WorksheetsVi sinh 1
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Vi khuẩn thuộc giới:
Protista thượng đẳng
Protista hạ đẳng
Protozoa
Algae
Sắp xếp các đơn vị phân loại từ lớn tới nhỏ:
Họ - Tộc - Giống - Loài - Dạng - Chủng
Họ - Tộc - Giống - Loài - Chủng - Dạng
Họ - Tộc - Giống - Dạng - Loài - Chủng
Họ - Tộc - Giống - Chủng - Dạng - Loài
Chọn câu sai khi nói về vi khuẩn:
Sinh vật đơn bào không màng nhân.
Tế bào vi khuẩn có kích thước khoảng 0,1-20 µm
Có hình dạng khác nhau như hình cầu, hình cong, hình xoắn, hình que.
Có DNA nằm trong một nhân riêng biệt.
Số nhận định đúng:
(1) Thành phần cấu tạo tế bào vi khuẩn gồm có: vách, màng, vùng nhân và các thành phần cấu tạo phụ.
(2) Vách tế bào vi khuẩn là lớp vỏ ngoài cứng và chắc, giúp vi khuẩn có hình dạng nhất định và bảo vệ tế bào vi khuẩn.
(3) Mọi vi khuẩn đều có vách tế bào, trừ vi khuẩn Mycobacterium leprae.
(4) Thành phần cấu tạo chủ yếu của vách vi khuẩn là murein.
(5) Áp suất nội thẩm thấu của vách tế bào vi khuẩn là 5 - 20 atm.
(6) Vi khuẩn Mycobacteria có cấu trúc và thành phần vách khác với vi khuẩn Gram âm và dương, ngoài peptidoglycan còn có lượng lớn lipid trong lượng thấp.
3
4
5
6
Vách vi khuẩn Gram dương:
Có cấu trúc đồng nhất, gồm 40 lớp mucopeptid chiếm 80% vật liệu cấu tạo vách.
Thành phần phụ là acid teichoic, acid teichuronic, polysaccharid.
Các lớp ngoài cùng thường đóng vai trò kháng nguyên thân đặc hiệu.
B và C đúng
Chọn tổ hợp đúng khi nói về vách vi khuẩn Gram âm:
(1) Chỉ có 1 lớp peptidoglycan, chiếm 5-10% vật liệu cấu tạo vách.
(2) Mỏng hơn vách vi khuẩn Gram dương nhưng khó bị phá vỡ bởi các lực cơ học.
(3) Nội độc tố của vi khuẩn Gram âm là lipopolysaccharides.
(4) Lớp polysaccharides trong cùng quyết định tính đặc hiệu kháng nguyên, lớp protein quyết định tính sinh miễn dịch.
(1), (2), (4)
(2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (3)
Màng nguyên sinh:
Là cấu trúc có ở mọi tế bào vi khuẩn.
Cấu tạo bởi protein, phospholipid, sterol.
Phospholipid tạo thành 1 lớp đơn gắn protein và cho một số protein xuyên qua màng.
Tổng hợp và sản xuất các thành phần cần thiết, hấp thụ chất dinh dưỡng bằng cơ chế vận chuyển thụ động.
Mesosomes:
Là cấu trúc màng trong tế bào, tạo các nếp gấp của màng nguyên sinh.
Thường gặp hơn ở vi khuẩn Gram âm.
Ở các điểm phân chia, mesosomes có chức năng hô hấp và biến dưỡng tế bào.
B, C đúng.
Phát biểu sai về tế bào chất của vi khuẩn:
Có dạng bán lỏng, 80% là nước có chứa các thành phần như protein, peptid, lipid, vitamin,…
Là nơi thực hiện các phản ứng hoá học, đồng hoá, dị hoá.
Ribosome có nhiều trong bào tương vi khuẩn, có thể chứa cả RNA và protein, có 2 tiểu đơn vị là 50S và 30S.
Tế bào chất vi khuẩn không có ty thể, lạp thể, lưới nội bào hạt và cơ quan phân bào trong tế bào chất.
Số ý đúng về thành phần cấu tạo phụ của vi khuẩn:
(1) Vỏ vi khuẩn có bản chất là polysaccharides với những thành phần đặc trưng.
