wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tự lượng giá – Câu hỏi trắc nghiệm

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Khi đo ROM xoay trong hông, ba điểm cố định được chọn là

a)

Trục ở tâm của xương bánh chè, nhánh cố định đến mắt cá ngoài, nhánh di động đến mắt cá trong.

b)

Trục ở lồi củ xương chày, nhánh cố định đến mắt cá ngoài, nhánh di động đến mắt cá trong.

c)

Trục ở lồi củ xương chày, hai nhánh đặt trùng với trục dọc của xương chày.

d)

Trục ở tâm của xương bánh chè, hai nhánh đặt trùng với trục dọc của xương chày.

2.

Khi đo ROM xoay trong hông, cần tránh cử động

a)

Khép đùi, gập đùi, nghiêng chậu.

b)

Dang đùi, gập đùi, nghiêng chậu.

c)

Khép đùi, duỗi đùi, nghiêng chậu.

d)

Dang đùi, duỗi đùi, nghiêng chậu.

3.

Để đo ROM xoay ngoài hông, tư thế người bệnh là

a)

Ngồi với hông gập 9090^\circ và gối duỗi thẳng.

b)

Nằm ngửa với hông duỗi thẳng và gối gấp 9090^\circ , cẳng chân thòng ngoài cạnh bàn.

c)

Nằm ngửa với hông và gối duỗi thẳng.

d)

Ngồi với hông và gối gập 9090^\circ .

4.

Khi đo ROM xoay ngoài hông, ba điểm cố định được chọn là

a)

Trục ở tâm của xương bánh chè, nhánh cố định đến mắt cá ngoài, nhánh di động đến mắt cá trong.

b)

Trục ở lồi củ xương chày, nhánh cố định đến mắt cá ngoài, nhánh di động đến mắt cá trong.

c)

Trục ở lồi củ xương chày, hai nhánh đặt trùng với trục dọc của xương chày.

d)

Trục ở tâm của xương bánh chè, hai nhánh đặt trùng với trục dọc của xương chày.

5.

Khi đo ROM xoay ngoài hông, cần tránh cử động

a)

Khép đùi, gập đùi, nghiêng chậu.

b)

Dang đùi, gập đùi, nghiêng chậu.

c)

Khép đùi, duỗi đùi, nghiêng chậu.

d)

Dang đùi, duỗi đùi, nghiêng chậu.

6.

Khi đo ROM gập và duỗi gối, tư thế người bệnh là

a)

Nằm ngửa với chân duỗi thẳng.

b)

Nằm sấp với chân duỗi thẳng.

c)

Ngồi với gối duỗi thẳng.

d)

Ngồi với gối gập 9090^\circ .

7.

Khi đo ROM gập và duỗi gối, ba điểm cố định là

a)

Trục nằm ở lồi cầu xương đùi, nhánh cố định đến mấu chuyển lớn, nhánh di động đến mắt cá ngoài.

b)

Trục nằm ở chỏm xương mác, nhánh cố định đến mấu chuyển lớn, nhánh di động đến mắt cá ngoài.

c)

Trục nằm ở lồi củ xương chày, nhánh cố định đến mấu chuyển lớn, nhánh di động đến mắt cá ngoài.

d)

Trục nằm ở lồi cầu xương chày, nhánh cố định đến mấu chuyển lớn, nhánh di động đến mắt cá ngoài.

8.

Khi đo ROM gập lưng và gập lòng cổ chân, ba điểm cố định là

a)

Trục ở dưới mắt cá trong 2,5cm, nhánh cố định song song với đường giữa của cẳng chân, nhánh di động trùng với xương bàn thứ nhất.

b)

Trục ở mắt cá trong, nhánh cố định song song với xương mác, nhánh di động trùng với xương bàn thứ năm.

c)

Trục ở dưới mắt cá trong 2,5cm, nhánh cố định song song với xương mác, nhánh di động trùng với xương bàn thứ năm.

d)

Trục ở mắt cá ngoài, nhánh cố định song song với xương chày, nhánh di động trùng với xương bàn thứ nhất.

9.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động gập hông bậc 3 – 4 – 5 là

a)

Ngồi với gối gập.

b)

Ngồi với gối duỗi.

c)

Nằm ngửa với hông gập 90° và gối gập 90°.

d)

Nằm ngửa với hông và gối duỗi thẳng.

10.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động gập hông bậc 0 – 1 – 2 là

a)

Nằm nghiêng, chân được thử ở trên với hông duỗi và gối duỗi.

b)

Nằm nghiêng, chân được thử ở trên với hông gập và gối gập.

c)

Nằm nghiêng, chân được thử ở dưới với hông duỗi và gối duỗi.

d)

Nằm nghiêng, chân được thử ở dưới với hông gập và gối gập.

