Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô (IS–LM, tiền tệ)
Total questions: 132
Worksheet time: 1hrs 6mins
Điều nào dưới đây làm giảm lãi suất: (1) thu nhập giảm, (2) tỉ lệ dự trữ bắt buộc giảm, (3) ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ.
Cả (1), (2), (3) đều đúng
(1) và (3) đúng
(1) và (2) đúng
(3) đúng
Ngân hàng trung ương có thể điều tiết tốt nhất đối với nội dung nào dưới đây?
Cung tiền
Cơ sở tiền tệ
Số nhân tiền
Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại
Số nhân tiền tăng lên nếu tỉ lệ tiền mặt mà hộ gia đình và các hãng kinh doanh muốn giữ thay đổi như thế nào?
Tăng lên hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế tăng lên
Giảm xuống hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại giảm xuống
Giảm xuống hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại tăng lên
Tăng lên hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại giảm xuống
Khi cầu tiền được biểu diễn bằng đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng tiền, việc cắt giảm lãi suất sẽ có tác động nào?
Làm tăng lượng cầu tiền
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái
Làm giảm lượng cầu tiền
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến vị trí của đường cung tiền?
Quyết định chính sách của ngân hàng trung ương
Lãi suất
Quyết định cho vay của các ngân hàng thương mại
Hoạt động thị trường mở
Nếu GDP thực tế tăng lên, đường cầu tiền sẽ dịch chuyển sang đâu?
Trái và lãi suất sẽ tăng lên
Trái và lãi suất sẽ giảm đi
Phải và lãi suất sẽ tăng lên
Phải và lãi suất sẽ giảm xuống
Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, tỉ lệ tiền mặt sử dụng càng nhỏ thì kết quả nào sau đây xảy ra?
Tỉ lệ dự trữ càng lớn
Số nhân tiền càng nhỏ
Số nhân tiền càng lớn
Cơ sở tiền càng nhỏ
Việc giảm tỉ lệ dự trữ/tiền gửi sẽ làm tăng cung ứng tiền tệ thông qua kênh nào?
Tăng cơ sở tiền tệ
Tăng số nhân tiền
Giảm tỉ lệ tiền mặt/tiền gửi
Giảm lãi suất chiết khấu
Lãi suất mà ngân hàng trung ương nhận được khi cho các ngân hàng thương mại vay tiền được gọi là gì?
Lãi suất thị trường mở
Lãi suất chiết khấu
Lãi suất ngân hàng
Lãi suất cơ bản
Để hạ thấp lãi suất, ngân hàng trung ương có thể thực hiện biện pháp nào?
Mua trái phiếu chính phủ
Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Giảm lãi suất chiết khấu
Mua trái phiếu chính phủ hoặc giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc hoặc giảm lãi suất chiết khấu
Nhằm hạn chế đầu tư, ngân hàng trung ương có thể áp dụng biện pháp nào?
Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Giảm lãi suất chiết khấu
Thắt chặt điều kiện tín dụng
Câu 1 và 3
Để kích thích tổng cầu, ngân hàng trung ương có thể thực hiện biện pháp nào?
Mua trái phiếu chính phủ
Giảm lãi suất chiết khấu
Giảm lãi suất chiết khấu
Mua trái phiếu chính phủ hoặc giảm lãi suất chiết khấu
Nếu ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ với trị giá 1 triệu đôla thì lượng cung tiền sẽ thay đổi như thế nào?
Giảm đi 1 triệu đôla
Tăng thêm 1 triệu đôla
Giảm nhiều hơn 1 triệu đôla
Tăng nhiều hơn 1 triệu đôla
Khoản mục nào dưới đây có tính thanh khoản cao nhất?
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Cổ phiếu
Trái phiếu Chính phủ
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Khoản mục nào dưới đây kém hiệu quả nhất để chuyển sức mua từ hiện tại đến tương lai?
Tiền mặt
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn
Trái phiếu chính phủ
Giả sử đầu tư hoàn toàn không co giãn theo lãi suất. Sự dịch chuyển của đường LM do gia tăng lượng tiền cung ứng sẽ dẫn đến điều gì?
Sẽ không làm gia tăng sản lượng nhưng sẽ ảnh hưởng đến lãi suất
Sẽ gia tăng sản lượng và lãi suất
Sẽ làm giảm sản lượng và lãi suất
Sẽ làm gia tăng đầu tư và vì vậy gia tăng sản lượng
Từ điểm cân bằng ban đầu, một sự dịch chuyển đường IS sang phải sẽ dẫn đến kết quả nào?
