NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra Kinh tế Vĩ mô
Total questions: 70
Worksheet time: 41mins
Tình trạng khó khăn hiện nay trong việc thoả mãn nhu cầu của cải vật chất cho xã hội, chứng minh rằng
Có sự giới hạn của cải để thoả mãn nhu cầu có giới hạn của xã hội
Do nguồn tài nguyên khan hiếm
Có sự lựa chọn không quan trọng trong kinh tế học
Không có câu nào đúng
Kinh tế học nhằm nghiên cứu
Hiệu quả của hoạt động kinh tế
Việc tiêu thụ của hoạt động kinh tế
Những nhu cầu không thể thoả mãn đầy đủ
Các câu trên đều đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng
Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong một khoảng thời gian nào đó
Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động có đăng ký tìm việc nhưng chưa có việc làm hoặc chờ gọi đi làm việc
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng cao nhất mà một quốc gia đạt được
Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế
Một quốc gia sẽ rơi vào tình trạng suy thoái kinh tế khi sản lượng quốc gia
Giảm trong 1 quý
Không thay đổi
Giảm liên tục trong 1 năm
Giảm liên tục trong 2 quý
“Chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 4% mỗi năm trong giai đoạn 2015-2020” câu nói này thuộc
Kinh tế vi mô thực chứng
Kinh tế vi mô chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô thực chứng
Kinh tế vĩ mô chuẩn tắc
Phát biểu nào sau đây thuộc kinh tế vĩ mô
Lương tối thiểu ở các doanh nghiệp liên doanh nước ngoài và doanh nghiệp trong nước chênh lệch nhau 3 lần
Cần tăng thuế nhiều hơn để tăng thu ngân sách
Năm 2016 kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam tăng
Không câu nào đúng
Mục tiêu của ổn định kinh tế vĩ mô là
Điều chỉnh tỉ lệ lạm phát và thất nghiệp ở mức cao nhất
Điều chỉnh tỉ lệ lạm phát và thất nghiệp ở mức thấp nhất
Tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp ở mức không đổi
Tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp bằng 0
Khi thực hiện được mục tiêu hiệu quả và mục tiêu ổn định nền kinh tế thì sẽ thực hiện được
Mục tiêu tăng trưởng nền kinh tế
Mục tiêu kiểm soát lạm phát
Mục tiêu giảm tỉ lệ thất nghiệp
Cả 3 mục tiêu a b c
Sản lượng tiềm năng có xu hướng tăng theo thời gian là do
Đầu tư vào máy móc, thiết bị giáo dục làm tăng vốn
Tiến bộ kỹ thuật sử dụng các yếu tố đầu vào hiệu quả hơn
Tăng dân số làm tăng lực lượng lao động
Tất cả các yếu tố trên
Thực tế là nhu cầu của con người không được thoả mãn đầy đủ với nguồn lực hiện có, đây là vấn đề liên quan đến
Chi phí cơ hội
Khan hiếm
Kinh tế chuẩn tắc
Ai sẽ là tiêu dùng
Vấn đề khan hiếm
Chỉ tồn tại trong nền kinh tế thị trường tự do
có thể loại trừ nếu chúng ta đặt giá thấp xuống
Luôn luôn tồn tại vì nhu cầu của con người không được thoả mãn với các nguồn lực hiện có
Có thể loại trừ nếu chúng ta đặt giá cao lên
Chi phí cơ hội
Chỉ là đo lường bằng giá trị tiền tệ
Là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua
Là giá trị của phương án tốt nhất được thực hiện
Là những chi phí gián tiếp
Điều nào sau đây không được coi là một phần chi phí cơ hội của việc đi học đại học
Học phí
Chi phí ăn uống