11.

Cử động duỗi hông được thực hiện nhằm để thử

a)

Cơ mông vừa và cơ mông nhỏ.

b)

Cơ căng mạc rộng.

c)

Cơ mông to.

d)

Cơ thắt lưng – chậu.

12.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động duỗi hông bậc 3 – 4 – 5 là

a)

Nằm sấp với hông duỗi và gối duỗi.

b)

Nằm nghiêng với hông duỗi và gối duỗi.

c)

Nằm sấp với hông duỗi và gối gập 90°.

d)

Nằm nghiêng với hông duỗi và gối gập 90°.

13.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động duỗi hông bậc 0 – 1 – 2 là

a)

Nằm nghiêng, chân được thử ở trên với hông duỗi và gối duỗi.

b)

Nằm nghiêng, chân được thử ở trên với hông gập và gối gập.

c)

Nằm nghiêng, chân được thử ở dưới với hông duỗi và gối duỗi.

d)

Nằm nghiêng, chân được thử ở dưới với hông gập và gối gập.

14.

Cử động dạng hông được thực hiện nhằm để thử

a)

Cơ mông vừa, cơ mông nhỏ, cơ căng mạc rộng.

b)

Cơ mông to, cơ mông vừa, cơ căng mạc rộng.

c)

Cơ mông vừa, cơ mông nhỏ, cơ thắt lưng – chậu.

d)

Cơ mông to, cơ mông nhỏ, cơ thắt lưng – chậu.

15.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động dạng hông bậc 3 – 4 – 5 là

a)

Nằm nghiêng, chân được thử nằm dưới với gối duỗi và hông hơi duỗi ra sau.

b)

Nằm nghiêng, chân được thử nằm trên với gối duỗi và hông hơi duỗi ra sau.

c)

Nằm ngửa, hông và gối duỗi, chân được thử hơi dạng.

d)

Nằm ngửa, hông và gối duỗi, chân được thử hơi khép quá đường giữa thân.

16.

Cử động dạng hông bị yếu biểu thị tình trạng tổn thương của

a)

Dây thần kinh đùi.

b)

Dây thần kinh bịt.

c)

Dây thần kinh mông trên.

d)

Dây thần kinh tọa.

17.

Cử động khép hông bị yếu biểu thị tình trạng tổn thương của

a)

Dây thần kinh đùi.

b)

Dây thần kinh bịt.

c)

Dây thần kinh mông trên.

d)

Dây thần kinh tọa.

18.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động khép hông bậc 3 – 4 – 5 là

a)

Nằm nghiêng, chân được thử nằm dưới và hai chân duỗi thẳng.

b)

Nằm nghiêng, chân được thử nằm trên, chân dưới hơi gập hông và gập gối.

c)

Nằm nghiêng, chân được thử nằm dưới và hơi gập hông, gập gối.

d)

Nằm nghiêng, chân được thử nằm trên và hơi gập hông, gập gối.

19.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động khép hông bậc 2 – 1 – 0 là

a)

Nằm ngửa, chân được thử ở vị thế thẳng hàng với thân.

b)

Nằm nghiêng, chân được thử nằm trên.

c)

Nằm ngửa, chân được thử ở vị thế dạng 45°.

d)

Nằm nghiêng, chân được thử nằm dưới.

20.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động xoay ngoài hông bậc 3 – 4 – 5 là

a)

Ngồi, hông gập 90°, gối duỗi thẳng.

b)

Nằm ngửa, chân được thử ở vị thế hông và gối duỗi.

c)

Nằm ngửa, chân được thử ở vị thế hông và gối gập 90°.

d)

Ngồi với gối gập 90° ngoài cạnh bàn.

21.

Cử động gập gối được thực hiện nhằm để thử

a)

Cơ nhị đầu đùi, cơ bán gân, cơ bán màng.

b)

Cơ tam đầu đùi, cơ bắp chân, cơ dép.

c)

Cơ tứ đầu đùi, cơ thon, cơ lược.

d)

Cơ tam đầu cẳng chân, cơ bán gân, cơ bán màng.

22.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động gập gối bậc 5 – 4 – 3 là

a)

Nằm ngửa, hông và gối duỗi và ở vị thế trung tính xoay.

b)

Nằm nghiêng, chân được thử nằm dưới với hông và gối duỗi và ở vị thế trung tính xoay.

c)

Nằm nghiêng, chân được thử nằm trên với hông và gối duỗi và ở vị thế trung tính xoay.

d)

Nằm sấp với hông và gối duỗi, ở vị thế trung tính xoay.