Sản lượng gia tăng và lãi suất gia tăng
Sản lượng và lãi suất giảm xuống
Sản lượng tăng, lãi suất giảm xuống
Sản lượng giảm, lãi suất gia tăng
Khi cầu tiền hoàn toàn không co giãn theo lãi suất, thì tăng chi đầu tư sẽ tạo ra tác động nào?
Sản lượng không đổi, lãi suất tăng
Sản lượng không đổi, lãi suất giảm
Sản lượng giảm, lãi suất giảm
Sản lượng tăng, lãi suất tăng
Tác động lấn át đầu tư của chính sách tài khóa là gì?
Tăng chi tiêu chính phủ làm giảm lãi suất dẫn tới tăng đầu tư
Giảm chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất dẫn tới giảm đầu tư
Tăng chi tiêu chính phủ làm giảm lãi suất dẫn tới giảm đầu tư
Giảm chi tiêu chính phủ làm giảm lãi suất dẫn tới tăng đầu tư
Sự thay đổi của biến nào gây ra hiện tượng trượt dọc trên đường IS?
Lãi suất
Mức giá
Tỷ giá
Tiền lương
Trong mô hình IS–LM, nếu sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng thì chính phủ nên áp dụng chính sách nào?
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tài khóa và tiền tệ mở rộng
Chính sách tài khóa mở rộng hoặc chính sách tiền tệ mở rộng hoặc chính sách tài khóa và tiền tệ mở rộng
Trên đồ thị, đường IS cắt đường LM sẽ cho thấy điểm cân bằng chung, biết rằng đầu tư hoàn toàn không co dãn theo lãi suất, chính sách tài khóa sẽ:
Có tác dụng mạnh nếu áp dụng riêng rẽ
Sẽ không có tác dụng
Sẽ tác động mạnh hơn nếu nó được kết hợp với chính sách mở rộng tiền tệ
Có tác dụng mạnh bất chấp chính sách tiền tệ
Khoảng cách dịch chuyển của đường IS bằng:
Mức thay đổi của I, G hoặc X chia cho số nhân
Mức thay đổi của I, G, X
Một nửa mức biến đổi của I, G hoặc X
Mức biến đổi của I, G hoặc X nhân với số nhân
Giả sử cho hàm sơ cấu về tiền là LM=200−100r+20Y . Hàm số cung tiền MS=400 . Vậy phương trình của đường LM:
r=−2+0,2Y
r=6+0,2Y
r=−2−0,2Y
r=2+0,2Y
Giả sử trong một nền kinh tế có số nhân là 4 nếu đầu tư gia tăng là 8 tỷ. Đường IS trong mô hình sẽ dịch chuyển sang phải với khoảng cách:
Lớn hơn 32 tỷ
32 tỷ
Nhỏ hơn 32 tỷ
8 tỷ
Câu nào dưới đây không đúng?
Đường LM có độ dốc càng nhỏ thì chính sách tài chính càng tác động mạnh đến sản lượng
Đường IS có độ dốc càng nhỏ thì chính sách tài chính càng tác động mạnh đến sản lượng
Đường LM có độ dốc càng nhỏ thì chính sách tiền tệ càng tác động mạnh đến sản lượng
Đường IS có độ dốc càng nhỏ thì chính sách tiền tệ càng tác động mạnh đến sản lượng
Nhược điểm chính trong mô hình IS – LM đó là:
Không quan tâm đến thị trường tiền tệ
Không quan tâm đến thất nghiệp
Không phân tích được lạm phát
Không quan tâm đến lãi suất
Trong mô hình IS – LM, chính phủ áp dụng chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp, điều này làm cho:
Sản lượng tăng
Lãi suất tăng
Sản lượng giảm
Lãi suất giảm
Trong mô hình IS – LM, chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ dẫn tới:
Đường LM dịch sang phải
Lãi suất giảm, sản lượng tăng
Lãi suất tăng, đầu tư giảm
Cả a và c
Điểm cân bằng trong mô hình IS – LM cho biết mức lãi suất và sản lượng tại đó:
Cung và cầu hàng hóa dịch vụ bằng nhau
Cung và cầu tiền tệ bằng nhau
Cung và cầu cân bằng đồng thời trên cả 2 thị trường hàng hóa và tiền tệ
Cung và cầu cân bằng trên thị trường hàng hóa hoặc thị trường tiền tệ
Theo mô hình IS – LM, để giảm thâm hụt ngân sách mà không làm giảm sản lượng (tăng thuế) nên áp dụng:
Chính sách tài khóa thu hẹp, chính sách tiền tệ thu hẹp
Chính sách tài khóa mở rộng, chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tài khóa mở rộng, chính sách tiền tệ thu hẹp
Chính sách tài khóa thu hẹp, chính sách tiền tệ mở rộng
Nếu đường IS có dạng thẳng đứng thì:
Chính sách tiền tệ không tác động đến sản lượng
Chính sách tiền tệ tác động mạnh đến sản lượng
Chính sách tài chính tác động mạnh đến sản lượng
Chính sách tiền tệ không tác động đến sản lượng và chính sách tài khóa tác động mạnh đến sản lượng
