wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bảng câu hỏi trắc nghiệm chương 3

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Tài khoản nào được sử dụng để hạch toán việc phát hành trái phiếu?

a)

TK 411

b)

TK 343

c)

TK 338

d)

TK 121

2.

Khi phát hành trái phiếu có chiết khấu, giá bán của trái phiếu sẽ như thế nào so với mệnh giá?

a)

Giá bán < Mệnh giá

b)

Giá bán > Mệnh giá

c)

Giá bán = Mệnh giá

d)

Không xác định được

3.

Phụ trội trái phiếu (TK 34313) phát sinh khi:

a)

Giá bán < Mệnh giá trái phiếu

b)

Giá bán > Mệnh giá trái phiếu

c)

Giá bán = Mệnh giá trái phiếu

d)

Chi phí phát hành trái phiếu lớn

4.

Khi phát hành trái phiếu theo mệnh giá (loại trả lãi định kỳ), bút toán ghi nhận số tiền thu về là:

a)

Nợ TK 111, 112 / Có TK 635

b)

Nợ TK 111, 112 / Có TK 34312

c)

Nợ TK 111, 112 / Có TK 34311

d)

Nợ TK 34311 / Có TK 111, 112

5.

Chi phí phát hành trái phiếu (phát hành theo mệnh giá) được hạch toán ban đầu như thế nào?

a)

Tạm thời giảm mệnh giá (Nợ TK 34311) và sau đó phân bổ.

b)

Ghi nhận toàn bộ vào chi phí tài chính trong kỳ (Nợ TK 635).

c)

Ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 642).

d)

Ghi tăng chi phí trả trước (Nợ TK 242).

6.

Định kỳ, khi phân bổ chi phí phát hành trái phiếu, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 34311 / Có TK 635

b)

Nợ TK 242 / Có TK 34311

c)

Nợ TK 635 / Có TK 242

d)

Nợ TK 635 / Có TK 34311

7.

Đối với trái phiếu loại trả lãi sau, định kỳ doanh nghiệp phải trích trước chi phí lãi vay vào đâu?

a)

Có TK 138

b)

Có TK 335

c)

Có TK 242

d)

Có TK 635

8.

Khi trả lãi trái phiếu trước ngay khi phát hành, khoản lãi này được ghi nhận ban đầu vào:

a)

Nợ TK 635

b)

Nợ TK 335

c)

Nợ TK 242

d)

Nợ TK 34311

9.

Định kỳ, khi phân bổ lãi trái phiếu đã trả trước vào chi phí, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 635 (hoặc TK 241, 627) / Có TK 242

b)

Nợ TK 242 / Có TK 635

c)

Nợ TK 335 / Có TK 242

d)

Nợ TK 635 / Có TK 335

10.

Khi phát hành trái phiếu có chiết khấu, khoản chiết khấu được ghi nhận vào:

a)

Nợ TK 635

b)

Có TK 34312

c)

Nợ TK 242

d)

Nợ TK 34312

11.

Định kỳ, khoản chiết khấu trái phiếu được phân bổ vào chi phí tài chính bằng bút toán:

a)

Nợ TK 34312 / Có TK 635

b)

Nợ TK 635 / Có TK 34312

c)

Nợ TK 635 / Có TK 34311

d)

Nợ TK 34311 / Có TK 635

12.

Khi phát hành trái phiếu có phụ trội, khoản phụ trội được ghi nhận vào:

a)

Có TK 515

b)

Nợ TK 34313

c)

Có TK 34313

d)

Có TK 711

13.

Định kỳ, khoản phụ trội trái phiếu được phân bổ để:

a)

Ghi giảm chi phí đi vay (Nợ TK 34313 / Có TK 515 hoặc Có TK 635)

b)

Ghi tăng chi phí đi vay (Nợ TK 635 / Có TK 34313)

c)

Ghi tăng doanh thu tài chính (Nợ TK 34313 / Có TK 515)

d)

Ghi giảm mệnh giá trái phiếu (Nợ TK 34313 / Có TK 34311)

14.

Khi đáo hạn trái phiếu, doanh nghiệp trả gốc cho nhà đầu tư, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 635 / Có TK 111, 112

b)

Nợ TK 411 / Có TK 111, 112

c)

Nợ TK 335 / Có TK 111, 112

d)

Nợ TK 34311 / Có TK 111, 112

15.

Tài khoản nào được sử dụng để hạch toán vốn góp và thặng dư vốn cổ phần?

a)

TK 411

b)

TK 421

c)

TK 343

d)

TK 441

16.

Khi phát hành cổ phiếu có giá bán lớn hơn mệnh giá, phần chênh lệch được ghi vào:

a)

Có TK 4111

b)

Có TK 515

c)

Có TK 4112

d)

Có TK 711

17.