23.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động gập gối bậc 0 – 1 – 2 là

a)

Nằm ngửa, hông và gối duỗi, ở vị thế trung tính xoay.

b)

Nằm nghiêng, chân được thử nằm dưới với hông và gối duỗi, ở vị thế trung tính xoay.

c)

Nằm nghiêng, chân được thử nằm trên với hông và gối duỗi, ở vị thế trung tính xoay.

d)

Nằm sấp với hông và gối duỗi, ở vị thế trung tính xoay.

24.

Cử động duỗi gối được thực hiện nhằm để thử

a)

Cơ nhị đầu đùi.

b)

Cơ tam đầu đùi.

c)

Cơ tứ đầu đùi.

d)

Cơ hamstring.

25.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động gập lòng cổ chân bậc 3 – 4 – 5 là

a)

Nằm ngửa, hông và gối duỗi, bàn chân thõng ngoài cạnh bàn.

b)

Nằm nghiêng, chân được thử nằm trên với hông và gối duỗi.

c)

Nằm sấp, hông và gối duỗi, bàn chân thõng ngoài cạnh bàn.

d)

Ngồi, gối gập ngoài cạnh bàn.

26.

Cử động gập lưng cổ chân với nghiêng trong được thực hiện nhằm để thử

a)

Cơ chày trước.

b)

Cơ chày sau.

c)

Các cơ mác.

d)

Cơ tam đầu cẳng chân.

27.

Cử động nghiêng ngoài bàn chân được thực hiện nhằm để thử

a)

Cơ chày trước.

b)

Cơ chày sau.

c)

Các cơ mác.

d)

Cơ tam đầu cẳng chân.

28.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động nghiêng trong bàn chân bậc 3 – 4 – 5 là

a)

Nằm ngửa, hông ở vị thế trung tính xoay, gối duỗi, bàn chân hơi gập lòng.

b)

Nằm nghiêng, chân được thử nằm dưới, gối duỗi, bàn chân hơi gập lòng.

c)

Nằm sấp, hông ở vị thế trung tính xoay, gối duỗi, bàn chân thõng ngoài cạnh bàn.

d)

Nằm nghiêng, chân được thử nằm trên, gối duỗi, bàn chân hơi gập lòng.

29.

Để đo cử động gấp cổ bằng thước dây, điểm mốc được chọn là

a)

Cằm đến mỏm kiếm xương ức

b)

Cằm đến khuyết ức

c)

Đỉnh mũi đến mỏm kiếm xương ức

d)

Đỉnh mũi đến khuyết ức

30.

Để đo cử động nghiêng bên của cổ bằng thước dây, điểm mốc được chọn là

a)

Tai đến mấu động to

b)

Tai đến mấu động bé

c)

Tai đến mỏm cùng vai

d)

Tai đến mỏm quạ

31.

Để đo cử động gấp thân bằng thước dây, điểm mốc được chọn là

a)

Cằm đến đến nền nhà

b)

Đỉnh mũi đến nền nhà

c)

Đỉnh ngón giữa đến nền nhà

d)

Mỏm cùng vai đến nền nhà

32.

Để đo cử động gấp thân bằng thước dây, điểm mốc được chọn là

a)

Mỏm gai đốt sống cổ thứ 7 đến xương cùng 1

b)

Mỏm gai của đốt sống cổ thứ 1 đến xương cùng 1

c)

Đỉnh đầu đến xương cùng 1

d)

Đáy xương chẩm đến xương cùng 1

33.

Để đo cử động nghiêng bên thân bằng thước dây, điểm mốc được chọn là

a)

Khoảng cách do từ tai đến điểm mà đỉnh ngón giữa vượt quá khớp gối

b)

Khoảng cách do từ mỏm cùng vai đến điểm mà đỉnh ngón giữa vượt quá khớp gối

c)

Khoảng cách do từ mấu động to đến điểm mà đỉnh ngón giữa vượt quá khớp gối

d)

Khoảng cách mà đỉnh ngón giữa vượt quá khớp gối

34.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động gấp cổ là

a)

Nằm ngửa, hai tay đặt sát thân

b)

Nằm ngửa, hai tay thẳng và đưa lên quá đầu

c)

Nằm ngửa, hai khuỷu gấp, hai bàn tay đưa lên quá đầu

d)

Nằm ngửa, hai tay dang ra hai bên

35.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động gấp trước – bên cổ

a)

Nằm ngửa, hai tay đặt sát thân, đầu xoay sang phía đối bên với bên được thử

b)