Theo mô hình IS – LM, nếu chính phủ dùng chính sách tài khóa và tiền tệ thu hẹp thì:
Sản lượng và lãi suất giảm
Sản lượng giảm, lãi suất tăng
Sản lượng, lãi suất không đổi
Sản lượng giảm
Theo mô hình IS – LM, nếu chính phủ tăng thuế và ngân hàng trung ương bán ra chứng khoán trên thị trường mở thì:
Có thể chống được lạm phát cao
Làm tăng sản lượng thực
Làm giảm lãi suất
Làm giá tăng lên
Độ dốc của đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng:
Giảm khi sản lượng tăng
Không thay đổi khi sản lượng tăng
Tăng khi sản lượng tăng
Tăng, không đổi, hoặc giảm khi sản lượng tăng
Cú sốc cung có lợi là những thay đổi trong nền kinh tế:
Làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang trái kéo theo hiện tượng lạm phát đi kèm suy thoái
Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm tăng tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế
Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm giảm tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế
Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm tăng tỉ lệ lạm phát trong nền kinh tế
Mọi thứ khác không đổi, sự tăng lên của mức giá (P tăng) có nghĩa là:
Đường tổng cung dịch phải
Đường tổng cung dịch trái
Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cung
Sẽ có sự di chuyển lên phía trên dọc một đường tổng cung
Một người chuyển 10 triệu đồng từ sổ tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng sang sổ tiết kiệm không kỳ hạn, khi đó:
M1 và M2 giảm
M1 giảm và M2 tăng lên
M1 giảm và M2 không thay đổi
M1 tăng và M2 không thay đổi
Nếu cơ số tiền tệ bằng 60 tỉ đồng và số nhân tiền bằng m = 3 thì cung tiền bằng:
20 tỉ đồng
60 tỉ đồng
63 tỉ đồng
180 tỉ đồng
Giả sử tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10% (số nhân tiền = 10) và các ngân hàng không có dự trữ dôi ra. Nếu không có rò rỉ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng và ngân hàng trung ương bán 1.000 tỉ đồng trái phiếu chính phủ, thì lượng cung tiền:
Không thay đổi
Giảm 1.000 tỉ đồng
Tăng 10.000 tỉ đồng
Giảm 10.000 tỉ đồng
Giả sử tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 23% = c, tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại là r = 7%, và cung tiền là M=820 tỉ đồng. Cơ số tiền tệ là: b=M×(r+c)/(1−c) .
120 tỉ
200 tỉ
410 tỉ
820 tỉ
Khi giao dịch trái phiếu chính phủ, tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại phải là bao nhiêu?
40%
25%
4%
2,5%
Nếu lãi suất được dự báo sẽ giảm trong thời gian tới, người dân sẽ có xu hướng lựa chọn hành động nào?
Mua trái phiếu tại mức giá hiện hành
Mua trái phiếu sau khi lãi suất giảm
Bán ngay trái phiếu hiện có
Gửi tiền vào tài khoản tiết kiệm ngắn hạn rồi sau đó mới mua trái phiếu
Để giảm lạm phát, ngân hàng trung ương sẽ thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt bằng biện pháp nào?
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tăng lãi suất chiết khấu
Bán chứng khoán của chính phủ
Thực hiện một hoặc nhiều biện pháp trên
Biện pháp tài trợ cho tăng chi tiêu chính phủ G nào dưới đây làm tăng cung tiền mạnh nhất?
Bán trái phiếu cho công chúng
Bán trái phiếu cho ngân hàng trung ương
Bán trái phiếu cho các ngân hàng thương mại
Bán trái phiếu cho doanh nghiệp
Chuỗi sự kiện đúng khi ngân hàng trung ương áp dụng chính sách tiền tệ để làm thay đổi GDP thực là gì?
C + I + G + NX, cung tiền, lãi suất, đầu tư
C + I + G + NX, đầu tư, cung tiền, lãi suất
Cung tiền, lãi suất, đầu tư, C + I + G + NX
Lãi suất và cầu tiền, đầu tư, C + I + G + NX
Cho bảng số liệu: tỷ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi C = 20%; tỷ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại R = 10%; cơ sở tiền tệ B = 1.000 tỉ đồng. Số nhân tiền bằng bao nhiêu?
