wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 5 - Phép biện chứng duy vật

Total questions: 124

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Chất tồn tại khách quan gắn liền với sự vật

b)

Chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật

c)

Chất là tính quy định vốn có của sự vật

d)

Không có chất thuần tuý bên ngoài sự vật

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Chất không có tác động gì đến sự thay đổi của lượng

b)

Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về chất

c)

Sự biến đổi về chất là kết quả của sự biến đổi về lượng của sự vật

d)

Không phải sự biến đổi về chất nào cũng là kết quả của sự biến đổi về lượng

3.

Từ nội dung quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, bước nhảy là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Là bước ngoặt trong quá trình vận động, chấm dứt giai đoạn thay đổi về lượng

b)

Là sự tích luỹ nhỏ nhặt về lượng không dẫn đến thay đổi lớn

c)

Là sự thay đổi liên tục không gián đoạn trong quá trình phát triển

d)

Là giai đoạn chuyển hoá cơ bản về chất do sự thay đổi về lượng trước đó gây ra

4.

Nội dung quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại thể hiện:

a)

Chất mới ra đời sẽ không tiếp tục tác động trở lại duy trì sự thay đổi của lượng

b)

Mọi đối tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và lượng

c)

Chất quyết định lượng một cách tuyệt đối

d)

Sự thay đổi về chất luôn diễn ra trước sự thay đổi về lượng

5.

Lênin nói quy luật mâu thuẫn có vị trí như thế nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, vạch ra nguồn gốc bên trong của sự vận động và phát triển

b)

Vạch ra xu hướng của sự phát triển

c)

Vạch ra phương thức của sự phát triển

d)

Vạch ra cách thức của sự phát triển

6.

Sự tác động theo xu hướng nào thì được gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lập?

a)

Phủ định, bài trừ nhau

b)

Ràng buộc nhau

c)

Nương tựa nhau

d)

Đấu tranh với nhau

7.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự phát triển của sự vật, hiện tượng là kết quả của yếu tố nào?

a)

Sự loại bỏ tất cả các mâu thuẫn

b)

Sự ổn định tuyệt đối của sự vật

c)

Sự đồng nhất hoàn toàn giữa các mặt đối lập

d)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

8.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Áp đặt giải pháp chủ quan

b)

Không điều hoà mâu thuẫn

c)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Bỏ qua điều kiện khách quan

9.

Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị (giai cấp chủ nô) và giai cấp bị trị (giai cấp nô lệ) là biểu hiện của quy luật nào?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật lượng - chất

d)

Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

10.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mỗi lần phủ định diễn ra gắn liền với yếu tố nào?

a)

Sự giữ nguyên trạng thái cũ

b)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Sự đồng thuận tuyệt đối

d)

Sự loại bỏ tất cả yếu tố cũ

11.

Từ nội dung quy luật phủ định của phủ định, kế thừa biện chứng khác với kế thừa siêu hình ở chỗ nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Bổ sung yếu tố hợp lý trong cái mới

b)

Loại bỏ hoàn toàn cái cũ

c)

Giữ nguyên mọi thứ như cũ

d)

Giữ lại yếu tố tích cực của cái cũ

12.

Quy luật phủ định của phủ định phản ánh đặc điểm nào của sự phát triển?

a)

Sự phát triển diễn ra một cách ngẫu nhiên

b)

Sự thay đổi không kế thừa từ cái cũ

c)

Sự vận động theo chu kỳ khép kín

d)

Sự phát triển đi lên theo hình xoáy ốc

13.

Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội “bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa” ở Việt Nam trên cơ sở vận dụng nội dung quy luật phủ định của phủ định được hiểu như thế nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Phủ định chủ nghĩa tư bản bằng tư duy siêu hình

b)

Phủ định chủ nghĩa tư bản là yêu cầu của thực tiễn Việt Nam

c)

Phủ định hoàn toàn hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa

d)

Phủ định chủ nghĩa tư bản là quá trình khó khăn, phức tạp

14.

Vị trí của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển

b)

Chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển

c)

Chỉ ra hình thức của sự phát triển

d)

Chỉ ra cách thức của sự phát triển

15.

Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của sự chủ quan, nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?

a)

Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật mâu thuẫn

d)

Quy luật chất - lượng

16.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Thuộc tính của sự vật không phải là cái vốn có của sự vật

b)

Thuộc tính của sự vật là những đặc tính vốn có của sự vật

c)

Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính

d)

Thuộc tính của sự vật bộc lộ thông qua sự tác động giữa các sự vật

17.

Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, thể hiện ở: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Không cần chú ý đến điều kiện chủ quan khi thực hiện bước nhảy

b)

Cần xác định quy mô và nhịp điệu bước nhảy một cách khách quan, khoa học

c)

Thực hiện bước nhảy không cần điều kiện chín muồi

d)

Phải biết tích luỹ về lượng để có biến đổi về chất

18.

Yếu tố tạo thành mâu thuẫn biện chứng là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Các yếu tố độc lập không liên quan đến nhau

b)

Các mặt đối lập có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau

c)

Sự thống nhất tuyệt đối giữa các mặt đối lập

d)

Các bộ phận, thuộc tính cùng tồn tại khách quan trong mỗi sự vật, hiện tượng

19.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong phủ định biện chứng, cái mới ra đời như thế nào so với cái cũ?

a)

Giống hệt cái cũ

b)

Luôn kém tiến bộ hơn

c)

Có kế thừa và cải tạo những yếu tố tích cực

d)

Hoàn toàn khác biệt, không liên quan

20.

Từ nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, không nên nóng vội hoặc bảo thủ trong giải quyết mâu thuẫn vì:

a)

Vì mâu thuẫn là hiện tượng tạm thời

b)

Vì giải quyết mâu thuẫn phải căn cứ vào điều kiện chín muồi

c)

Vì mâu thuẫn luôn tồn tại mãi mãi

d)

Vì mâu thuẫn không quan trọng

21.

Câu ca dao: "Một cây làm chẳng nên non; Ba cây chụm lại nên hòn núi cao" thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật chất - lượng

d)

Quy luật phủ định của phủ định

22.

Luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Hai mặt đối lập biện chứng của sự vật liên hệ với nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng

b)

Các mặt đối lập liên hệ, tác động qua lại với nhau một cách khách quan

c)

Không phải ghép bất kỳ hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng

d)

Ghép hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng

23.

Thống nhất giữa các mặt đối lập là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Các mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại

b)

Sự phát triển diễn ra không ngừng của sự vật, hiện tượng

c)

Sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau

d)

Các mặt đối lập tác động ngang nhau

24.

Từ nội dung quy luật phủ định của phủ định, đặc điểm nào sau đây không phải của phủ định biện chứng? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Phủ định sạch trơn, không kế thừa

b)

Tạo ra kết quả cuối cùng trong quá trình vận động

c)

Có kế thừa những yếu tố tích cực

d)

Làm tiền đề cho sự phát triển tiếp theo

25.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn biện chứng tồn tại khách quan vì: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Vì nó nằm trong bản thân sự vật, không phụ thuộc ý muốn con người

b)

Vì nó chỉ tồn tại trong các hiện tượng xã hội phức tạp

c)

Vì nó được con người tạo ra để giải thích hiện

d)

Vì nó xuất hiện trong mọi lĩnh vực tự nhiên,xã hội và tư duy

26.

Theo quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, phát triển diễn ra như thế nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật

b)

Phát triển chỉ xảy ra khi loại bỏ hoàn toàn một mặt đối lập

c)

Các mặt đối lập luôn loại trừ nhau, không thể cùng tồn tại trong một sự vật

d)

Phát triển là kết quả của sự đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập

27.

Sự phát triển của xã hội loài người diễn ra bởi sự thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế – xã hội từ thấp đến cao. Sự thay thế ấy là biểu hiện của quá trình:t

a)

Lượng đổi dẫn đến chất đổi

b)

Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Nhân quả

d)

Phủ định của phủ định

28.

Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Sự đối lập hoàn toàn giữa các sự vật, hiện tượng

b)

Sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng

c)

Sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Sự tác động theo cách vừa đối hồi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập

29.

Từ nội dung quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, vận dụng trong hoạt động thực tiễn, cần tránh tư tưởng nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Nôn nóng, muốn thay đổi chất ngay lập tức dù lượng chưa đủ

b)

Bảo thủ, không dám thực hiện bước nhảy dù lượng đã đủ

c)

Linh hoạt trong việc lựa chọn thời điểm thay đổi

d)

Tích cực, chủ động trong việc tạo ra bước nhảy

30.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật

b)

Ý thức con người

c)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

d)

Lực lượng siêu nhiên

31.

Phản ánh tích cực, sáng tạo thế giới vật chất vào bộ óc của con người là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Quá trình diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng

b)

Quá trình có phát triển, bổ sung và hoàn thiện

c)

Quá trình máy móc đơn giản, thụ động và nhất thời

d)

Quá trình phức tạp, làm nảy sinh và giải quyết mâu thuẫn

32.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là của hoạt động thực tiễn? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Mang tính khái quát – lý tính

b)

Mang tính lịch sử – xã hội

c)

Nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

d)

Là hoạt động tư duy trừu tượng

33.