(2) Vỏ là yếu tố quyết định độc tính ở vi khuẩn Gram dương.
(3) Vỏ giúp vi khuẩn bám dính vào tế bào kí chủ và thoát khỏi sự bảo vệ của kí chủ.
(4) Lớp nhờt được tạo từ phức hợp polysaccharides bảo vệ tế bào khỏi bị khô và giúp thu nhận chất dinh dưỡng gần tế bào.
(5) Lông có thành phần chủ yếu là protein và lipopolysaccharides.
2
3
4
5
Tổ hợp đúng: Thành phần cấu tạo phụ của vi khuẩn:
(1) Lông giúp vi khuẩn chuyển động bằng cách xoay vòng nhanh, không quan sát được dưới kính hiển vi.
(2) Mọi vi khuẩn đều có pili (tua), ngắn hơn lông, được tạo thành bởi pillin.
(3) Pili là những yếu tố độc lực, giúp vi khuẩn dính vào bề mặt của tế bào động vật có vú.
(4) Pili giới tính chỉ có ở vi khuẩn đực, mỗi vi khuẩn có 1 hoặc nhiều pili giới tính.
(5) Nha bào có thể tồn tại trong điều kiện sống bất lợi.
(6) Nha bào có thể nảy mầm để chuyển lại thành tế bào sinh dưỡng khi điều kiện sống thuận lợi.
(1), (3), (5)
(3), (5), (6)
(4), (5), (6)
(2), (3), (6)
Cấu tạo hoá học của vi khuẩn
Nước chiếm 75- 85%, còn lại là thành phần rắn.
Thành phần rắn gồm có protid, glucid, lipid và các chất khoáng.
Trong đó, glucid có tính đặc hiệu, được dùng trong chẩn đoán vi khuẩn.
Cả 3 đều đúng.
Chọn nhận định đúng: Vận chuyển các chất qua màng tế bào vi khuẩn:
Có 3 cơ chế là: vận chuyển thụ động, vận chuyển tích cực và thẩm thấu.
Vận chuyển thụ động dựa trên sự khuếch tán, không sử dụng năng lượng, chỉ hoạt động khi nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn bên trong.
Trong vận chuyển thụ động, có 3 hiện tượng: khuếch tán đơn giản, khuếch tán phức tạp và chuyển vị nhóm.
Cả 3 đều đúng.
Về hiện tượng thẩm thấu:
Là trường hợp khuếch tán đặc biệt trong đó luồng phân tử nước khuếch tán qua màng bán thấm từ nơi có nồng độ chất tan cao về nơi có nồng độ chất tan thấp.
Chất lỏng là ưu trương nếu tế bào phồng lên và vỡ ra.
Chất lỏng là nhược trương nếu tế bào trở nên nhăn nhúm hay co rút.
Cả 3 đều sai.
Chọn câu đúng:
Đa số vi khuẩn nuôi cấy được trong môi trường nuôi cấy nhân tạo.
Một số vi khuẩn như vi khuẩn gây bệnh phong và giang mai không thể phát triển được trong môi trường nuôi cấy nhân tạo trong phòng thí nghiệm.
Thời gian cần cho số lượng vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy tăng lên 2 lần gọi là thế hệ.
Cả 3 đều đúng.
Vi khuẩn tự dưỡng ít có vai trò gây bệnh.
Đúng
Sai
Đặc điểm của Spheroplast
Nhạy cảm với áp suất thẩm thấu
Có thể sinh sản bằng cách chẻ đôi
Hình thành sau khi VK gặp kháng sinh β-lactam
Tất cả đều đúng
Chọn câu sai:
Dựa trên nhu cầu sử dụng oxi, có thể xếp vi khuẩn thành 4 nhóm.
Vi khuẩn hiếu khí tuyệt đối chỉ phát triển khi có oxi.
Vi khuẩn kỵ khí tuỳ nghi phát triển được khi không có oxi.
Vi khuẩn vi hiếu khí phát triển tốt nhất khi có nồng độ oxi thấp.
Sự phát triển của vi khuẩn trong môi trường lỏng: Chọn ý đúng nhất:
(1) Lag phase là thời gian giữa lúc cấy vi khuẩn vào môi trường đến khi vi khuẩn bắt đầu phát triển.