3
4
5
Không phải các kết quả trên
Cho bảng số liệu: tỷ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi C = 20%; tỷ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại R = 10%; cơ sở tiền tệ B = 2.000 tỉ đồng. Cung tiền bằng bao nhiêu?
6.000 tỉ đồng
8.000 tỉ đồng
10.000 tỉ đồng
Không phải các kết quả trên
Biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi ngân hàng là 60% và tỷ lệ dự trữ so với tiền gửi ngân hàng là 20%. Khi ngân hàng trung ương mua 1 tỉ đồng trái phiếu, lượng cung tiền tệ sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng thêm 2 tỉ đồng
Giảm 2 tỉ đồng
Tăng thêm 1 tỉ đồng
Giảm 1 tỉ đồng
Chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ tăng 10 tỉ đồng làm đường IS dịch chuyển 40 tỉ đồng. Số nhân bằng bao nhiêu?
40
4
10
0,25
Biết phương trình IS là Y=600−30r . Khi nào thị trường hàng hóa bị thiếu hụt?
Y=300 và r=10%
Y=240 và r=12%
Y=250 và r=10%
Y=400 và r=10%
Nếu số nhân chi tiêu càng lớn, một mức tăng chi tiêu chính phủ cho trước sẽ dẫn đến kết quả nào đối với vị trí đường IS?
Đường IS dịch chuyển sang phải nhiều hơn
Đường IS dịch chuyển sang trái nhiều hơn
Đường LM dịch chuyển sang phải nhiều hơn
Đường LM dịch chuyển sang trái nhiều hơn
Xét nền kinh tế đóng với các hàm số: C=200+0,75(Yd−T) ; I=225−25r ; G=75 ; T=100 . Phương trình đường IS là gì?
IS:Y=1700−100r
IS:Y=1700−50r
IS:Y=1600−100r
IS:Y=1600−50r
Xét nền kinh tế đóng với M=1000 ; MD=Y−100r và mức giá =1 . Phương trình đường LM là gì?
Y=1000+100r
Y=1000+50r
Y=−1000+100r
Y=−1000+50r
Trong mô hình IS–LM, nếu đầu tư I không nhạy cảm với lãi suất r , dạng của đường IS sẽ như thế nào?
Thẳng đứng
Có độ dốc lớn
Có độ dốc nhỏ
Nằm ngang
Trong mô hình IS–LM, nếu cầu tiền không nhạy cảm với lãi suất (MS >> r), dạng của đường LM sẽ như thế nào?
Thẳng đứng
Có độ dốc lớn
Có độ dốc nhỏ
Nằm ngang
Trong mô hình IS–LM, nếu cầu tiền không nhạy cảm với thu nhập, dạng của đường LM sẽ như thế nào?
Thẳng đứng
Có độ dốc lớn
Có độ dốc nhỏ
Nằm ngang
Trong mô hình IS–LM, nếu cầu tiền rất nhạy cảm với lãi suất, dạng của đường LM sẽ như thế nào?
Thẳng đứng
Có độ dốc lớn
Có độ dốc nhỏ
Nằm ngang
Cho đường IS: Y=1700−100r và đường LM: Y=500+100r . Mức thu nhập và lãi suất cân bằng theo mô hình IS–LM là bao nhiêu?
Y=1000 ; r=5%
Y=1100 ; r=5%
Y=1100 ; r=6%
Y=1000 ; r=6%
Giả sử chi tiêu cho đầu tư rất nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất. Điều này làm cho đường IS có đặc điểm gì?
Rất thoải
Rất dốc
Nằm ngang
Thẳng đứng
Giả sử chi tiêu cho đầu tư ít nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất. Điều này làm cho đường IS có đặc điểm gì?
