NEW
Font size
WorksheetsVi Sinh 3
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Đặc tính nào sau đây là của virus viêm gan B:
Hình khối, đường kính 27 nm
Hình cầu, đường kính 22 nm
Hình cầu, đường kính 42 nm
Hình sợi dài, đường kính 24 nm
Lõi Nucleocapsid của virus viêm gan B có đặc điểm là:
Đối xứng xoắn ốc, kích thước 22 nm, chứa ARN 2 chuỗi, men ARN polymeraza
Đối xứng hình cầu, 27 nm, chứa ADN hai chuỗi, men ADN polymeraza
Đối xứng hình khối 42 nm, chứa ADN 1 chuỗi, men ARN polymeraza
Đối xứng hình cầu, 22 nm, chứa ARN hai chuỗi, men ADN polymeraza
Thành phần kháng nguyên trong vaccine phòng viêm gan B là:
HbsAg
HbeAg
HbcAg
HbsAg và HbeAg
Đường lây truyền chủ yếu của virus viêm gan B:
Đường truyền máu và các sản phẩm máu
Đường tiêu hóa qua thức ăn, nước uống
Đường hô hấp qua các giọt chất tiết
Đường sinh dục tiết niệu khi tiếp xúc giới tính
Có mấy typ virus Dengue gây bệnh cho người:
1 typ
2 typ
3 typ
4 typ
Sử dụng vaccine sởi cho trẻ em ở giai đoạn nào sau đây:
Sơ sinh
Dưới 6 tháng
Trên 6 tháng tuổi
9-11 tháng tuổi
Dấu hiệu điển hình và có giá trị trong giai đoạn khởi phát của bệnh sởi là:
Dấu hiệu koplick
Dấu hiệu sốt cao
Dấu hiệu đỏ mắt
Các ban đỏ
Đặc điểm của bệnh sởi:
Không gây dịch
Là một bệnh phát ban truyền nhiễm và gây dịch
Chỉ gặp ở trẻ bị suy dinh dưỡng
Do nhiều typ virus sởi gây ra
Vi khuẩn cần oxy của không khí để phát triển gọi là:
Các vi khuẩn không khí
Các vi khuẩn hoại sinh
Các vi khuẩn gây bệnh
Các vi khuẩn hiếu khí
Vi khuẩn hoàn toàn không cần oxy của không khí để phát triển gọi là:
Vi khuẩn tự dưỡng
Vi khuẩn kỵ khí
Vi khuẩn sinh nha bào
Vi khuẩn hoại sinh
Chọn ý SAI về sử dụng vacxin:
Không sử dụng vacxin cho những người đang bị sốt
Phụ nữ có thai cần dùng vacxin phòng bệnh uốn ván
Không sử dụng vacxin cho những người có tiền sử dị ứng
Vacxin sống giảm độc lực không sử dụng cho những người mắc các bệnh ác tính
Thời kỳ ủ bệnh của virus HIV:
1-2 tháng
60-75 ngày
6 tháng- 10 năm
18-21 ngày
Đặc điểm của bệnh sốt xuất huyết do virus Dengue gây nên:
Bệnh khởi phát đột ngột
Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi
Bệnh sốt xuất huyết do 3 typ virus Dengue gây ra
Bệnh có thể biểu hiện xuất huyết do giảm số lượng tiểu cầu
Đặc điểm của bệnh sốt xuất huyết do virus Dengue gây nên:
Bệnh khởi phát đột ngột
Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi
Bệnh sốt xuất huyết do 3 typ virus Dengue gây ra
Bệnh có thể biểu hiện xuất huyết do giảm số lượng tiểu cầu
Đặc điểm của bệnh sốt xuất huyết do virus Dengue gây nên:
Bệnh khởi phát đột ngột
Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi
Bệnh sốt xuất huyết do 3 typ virus Dengue gây ra
Bệnh có thể biểu hiện xuất huyết do giảm số lượng tiểu cầu
Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram dương
Gồm 1 lớp peptidoglycan
Khi nhuộm Gram bắt màu đỏ
Gồm nhiều lớp peptidogycan
Bao bên ngoài vỏ vi khuẩn
Đặc điểm cấu tạo của vỏ vi khuẩn:
Là 1 lớp vỏ cứng bao ngoài vách, có vai trò bảo vệ vi khuẩn