(2) Log phase là giai đoạn số lượng vi khuẩn tăng theo mức luỹ thừa.
(3) Decline là giai đoạn mức độ phân chia vi khuẩn nhanh hơn mức độ chết.
(4) Stationary phase là giai đoạn tổng số vi khuẩn sống không hằng định.
(1) đúng.
(1), (3) sai.
(2), (4) sai.
(3) đúng.
Chọn câu đúng:
MT chọn lọc dựa trên cơ sở phản ứng lên men đường tạo acid và làm đổi màu chất chỉ thị pH.
Dùng MT chọn lọc để phân lập và định danh các tác nhân gây bệnh đặc biệt.
Thạch muối mannitol là MT phân biệt.
Thạch Mac Conkey vừa là MT phân biệt, vừa là MT chọn lọc.
Chọn số ý đúng về các biện pháp ngăn ngừa, hạn chế sự phát triển của vi sinh vật:
(1) Tiệt trùng là quá trình tiêu diệt tất cả các vi sinh vật (ngoại trừ nha bào).
(2) Khử trùng là quá trình tiêu diệt hoàn toàn các tác nhân VSV gây bệnh (kể cả nha bào).
(3) Sử dụng tia gamma, khí ethylene oxide,… là phương pháp sử dụng cho quá trình tiệt trùng.
(4) Khí nóng khô là phương pháp sử dụng cho quá trình khử trùng.
(5) Các biện pháp sử dụng cho quá trình khử trùng như: sử dụng tia cực tím, hơi nước nóng 80-100 độ trong vài phút,…
2
3
4
5
Phát biểu sai khi nói về đặc điểm chung của vi khuẩn:
Vùng nhân nằm riêng biệt có màng nhân bao bọc
Vi khuẩn Gram dương bắt màu thuốc nhuộm màu tím
Vi khuẩn Gram âm bắt màu thuốc nhuộm màu đỏ
Sự khác biệt về màu của vi khuẩn Gram khi nhuộm là do vách tế bào
Thứ tự cấu tạo từ ngoài vào trong của màng tế bào vi khuẩn
Vách tế bào, màng nguyên sinh, vỏ
Vỏ, vách tế bào, màng nguyên sinh
Màng nguyên sinh, vách tế bào, vỏ
Vỏ, màng nguyên sinh, vách tế bào
Có thể phát hiện lông của vi khuẩn bằng phương pháp nào?
Sự mọc lan trong môi trường đặc
Quan sát vi khuẩn chuyển động bằng kính hiển vi
Quan sát trong huyền dịch
Tất cả đều đúng
Vi khuẩn không có vách tế bào là loài nào?
Vibrio cholerae
Gonococcus
Pneumococcus
Mycoplasma
Phát biểu đúng về sự khác nhau giữa vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương là gì?
Nhóm kháng sinh β-lactam chỉ tác dụng trên vi khuẩn Gram âm
Vách tế bào của vi khuẩn Gram dương dày hơn vi khuẩn Gram âm
Acid teichoic có ở vi khuẩn Gram âm
Màng tế bào vi khuẩn Gram âm chỉ có 1 lớp phospholipid
Vi khuẩn hiếu khí hô hấp nhờ cấu trúc nào?
Ribosom
Ty thể
Lạp thể
Màng nguyên sinh
Lớp nhờn của một số loại vi khuẩn có bản chất là gì?
Peptidoglycan
Acid hyaluronic
Polysaccharides
Mucopolysaccharides
Kháng nguyên của vi khuẩn không có ở đâu?
Vỏ
Vách tế bào
Pili
Màng nguyên sinh
Năng lượng và chất dinh dưỡng được tích trữ ở cấu trúc nào của vi khuẩn?
Thể vùi
Không bào
Nha bào
Bào tương
Nhận định sai về bào tử là gì?
Còn gọi là nha bào
Có peptidoglycan giữa 2 màng sinh chất
Có thể phát triển thành vi khuẩn
Là hình thức sinh sản chính của vi khuẩn
Cấu trúc giúp vi khuẩn có khả năng bám là gì?