Nằm ngửa, hai tay đặt sát thân, đầu xoay sang phía cùng bên với bên được thử

c)

Nằm ngửa, hai khuỷu gấp, hai bàn tay đưa lên quá đầu, đầu xoay sang phía cùng bên với bên được thử

d)

Nằm ngửa, hai khuỷu gấp, hai bàn tay đưa lên quá đầu, đầu xoay sang phía đối bên với bên được thử

36.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động duỗi sau – bên cổ

a)

Nằm sấp, hai tay đặt sát thân, đầu xoay sang phía đối bên với bên được thử

b)

Nằm sấp, hai tay đặt sát thân, đầu xoay sang phía cùng bên với bên được thử

c)

Nằm sấp, hai khuỷu gấp, hai bàn tay đưa lên quá đầu, đầu xoay sang phía cùng bên với bên được thử

d)

Nằm sấp, hai khuỷu gấp, hai bàn tay đưa lên quá đầu, đầu xoay sang phía đối bên với bên được thử

37.

Khi thử cử động gập thân, lực cơ được định là bậc bình thường khi người bệnh gập cong cột sống và giữ vị thế gập trong khi ngồi dậy với

a)

Hai tay duỗi thẳng ra trước

b)

Hai tay bắt chéo trước ngực

c)

Hai tay bắt chéo sau đầu

d)

Hai tay chống xuống mặt giường

38.

Khi thử cử động gập thân, lực cơ được định là bậc khá cộng khi người bệnh gập cong cột sống và giữ vị thế gập trong khi ngồi dậy với

a)

Hai tay duỗi thẳng ra trước

b)

Hai tay bắt chéo trước ngực

c)

Hai tay bắt chéo sau đầu

d)

Hai tay chống xuống mặt giường

39.

Khi thử cử động gập thân, lực cơ được định là bậc khá khi người bệnh gập cong cột sống và giữ vị thế gập trong khi ngồi dậy với

a)

Hai tay duỗi thẳng ra trước

b)

Hai tay bắt chéo trước ngực

c)

Hai tay bắt chéo sau đầu

d)

Hai tay duỗi thẳng ra trước, phần ngực trên nâng lên khỏi giường

40.

Khi thử cử động gập thân, lực cơ được định là bậc tốt khi người bệnh gập cong cột sống và giữ vị thế gập trong khi ngồi dậy với

a)

Hai tay duỗi thẳng theo thân

b)

Hai tay bắt chéo trước ngực

c)

Hai tay bắt chéo sau đầu

d)

Hai tay duỗi thẳng ra trước, phần ngực trên nâng lên khỏi giường

41.

Khi người bệnh gập cong cột sống và giữ vị thế gập trong khi ngồi dậy với hai tay sau đầu, lực cơ gập thân của người bệnh được xác định là

a)

Khá

b)

Tốt

c)

Khá cộng

d)

Bình thường

42.

Khi người bệnh gập cong cột sống và giữ vị thế gập trong khi ngồi dậy với hai tay vòng trước ngực, lực cơ gập thân của người bệnh được xác định là

a)

Khá

b)

Tốt

c)

Khá cộng

d)

Bình thường

43.

Khi người bệnh gập cong cột sống và giữ vị thế gập trong khi ngồi dậy với hai tay duỗi thẳng ra trước, lực cơ gập thân của người bệnh được xác định là

a)

Khá

b)

Tốt

c)

Khá cộng

d)

Bình thường

44.

Khi thử cử động nghiêng bên thân, nếu phần dưới xương vai nâng lên được 10cm thì lực cơ được xác định là

a)

Khá

b)

Tốt

c)

Khá cộng

d)

Bình thường

45.

Khi thử cử động nghiêng bên thân, nếu phần dưới xương vai nâng lên được 5cm thì lực cơ được xác định là

a)

Khá

b)

Tốt

c)

Khá cộng

d)

Bình thường

46.

Người bệnh có khả năng nâng và xoay thân sang bên với hai tay đặt sau đầu thì lực cơ là

a)

Bình thường

b)

Khá

c)

Tốt

d)

Khá cộng

47.

Người bệnh có khả năng nâng và xoay thân sang bên với hai tay đặt chéo trước ngực thì lực cơ là

a)

Bình thường

b)

Khá

c)

Tốt

d)

Khá cộng

48.

Người bệnh có khả năng nâng và xoay thân sang bên với hai tay duỗi thẳng ra trước thì lực cơ là

a)

Bình thường

b)

Khá

c)

Tốt

d)

Khá cộng

49.

Người bệnh hoàn tất cử động duỗi thân với hai tay đặt sau đầu thì lực cơ là

a)

Bình thường

b)

Khá

c)

Tốt

d)

Khá cộng

50.