Là 1 lớp nhầy, lỏng lẻo, không rõ rệt bao quanh vi khuẩn
Mọi loại vi khuẩn đều có vỏ khi gặp điều kiện không thuận lợi
Chỉ những vi khuẩn Gram âm mới có vỏ
Đặc điểm cấu tạo và chức năng lông của vi khuẩn:
Xuất phát từ màng tế bào xuyên qua vách tế bào
Là những sợi protein dài và xoắn
Giúp vi khuẩn tồn tại trong những điều kiện không thuận lợi
Giúp vi khuẩn truyền giới tính từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác
Theo cấu tạo từ ngoài vào trong của màng tế bào vi khuẩn là:
Vách tế bào, màng nguyên sinh, vỏ
Vỏ, vách tế bào, màng nguyên sinh
Màng nguyên sinh, vách tế bào, vỏ
Vỏ, màng nguyên sinh, vách tế bào
Vi khuẩn không có vách tế bào là:
Tụ cầu vàng
Lậu cầu
Phầy khuẩn tả
Mycoplasma
Hãy chỉ ra ý đúng về đường lây của virus HIV:
Lây nhiễm mạnh qua đường tình dục
Lây qua đường máu, tình dục, thai nhi, hô hấp
Lây qua tiếp xúc như ôm hôn, ăn uống
Có thể lây qua đường tiêm chích
Trong bệnh quai bị, các dấu hiệu thường được thể hiện nhiều nhất ở cơ quan nào dưới đây:
Tuyến nước bọt mang tai
Buồng trứng
Tuỵ
Tuyến giáp
Bé 6 tuổi bị ho kéo dài + sốt. Khám thực thể và X-quang phổi chẩn đoán viêm phổi, vi khuẩn hay virus nào sau đây không gây ra bệnh này:
Virus Dengue
Virus cúm
Phế cầu
Tụ cầu vàng
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng về vaccine:
Miễn dịch chủ động
Có ngay kháng thể sau khi sử dụng vaccine
Có một số loại vaccine có thể đưa vào cơ thể qua con đường uống
Bản chất của vaccine là kháng nguyên
Kính hiển vi quang học có thể dùng quan sát vi sinh vật nào:
Virus, vi khuẩn, nấm
Vi khuẩn, nấm
Virus, nấm
Vi khuẩn, virus
Chu kỳ nào sau đây không phải là chu kỳ của ký sinh trùng gây bệnh:
Người - Ngoại cảnh - Người
Người - Ngoại cảnh - Ngoại cảnh - Người
Người - Vật chủ trung gian - Người
Người - Ngoại cảnh - Vật chủ trung gian - Người
Ba hình thức sinh sản chủ yếu của ký sinh trùng là:
Sinh sản vô tính, hữu tính, lưỡng tính
Sinh sản vô tính, phối tử sinh, lưỡng tính
Sinh sản vô tính, đa phôi, lưỡng tính
Sinh sản bằng đảm, hữu tính, lưỡng tính
Kể tên 4 cơ quan nội tạng mà ấu trùng giun đũa chu du qua trong chu kỳ phát triển:
Thận, tim, phổi và dạ dày
Gan, tim, phổi và dạ dày
Gan, thận, phổi và dạ dày
Gan, tim, thận và dạ dày
Kể tên 2 cơ quan nội tạng mà ấu trùng giun móc/ mỏ chu du trong chu kỳ phát triển:
Tim và gan
Tim và phổi
Phổi và gan
Phổi và thận
Nêu 2 biện pháp phòng bệnh giun móc liên quan đến ấu trùng là:
Diệt ấu trùng ở trong cơ thể và phòng nhiễm ấu trùng qua thức ăn
Diệt ấu trùng ở ngoại cảnh và phòng nhiễm ấu trùng qua da
Diệt ấu trùng ở ngoại cảnh và phòng nhiễm ấu trùng qua thức ăn
Diệt ấu trùng ở trong cơ thể và phòng nhiễm ấu trùng qua da
Kể 2 tác hại thường gặp của giun kim:
Rối loạn tuần hoàn và kích thích nội tiết
Rối loạn tiêu hóa và kích thích nội tiết
Rối loạn tiêu hóa và kích thích thần kinh
Rối loạn tuần hoàn và kích thích thần kinh
Chu kỳ giun tóc khác với giun đũa (Chọn câu ĐÚNG):
Tuổi thọ giun tóc ngắn hơn
Diễn biến chu kỳ giun tóc phức tạp hơn
Vị trí ký sinh khác nhau