Lông, pili, fimbriae
Vỏ, pili, fimbriae
Mesosome, màng nguyên sinh, pili
Vách tế bào, màng nguyên sinh, vỏ
Hai tiểu đơn vị của ribosom vi khuẩn có độ lắng lần lượt là bao nhiêu?
30S và 50S
40S và 60S
40S và 70S
30S và 40S
Để phân lập các vi khuẩn gây bệnh đặc biệt ta sử dụng loại môi trường nuôi cấy nào?
Dinh dưỡng
Phong phú
Phân biệt
Chọn lọc
Các giai đoạn phát triển bình thường của vi khuẩn trong môi trường lỏng diễn ra theo trình tự nào?
Thích ứng – tăng theo hàm số mũ – suy tàn – dừng tối đa
Thích ứng – tăng theo hàm số mũ – dừng tối đa – suy tàn
Thích ứng – dừng tối đa – tăng theo hàm số mũ – suy tàn
Tăng theo hàm số mũ – thích ứng – dừng tối đa – suy tàn
Màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn không có tính chất nào sau đây?
Cấu tạo bởi phospholipid, protein và sterol
Phospholipid tạo thành 1 lớp đôi gắn protein
Có chức năng tổng hợp và sản xuất các thành phần của vách tế bào
Bài tiết enzyme và độc tố ngoại bào
Đặc điểm cấu trúc và thành phần vách của vi khuẩn Mycobacteria là gì?
Có peptidoglycan nhưng còn chứa 1 lượng lớn lipid
Có đặc tính kháng acid
Khác với vách tế bào vi khuẩn Gram dương
Nhuộm được vi khuẩn bằng phương pháp nhuộm kháng acid Zield–Neelson
Tất cả đều đúng
Tế bào chất của vi khuẩn không có tính chất nào dưới đây?
Có dạng lỏng
Có 80% là nước
Có ty thể, lạp thể, lưới nội bào
A và B
B và C
Môi trường phân biệt là môi trường như thế nào?
Để phân lập và định danh các vi khuẩn gây bệnh đặc biệt
Dựa trên phản ứng lên men đường tạo acid và làm đổi màu chất chỉ thị pH
Không có kháng sinh để vi khuẩn có thể phát triển được
A và B
B và C
Cơ sở để phân loại các vi khuẩn gây bệnh là gì?
Hình dạng và tính chất bắt màu thuốc nhuộm của chúng
Vị trí gây bệnh của chúng
Khả năng di động của chúng
A và B
A và C
Phát biểu sai khi nói về thử nghiệm Break – Pointests là gì?
Chính xác hơn khuếch tán trên thạch
Nồng độ thuốc thử nghiệm phải tương ứng nồng độ thuốc có trong cơ thể
Dùng để thử nghiệm tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với kháng sinh
Thử nghiệm mang tính chuẩn mực trong chẩn đoán bệnh
Phần lớn vi khuẩn sống trong điều kiện pH nào?
1–3
3–9
10–14
Mọi điều kiện pH
Trình tự nhân đôi của vi khuẩn diễn ra theo thứ tự nào?
Tế bào dài ra – DNA nhân đôi – xuất hiện vách ngăn
DNA nhân đôi – tế bào dài ra – xuất hiện vách ngăn
Xuất hiện vách ngăn – tế bào dài ra – DNA nhân đôi
DNA nhân đôi – xuất hiện vách ngăn – tế bào dài ra
Phương pháp xác định nồng độ ức chế tối thiểu có tên là gì?
MIC
MBC
MHC
MOC
Đặc điểm nào sau đây đúng với cầu khuẩn?
Trực khuẩn cong và xoắn
Di động đặc biệt
Không di động, không có phần phụ
Nhiều loại di động và có flagella
Trực khuẩn thường có đặc điểm nào?
Không di động, không có phần phụ
Nằm giữa nấm và vi khuẩn
Nhiều loại di động và có flagella
Trực khuẩn cong và xoắn
Đặc điểm nào mô tả đúng Spirillar?
Di động đặc biệt
Trực khuẩn cong và xoắn
Không di động, không có phần phụ
Nằm giữa nấm và vi khuẩn
Actinomyces có đặc điểm nào sau đây?