Người bệnh hoàn tất cử động duỗi thân với hai tay đặt sau lưng thì lực cơ là

a)

Bình thường

b)

Khá

c)

Tốt

d)

Khá cộng

51.

Người bệnh có khả năng duỗi thân với hai tay đặt sau lưng và mỏm kiếm rời khỏi giường thì lực cơ là

a)

Bình thường

b)

Khá

c)

Tốt

d)

Yếu

52.

Thứ tự các thời điểm của bàn chân trong giai đoạn chống được tiến hành theo trình tự

a)

Chạm gót – lòng bàn chân bằng – nhắc gót – gập gối – nhắc ngón.

b)

Chạm gót – gập gối – lòng bàn chân bằng – nhắc gót – nhắc ngón.

c)

Chạm gót – gập gối – nhắc gót – lòng bàn chân bằng – nhắc ngón.

d)

Chạm gót – lòng bàn chân bằng – gập gối – nhắc gót – nhắc ngón.

53.

Trong chu kỳ đi, giai đoạn chống chiếm hết

a)

15% thời gian của chu kỳ.

b)

30% thời gian của chu kỳ.

c)

45% thời gian của chu kỳ.

d)

60% thời gian của chu kỳ.

54.

Trong chu kỳ đi, giai đoạn đu chiếm

a)

15% thời gian của chu kỳ.

b)

30% thời gian của chu kỳ.

c)

40% thời gian của chu kỳ.

d)

60% thời gian của chu kỳ.

55.

Giai đoạn từ 15% đến 30% của chu kỳ đi được gọi là

a)

Thì chạm gót.

b)

Thì đẩy tới.

c)

Thì chống muộn.

d)

Giữa thì chống.

56.

Giai đoạn từ 30% đến 45% của chu kỳ đi được gọi là

a)

Thì chạm gót.

b)

Thì đẩy tới.

c)

Thì chống muộn.

d)

Giữa thì chống.

57.

Giai đoạn từ 45% đến 60% của chu kỳ đi được gọi là

a)

Thì chạm gót.

b)

Thì đẩy tới.

c)

Thì chống muộn.

d)

Giữa thì chống.

58.

Để phân biệt đi và chạy, dựa vào yếu tố

a)

Đi thì chậm và chạy thì nhanh.

b)

Đi có thì chạm gót, chạy chủ yếu là dùng mũi bàn chân.

c)

Đi có giai đoạn chống kép, chạy không có giai đoạn chống kép.

d)

Độ rộng của bước chạy dài hơn là bước đi.

59.

Chiều dài sải chân

a)

Đo từ điểm chạm gót của chân này đến điểm chạm gót của chân kia.

b)

Dài bằng nửa chiều dài bước chân.

c)

Dài gấp đôi chiều dài bước chân.

d)

Dài gấp đôi chiều dài bàn chân.

60.

Chiều dài bước chân

a)

Đo từ điểm chạm gót của chân này đến điểm chạm gót của cùng một chân.

b)

Dài bằng nửa chiều dài sải chân.

c)

Dài gấp đôi chiều dài sải chân.

d)

Bằng chiều dài bàn chân.

61.

Để đo ROM xoay trong hông , tư thế người bệnh là

a)

Ngồi hay nằm ngửa với hông gập 90* và gối duỗi thẳng

b)

Ngồi hay nằm ngửa với hông duỗi thẳng và gối gập 90*

c)

Ngồi hay nằm ngửa với hông và gối duỗi thẳng

d)

Ngồi hay nằm ngửa với hông và gối gập 90*

62.

Khi đo ROM khép hông cần tránh

a)

Nâng xương chậu

b)

Uỡn thắt lưng

c)

Gập hông

d)

Nghiêng bên thân

63.

Khi đo ROM khép hông, ba điểm cố định được chọn là

a)

Trục ở gai chậu trước trên, nhánh cố định nằm trên đường thẳng nối hai gai chậu trước trên,nhánh cố định hướng đến mõm trên lồi cầu ngoài

b)

Trục ở gai chậu trước trên, nhánh cố định nằm trên đường thẳng nối 2 gai chậu trước trên, nhánh cố định song song với trục xương đùi

c)

Trục ở gai chậu trước dưới, nhánh cố định nằm trên đường thẳng nối 2 gai chậu trước dưới, nhánh cố định song song với trục xương đùi

d)

Trục ở gai chậu trước dưới, nhánh cố định nằm trên đường thẳng nối 2 gai chậu trước dưới, nhánh cố định hướng đến mõm trên lồi cầu ngoài xương đùi