Thu nhập lẽ ra có thể kiếm được nếu không đi học
Thời gian làm việc khác nếu không đi học
Đây là suy thoái
Hình chữ V
Hình chữ U
Hình chữ W
Hình chữ L
Chủ đề cơ bản nhất mà kinh tế học nghiên cứu là
Sự khan hiếm nguồn lực
Tối đa hoá lợi nhuận
Cơ chế giá
Tiền tệ
Khan hiếm nguồn lực là do
Tạo ra nguồn năng lượng mới ít hơn so với sự giảm đi của tài nguyên thiên nhiên
Nhu cầu con người quá lớn
Nguồn lực là có hạn trong khi nhu cầu về hàng hoá hay dịch vụ là vô hạn
Khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
Nền kinh tế được gọi là hiệu quả khi
Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất
Lực lượng lao động làm việc hiệu quả
Có thể sản xuất nhiều hơn một loạt hàng hoá trong khi không phải giảm bớt sản xuất một loạt hàng hoá khác
Chính phủ quyết định việc phân bổ tất cả nguồn lực
Nhân tố nào có thể loại trừ được vấn đề khan hiếm
Sự hợp tác
Không có nhân tố nào
Cơ chế thị trường
Cơ chế mệnh lệnh
Để có được sự quyết định lựa chọn tối ưu, con người phải
Có khả năng tính toán những mô hình toán học phức tạp
Có nguồn lực không giới hạn
Tự do đối với các cản trở của chính phủ
Đánh giá được chi phí của những hành động khác
Công ty Viettravel quyết định mua máy bay chở khách du lịch thay vì đi máy bay của các hãng khác như VietNamAirline, VietJet. Quyết định này của công ty thể hiện điều gì
Chi phí cơ hội
Công ty có người chủ quyết đoán
Công ty thích tự sở hữu máy bay
Không thể hiện gì vì mỗi công ty có chính sách riêng
Một công nhân quyết định đi học thêm buổi tối và từ bỏ việc tăng ca mang lại cho anh ta thêm 1 khoản thu nhập là 5 triệu/ tháng. Vậy ta có thể nói
Người công nhân đã đánh đổi 5tr/tháng để đi học
Quyết định của anh ta là hợp lý
Anh công nhân là người có lý trí
Anh công nhân thích học hơn là đi làm thêm
Một hội chợ hàng tiêu dùng thực hiện chính sách giảm giá nên người tiêu dùng đã tới mua hàng nhiều hơn, điều này cho thấy
Người dân thích mua sắm
Người dân suy nghĩ tại điểm cận biên
Người dân phản ứng với động cơ khuyến khích
Mua hàng càng nhiều sẽ mang lại càng nhiều lợi ích cho người dân
Khi chính phủ can thiệp vào nền kinh tế điều nào sau đây không đúng
Hạn chế ảnh hưởng của ngoại tác tiêu cực
Giảm tổn thất do sức mạnh thị trường
Bảo vệ quyền sở hữu của người dân
Giúp nguồn lực luôn được phân bổ hiệu quả
Điệp bỏ 100 triệu tiền tiết kiệm để mở 1 quán trà sữa, và trực tiếp quản lý quán trà sữa, sau 1 năm thu về lợi nhuận 60 triệu. Vậy chi phí cơ hội của Điệp trong quyết định này là
100 triệu
100 triệu và thời gian 1 năm
Lợi ích lớn nhất có được từ 100 triệu và từ thời gian 1 năm
160 triệu
Điều nào sau đây là đúng khi chính phủ in quá nhiều tiền
Nền kinh tế sẽ tăng nguồn vốn
Giá hàng hoá dịch vụ tăng
Chỉ xảy ra lạm phát trong dài hạn
Thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng
Khi giá một hàng hoá nào đó giảm xuống thì khách hàng mua hàng hoá đó nhiều hơn là do khách hàng
Thích mua nhiều hàng hoá
có nhiều tiền
phản ứng với mức giá giảm
đã hành động không có lý trí
Khan hiếm đồi hỏi con ngừoi phải
hợp tác
cạnh tranh
giao thương
lựa chọn
phát biểu nào sau đây có tính thực chứng?