Chọn các phát biểu đúng: 1) Thực tiễn là cơ sở của nhận thức 2) Thực tiễn là một loại nhận thức độc lập 3) Thực tiễn là mục đích của nhận thức 4) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức Đ

b)

Thực tiễn là một loại nhận thức độc lập SAI

c)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức Đ

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

34.

Trong nhận thức lý tính, hình thức nào là cao nhất?

a)

Khái niệm

b)

Tri giác

c)

Suy lý

d)

Phán đoán

35.

Tri giác là hình thức nhận thức nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Phản ánh thuộc tính riêng lẻ của sự vật

b)

Phản ánh sự vật trong trạng thái tĩnh

c)

Phản ánh một cách tổng hợp các thuộc tính của sự vật

d)

Phản ánh trực tiếp sự vật qua các giác quan con người

36.

Tri giác khác với cảm giác ở điểm nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Là hình ảnh trừu tượng của sự vật

b)

Không liên quan đến giác quan

c)

Không phản ánh sự vật

d)

Tổng hợp của nhiều cảm giác, phản ánh sự vật trọn vẹn hơn

37.

Hình thức của tư duy trừu tượng là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Khái niệm

b)

Tri giác

c)

Suy lý

d)

Biểu tượng

38.

Trong quá trình nhận thức, thực tiễn có vai trò gì? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Không liên quan đến lý tính

b)

Là cơ sở của nhận thức

c)

Là động lực, mục đích và khâu kiểm tra chân lý

d)

Là giai đoạn cuối cùng và không lặp lại

39.

Vì sao nhận thức lý tính có thể xa rời hiện thực? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Vì phản ánh gián tiếp và khái quát

b)

Vì có thể tách rời thực tiễn

c)

Vì chỉ dựa vào cảm giác

d)

Vì không dựa vào giác quan

40.

Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và lý tính là gì? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Đối lập nhau hoàn toàn

b)

Cái này thay thế cái kia

c)

Thống nhất với nhau

d)

Bổ sung cho nhau

41.

Vì sao nhận thức lý tính cần gắn liền với thực tiễn?

a)

Vì thực tiễn tạo ra mọi hình thức nhận thức

b)

Vì lý tính có nguy cơ xa rời hiện thực nếu không được kiểm tra bởi thực tiễn

c)

Vì nhận thức lý tính không thể tồn tại độc lập

d)

Vì thực tiễn là mục đích duy nhất của nhận thức

42.

Trong con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, ba yếu tố nào sau đây là các giai đoạn chính?

a)

Khái niệm – Phán đoán – Suy lý

b)

Trực giác – Lý trí – Trải nghiệm

c)

Cảm giác – Tri giác – Biểu tượng

d)

Trực quan sinh động – Tư duy trừu tượng – Thực tiễn

43.

Nếu tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính và phủ nhận vai trò của nhận thức lý tính, sẽ dẫn đến quan điểm nào?

a)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

b)

Chủ nghĩa duy lý

c)

Chủ nghĩa thực chứng

d)

Chủ nghĩa duy cảm

44.

Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của nhận thức lý tính đối với nhận thức cảm tính? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Giúp con người nhận thức sâu sắc hơn về sự vật

b)

Là khâu trung gian giữa cảm giác và biểu tượng

c)

Giúp con người nhận thức bản chất của sự vật

d)

Là hình thức cảm tính gián tiếp của sự vật

45.

Nhận định nào sau đây thể hiện đúng mối quan hệ giữa nhận thức và thực tiễn?

a)

Thực tiễn và nhận thức là hai quá trình hoàn toàn độc lập

b)

Nhận thức càng phát triển thì vai trò của thực tiễn càng giảm

c)

Nhận thức không cần kiểm nghiệm thực tiễn nếu đã được tư duy lý tính chứng minh

d)

Thực tiễn kiểm nghiệm, hoàn thiện và thúc đẩy nhận thức phát triển sâu sắc hơn

46.

Hình thức của nhận thức cảm tính gồm: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Biểu tượng

b)

Khái niệm

c)

Phán đoán

d)

Cảm giác

47.

Khái niệm là hình thức nhận thức nào?

a)

Nhận thức thông thường

b)

Nhận thức cảm tính

c)

Nhận thức lý tính

d)

Nhận thức kinh nghiệm

48.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức là một quá trình như thế nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Diễn ra theo đường xoáy ốc

b)

Đơn giản và bất biến

c)

Đơn giản và ngừng phát triển

d)

Phức tạp và luôn phát triển

49.

Cảm giác là hình thức đầu tiên của quá trình nhận thức nào?

a)

Nhận thức khoa học

b)

Nhận thức kinh nghiệm

c)

Nhận thức cảm tính

d)

Nhận thức lý tính

50.