Rất thoải
Rất dốc
Nằm ngang
Thẳng đứng
Giả sử số nhân chi tiêu rất lớn, điều này làm cho đường IS:
Rất thoải
Rất dốc
Nằm ngang
Thẳng đứng
Trong dài hạn, tăng chi tiêu chính phủ tác động đến mô hình IS–LM (G tăng):
Số dư tiền thực tế tăng, đường LM dịch chuyển sang phải
Số dư tiền thực tế tăng, đường LM dịch chuyển sang trái
Số dư tiền thực tế giảm, đường LM dịch chuyển sang phải
Số dư tiền thực tế giảm, đường LM dịch chuyển sang trái
Trong dài hạn, tăng thuế tác động đến mô hình IS–LM (T tăng):
Số dư tiền thực tế tăng, đường LM dịch chuyển sang phải
Số dư tiền thực tế tăng, đường LM dịch chuyển sang trái
Số dư tiền thực tế giảm, đường LM dịch chuyển sang phải
Số dư tiền thực tế giảm, đường LM dịch chuyển sang trái
Trạng thái lạm phát đi kèm với suy thoái sẽ xuất hiện khi:
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Đường tổng cầu dịch trái
Đường tổng cầu dịch phải
Trên thị trường sản phẩm (IS), ảnh hưởng ban đầu của sự gia tăng trong cung tiền (MS tăng) là:
Làm dịch chuyển tổng cầu sang phải
Làm dịch chuyển tổng cầu sang trái
Làm dịch chuyển tổng cung sang phải
Làm dịch chuyển tổng cung sang trái
Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng tiền, mức giá giảm sẽ:
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và tăng lãi suất
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và giảm lãi suất
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và giảm lãi suất
Nếu ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở thì đường cung tiền sẽ dịch chuyển sang:
Trái và lãi suất sẽ tăng lên
Trái và lãi suất sẽ giảm xuống
Phải và lãi suất sẽ tăng lên
Phải và lãi suất sẽ giảm xuống
Giả sử ngân hàng trung ương giảm cung tiền. Muốn đưa tổng cầu trở về mức ban đầu, chính phủ cần (T giảm):
Giảm chi tiêu chính phủ
Giảm thuế
Yêu cầu ngân hàng trung ương bán trái phiếu trên thị trường mở
Giảm cả thuế và chi tiêu chính phủ một lượng bằng nhau
Việc chính phủ cắt giảm thuế sẽ làm (cstk):
AD tăng do đó sản lượng tăng và có sự di chuyển dọc IS
Dịch chuyển đường IS sang trái
Dịch chuyển đường LM sang phải
Dịch chuyển đường IS sang phải
Một sự gia tăng trong nhập khẩu tự định sẽ:
Dịch chuyển đường LM sang phải
Dịch chuyển đường IS sang phải
Dịch chuyển đường IS sang trái
Không ảnh hưởng đến đường IS
Từ điểm cân bằng ban đầu, một sự dịch chuyển đường IS sang phải sẽ dẫn đến:
Sản lượng gia tăng và lãi suất gia tăng
Sản lượng và lãi suất giảm xuống
Sản lượng tăng, lãi suất giảm xuống
Sản lượng giảm, lãi suất gia tăng
Nếu ngân hàng trung ương làm cho lượng cung tiền gia tăng (MS tăng):
Đường IS dịch chuyển sang phải
Đường LM dịch chuyển sang phải
Đường LM dịch chuyển sang trái
Chỉ có sự di chuyển dọc trên đường LM
Chính sách gia tăng thuế của chính phủ sẽ:
Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang trái
Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang phải
Không ảnh hưởng gì đến đường IS
Có sự di chuyển dọc trên IS
Trung gian tài chính đóng vai trò kết nối giữa:
Người bán và người mua
Người tiết kiệm và người đi vay
Người sản xuất và người tiêu dùng
Người tiêu dùng và chính phủ
Trung gian tài chính bao gồm:
Các tổ chức ngân hàng, tín dụng
Công ty bảo hiểm
Quỹ đầu tư
Các tổ chức ngân hàng, tín dụng; Công ty bảo hiểm và Quỹ đầu tư
Thị trường tài chính là nơi mua bán và trao đổi:
Tiền mặt
Cổ phiếu
Trái phiếu
Tài sản tài chính
Theo cách thức huy động vốn có thể phân thị trường tài chính thành:
Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu
Cả đáp án a và b
Không có đáp án đúng
Nền kinh tế đóng tức là nền kinh tế:
Không có thuế
Không có xuất khẩu và nhập khẩu
Không có chi tiêu cho đầu tư
Không có tiết kiệm
Nền kinh tế đóng không có chính phủ làm cho:
Chi tiêu cho tiêu dùng bằng tiết kiệm
Chi tiêu cho tiêu dùng bằng chi tiêu cho đầu tư
Chi tiêu cho đầu tư bằng tiết kiệm của nền kinh tế
Ngân sách nhà nước thặng dư
Nền kinh tế đóng có sự tham gia của chính phủ thì:
Chi tiêu cho tiêu dùng bằng tiết kiệm
Chi tiêu cho đầu tư bằng tiết kiệm của tư nhân
Chi tiêu cho đầu tư bằng tiết kiệm của chính phủ
Chi tiêu cho đầu tư bằng tiết kiệm chính phủ cộng tiết kiệm tư nhân
Lượng cung và cầu vốn vay phụ thuộc vào:
Chính sách của chính phủ
Niềm tin hay kỳ vọng của các nhà đầu tư về khả năng sản xuất kinh doanh
Tỷ lệ dành cho tiết kiệm trong tổng thu nhập của các hộ gia đình
Chính sách của chính phủ; Niềm tin hay kỳ vọng của các nhà đầu tư về khả năng sản xuất kinh doanh và Tỷ lệ dành cho tiết kiệm trong tổng thu nhập của các hộ gia đình
Trái phiếu là chứng chỉ ghi nợ có đặc điểm sau:
Mệnh giá
Ngày đáo hạn
Lãi suất mà người đi vay phải trả thường kỳ
Mệnh giá, Ngày đáo hạn và Lãi suất mà người đi vay phải trả thường kỳ
Chính sách tác động đến thị trường vốn vay:
Chính sách khuyến khích tiết kiệm
Chính sách tài khóa
Chính sách khuyến khích đầu tư
Chính sách tài khóa là gì?
