NEW
Font size
WorksheetsVi Sinh 2
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Về hình thể và tính chất bắt màu, vi khuẩn tả có đặc điểm:
Là trực khuẩn gram (+), cong giống hình dấu phẩy, di động mạnh
Là trực khuẩn gram (-), cong giống hình dấu phẩy, di động mạnh
Là trực khuẩn gram (-), cong giống hình dấu phẩy, di động yếu
Là trực khuẩn gram (+), dài mảnh, di động mạnh
Về thành phần cấu trúc, vi khuẩn tả có đặc điểm:
Có lông xung quanh thân, không sinh nha bào và thường có vỏ
Có lông ở một đầu, không sinh nha bào và luôn có vỏ
Có lông xung quanh thân, không sinh nha bào và thường có vỏ
Có lông ở một đầu, không sinh nha bào và không có vỏ
Bệnh phẩm thường được lấy để xét nghiệm tìm vi khuẩn tả là:
Phân và chất nôn
Chất nôn và máu tĩnh mạch
Phân và dịch tá tràng
Phân và máu tĩnh mạch
Dấu hiệu quan trọng nhất và nổi bật nhất của bệnh nhân tả là:
Ăn nhiều
Nôn nhiều
Mất nước
Mất máu
Biện pháp phòng bệnh tả tốt nhất là:
Diệt trung gian truyền bệnh
Quản lý phân của bệnh nhân
Sử dụng vacxin
Sử dụng huyết thanh
Vi khuẩn tả gây bệnh bằng:
Độc tố ruột
Ngoại tố ruột
Vỏ
Lông
Vi khuẩn lậu gây bệnh qua con đường:
Tiêm truyền
Hô hấp
Tình dục
Tiêu hoá
Phân biệt vi khuẩn tả với vi khuẩn đường ruột bằng:
Hình thể
Hô hấp hiếu khí tuyệt đối
Khả năng di động
Không phân biệt vì cùng họ đường ruột
Về hình thể, tính chất bắt màu vi khuẩn lỵ có đặc điểm:
Trực khuẩn gram (+), không có lông và không có vỏ
Trực khuẩn gram (-), không có lông và không có vỏ
Trực khuẩn gram (+), có lông và không có vỏ
Trực khuẩn gram (-), có lông và không có vỏ
Vị trí gây bệnh của vi khuẩn lỵ tại:
Đại tràng
Đại tràng và tá tràng
Ruột non
Ruột non và tá tràng
Trong hội chứng lỵ không có triệu chứng:
Đau quặn bụng
Nôn dữ dội
Mót rặn
Phân nhày máu
Bệnh phẩm dùng chẩn đoán vi khuẩn lỵ là:
Phân
Chất nôn
Máu tĩnh mạch
Dịch ruột
Trực khuẩn lỵ xâm nhập vào cơ thể để gây bệnh qua con đường:
Tiêm truyền
Mẹ sang con
Tình dục
Tiêu hoá
Vaccin phòng bệnh tả là:
Vaccin chết và vaccine tinh chế
Vaccin tinh chế và vacccin sống giảm độc lực
Vaccin sống giảm độc lực và vaccine chết
Vaccin tái tổ hợp và vaccine tinh chế
Hội chứng lỵ bao gồm các triệu chứng:
Đau bụng và tiêu chảy phân nhiều nước
Đau quặn bụng, phân có máu tươi
Đau bụng và tiêu chảy phân nhầy máu
Đau quặn, mót rặn, phân nhầy máu
Vi sinh vật gây bệnh lây truyền qua con đường tiếp xúc trực tiếp là:
Virus bại liệt
Virus cúm
Vi khuẩn lậu
Vi khuẩn phế cầu
Phế cầu xâm nhập vào cơ thể qua con đường:
Tiêm truyền
Hô hấp
Tình dục
Tiêu hoá