Trực khuẩn cong và xoắn
Nhiều loại di động và có flagella
Di động đặc biệt
Nằm giữa nấm và vi khuẩn
Spirochetes có đặc điểm nào?
Không di động, không có phần phụ
Nằm giữa nấm và vi khuẩn
Di động đặc biệt
Trực khuẩn cong và xoắn
NST của vi khuẩn được cấu tạo từ thành phần nào?
DNA dạng vòng trần, không liên kết với protein histon
DNA dạng thẳng trần, không liên kết với protein histon
DNA dạng vòng có liên kết với protein histon
DNA dạng thẳng có liên kết với protein histon
Sự quyết định tính trạng của DNA thông qua yếu tố nào?
Trình tự sắp xếp các nucleotit nằm trên phân tử DNA
Sự chỉ huy tổng hợp protide
Cơ chế tự nhân đôi và phiên mã
Sự điều hoà của protein cấu trúc
Tế bào vi khuẩn di truyền được các tính trạng qua các thế hệ nhờ vào quá trình nào?
Nhân đôi DNA
Phiên mã DNA qua mRNA
Tổng hợp protein
Cả 3 quá trình trên
Đột biến điểm xảy ra chủ yếu ở DNA của vi khuẩn thuộc loại nào?
Đột biến mất cặp
Đột biến thay cặp
Đột biến thêm cặp
Đột biến đảo cặp
Ở vi khuẩn, T (thymine) bị hồ biến tạm thời thành dạng enol trong chuỗi ATACACGC; cần bao nhiêu lần phân bào để xuất hiện một tế bào trong đó cặp AT bị thay thế bởi cặp GC?
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
Tác nhân nào gây mất nhóm amin của các base A, G, C?
Proflavin
Tia UV
5-BU
Nitrous acid
Tác nhân nào gây thêm hoặc mất cặp base trong ADN?
Proflavin
Tia UV
5-BU
Nitrous acid
Tác nhân nào gây hình thành liên kết cộng hoá trị giữa các base pyrimidine đứng kề nhau?
Proflavin
Tia UV
5-BU
Nitrous acid
Tác nhân nào có khả năng gắn thêm nhóm ethyl vào base G và A?
Proflavin
Tia UV
5-BU
Nitrous acid
EMS
Đặc điểm của đột biến đoạn ở vi khuẩn không đúng:
Có thể phục hồi được dòng ban đầu bằng tái tổ hợp
Biểu hiện lớn, không phục hồi được dòng ban đầu
Cơ chế đột biến gây ra do gây cầu nối hoá học giữa đường và phosphate trong phân tử DNA
Hậu quả làm DNA bị mất đoạn, thêm đoạn, đảo đoạn
Chọn câu sai:
Đột biến thêm ở tế bào đơn nhân làm thêm một tính trạng nào đó
Đột biến thêm không biểu hiện ngay sau khi đột biến xảy ra ở tế bào đa nhân
Ở tế bào đơn nhân, đột biến bớt không biểu hiện ngay sau khi đột biến mà cần có thời gian
Ở tế bào đa nhân, đột biến bớt không biểu hiện ngay sau khi đột biến mà cần có thời gian
Chọn câu đúng:
Tần số đột biến là xác suất để một vi khuẩn bị đột biến qua một lần phân chia
Tỉ lệ đột biến là số tế bào bị đột biến trong một dân số tế bào
Chọn lọc tương đối thường khó xảy ra vì tần số đột biến quá thấp
Trong chọn lọc tuyệt đối, môi trường nuôi cấy có chất ức chế để ức chế các vi khuẩn bị đột biến
Ở vi khuẩn, biến dị tổ hợp không xảy ra theo cơ chế:
Chuyển thể
Chuyển nạp
Sinh tinh và thụ tinh
Giao phối
Sự kết hợp tế bào
Cơ chế chuyển thể (transformation) của vi khuẩn liên quan trực tiếp đến yếu tố nào?
Plasmid
Bacteriophage
Yếu tố thẩm quyền (competent factor)
Kỹ thuật sản xuất kháng thể đơn dòng
Cơ chế chuyển nạp (transduction) có sự tham gia của tác nhân nào?