Giai đoạn đầu tiên trong quá trình nhận thức là gì?

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Thực tiễn

c)

Tư duy trừu tượng

d)

Nhận thức lý tính

51.

Câu 21: Phán đoán là hình thức nào của tư duy trừu tượng?

(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

 Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Phản ánh gián tiếp sự vật

b)

Phản ánh khái quát sự vật

c)

Phản ánh trực tiếp sự vật

d)

Phản ánh cảm tính sự vật

52.

Trong quá trình nhận thức, hình thức nào sau đây xuất hiện trước?

a)

Khái niệm

b)

Suy lý

c)

Cảm giác

d)

Phán đoán

53.

Nguồn gốc "duy nhất và cuối cùng" của nhận thức theo triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Thế giới khách quan

b)

Khoa học

c)

Tri giác của con người

d)

Ý thức con người

54.

Thực tiễn không bao gồm dạng hoạt động nào sau đây?

a)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

b)

Hoạt động tư duy lý tính

c)

Hoạt động sản xuất vật chất

d)

Hoạt động chính trị xã hội

55.

Khách thể của nhận thức là gì? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Tri giác của con người

b)

Hiện thực khách quan

c)

Tư tưởng của con người

d)

Thế giới vật chất

56.

Nhận thức được chia thành mấy loại chính theo lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

5 loại

b)

3 loại

c)

2 loại

d)

4 loại

57.

Nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Con người nhận thức được bề ngoài sinh động của sự vật hiện tượng, không nhận thức được bản chất của chúng

b)

Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người

c)

Ý thức con người có vai trò quyết định và chi phối thế giới khách quan

d)

Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan

58.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết quả của nhận thức kinh nghiệm là gì?

a)

Tri thức thực nghiệm khoa học hoặc tri thức khái quát bản chất sự vật

b)

Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức khái quát bản chất sự vật

c)

Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức mang tính quy luật

d)

Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức thực nghiệm khoa học

59.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của nhận thức là:

a)

Thế giới khách quan

b)

Thế giới ý niệm

c)

Thế giới vật chất và ý niệm tuyệt đối

d)

Bản thân con người

60.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc, động lực cơ bản nhất của mọi quá trình phát triển xã hội là:

a)

Sự phát triển của khoa học và công nghệ

b)

Sự phát triển của khoa học

c)

Sự vận động của mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

d)

Sự đấu tranh của các giai cấp trong xã hội

61.

Khái niệm nào phù hợp với định nghĩa: "Có vai trò quyết định trực tiếp đến quy mô, tốc độ, hiệu quả của nền sản xuất"?

a)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất

c)

Quan hệ phân phối sản phẩm lao động

62.

Khái niệm nào phù hợp với định nghĩa: "Kích thích trực tiếp lợi ích con người; thúc đẩy tốc độ, nhịp điệu sản xuất"?

a)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất

c)

Quan hệ phân phối sản phẩm lao động

63.

Khái niệm nào phù hợp với định nghĩa: "Quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất"?

a)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất

c)

Quan hệ phân phối sản phẩm lao động

64.

Hoàn thành câu trích dẫn của Mác: "Cái cối xay quay bằng tay đưa lại cho xã hội có _______, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại cho xã hội có nhà tư bản công nghiệp". Chọn phương án đúng nhất

a)

Nhà tư bản nông nghiệp

b)

Giai cấp vô sản

c)

Lãnh chúa

d)

Giai cấp công nhân

65.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ cơ bản nhất trong hệ thống quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa người với người về:

a)

Sở hữu về trí tuệ

b)

Sở hữu về tư liệu sản xuất

c)

Sở hữu

d)

Sở hữu về công cụ lao động

66.

Hoàn thành câu: "Lực lượng sản xuất vận động, phát triển không ngừng sẽ mâu thuẫn với tính ……….. tương đối của quan hệ sản xuất". Chọn phương án đúng nhất

a)

Tuyệt đối

b)

Vận động

c)

Đứng im

d)

Tương đối

67.

Trong nền sản xuất hàng hóa, khuynh hướng của quá trình sản xuất là không ngừng biến đổi phát triển. Dựa vào kiến thức về chủ nghĩa duy vật lịch sử, hãy cho biết sự biến đổi bắt đầu từ: Sinh viên chọn 1 phương án đúng nhất

a)

Sự biến đổi, phát triển của cách thức sản xuất

b)

Sự biến đổi, phát triển của kỹ thuật sản xuất

c)

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

d)

Sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất

68.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, khái niệm kiến trúc thượng tầng là khái niệm dùng để chỉ: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Toàn bộ thiết chế chính trị - xã hội tương ứng

b)

Toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội

c)

Toàn bộ thiết chế chính trị của xã hội

d)

Toàn bộ thiết chế chính trị và pháp luật của xã hội

69.