Những quyết định của chính phủ làm thay đổi chi tiêu chính phủ và thuế ròng để điều tiết nền kinh tế vĩ mô
Những quyết định của chính phủ làm thay đổi thuế ròng và chi tiêu hộ gia đình để điều tiết nền kinh tế vĩ mô
Những quyết định của chính phủ làm thay đổi chi tiêu chính phủ và lãi suất để điều tiết nền kinh tế vĩ mô
Những quyết định của chính phủ làm thay đổi chi tiêu hộ gia đình và lãi suất để điều tiết nền kinh tế vĩ mô
Chính phủ áp dụng hành động nào được gọi là chính sách tài khóa mở rộng?
Tăng chi tiêu chính phủ
Giảm thuế ròng
Tăng chi tiêu chính phủ đồng thời giảm thuế ròng
Tăng chi tiêu chính phủ hoặc giảm thuế ròng hoặc tăng chi tiêu chính phủ đồng thời giảm thuế ròng
Chính sách tài khóa thu hẹp (thắt chặt) là những quyết định của chính phủ nhằm mục tiêu nào?
Giảm chi tiêu chính phủ, tăng thuế ròng
Giảm chi tiêu chính phủ, giảm thuế ròng
Tăng chi tiêu chính phủ, giảm thuế ròng
Tăng chi tiêu chính phủ, tăng thuế ròng
Có bao nhiêu nhân tố cơ bản quyết định hiệu quả của chính sách tiền tệ?
1
2
3
4
Chính sách tiền tệ mở rộng (nới lỏng) là những chính sách tác động nhằm mục tiêu nào?
Tăng mức cung tiền, giảm lãi suất
Tăng mức cung tiền, tăng lãi suất
Giảm mức cung tiền, giảm lãi suất
Giảm mức cung tiền, tăng lãi suất
Chính sách tiền tệ thu hẹp (thắt chặt) là những chính sách tác động nhằm mục tiêu nào?
Tăng mức cung tiền, giảm lãi suất
Tăng mức cung tiền, tăng lãi suất
Giảm mức cung tiền, giảm lãi suất
Giảm mức cung tiền, tăng lãi suất
Nhân tố cơ bản quyết định hiệu quả của chính sách tiền tệ là gì?
Hệ số co giãn của cầu tiền với lãi suất
Độ nhạy cảm của đầu tư với lãi suất
Độ lớn của số nhân chi tiêu
Độ lớn của lãi suất
Số nhân ngân sách cân bằng phản ánh điều gì?
Sự gia tăng của GDP tạo ra khi cả chi tiêu chính phủ và thuế cùng tăng thêm một đơn vị để giữ cho cân cân ngân sách không thay đổi
Sự gia tăng của GDP tạo ra khi chi tiêu chính phủ tăng thêm một đơn vị
Sự gia tăng của GDP tạo ra khi thuế tăng thêm một đơn vị
Sự gia tăng của GDP tạo ra khi chi tiêu chính phủ hoặc thuế tăng thêm một đơn vị để giữ cho cân cân ngân sách không thay đổi
Trong nền kinh tế đóng với thuế tự định, giá trị của số nhân ngân sách cân bằng bằng bao nhiêu?
1/(1−MPC)
−MPC/(1−MPC)
1
0
Độ trễ của chính sách làm điều gì đối với hiệu quả của chính sách?
Tăng hiệu quả cho chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ
Tăng hiệu quả cho chính sách tài khóa và giảm hiệu quả cho chính sách tiền tệ
Giảm hiệu quả cho chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ
Giảm hiệu quả cho chính sách tài khóa và tăng hiệu quả cho chính sách tiền tệ
Tài trợ có phần là trường hợp nào?