Chính phủ không nên tái phân phối thu nhập
doanh nghiệp phải đóng góp từ thiện nhiều hơn
hộ gia đình là nguồn tiết kiệm trọng yếu của nền kinh tế
thành phần nước ngoài cần phải được quản lý chặt chẽ hơn
Phát biểu nào sau đây có tính chuẩn tắc?
Chi tiêu của hộ gia đình chiếm phần lớn trong tổng chi tiêu
chi ngân sách của chính phủ tăng mạnh năm 2009
thành phần doanh nghiệp là nguồn cung việc làm của nền kinh tế
hộ gia đình nên gia tăng tiết kiệm
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP thực?
Tính theo giá hiện hành
Đo lường cho toàn bộ sản phẩm cuối cùng
Thường tính cho 1 năm
Không tính giá trị sản phẩm trung gian
tính các chỉ tiêu giá trị sản lượng thực
lấy chỉ tiêu danh nghĩa chia cho chỉ số giá
lấy chỉ tiêu danh nghĩa nhân với chỉ số giá
tính theo giá cố định
a và c đều đúng
GNP tính theo giá sản xuất bằng
GNP trừ đi khấu hao
GNP theo giá thị trường trừ đi thuế gián thu
NI cộng khấu hao
b và c đều đúng
GNP theo giá thị trường bằng
GDP theo giá thị trường cộng với thu nhập ròng từ nước ngoài
GDP theo giá thị trường trừ với thu nhập ròng từ nước ngoài
sản phẩm quốc dân ròng cộng khấu hao
a và c đều đúng
Chỉ tiêu đo lường giá trị bằng tiền của toàn bộ hàng hoá, dịch vụ cuối cùng do công dân một nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định là?
Thu nhập quốc gia
Tổng sản phẩm quốc gia
Sản phẩm quốc gia ròng
Thu nhập khả dụng
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GNP danh nghĩa
Theo giá cố định
Chỉ đo lường sản phẩm cuối cùng
Tính cho một thời kỳ nhất định
Không cho phép tính giá trị hàng hoá trung gian
Chỉ tiêu không đo lường giá trị hàng hoá dịch vụ cuối cùng
Tổng sản phẩm quốc gia
Sản phẩm quốc gia ròng
Thu nhập khả dụng
Không có câu nào đúng
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố chi phí
Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp
Tiền lương của người lao động
Trợ cấp trong kinh doanh
Tiền thuê đất
Khoản thuế nào sau đây không phải là thuế gián thu trong kinh doanh
giá trị gia tăng
thừa kế tài sản
thu nhập doanh nghiệp
b và c đều đúng
Đây là suy thoái
Hình chữ V
Hình chữ U
Hình chữ W
Hình chữ L
… được tính bằng cách cộng toàn bộ các yếu tố chi phí trên lãnh thổ một quốc gia trong một thời kỳ nhất định
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc gia
Sản phẩm quốc gia ròng
Thu nhập khả dụng
….không nằm trong thu nhập khả dụng
Lợi nhuận của chủ doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế giá trị gia tăng
b và c đều đúng
Chi chuyển nhượng là các khoản
Chính phủ trợ cấp cho cựu chiến binh
Trợ cấp thất nghiệp
Trợ cấp hưu trí
Tất cả các câu trên
Tổng sản phẩm quốc dân danh nghĩa của quốc gia A năm 2015 là 360 tỷ USD, năm 2018 là 672 tỷ USD. Chỉ số giá năm 2015 là 90 và chỉ số giá năm 2018 là 120. Tổng sản phẩm quốc dân thực giữa năm 2015 và 2018 sẽ là
giữ nguyên không thay đổi
chênh lệch khoảng 40%
Chênh lệch khoảng 70%
Chênh lệch khoảng 86.6%
Chỉ tiêu nào nhỏ nhất trong những chỉ tiêu đo lường sản lượng quốc gia
Tổng sản phẩm quốc dân
Sản phẩm quốc dân ròng
Thu nhập cá nhân
Thu nhập khả dụng
GNP danh nghĩa bao gồm
Tiền mua bột mì của một lò bánh mì
Tiền mua sợi của nhà máy dệt vải
Bột mì được mua bởi một bà nội trợ
Không có câu nào đúng
GDP là chỉ tiêu sản lượng quốc gia được tính theo
Quan điểm lãnh thổ
Sản phẩm cuối cùng được được tạo ra trong năm
Giá trị gia tăng của tất cả các ngành sản xuất hàng xuất hàng hoá và dịch vụ trong và ngoài nước trong năm.