Những mục nào sau đây thuộc về "Cơ sở hạ tầng"? Chọn tất cả các đáp án đúng

a)

Quan hệ sản xuất thống trị

b)

Quan hệ sản xuất tàn dư

c)

Quan hệ sản xuất mầm mống

d)

Quan hệ phân phối sản phẩm

70.

Những mục nào sau đây thuộc về "Quan hệ sản xuất"? Chọn tất cả các đáp án đúng

a)

Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất

b)

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất

c)

Quan hệ phân phối sản phẩm

d)

Quan hệ sản xuất mầm mống

71.

Trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp, yếu tố cơ bản nhất, có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng của xã hội là yếu tố:

a)

Tổ chức nhà nước

b)

Các tổ chức văn hóa – xã hội

c)

Tổ chức chính đảng

d)

Tổ chức tôn giáo

72.

Các quan hệ sản xuất của cơ sở hạ tầng hình thành nên:

a)

Quan điểm văn hóa, nghệ thuật

b)

Quan điểm chính trị

c)

Ý thức đạo đức

d)

Cơ cấu kinh tế

73.

Kéo thả nội dung vào chỗ trống: "Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái ……………đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng". Chọn phương án đúng nhất

a)

Lịch sử của các dân tộc

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Kiến trúc thượng tầng

d)

Lịch sử nhân loại

74.

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, kiến trúc thượng tầng cũng sẽ thay đổi theo. Yếu tố nào của kiến trúc thượng tầng thay đổi chậm hơn? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Tôn giáo

b)

Đạo đức

c)

Văn hóa, nghệ thuật

d)

Nhà nước

75.

Kéo thả đáp án đúng để hoàn thiện câu nói của Ăngghen: "Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, v.v. đều dựa trên cơ sở ……………Nhưng tất cả chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến cơ sở kinh tế". Chọn phương án đúng nhất

a)

Sự phát triển của tổ chức nhà nước

b)

Sự phát triển của văn hóa

c)

Sự phát triển của xã hội

d)

Sự phát triển kinh tế

76.

Khái niệm quan hệ sản xuất dùng để chỉ

a)

Mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình lao động

b)

Mối quan hệ kinh tế trong quá trình sản xuất và tái sản xuất của xã hội

c)

Mối quan hệ giữa con người và con người

d)

Mối quan hệ giữa con người và giới tự nhiên

77.

Câu 14: Dựa vào kiến thức đã học về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến thức thượng tầng, hãy cho biết khẳng định nào chưa chính xác trong các khẳng định sau:

( Chọn 2 đáp án trả lời)

Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.    Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, ngay lập tức mọi bộ phận của kiến trúc thượng tầng thay đổi theo.

b)

A.    Cơ sở hạ tầng thay đổi kéo theo sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng.

c)

A.    Kiến trúc thượng tầng có tính độc lập tương đôi so với cơ sở hạ tầng.

d)

A.    Kiến trúc thượng tảng không có sự ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ sở hạ tầng

78.

Ghép đúng: Ngày nay, yếu tố trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp là

a)

Khoa học công nghệ

b)

Công cụ lao động

c)

Phương tiện lao động

d)

Tri thức

79.

Ghép đúng: Yếu tố “động” nhất trong lực lượng sản xuất là

a)

Khoa học công nghệ

b)

Công cụ lao động

c)

Phương tiện lao động

d)

Tri thức

80.

Ghép đúng: Tư liệu lao động tương ứng với

a)

Khoa học công nghệ

b)

Công cụ lao động

c)

Phương tiện lao động

d)

Tri thức

81.

Ghép đúng: Người lao động tương ứng với

a)

Khoa học công nghệ

b)

Công cụ lao động

c)

Phương tiện lao động

d)

Tri thức

82.

Yếu tố cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất là

a)

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất

b)

Phương tiện lao động

c)

Người lao động

d)

Công cụ lao động

83.

Điền đúng vào chỗ trống: “Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định rằng: ‘Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những _________ hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định’”

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Kiến trúc thượng tầng

d)

Phương thức sản xuất

84.

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, kiến trúc thượng tầng cũng sẽ thay đổi theo. Yếu tố nào của kiến trúc thượng tầng thay đổi nhanh nhất

a)

Nhà nước

b)

Văn hóa, nghệ thuật

c)

Triết học

d)

Tôn giáo, đạo đức

85.

Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng là sự tác động

a)

Luôn luôn diễn ra theo chiều hướng tích cực

b)

Luôn luôn diễn ra theo chiều hướng tiêu cực

c)

Tiêu cực là cơ bản còn đôi khi theo chiều hướng tích cực

d)

Có thể diễn ra theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực

86.

Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

a)

Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội

b)

Quan hệ giữa vật chất và tinh thần

c)

Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội

d)

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị

87.

Cơ sở hạ tầng của Việt Nam trong thời kỳ quá độ đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội được xác định là

a)

Hệ thống điện - đường - trường - trạm hiện đại, rộng khắp cả nước

b)

Nền kinh tế thị trường

c)

Nền sản xuất được công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở trình độ tiên tiến

d)

Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

88.

Những phạm trù nào sau đây thuộc về khái niệm lực lượng sản xuất (Chọn 3 đáp án trả lời đúng). Sinh viên chọn 3 phương án đúng nhất

a)

Tư liệu sản xuất

b)

Phương thức sản xuất

c)

Người lao động

d)

Phương tiện lao động

89.

Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ

a)

Có lúc hoàn toàn đối lập nhau, có khi hoàn toàn thống nhất với nhau

b)

Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Luôn luôn đối lập loại trừ nhau

d)

Luôn luôn thống nhất với nhau

90.

Ghép đúng khái niệm với định nghĩa: “Là điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức sản xuất”

a)

Tư liệu sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Công cụ lao động

d)

Đối tượng lao động

91.

Ghép đúng khái niệm với định nghĩa: “Là sự thể hiện năng lực thực tiễn cơ bản nhất — năng lực hoạt động sản xuất vật chất của con người”

a)

Tư liệu sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Công cụ lao động

d)

Đối tượng lao động

92.

Ghép đúng khái niệm với định nghĩa: “Là những phương tiện vật chất mà con người trực tiếp sử dụng để tác động vào đối tượng lao động”

a)

Tư liệu sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Công cụ lao động

d)

Đối tượng lao động

93.

Ghép đúng khái niệm với định nghĩa: “Là những yếu tố vật chất của sản xuất mà con người dùng tư liệu lao động tác động lên”

a)

Tư liệu sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Công cụ lao động

d)

Đối tượng lao động

94.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ cơ bản nhất, quyết định mọi quan hệ khác của xã hội là

a)

Quan hệ tôn giáo

b)

Quan hệ quyền lực nhà nước

c)

Quan hệ kinh tế

d)

Quan hệ văn hóa

95.

Cách viết nào sau đây là đúng

a)

Hình thái kinh tế của xã hội

b)

Hình thái xã hội

c)

Hình thái kinh tế — xã hội

d)

Hình thái kinh tế, xã hội

96.

Điền đúng vào chỗ trống: “Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu đặc trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất, và với một kiểu kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất đó”. Ô trống cần điền

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Kiến trúc thượng tầng

d)

Phương thức sản xuất

97.

Khái niệm ý thức xã hội dùng để chỉ (Chọn 2 đáp án trả lời đúng). Sinh viên chọn 2 đáp án đúng nhất

a)

Được nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn nhất định

b)

Phương diện sinh hoạt vật chất của xã hội

c)

Những đặc trưng về tâm lý, tính cách của một cộng đồng dân tộc

d)

Phương diện sinh hoạt tinh thần của đời sống xã hội

98.

Các yếu tố cấu thành tồn tại xã hội bao gồm (Chọn 2 đáp án trả lời đúng). Sinh viên chọn 2 đáp án đúng nhất

a)

Phương thức sản xuất

b)

Điều kiện tự nhiên - hoàn cảnh địa lý

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Kiến trúc thượng tầng

99.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, yếu tố cơ bản nhất tạo thành điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội là các yếu tố thuộc về

a)

Phương thức sản xuất ra của cải vật chất

b)

Không có yếu tố nào là cơ bản nhất mà tùy thuộc các điều kiện lịch sử cụ thể khác nhau

c)

Điều kiện dân cư

d)

Điều kiện tự nhiên

100.

Mác dự báo tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp hiện nay đang được thực tiễn của cuộc cách mạng chuyển đổi số, thời đại trí tuệ nhân tạo xác nhận tính đúng đắn. Điều này thể hiện

a)

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội

b)

Ý thức xã hội có tính kế thừa tồn tại xã hội

c)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

d)

Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội

101.

Các tính chất nào sau đây biểu hiện tính độc lập tương đối của ý thức xã hội (Chọn 2 đáp án trả lời đúng). Sinh viên chọn 2 đáp án đúng nhất

a)

Tính lệ thuộc

b)

Tính lạc hậu

c)

Tính tích cực sáng tạo

d)

Tính kế thừa

102.