Một công ty phát hành trái phiếu
Một công ty tự phát hành cổ phiếu
Khoản tiền ngân hàng cho vay
Khoản tiền người dân cho vay
Rủi ro tín dụng là trường hợp liên quan đến điều gì?
Kỳ hạn trái phiếu
Cổ tức nhận được
Người đi vay khó có khả năng trả cả lãi và gốc
Giá cổ phiếu
Chứng khoán nào sau đây thường phải trả lãi suất cao nhất?
Trái phiếu do nhà nước phát hành
Quỹ tương hỗ đầu tư vào trái phiếu
Trái phiếu do công ty lớn phát hành
Trái phiếu do một công ty nhỏ mới thành lập phát hành
Mục đích đa dạng hóa đầu tư trên thị trường tài chính nhằm điều gì?
Giảm chi phí giao dịch
Giảm rủi ro
Tăng tính thanh khoản
Tạo ra hiệu quả
Câu nào dưới đây là đúng?
Cổ phiếu thường có thu nhập thấp hơn trái phiếu
Lãi suất trái phiếu dài hạn thường thấp hơn trái phiếu ngắn hạn
Lãi suất trái phiếu chính phủ thường thấp hơn trái phiếu công ty
Đầu tư quỹ tương hỗ thường rủi ro cao hơn so với mua cổ phiếu một công ty
Nếu thuế thu được ít hơn chi tiêu chính phủ thì điều gì xảy ra?
Tiết kiệm chính phủ âm
Tiết kiệm chính phủ dương
Chính phủ thặng dư ngân sách
Tiết kiệm nền kinh tế âm
Khi bạn đầu tư tiền vào một công ty sử dụng tiền đó để mua cổ phiếu và trái phiếu tức là bạn đã đầu tư vào đâu?
Thị trường cổ phiếu
Thị trường trái phiếu
Trung gian tài chính bảo hiểm
Quỹ đầu tư chứng khoán
Khi cân cân ngân sách thặng dư có nghĩa là gì?
Nền kinh tế đóng
Nền kinh tế mở
Chính phủ không có tiết kiệm góp vào thị trường tài chính
Chính phủ có tiết kiệm góp vào thị trường tài chính
Đường cung vốn vay có độ dốc dương tức là điều gì?
Người tiết kiệm tăng cung vốn vay tại mức lãi suất thấp hơn
Người tiết kiệm tăng cung vốn vay tại mức lãi suất cao hơn
Người tiết kiệm tăng tiết kiệm tại mức lãi suất thấp hơn
Không có đáp án đúng
Lãi suất của trái phiếu công ty lâu năm và công ty mới thành lập sẽ như thế nào?
Bằng nhau
Lãi suất của trái phiếu công ty lâu năm lớn hơn công ty mới thành lập
Lãi suất của trái phiếu công ty lâu năm nhỏ hơn công ty mới thành lập
Đáp án khác
Bạn mua một ngôi nhà mới được xem là gì?
Tiết kiệm
Đầu tư
Cả tiết kiệm và đầu tư
Không có đáp án đúng
Bạn mua cổ phiếu của công ty nước giải khát CoCaCola được xem là gì?
Tiết kiệm
Đầu tư
Cả tiết kiệm và đầu tư
Không có đáp án đúng
Bạn gửi vào ngân hàng 10 triệu đồng được xem là gì?