Khi phát hành cổ phiếu có giá bán nhỏ hơn mệnh giá, phần chênh lệch ghi vào:

a)

Nợ TK 635

b)

Nợ TK 4112

c)

Nợ TK 811

d)

Có TK 4112

18.

Chi phí phát hành cổ phiếu được hạch toán như thế nào?

a)

Ghi vào chi phí tài chính (Nợ TK 635).

b)

Ghi vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 642).

c)

Ghi giảm Vốn góp của chủ sở hữu (Nợ TK 4111).

d)

Ghi giảm Thặng dư vốn cổ phần (Nợ TK 4112).

19.

Khi doanh nghiệp gửi thông báo chia cổ tức cho cổ đông từ lợi nhuận, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 421 / Có TK 338

b)

Nợ TK 635 / Có TK 338

c)

Nợ TK 421 / Có TK 111, 112

d)

Nợ TK 338 / Có TK 421

20.

Khi chuyển khoản thanh toán cổ tức cho cổ đông, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 421 / Có TK 112

b)

Nợ TK 112 / Có TK 338

c)

Nợ TK 338 / Có TK 112

d)

Nợ TK 635 / Có TK 112

21.

Tài khoản 711 dùng để phản ánh:

a)

Doanh thu từ hoạt động tài chính.

b)

Các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường.

c)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

d)

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

22.

Khoản thu nào sau đây được ghi nhận vào Thu nhập khác (TK 711)?

a)

Thu lãi tiền gửi ngân hàng.

b)

Doanh thu từ bán sản phẩm.

c)

Cổ tức, lợi nhuận được chia.

d)

Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.

23.

Khi thanh lý TSCĐ, phần giá trị còn lại của TSCĐ được ghi vào:

a)

Nợ TK 811

b)

Nợ TK 642

c)

Nợ TK 632

d)

Nợ TK 214

24.

Số tiền thu được từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ (chưa có thuế GTGT) được ghi vào:

a)

Có TK 511

b)

Có TK 515

c)

Có TK 711

d)

Có TK 811

25.

Chi phí phát sinh cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi vào:

a)

Nợ TK 642

b)

Nợ TK 811

c)

Nợ TK 635

d)

Nợ TK 241

26.

Khoản thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng được ghi nhận vào:

a)

Doanh thu bán hàng (TK 511)

b)

Ghi giảm khoản phải thu (TK 131)

c)

Doanh thu tài chính (TK 515)

d)

Thu nhập khác (TK 711)

27.

Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ trước đây, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 111, 112 / Có TK 711

b)

Nợ TK 111, 112 / Có TK 131

c)

Nợ TK 111, 112 / Có TK 515

d)

Nợ TK 111, 112 / Có TK 642

28.

Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, khi quyết định xóa và ghi tăng thu nhập, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 331 / Có TK 515

b)

Nợ TK 338 / Có TK 421

c)

Nợ TK 331, 338 / Có TK 711

d)

Nợ TK 711 / Có TK 331

29.

Số thuế xuất khẩu, GTGT,... phải nộp khi bán hàng nhưng sau đó được hoàn, giảm, kế toán ghi nhận vào:

a)

Doanh thu tài chính (TK 515)

b)

Thu nhập khác (TK 711)

c)

Chi giảm chi phí (TK 642)

d)

Ghi giảm giá vốn (TK 632)

30.

Nhận hàng hóa được biếu, tặng, tài trợ, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 152, 156... / Có TK 711

b)

Nợ TK 152, 156... / Có TK 411

c)

Nợ TK 152, 156... / Có TK 338

d)

Nợ TK 152, 156... / Có TK 511

31.

Hết chương trình khuyến mãi, giá trị số hàng khuyến mại nhận từ nhà sản xuất không phải trả lại được ghi nhận vào:

a)

Doanh thu bán hàng

b)

Vốn góp của chủ sở hữu

c)

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

d)

Thu nhập khác

32.

Cuối kỳ, các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ được kết chuyển vào đâu?

a)

Nợ TK 711 / Có TK 421

b)

Nợ TK 711 / Có TK 511

c)

Nợ TK 711 / Có TK 911

d)

Nợ TK 711 / Có TK 515

33.

Tài khoản 811 - Chi phí khác, phản ánh:

a)

Chi phí liên quan đến hoạt động tài chính.

b)

Chi phí phát sinh do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường.

c)

Chi phí quản lý chung của doanh nghiệp.

d)

Chi phí bán hàng và cung cấp dịch vụ.

34.

Khoản chi nào sau đây được hạch toán vào Chi phí khác (TK 811)?

a)

Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế.

b)

Chi phí lãi vay.

c)

Chi phí quảng cáo.

d)

Lương nhân viên quản lý.