Plasmid
Bacteriophage
Yếu tố thẩm quyền
Kỹ thuật sản xuất kháng thể đơn dòng
Cơ chế giao phối (conjugation) ở vi khuẩn liên quan trực tiếp đến yếu tố nào?
Plasmid
Bacteriophage
Yếu tố thẩm quyền
Kỹ thuật sản xuất kháng thể đơn dòng
Sự kết hợp tế bào (cell fusion) được ứng dụng chủ yếu trong kỹ thuật nào?
Chuyển gen ở vi khuẩn
Tạo dòng vi khuẩn tái tổ hợp
Nhân bản ADN
Sản xuất kháng thể đơn dòng
Cho các kết quả thí nghiệm của Griffiths trên chuột với vi khuẩn Pneumococcus, biết Pneumococcus dạng S có nang, trơn láng còn Pneumococcus dạng R không có nang, thô nhám; ngoài ra dựa trên kháng nguyên, trong mỗi dạng Pneumococcus được chia theo týp 1, 2, 3,…
(1) Tiêm Pneumococcus dạng S1 cho chuột: chuột sống
(2) Tiêm Pneumococcus dạng R cho chuột: chuột chết
(3) Tiêm Pneumococcus dạng S1 đã bị giết bởi nhiệt cho chuột: chuột không chết
(4) Trộn Pneumococcus dạng S1 đã chết với dạng R2 còn sống tiêm cho chuột: chuột sống. Số kết quả thí nghiệm nêu ra đúng với thực tế là:
1
2
3
4
Chất liệu di truyền của phage giúp cho nó có thể sống chung hoà bình với vi khuẩn khi đã gắn vào hệ gen của vi khuẩn:
Vegetative phage
Prophage
Temperate phage
Competent factor
Sự chuyển nạp trong đó phần tử chuyển nạp được tạo ra bởi một phần DNA của phage và một phần DNA của vi khuẩn:
Chuyển nạp toàn diện
Chuyển nạp hạn chế
Chuyển nạp tần số cao
Chuyển nạp non
Số phát biểu đúng khi nói về đặc điểm các loại plasmid: (1) Yếu tố F quy định phái tính của vi khuẩn trong đó vi khuẩn F+ là giống đực (2) Yếu tố col quy định chất ức chế vi khuẩn gram dương (3) Yếu tố R liên quan đến tính kháng thuốc (4) Penicillinase plasmid liên quan đến tính kháng penicillin
1
2
3
4
Chọn tổ hợp nhận định đúng khi nói về đặc điểm của plasmid:
(1) cấu tạo là RNA
(2) nhân đôi không cùng lúc với NST của vi khuẩn
(3) các plasmid cùng nhóm có thể hiện diện cùng lúc trong tế bào vi khuẩn
(4) tế bào cho có thể không mất plasmid sau khi truyền
(5) plasmid có khả năng tự truyền
(6) plasmid có tính động viên
(3), (4), (5), (6)
(4), (5), (6)
(2), (4), (5), (6)
(5), (6)
Dòng Hfr là vi khuẩn:
Có yếu tố F tách rời DNA vi khuẩn
Có yếu tố F liên kết với DNA vi khuẩn
Có yếu tố F trong DNA của vi khuẩn
Có yếu tố F nằm trên yếu tố R của vi khuẩn
Hiện tượng NST được truyền từ tế bào cho qua tế bào nhận bằng cơ chế giao phối có khả năng xảy ra nhất khi:
Tế bào cho là F+, tế bào nhận là F−
Tế bào cho là Hfr, tế bào nhận là F−
Tế bào cho là Hfr, tế bào nhận là F+
Tế bào cho là F−, tế bào nhận là Hfr
Vi khuẩn F" là vi khuẩn:
Có yếu tố F tách rời NST vi khuẩn
Có yếu tố F tích hợp với NST vi khuẩn
Có yếu tố F nằm trên yếu tố R của vi khuẩn
Có yếu tố F tách khỏi NST nhưng mang theo một phần DNA của NST
Hình thức truyền chất liệu di truyền ở vi khuẩn thông qua giao phối xảy ra theo nguyên tắc:
Vừa truyền vừa nhân đôi
