lớp đầm nén chỉ nên từ:
15 cm đến 20 cm
10 cm đến 20 cm
5 cm đến 10 cm
20 cm đến 50 cm
Độ chặt yêu cầu trong toàn phạm vi đắp đoạn tiếp giáp phải đạt:
≥0,98 đối với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II và ≥0,95 đối với đường các cấp khác
≥0,95 đối với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II và ≥0,90 đối với đường các cấp khác
≥0,95 đối với mọi cấp đường
≥0,90 đối với mọi cấp đường
Khi xây dựng nền đường trên sườn dốc, trường hợp nào nền tự nhiên dốc ngang sau đây sử dụng biện pháp đánh cấp:
< 20%
40%
> 50%
Cả A, B và C đều sai
Khi xây dựng nền đường đắp, trường hợp nào là đúng nhất khi nền tự nhiên dốc ngang sau đây chỉ cần đào bỏ lớp đất hữu cơ rồi đắp trực tiếp:
< 20%
< 10%
< 30%
< 50%
Khi xây dựng nền đường trên sườn dốc, trường hợp nào là đúng nhất khi nền tự nhiên dốc ngang sau đây phải thiết kế công trình chống đỡ (tường chắn, tường chân,...):
> 20%
20–50%
> 50%
> 40%
Khi xây dựng nền đường trên sườn dốc, biện pháp đánh cấp được sử dụng để xử lý trong trường hợp độ dốc của sườn dốc là:
< 20%
20% ÷ 50%
> 50%
Kiểm tra phục vụ cho việc nghiệm thu một đoạn nền đường phải được thực hiện với các nội dung sau:
Kiểm tra các biên bản đã thực hiện trong quá trình thi công
Kiểm tra các yếu tố hình học
Kiểm tra chất lượng trồng cây, cỏ gia cố mái taluy theo quy định và kiểm tra tăng phong hộ xếp khan hoặc xây vữa theo quy định
Cả A,B,C đúng
Kiểm tra chất lượng thi công nền đào:
Phải kiểm tra loại đất và các chỉ tiêu liên quan trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đào sau khi đào đến cao độ nền thiết kế theo quy định; Phải kiểm tra chất lượng thi công mái taluy đào và Không cần kiểm tra việc đổ đất
Phải kiểm tra loại đất và các chỉ tiêu liên quan trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đào sau khi đào đến cao độ nền thiết kế theo quy định; Phải kiểm tra chất lượng thi công mái taluy đào và kiểm tra việc đổ đất theo quy định
Cần phải kiểm tra chất lượng thi công mái taluy đào và Kiểm tra việc đổ đất theo quy định
Chỉ cần kiểm tra loại đất và các chỉ tiêu liên quan trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đào sau khi đào đến cao độ nền thiết kế theo quy định
Theo TCVN 9436:2012, Đối với nền đắp cho đường cao tốc, cấp I, cấp II (30 cm trên cùng), yêu cầu vật liệu đắp nền phải có sức chịu tải CBR nhỏ nhất:
8%
7%
6%
5%
Theo TCVN 9436:2012, Đối với nền đắp cho đường cao tốc, cấp I, cấp II (từ 30 cm đến 80 cm), yêu cầu vật liệu đắp nền phải có sức chịu tải CBR nhỏ nhất:
8%
7%
6%
5%
Theo TCVN 9436:2012, Đối với nền cho đường cấp III, cấp IV có sử dụng mặt đường cấp cao A1 (30 cm trên cùng), yêu cầu vật liệu đắp nền phải có sức chịu tải CBR nhỏ nhất:
8%
7%
6%
5%
Theo TCVN 9436:2012, Đối với nền cho đường cấp III, cấp IV có sử dụng mặt đường cấp cao A1 (từ 30 cm đến 80 cm), yêu cầu vật liệu đắp nền phải có sức chịu tải CBR nhỏ nhất:
7%
6%
5%
4%
Khái niệm mặt đường đá dăm nước là:
Mặt đường dùng đá có cường độ cao, cùng loại, thấm nước tốt, kích cỡ lớn, làm việc theo nguyên lý cấp phối
Mặt đường dùng đá có cường độ cao, cùng loại; kích cỡ đồng đều, sần sùi, sắc cạnh; rải theo nguyên lý cấp phối
Mặt đường dùng đá có cường độ cao, cùng loại, thấm nước tốt, kích cỡ lớn, làm việc theo nguyên lý đá chèn đá