Tiết kiệm
Đầu tư
Cả tiết kiệm và đầu tư
Không có đáp án đúng
Một doanh nghiệp vay ngân hàng 1 tỷ đồng để mua dây chuyền công nghệ được xem là:
Tiết kiệm
Đầu tư
Cả tiết kiệm và đầu tư
Không có đáp án đúng
Hiện tượng lấn át có nghĩa là:
Thâm hụt ngân sách là tăng tiết kiệm chính phủ
Chính phủ đi vay làm lãi suất giảm
Chính phủ đi vay làm đầu tư giảm
Chính phủ đi vay làm chi tiêu tiêu dùng giảm
Nếu đường cung về vốn vay rất dốc, chính sách nào sau đây của chính phủ có thể làm tăng tiết kiệm và đầu tư nhiều nhất:
Giảm thuế đầu tư
Giảm thâm hụt ngân sách
Tăng thâm hụt ngân sách
Không có đáp án đúng
Chính sách khuyến khích tiết kiệm (các yếu tố khác không đổi) sẽ làm cho:
Tăng tiết kiệm
Tăng đầu tư
Tăng tiêu dùng
Cả a và b
Chính sách khuyến khích đầu tư (các yếu tố khác không đổi) sẽ làm cho:
Lượng cầu vốn vay tăng
Lượng cầu vốn vay giảm
Lượng cung vốn vay tăng
Lượng cung vốn vay giảm
Chính phủ tăng chi tiêu (các yếu tố khác không đổi) sẽ làm cho:
Tiết kiệm chính phủ giảm
Tiết kiệm chính phủ tăng
Tiết kiệm tư nhân giảm
Tiết kiệm tư nhân tăng
Chính phủ tăng thuế VAT (các yếu tố khác không đổi) sẽ làm cho:
Tiết kiệm chính phủ giảm
Tiết kiệm chính phủ tăng
Tiết kiệm quốc dân giảm
Tiết kiệm quốc dân tăng
Chính sách tài khóa mở rộng (nới lỏng) làm:
Tăng tổng cầu và tăng sản lượng cân bằng của nền kinh tế
Tăng tổng cầu và giảm sản lượng cân bằng của nền kinh tế
Giảm tổng cầu và tăng sản lượng cân bằng của nền kinh tế
Giảm tổng cầu và giảm lượng cân bằng của nền kinh tế
Trên đồ thị AS - AD, chính sách tài khóa thu hẹp (thắt chặt) làm:
Đường tổng cầu dịch trái
Đường tổng cầu dịch phải
Đường tổng cung dịch trái
Đường tổng cung dịch phải
Khi áp dụng chính sách tài khóa mở rộng (nới lỏng) làm giá thay đổi như thế nào:
Tăng
Giảm
Không đổi
Chưa thể kết luận
Trên đồ thị AS - AD, chính sách tài khóa mở rộng (nới lỏng) làm:
Đường tổng cầu dịch phải
Đường tổng cầu dịch trái
Đường tổng cung dịch phải
Đường tổng cung dịch trái
Cho C = 40 + 0,8Yd, I = 60; G = 10, T = 10. Nếu chính phủ tăng thuế tự định thêm 10 đơn vị, chính phủ đang áp dụng chính sách gì?
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tiền tệ thắt chặt
Giả sử đầu tư hoàn toàn không nhạy cảm với lãi suất. Khi đó:
Chính sách tài khóa hoàn toàn không có hiệu quả trong việc điều tiết tổng cầu
Chính sách tiền tệ hoàn toàn không có hiệu quả trong việc điều tiết tổng cầu
Lãi suất không thể giảm bởi chính sách tài khóa hoặc chính sách tiền tệ
Không phải các câu trên
Với sự gia tăng nhất định của đầu tư, số nhân chi tiêu càng lớn thì việc gia tăng cung tiền sẽ làm sản lượng:
Tăng
Giảm
Không đổi
Chưa thể kết luận
Khi cầu tiền co giãn ít với lãi suất, cùng một sự gia tăng cầu tiền sẽ dẫn đến lượng đầu tư:
Lớn hơn
Bé hơn
Cân bằng
Chưa thể kết luận
Sự kết hợp chính sách tiền tệ mở rộng và chính sách tài khóa mở rộng sẽ làm sản lượng:
Tăng
Giảm
Không đổi
Chưa xác định được
Sự kết hợp giữa chính sách tiền tệ thắt chặt và chính sách tài khóa thắt chặt làm cho:
Giá giảm, sản lượng giảm
Giá giảm, sản lượng tăng
Giá tăng, sản lượng giảm
Giá tăng, sản lượng tăng
Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ thu hẹp sẽ làm cho:
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Ngân hàng trung ương bán trái phiếu trên thị trường mở, tức là đang thực hiện chính sách gì?
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách tiền tệ thắt chặt
Ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, ở đây đang thực hiện chính sách gì?
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách tiền tệ thắt chặt
Để giảm giá, nền kinh tế có thể áp dụng chính sách nào sau đây:
Chính sách tiền tệ thắt chặt
Chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách tài khóa mở rộng
Cả a và b
Muốn tăng sản lượng, nền kinh tế có thể áp dụng:
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách tiền tệ thắt chặt
Cả b và c
Chính sách tài khóa mở rộng được thể hiện tối ưu đối với:
Nền kinh tế suy thoái
Nền kinh tế đóng
Nền kinh tế cân bằng
Nền kinh tế giản đơn
Chính sách tiền tệ thắt chặt được thể hiện tối ưu đối với:
Nền kinh tế suy thoái
Nền kinh tế phát triển quá nóng
Nền kinh tế đóng
Nền kinh tế giản đơn
Nhận định nào sau đây là đúng:
Chính sách tài khóa có độ trễ lớn hơn chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ có độ trễ lớn hơn chính sách tài khóa
Độ trễ 2 chính sách là như nhau
Không có nhận định nào đúng