Theo quan điểm triết học của Mác - Lênin, lựa chọn phương án đúng về đặc điểm hệ tư tưởng (Chọn 2 đáp án trả lời đúng). Sinh viên chọn 2 đáp án đúng nhất

a)

Hệ tư tưởng là hệ thống những quan điểm, hệ thống hóa, khái quát hóa các kinh nghiệm xã hội để hình thành nên những quan điểm, những tư tưởng về chính trị, pháp luật, triết học, đạo đức

b)

Tất cả hệ tư tưởng đều là hệ tư tưởng khoa học

c)

Hệ tư tưởng không ảnh hưởng đến sự phát triển của khoa học. Hệ tư tưởng ra đời trực tiếp từ tâm lý xã hội, là sự cô đọng của tâm lý xã hội

d)

Hệ tư tưởng là giai đoạn phát triển cao hơn của ý thức xã hội, là sự nhận thức lý luận về tồn tại xã hội

103.

Ý thức xã hội gồm các hình thái ý thức xã hội cơ bản nào sau đây

a)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức thẩm mỹ, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học

b)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức văn hóa, ý thức môi trường, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học

c)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức giáo dục, ý thức dân tộc, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học

d)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức văn hóa, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học

104.

Đâu là nhận định SAI về ý thức xã hội

a)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

b)

Ý thức xã hội có tính độc lập tương đối đối với tồn tại xã hội

c)

Ý thức xã hội luôn lạc hậu hơn tồn tại xã hội

d)

Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội

105.

Nguồn gốc kinh tế của sự vận động và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội? Chọn phán đoán sai (Chọn 3 phán đoán trả lời sai). Sinh viên chọn 3 đáp án sai nhất

a)

Sự tăng lên không ngừng của năng suất lao động

b)

Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội có giai cấp

c)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất

d)

Ý muốn của các vĩ nhân, lãnh tụ

106.

Nhân tố quyết định xu hướng phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là:

a)

Ý thức của giai cấp nắm quyền lực nhà nước

b)

Điều kiện khách quan và chủ quan của mỗi xã hội

c)

Quy luật khách quan

d)

Ý chí của nhân dân

107.

Kéo thả đáp án đúng vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định sau của Mác: “Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình ______”.

a)

Lịch sử tất yếu theo quy luật

b)

Lịch sử đi lên

c)

Lịch sử của các nước châu Âu

d)

Lịch sử của các dân tộc

e)

Lịch sử - tự nhiên

108.

Lựa chọn 2 đáp án để hoàn thiện định nghĩa về kiến trúc thượng tầng là? (Sinh viên chọn 2 đáp án đúng nhất)

a)

Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị

b)

Toàn bộ những thiết chế xã hội tương ứng

c)

Toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết học, tôn giáo

d)

Toàn bộ những quan điểm của xã hội

109.

Sau khi học xong lý thuyết về hình thái kinh tế – xã hội do C. Mác đề xướng, em hãy cho biết lý thuyết hình thái kinh tế - xã hội đã khắc phục được những hạn chế cơ bản nào trong các quan niệm về xã hội đã từng có trước đây?

a)

Quan niệm duy tâm và tôn giáo

b)

Quan niệm trừu tượng, duy vật tầm thường và phi lịch sử

c)

Quan niệm duy tâm khách quan và tôn giáo, huyền thoại

d)

Quan niệm siêu hình và duy tâm, tôn giáo

110.

Đặc điểm của ý thức xã hội thông thường (Sinh viên chọn 2 đáp án đúng nhất)

a)

Phản ánh trực tiếp đời sống hằng ngày

b)

Có tính chỉnh thể, hệ thống

c)

Rất phong phú sinh động

d)

Phản ánh gián tiếp hiện thực và rất phong phú sinh động

111.

Thực chất của việc bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa ở nước ta là gì? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Bỏ qua các giai đoạn phát triển tuần tự như các nước tư bản chủ nghĩa Tây Âu

b)

Bỏ qua lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

c)

Bỏ qua sự thống trị của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

d)

Bỏ qua toàn bộ hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa

112.

Tại sao tư tưởng "trọng nam khinh nữ" vẫn tồn tại trong thời kỳ quá độ? (Sinh viên chọn 2 đáp án đúng nhất)

a)

Do sự tác động lẫn nhau của các hình thái ý thức xã hội

b)

Do sức mạnh của thói quen, tập quán, truyền thống

c)

Do điều kiện tồn tại xã hội phát triển quá nhanh

d)

Do tính bảo thủ của hình thái ý thức đạo đức

113.

Mối quan hệ giữa ý thức xã hội và ý thức cá nhân là biểu thị của mối quan hệ:

a)

Nội dung và hình thức

b)

Bản chất và hiện tượng

c)

Cái chung và cái riêng

d)

Cái chung và cái đơn nhất

114.