35.

Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi nhận vào:

a)

TK 632

b)

TK 641

c)

TK 642

d)

TK 811

36.

Chênh lệch do đánh giá lại vật tư, hàng hóa khi đem đi góp vốn liên doanh được ghi nhận vào:

a)

Nợ TK 635

b)

Nợ TK 632

c)

Nợ TK 811

d)

Nợ TK 411

37.

Khi phá dỡ TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ được hạch toán vào:

a)

Nợ TK 241

b)

Nợ TK 811

c)

Nợ TK 627

d)

Nợ TK 642

38.

Khoản tiền phạt vi phạm hành chính (là chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN) được hạch toán:

a)

Nợ TK 811 / Có TK 111, 112, 338...

b)

Nợ TK 642 / Có TK 111, 112, 338...

c)

Nợ TK 421 / Có TK 111, 112, 338...

d)

Không hạch toán vào chi phí.

39.

Cuối kỳ, tài khoản 811 được kết chuyển sang đâu để xác định kết quả kinh doanh?

a)

Nợ TK 421 / Có TK 811

b)

Nợ TK 811 / Có TK 911

c)

Nợ TK 632 / Có TK 811

d)

Nợ TK 911 / Có TK 811

40.

Tài khoản 711 có đặc điểm gì?

a)

Có số dư cuối kỳ bên Có.

b)

Có số dư cuối kỳ bên Nợ.

c)

Không có số dư cuối kỳ.

d)

Là tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán.

41.

Tài khoản 811 có đặc điểm gì?

a)

Có số dư cuối kỳ bên Nợ.

b)

Có số dư cuối kỳ bên Có.

c)

Không có số dư cuối kỳ.

d)

Là tài khoản điều chỉnh giảm doanh thu.

42.

Khoản tiền thu từ bán hồ sơ thầu liên quan đến hoạt động thanh lý TSCĐ được ghi:

a)

Tăng thu nhập khác (Có TK 711)

b)

Giảm chi phí khác (Có TK 811)

c)

Tăng doanh thu bán hàng (Có TK 511)

d)

Tăng doanh thu tài chính (Có TK 515)

43.

Khi ghi giảm TSCĐ do bán và thuê lại là thuê tài chính (giá bán > GTCL), GTCL của TSCĐ được ghi vào:

a)

Nợ TK 811

b)

Nợ TK 242

c)

Nợ TK 632

d)

Nợ TK 642

44.

Trong giao dịch bán và thuê lại là thuê tài chính (giá bán > GTCL), phần chênh lệch giữa giá bán và GTCL được ghi nhận vào:

a)

Có TK 711 ngay lập tức

b)

Có TK 515 ngay lập tức

c)

Có TK 4112

d)

Có TK 3387 và được phân bổ dần

45.

Khoản hoàn nhập dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp không sử dụng hết được ghi nhận vào:

a)

Doanh thu tài chính (Có TK 515)

b)

Giảm giá vốn hàng bán (Có TK 632)

c)

Thu nhập khác (Có TK 711)

d)

Chi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp (Có TK 642)

46.

Khi nhận tiền bồi thường từ bên thứ ba (bảo hiểm, đền bù...), kế toán ghi:

a)

Nợ TK 111, 112 / Có TK 811

b)

Nợ TK 111, 112 / Có TK 711

c)

Nợ TK 111, 112 / Có TK 515

d)

Nợ TK 111, 112 / Có TK 138

47.

Khi xóa nợ phải thu khó đòi (nếu chưa lập dự phòng), kế toán ghi vào:

a)

Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 642)

b)

Chi phí khác (Nợ TK 811)

c)

Chi phí tài chính (Nợ TK 635)

d)

Giá vốn hàng bán (Nợ TK 632)

48.

Theo Bài tập 2, nghiệp vụ 1, khoản thu tiền phạt 5.000.000 đồng được hạch toán vào:

a)

Có TK 511

b)

Có TK 515

c)

Có TK 131

d)

Có TK 711

49.

Theo Bài tập 2, nghiệp vụ 2, giá trị còn lại của TSCĐ bán là 150.000.000đ (200tr - 50tr). Khoản này được hạch toán vào:

a)

Nợ TK 811

b)

Nợ TK 632

c)

Nợ TK 642

d)

Nợ TK 214

50.

Theo Bài tập 2, nghiệp vụ 13, công ty nộp phạt 20.000.000 đồng do chậm nộp thuế TNDN. Khoản này được hạch toán vào:

a)

Nợ TK 642

b)

Nợ TK 635

c)

Nợ TK 811

d)

Nợ TK 421