Truyền toàn bộ chất liệu di truyền cho vi khuẩn nhận
Hầu hết là vừa truyền vừa nhân đôi nhưng có khi không nhân đôi
Hầu hết là truyền nhưng không nhân đôi, nhưng cũng có khi nhân đôi
Dòng F thứ cấp mang một phần NST ở dạng diploid được tạo ra do:
Sự giao phối giữa F" và F−
Sự giao phối giữa F+ và F−
Sự giao phối giữa F" và F−
Sự giao phối giữa F+ và F+
RTF mang gen quy định tính kháng thuốc:
Đúng
Sai
R determinant mang gen quyết định truyền tính kháng thuốc:
Đúng
Sai
Tính kháng thuốc do R quy định thường là kháng đơn kháng sinh:
Đúng
Sai
Thành tựu nào sau đây dựa trên cơ sở di truyền vi khuẩn không áp dụng trong chuẩn đoán:
Kỹ thuật lắp ghép gen
Kỹ thuật lai bằng DNA probe
Phản ứng PCR
Kỹ thuật sản xuất kháng thể đơn dòng
Tình trạng nào sau đây không phải là nhiễm khuẩn:
Tìm thấy vi khuẩn Shigella trong mẫu phân của một người bình thường
Tìm thấy Streptococci tiêu huyết α trong phết họng của một người bình thường
Tìm thấy vi khuẩn Clostridium perfringens trong mẫu phân của người bình thường
Cả ba trường hợp trên
Hai trường hợp B hay C
Một người bị viêm màng não mủ, cấy máu và cấy dịch não tuỷ đều có vi khuẩn H. influenzae type b; kết luận người ấy đang bị tình trạng nhiễm khuẩn huyết là:
Đúng
Sai
Vi khuẩn nào sau đây gây bệnh bằng ngoại độc tố
Salmonella typhi
Corynebacterium diphtheriae
Vibro cholerae
B và C đúng
Cả ba đều đúng
Trẻ nhỏ trước 6 tháng tuổi có khả năng miễn dịch được các bệnh nhiễm khuẩn. Đây là miễn dịch:
Bẩm sinh thụ động
Thu được chủ động
Thu được thụ động
Bẩm sinh chủ động
Tính chất của nội độc tố, ngoại trừ:
Do vi khuẩn chết phóng thích
Bản chất là protein
Tính sinh kháng nguyên yếu
Tương đối ít độc
Qui định bởi gen trên nhiễm sắc thể
Nội độc tố không gây ra tình trạng nào sau đây:
Sốt
Tổn hại dinh dưỡng
Hoại thư sinh hơi
Giảm bạch cầu
Gây chết
Biểu hiện và tiến triển của bệnh nhiễm trùng phụ thuộc vào:
Vi sinh vật gây bệnh
Cơ thể ký chủ
Môi trường xung quanh
Tất cả đều đúng
Số đặc điểm đúng của ngoại độc tố: (1) Thường do vi khuẩn gam (+) tiết ra (2) Bản chất là protein (3) Qui định bởi gen nằm trên NST (4) Tính sinh kháng nguyên cao (5) Không thể chế thành giải độc tố (6) Tương đối bền với nhiệt
2
4
5
3
Nhận định sai về định đề Koch:
Vi khuẩn được tìm thấy trong sang thương của các cơ thể bị cùng một loại bệnh
Vi khuẩn được cấy và thuần khiết qua nhiều đời
Gây được mô hình bệnh thực nghiệm trên người
Sau thí nghiệm phân lập được vi khuẩn gây bệnh
Nhận định sai về định đề Koch phân tử:
Có liên quan đến tính độc lực của vi khuẩn
Kiểu hình hoặc tính chất khảo sát có liên hệ đến những thành viên sinh bệnh của giống hoặc những dòng gây bệnh của loài
Bất hoạt gen liên hệ với độc lực sẽ dẫn đến mất hoàn toàn độc lực
Sự đột biến ngược của gen làm phục hồi tính sinh bệnh
Loại vi sinh vật nào chỉ gây bệnh cho người:
HBV
Y. pestis
Virut dại
Tất cả đều sai