Quá trình "lịch sử – tự nhiên" của sự phát triển các hình thái kinh tế – xã hội là quá trình phát triển theo:

a)

Ý niệm tuyệt đối

b)

Ý muốn chủ quan của con người

c)

Quy luật tự nhiên

d)

Quy luật khách quan của xã hội

115.

Kéo thả đáp án đúng vào chỗ trống trong câu sau: Quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển xã hội chẳng những diễn ra bằng con đường _____ mà còn bao hàm cả sự bỏ qua trong những điều kiện lịch sử nhất định, hoặc một vài hình thái kinh tế - xã hội nhất định.

a)

Phát triển tuần tự

b)

Phát triển nhảy vọt

c)

Tự phát xã hội

d)

Phát triển đồng đều

116.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân tính lạc hậu của ý thức xã hội? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Do ý thức xã hội có tính kế thừa

b)

Do ý thức xã hội không phản ánh kịp sự phát triển của cuộc sống

c)

Do ý thức xã hội phản ánh trực tiếp tồn tại xã hội

d)

Do ý thức của tâm lý xã hội

117.

Lựa chọn phương án đúng theo quan điểm triết học Mác - Lênin về đặc điểm tâm lý xã hội:

a)

Tâm lý xã hội là sự phản ánh gián tiếp có tính tự phát thường ghi lại những mặt bề ngoài tồn tại xã hội

b)

Tâm lý xã hội mang tính phong phú và phức tạp, nhưng không tuân theo các quy luật tâm lý

c)

Tâm lý xã hội không có vai trò quan trọng trong ý thức xã hội

d)

Tâm lý xã hội là sự phản ánh một cách trực tiếp và tự phát những điều kiện sinh hoạt hằng ngày của con người, nên nó chỉ ghi lại những gì dễ thấy, những gì nằm trên bề mặt của tồn tại xã hội

118.

Trong các hình thái ý thức xã hội sau, hình thái ý thức xã hội nào tác động đến kinh tế một cách trực tiếp:

a)

Ý thức đạo đức

b)

Ý thức pháp quyền

c)

Ý thức chính trị

d)

Ý thức thẩm mỹ

119.

Lý luận hình thái kinh tế - xã hội là cơ sở khoa học để:

a)

Giải thích đầy đủ mọi hiện tượng xã hội

b)

Xác lập phương pháp luận khoa học chung nhất để giải thích các hiện tượng xã hội

c)

Xác lập phương pháp luận chung ở tầm "duy nhất khoa học" cho mọi quá trình nghiên cứu

d)

Giải thích chính xác và đầy đủ mọi hiện tượng xã hội

120.

Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều được cấu thành từ các nhân tố (Chọn 2 phương án trả lời đúng): (Sinh viên chọn 2 đáp án đúng nhất)

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Phương thức sản xuất

c)

Quan hệ kinh tế

d)

Kiến trúc thượng tầng

121.

Theo C.Mác, về đại thể, quá trình phát triển tuần tự của xã hội loài người đã lần lượt trải qua các phương thức sản xuất:

a)

Nguyên thủy, Á châu, cổ đại, phong kiến và tư sản hiện đại

b)

Á châu, cổ đại, phong kiến và tư sản hiện đại

c)

Nô lệ, phong kiến, tư sản và xã hội chủ nghĩa

d)

Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa

122.

Muốn nhận thức và cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phải tác động vào những yếu tố nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng): (Sinh viên chọn 2 đáp án đúng nhất)

a)

Quan hệ xã hội

b)

Tồn tại xã hội

c)

Kiến trúc thượng tầng

d)

Phương thức sản xuất

123.

Lựa chọn phương án SAI về vai trò của tồn tại xã hội trong quan hệ biện chứng với ý thức xã hội theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin: (Chọn 2 phương án trả lời SAI) (Sinh viên chọn 2 đáp án đúng nhất)

a)

Tồn tại xã hội có vai trò quyết định đối với các hình thái ý thức xã hội một cách đơn giản, trực tiếp, không qua các khâu trung gian.

b)

Ý thức xã hội không phụ thuộc một cách thụ động vào tồn tại xã hội.

c)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

d)

Khi tồn tại xã hội đã thay đổi thì toàn bộ các yếu tố cấu thành ý thức xã hội biến đổi ngay lập tức.

124.

C. Mác viết: "Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế – xã hội là một quá trình lịch sử — tự nhiên", theo nghĩa: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) (Sinh viên chọn 2 đáp án đúng nhất)

a)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế — xã hội ngoài tuân theo ý chí của lãnh tụ

b)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế — xã hội tuân theo các quy luật chung

c)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế — xã hội tuân theo quy luật khách quan của xã hội

d)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế — xã hội cũng giống như sự phát triển của tự nhiên không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người