a và b đều đúng
sản lượng tiềm năng là
Mức sản lượng mà nền kinh tế có thể đạt được tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có thể đạt được tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp bằng 0
Mức sản lượng mà nền kinh tế có thể đạt được khi sử dụng 100% nguồn lực
các câu trên đều sai
Tổng sản phẩm quốc gia là chỉ tiêu phản ánh
Giá trị toàn bộ sản phẩm cuối cùng và dịch vụ được tạo ra trên lãnh thổ của một nước
Giá trị toàn bộ sản phẩm cuối cùng và dịch vụ do công dân của một nước sản xuất ra trong 1 năm
Toàn bộ thu nhập được sử dụng theo ý muốn của công chúng trong một năm
Phần thu nhập mà công dân trong nước kiếm được ở nước ngoài
Sản lượng quốc gia tăng không có nghĩa là
Mức sống của cá nhân tăng
Thu nhập bình quân của cư dân giảm
Thu nhập bình quân của cư dân tăng
Các câu trên đều đúng
Tăng trưởng kinh tế xảy ra khi
giá trị sản lượng hàng hoá tăng
Thu nhập trong dân cư tăng lên
Đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển sang phải
các câu trên đều đúng
GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước
Chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỉ lệ lạm phát của năm gốc
Chỉ số giá năm đó bằng chỉ số của giá của năm gốc
Giá trị gia tăng của một doanh nghiệp là
Phần còn lại của giá trị sản phẩm sau khi trừ đi những chi phí nguyên liệu để sản xuất sản phẩm
Phần còn lại của giá trị sản phẩm sau khi trừ đi những chi phí vật chất mua ngoài để sản xuất sản phẩm
Phần còn lại của giá trị sản phẩm sau khi trừ đi toàn bộ chi phí vật chất để sản xuất sản phẩm
phần còn lại của giá trị sản phẩm sau khi trừ đi chi phí tiền lương để sản xuất sản phẩm
các khoản tiền nào sau đây không được gọi là tiêu dùng
mua quần áo
mua ô tô
mua ngôi nhà mới
vào rạp chiếu bóng
tổng sản phẩm trong nước (GDP) là tổng giá trị của
Tất cả hàng hoá và dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định
Tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định
Tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do các công dân trong nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
tất cả các hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra tại một thời điểm nhất định, ví dụ ngày 31 tháng 12 năm 2019
Chỉ tiêu của. chính phủ (G) bao gồm số tiền
Chính phủ bỏ ra mua hàng hoá dịch vụ
Chính phủ bỏ ra cho người nghèo
Chính phủ bỏ ra cho người già
Chính phủ bỏ ra cho đồng bào lũ lụt
Lan chi tiêu 150 triệu trong năm 2021 cho các hàng hoá dịch vụ, trong đó: chi tiêu 100 triệu để mua thực phẩm do các doanh nghiệp trong nước cung ứng, và 30 triệu để mua điện thoại iphone của Mỹ, 20 triệu để mua xe máy của nhật. Vậy GDP của VN năm 2015 sẽ thay đổi:
Tăng 50 triệu
Tăng 100 triệu
Giảm 150 triệu
Tăng 150 triệu
Những khoản nào sau đây không được tính vào GDP
Đóng học phí tại trường đại học
Mua xe máy cũ phục vụ cho việc học
Xem phim ở rạp giúp sinh viên thư giãn