Chọn câu sai, yếu tố bám dính của vi sinh vật:
Pili
Gp120
Tính kỵ nước bề mặt
Flagella
Enzyme ly giải fibrin:
Streptokinase
Coagulase
Hyaluronidase
Neuraminidase
Enzyme phá hủy màng nhầy:
Neuraminidase
Fibrinolysin
Streptokinase
Hyaluronidase
Chọn câu sai, yếu tố chống thực bào:
Nang tế bào vi khuẩn: polysaccharide ở nang Pneumococci
Kết hợp với một yếu tố của cơ thể: Protein A của Staphylococci gắn với Fc của IgM
Yếu tố bề mặt: Protein M của S.pyogenes
Tiết các yếu tố hòa tan ngăn cản hóa ứng động của bạch cầu
Liên quan tính gây bệnh nội bào:
Mọi vi sinh vật đều có khả năng gây bệnh nội bào
Chỉ xảy ra với đại thực bào
Vi sinh vật tồn tại bình thường nhưng không tăng sinh
Nhờ khả năng ngăn cản sự kết hợp của phagosome và lysosome
Tổn thương miễn dịch, chọn câu sai:
Do vi khuẩn gây ra, ví dụ như Streptococci
Thấp khớp cấp sau khi nhiễm streptococci ở họng
Viêm cầu thận cấp sau khi nhiễm Streptococci ngoài da
Có thể gây suy tim
Yếu tố quyết định đối với sự phát sinh, phát triển và kết thúc của bệnh nhiễm trùng:
Vi sinh vật
Cơ thể ký chủ
Môi trường
Tất cả đều đúng
Bệnh truyền nhiễm:
Do nhiều mầm bệnh gây nên
Nguồn lây duy nhất từ người sang người
Có thể lây lan thành dịch nhờ ba yếu tố: nguồn lây, đường lây, mầm bệnh
Tiến triển có chu kỳ
Tập hợp phát biểu đúng về "thể ẩn" trong trạng thái nhiễm trùng: (1) Triệu chứng lâm sàng (-) (2) Không có tổn thương và rối loạn chức năng (3) Có thể có tổn thương và rối loạn chức năng (4) Thải mầm bệnh ra môi trường (5) Thường được miễn dịch và chống tái nhiễm
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
(1), (3), (5)
(1), (2), (5)
Tế bào lympho nào tương đương túi bursa ở gia cầm:
Lympho B
Lympho T
Monocyte
Tất cả đều đúng
Bệnh uốn ván có độc tố:
tác động lên thần kinh gây liệt mềm
tác động lên thần kinh gây co cứng cơ
gây hoại tử mô
làm ngưng tổng hợp protein
Bệnh hoại thư sinh hơi có đặc điểm:
tác động lên thần kinh gây liệt mềm
tác động lên thần kinh gây co cứng cơ
gây hoại tử mô
do liên cầu khuẩn tiết ra
Độc tố của vi khuẩn gây bạch hầu có tác dụng:
gây đỏ da toàn thân
gây liệt mềm
gây hoại tử mô
làm ngưng tổng hợp protein
Độc tố gây đỏ là:
do tụ cầu vàng tiết ra
do Clostridium tiết ra
do virus gây bệnh
do liên cầu khuẩn tiết ra
Bệnh botulism (ngộ độc thịt) có độc tố:
tác động lên thần kinh gây liệt mềm
gây co cứng cơ
gây hoại tử mô
làm ngưng tổng hợp protein
Độc tố TSST-1 là:
do liên cầu khuẩn tiết ra
do vi khuẩn uốn ván tiết ra
do vi khuẩn bạch hầu tiết ra
do vài dòng Staphylococcus aureus trên niêm mạc tiết ra
Enzyme Streptokinase có tác dụng:
tiêu diệt bạch cầu
ly giải fibrin
ly giải hồng cầu
làm đông huyết tương
Enzyme Coagulase có tác dụng:
ly giải fibrin
phá huỷ mô liên kết
ly giải hồng cầu
làm đông huyết tương
Enzyme Hyaluronidase có tác dụng:
phá huỷ màng nhầy
ly giải fibrin
tiêu diệt bạch cầu
phá huỷ mô liên kết