Thức ăn giống nhau
Ba vật chủ trong chu kỳ sán lá gan nhỏ là:
Người, tôm và cá
Người, ốc và cá
Người, thủy sinh và cá
Người, ốc và thủy sinh
Hai vật chủ trong chu kỳ sán dây lợn là:
Người và tôm
Người và cá
Người và lợn
Người và bò
Hai vật chủ trong chu kỳ sán dây bò là:
Người và lợn
Người và tôm
Người và cá
Người và bò
Sán dây bò phải phát triển lần lượt qua 3 giai đoạn sau:
Trứng, ấu trùng lông và ấu trùng đuôi
Trứng, ấu trùng đuôi và ấu trùng lông
Trứng, ấu trùng, nang ấu trùng
Trứng, nang ấu trùng và ấu trùng
Hai thể thường gặp của các loại đơn bào là
Thể hoạt động và thể ấu trùng
Thể hoạt động và thể không hoạt động
Thể không hoạt động và thể bào nang
Thể hoạt động và thể bào nang
Theo hình thức vận động, đơn bào được phân 4 lớp sau:
Chân giả, trùng roi, trùng lông và song tử trùng
Chân giả, trùng đuôi, trùng lông và song tử trùng
Chân giả, trùng roi, trùng đuôi và bào tử trùng
Chân giả, trùng roi, trùng lông và bào tử trùng
Trichomonas vaginalis di chuyển bằng:
Chân giả
Roi
Lông
Không di động
Amip gây bệnh có 3 thể sau:
Thể bào tử trùng, thể hoạt động ăn hồng cầu và không ăn hồng cầu
Thể bào nang, thể hoạt động ăn hồng cầu và thể trùng đuôi
Thể bào nang, thể hoạt động không ăn hồng cầu và thể trùng long
Thể bào nang, thể hoạt động ăn hồng cầu và không ăn hồng cầu
Nêu 3 cơ quan ngoài ruột thường bị apxe do amip:
Não, tim và phổi
Gan, phổi và não
Não, gan và dạ dày
Não, tim và dạ dày
Hai loại chu kỳ của amip gây bệnh:
Chu kỳ không gây bệnh và chu kỳ bào tử trùng
Chu kỳ bào tử trùng và chu kỳ gây bệnh
Chu kỳ không gây bệnh và chu kỳ gây bệnh
Chu kỳ gây bệnh và chu kỳ nang trùng.
Lớp trùng roi được chia thành 2 nhóm theo vị trí ký sinh là:
Đường tiêu hóa – nội tạng và đường máu – sinh dục
Đường máu - sinh dục và đường tiêu hóa - nội tạng
Đường tiêu hóa - sinh dục và đường máu - nội tạng
Đường tiêu hóa - máu và đường sinh dục - nội tạng
Kể 2 giai đoạn phát triển vô tính của ký sinh trùng sốt rét trên cơ thể người:
Giai đoạn phát triển ở tim và ở hồng cầu
Giai đoạn phát triển ở dạ dày và ở hồng cầu
Giai đoạn phát triển ở phổi và ở hồng cầu
Giai đoạn phát triển ở gan và ở hồng cầu
Chu kỳ phát triển của ký sinh trùng sốt rét qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn phát triển trên muỗi và hồng cầu người
Giai đoạn phát triển trên gan và hồng cầu ở người
Giai đoạn phát triển trên muỗi và ở người
Giai đoạn phát triển trên muỗi và gan của người
Hai hình thức sinh sản của ký sinh trùng sốt rét:
Sinh sản hữu tính ở gan và vô tính ở hồng cầu người
Sinh sản hữu tính ở muỗi và vô tính ở người
Sinh sản hữu tính ở người và vô tính ở muỗi
Sinh sản hữu tính ở hồng cầu và vô tính ở gan người
Đặc điểm ký sinh nào là của ký sinh trùng sốt rét:
Ký sinh trùng không có giai đoạn phát triển ở ngoại cảnh
Ký sinh ngoại tế bào
Ký sinh trùng có giai đoạn phát triển ở ngoại cảnh
Ký sinh ngoại tế bào và có giai đoạn phát triển ở ngoại cảnh
Kể tên 2 loại ký sinh trùng sốt rét hay gặp Việt Nam:
Plasmodium ovale và Plasmodium vivax.