Sử dụng dịch vụ Internet
Nếu một người thợ giày mua một miếng da trị giá 100$, một cuộn chỉ trị giá 50$, và sử dụng chúng để sản xuất và bán những đôi giày trị giá 500$ cho người tiêu dùng, tổng trị giá trị đóng góp vào GDP là:
50$
100$
500$
600$
Khoản chi tiêu 40.000$ mua một chiếc xe Toyota được sản xuất tại Nhật sẽ ảnh hưởng tới yếu tố nào trong GDP của VN
Đầu tư 40.000$ và xuất khẩu ròng tăng 40.000$
Tiêu dùng tăng 40.000$ và xuất khẩu ròng giảm 40.000$
Đầu tư giảm 40.000$ và xuất khẩu ròng giảm 40.000$
Tiêu dùng giảm 40.000$ và xuất khẩu ròng tăng 40.000$
GDP thực và GDP danh nghĩa của năm hiện hành bằng nhau nếu
Tỷ lệ lạm phát năm hiện hành bằng tỉ lệ lạm phát năm trước
Chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá năm trước
Tỷ lệ lạm phát năm hiện hành bằng tỷ lệ năm gốc
Chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá năm gốc
Nhân tố chính nào là nhân tố ảnh hưởng đến tiêu dùng của hộ gia đình
Thu nhập khả dụng
Thu nhập cá nhân
Lãi suất
Lương
Khi tính GDP ta loại bỏ sản phẩm trung gian vì
Đó là sản phẩm mua ngoài
Đó là những sản phẩm dỡ dang
Nếu không loại bỏ sẽ bị tính trùng
Đó là những sản phẩm sẽ được chuyển dần giá trị vào GDP nên không cần tính
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP danh nghĩa
Tính theo giá cố định
Chỉ đo lường sản phẩm cuối cùng
Tính cho một thời kỳ nhất định
Không cho phép tính giá trị hàng hoá trung gian
Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở
Mục đích sử dụng
Là nguyên liệu và không phải là nguyên liệu
Thời gian tiêu thụ
các câu trên đều sai
Hoạt động nào sau đây không làm tăng thu nhập của người dân một nước
Xây dụng một cây cầu
Mở rộng đường giao thông
Nhập khẩu nhiều xe oto và xe máy
Xuất khẩu nhiều hàng tiêu dùng
GDP danh nghĩa của năm 2023 lớn hơn GDP danh nghĩa của năm 2002 có nghĩa là :
Sản lượng tăng
Sản lượng giảm
Sản lượng không đổi
Không đủ thông tin để biết sản lượng thực tế
GDP thực tế đo lường theo mức giá ……, còn GDP danh nghĩa đo lường theo mức giá …..
Năm hiện hành, năm cơ sở
năm cơ sở, năm hiện hành
của hàng hoá trung gian, của hàng hoá cuối cùng
Trong nước, quốc tế
GDP danh nghĩa
Điều chỉnh theo lạm phát
Tính theo giá năm gốc
Lớn hơn GDP thực tế
Tính theo giá hiện hành
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) có thể được đo lường bằng tổng của
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính chủ và xuất khẩu ròng
Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận
Đầu tư, tiêu dùng, lợi nhuận và chi phí hàng hoá trung gian
Giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, chi phí hàng hoá trung gian, chuyển giao thu nhập và tiên thuê
Điều nào sau đâu không đúng khi nói về GDP
GDP không tính giá trị hàng hoá phi thị trường
GDP không tính giá trị ngoại tác tiêu cực
GDP là chỉ tiêu tốt đo lường phúc lợi của người dân
GDP là chỉ tiêu tốt đánh giá tăng trưởng kinh tế