Mặt đường dùng đá có cường độ cao, cùng loại; kích cỡ đồng đều, sần sùi, sắc cạnh; rải theo nguyên lý đá chèn đá
Ưu điểm của mặt đường đá dăm nước là:
Có cường độ cao, không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp
Có cường độ cao, tận dụng được vật liệu địa phương; thi công dễ dàng, không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp, ít bị ảnh hưởng của ẩm ướt
Thi công dễ dàng, không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp, ít bị ảnh hưởng của ẩm ướt, chi phí thấp, ít bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết
Thi công dễ dàng và không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp, ít bị ảnh hưởng của ẩm ướt
Nhược điểm của mặt đường đá dăm nước là:
Không chịu được tải trọng nặng
Không chịu được tải trọng động (vì làm tròn cạnh đá); dễ bị bong bật trên đoạn dốc lớn, chỗ giao nhau, dễ phát sinh vào mùa khô hanh, nắng to; yêu cầu về cường độ vật liệu đá cao: kích cỡ đá, hình dạng, hình khối, sắc cạnh nên tốn công gia công vật liệu
Yêu cầu về cường độ vật liệu đá cao: kích cỡ đá, hình dạng, hình khối, sắc cạnh nên tốn công gia công vật liệu
Tất cả A, B, C đúng
Theo TCVN 9054-2012, Chiều dày tối thiểu của một lớp đá dăm nước sử dụng kích cỡ đá từ 50 đến 25mm sau khi đã lên chặt là:
6 cm
7 cm
8 cm
10 cm
Theo TCVN 9054-2012, Chiều dày tối đa của một lớp đá dăm nước sử dụng kích cỡ đá từ 50 đến 25mm sau khi đã lên chặt là:
10 cm
12 cm
15 cm
20 cm
Chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu của cốt liệu cho mặt đường đá dăm nước bao gồm:
Cường độ nén, Độ hao mòn Los Angeles, Lượng hạt dẹt, hàm lượng bụi và hạt mềm yếu
Độ hao mòn Losangeles, Đá dẹt, cỡ đá và hàm lượng bụi; Giới hạn chảy
Cường độ nén, Đá dẹt, cỡ đá; Chỉ số dẹo
Cường độ nén, Độ hao mòn Losangeles và hàm lượng bụi; Lượng hạt lọt qua sàng 0,075mm
Theo TCVN 9054-2012, yêu cầu về cường độ nén (Rn) của đá gốc (đá mama, đá biến chất) cho lớp mặt đường đá dăm nước là:
Rn ≥ 40 (MPa)
Rn ≥ 50 (MPa)
Rn ≥ 70 (MPa)
Rn ≥ 100 (MPa)
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), yêu cầu về cường độ nén (Rn) của đá gốc (đá mama, đá biến chất) cho lớp móng trên và lớp móng dưới mặt đường đá dăm nước là:
Rn ≥ 40 (MPa)
Rn ≥ 50 (MPa)
Rn ≥ 70 (MPa)
Rn ≥ 80 (MPa)
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), yêu cầu về cường độ nén (Rn) của đá trầm tích cho lớp mặt đường đá dăm nước là:
Rn ≥ 40 (MPa)
Rn ≥ 50 (MPa)
Rn ≥ 70 (MPa)
Rn ≥ 80 (MPa)
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), yêu cầu về cường độ nén (Rn) của đá trầm tích cho lớp móng trên và lớp móng dưới mặt đường đá dăm nước là:
Rn ≥ 40 (MPa)
Rn ≥ 50 (MPa)
Rn ≥ 60 (MPa)
Rn ≥ 70 (MPa)
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), yêu cầu về độ hao mòn khi va đập trong máy Losangeles (%), cốt liệu làm lớp mặt phải đảm bảo:
LA ≤ 15 %
LA ≤ 18 %
LA ≤ 20 %
LA ≤ 28 %
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), yêu cầu về độ hao mòn khi va đập trong máy Losangeles (%), cốt liệu làm lớp móng trên cho mặt đường đá dăm nước phải đảm bảo:
LA ≤ 25 %
LA ≤ 28 %
LA ≤ 30 %
LA ≤ 35 %
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), yêu cầu về độ hao mòn khi va đập trong máy Losangeles (%), cốt liệu làm lớp móng dưới cho mặt đường đá dăm nước phải đảm bảo:
LA ≤ 28 %
LA ≤ 30 %
LA ≤ 35 %
LA ≤ 40 %