Plasmodium falciparum và Plasmodium vivax
Plasmodium falciparum và Plasmodium ovale
Plasmodium ovale và Plasmodium malarie
Hai tác hại của giun móc ở giai đoạn ấu trùng xuyên qua da:
Gây loét tại chỗ xuyên qua da và vận chuyển mầm bệnh
Gây chủ yếu viêm lỗ chân lông và vận chuyển mầm bệnh
Gây viêm da và vận chuyển mầm bệnh
Gây viêm da và vận chuyển virus gây bệnh
Hai tác hại của giun móc ở giai đoạn giun ký sinh ở ruột:
Hút máu và viêm loét dạ dày
Hút máu và viêm loét hành tá tràng
Hút dịch và viêm loét hành tá tràng
Hút dưỡng chấp và viêm loét hành tá tràng
Đơn bào nào ký sinh ở máu:
Plasmodium falciparum
Entamoeba histolytic
Balantidium coli
Trichomonas vaginalis
Đơn bào nào có thể ký sinh trong tế bào:
Giardia lambia
Trichomonas vaginalis
Balantidium coli
Plasmodium vivax
Truyền máu có thể nhiễm đơn bào nào:
Trichomonas vaginalis
Giardia lambia
Plasmodium falciparum
Entamoeba histolytica
Động vật chân đốt hút máu có thể truyền đơn bào nào:
Entamoeba histolytica
Balantidium coli
Trichomonas vaginalis
Plasmodium vivax
Đơn bào nào có thể nhiễm qua đường sinh dục:
Giardia lambia
Entamoeba histolytica
Trichomonas vaginalis
Plasmodium falciparum
Xét nghiệm phân có thể tìm thấy đơn bào nào sau đây:
Entamoeba histolytica
Plasmodium falciparum
Leishmania
Trichomonas vaginalis
Thể nào của Entamoeba histolytica khi bị nhiễm có khả năng gây bệnh:
Thể Magna
Thể Minuta
Thể bào nang có 1 nhân
Thể bào nang có 4 nhân
Thể hoạt động của Entamoeba histolytica có đặc điểm:
Chỉ sống hội sinh, vô hại trong lòng ruột
Gây vết loét ở đại tràng khi có điều kiện thuận lợi
Sống ở tiểu tràng
Bị chết dưới tác dụng của dịch vị.
Thể bào nang gây bệnh của Entamoeba histolytica có mấy nhân:
1 nhân
2 nhân
4 nhân
8 nhân
Bệnh lỵ cấp tính do Entamoeba histolytica thường có những triệu chứng nào:
Gan, lách xưng to
Phân lỏng nhiều nước
Đau bụng dữ dội
Phân có nhầy máu
Thể Minuta của Entamoeba Histolytica có đặc điểm:
Hoạt động, chưa ăn hồng cầu, gây bệnh
Chưa hoạt động, chưa ăn hồng cầu, chưa gây bệnh
Hoạt động, ăn hồng cầu, chưa gây bệnh
Hoạt động, chưa ăn hồng cầu, chưa gây bệnh
Thể Magna của Entamoeba Histolytica có đặc điểm:
Hoạt động, ăn hồng cầu, gây bệnh
Chưa hoạt động, chưa ăn hồng cầu, chưa gây bệnh
Hoạt động, ăn hồng cầu, chưa gây bệnh
Hoạt động, chưa ăn hồng cầu, chưa gây bệnh
Đời sống của giun kim kéo dài:
3 tháng
5 tháng
2 tháng
12-15 tháng
Triệu chứng lâm sàng chủ yếu khi bị nhiễm giun kim là:
Đau bụng
Ỉa phân nhiều máu mũi
Buồn nôn
Ngứa hậu môn về ban đêm
Tác hại chính của giun kim:
Gây thiếu máu và rối loạn tiêu hóa
Tắc ruột và kích thích thần kinh
Rối loạn tiêu hóa, kích thích thần kinh
Gây phù phổi và thiếu máu
Bệnh giun kim có tỷ lệ mắc cao hơn ở trẻ vì yếu tố sau:
Vệ sinh cá nhân
Vệ sinh học đường
Vệ sinh ăn uống
Vệ sinh môi trường
Thời gian để trứng giun kim phát triển thành trứng có ấu trùng:
5-7 giờ
1 ngày
6-8 giờ
2 ngày
Giun kim trưởng thành ký sinh ở:
Tá tràng
Ruột non
Đường dẫn mật
Manh tràng
Người mắc bệnh sán lá gan nhỏ do ăn phải:
Trứng có ấu trùng
Nang ấu trùng
Vĩ ấu trùng
Mao ấu trùng
Người mắc bệnh sán dây lợn do ăn phải:
Trứng sán
Ấu trùng
Thịt lợn gạo
Thịt lợn thiu
Đặc điểm sau đây KHÔNG phải của sán lá gan nhỏ :
Chu kỳ sán lá gan nhỏ bắt buộc phải thực hiện ở môi trường nước
Trải qua 3 vật chủ : ốc, cá, người
Trải qua 3 vật chủ : ốc, tôm, người
Người bị nhiễm sán lá gan nhỏ khi ăn phải nang ấu trùng