Xác định phế cầu dựa vào những tiêu chuẩn sau, TRỪ:
Song cầu hình ngọn nến
Bắt màu Gram (+)
Test optochin (-)
Catalase (-)
Xác định tụ cầu vàng dựa vào những tiêu chuẩn sau, TRỪ:
Cầu khuẩn xếp thành từng đám
Bắt màu Gram (+)
Lên men đường glucose
Làm đục môi trường canh thang
Xác định liên cầu nhóm A dựa vào những tiêu chuẩn sau, TRỪ:
Cầu khuẩn xếp thành từng chuỗi
Bắt màu Gram (+)
Thử nghiệm bacitracin (+)
Test optochin (+)
Phầy khuẩn tả có đặc điểm:
Hô hấp hiếu khí
Hô hấp kỵ khí
Có khả năng sinh nha bào
Hô hấp hiếu - kỵ khí tuỳ tiện
Interferon tiêu diệt virus bằng cách:
Ức chế sự hoạt động của mARN
Ức chế sự hoạt động của ADN
Tác động lên capsid
Tác động lên envelop
Chức năng KHÔNG phải của vỏ bao ngoài (envelope):
Tham gia vào quá trình hấp phụ của virus lên màng tế bào cảm thụ
Tham gia vào quá trình lắp ráp và giải phóng virus ra khỏi tế bào
Tham gia vào sự hình thành tính ổn định kích thước của virus
Bảo vệ acid nucleic
Các loại vaccin phòng cúm hiện nay cũng chỉ cho kết quả rất hạn chế vì:
Hiệu lực miễn dịch yếu không có khả năng bảo vệ cơ thể
Virus cúm hay đột biến
Đường đưa vaccin vào cơ thể chưa thích hợp
Miễn dịch thu được không bền vững
Virus cúm được phân thành ba nhóm:
Nhóm A- B- С
Nhóm A - B - S
Nhóm C - N - A
Nhóm A – B - H
Virus cúm không gây ra triệu chứng nào sau đây:
Sốt nhẹ, hắt hơi
Đau đầu, ho, xuất tiết dịch nhiều lần
Ở trẻ em có thể sốt cao, co giật, viêm dạ dày - ruột
Nổi ban đỏ dị ứng vùng mặt
Vỏ bao ngoài của virus cúm có hai loại kháng nguyên sau đây:
Kháng nguyên H và kháng nguyên A
Kháng nguyên H và kháng nguyên B
Kháng nguyên H và kháng nguyên M
Kháng nguyên H và kháng nguyên N
Thời kỳ ủ bệnh của virus cúm thường gặp là:
1 tháng
2 tháng
10-20 ngày
1-5 ngày
Đặc điểm cấu trúc của virus cúm:
Hình cầu, cấu trúc đối xứng hình xoắn, có vỏ bao ngoài
Hình tròn, chứa ADN, có vỏ bao ngoài
Hình bầu dục, đường kính 100 – 120 nm, chứa ARN
Hình bầu dục, đường kính 100 – 120 nm, chứa ADN
Bệnh quai bị có đặc điểm:
Lây qua các giọt nước bọt
Bệnh thường gặp vào mùa thu
Bệnh thường gặp vào mùa hè
Gặp nhiều nhất vào trẻ dưới 6 tháng
Vi sinh vật gây bệnh lây truyền qua côn trùng tiết túc là:
Virus sốt xuất huyết
Virus dại
Virus cúm
Virus quai bị
Vector truyền bệnh chính của virus dengue là muỗi:
Anopheles
Culex
Mansonia
Aedes
Bệnh phẩm xét nghiệm thường lấy nhất ở bệnh nhân sốt xuất huyết là:
Máu
Tổ chức gan
Tổ chức lách
Dịch bạch huyết
Miễn dịch thụ động thu được sau mắc sởi:
Không bền
Bền vững
Tồn tại trong 1 năm
Tồn tại trong 6 tháng
Virus Dengue KHÔNG gây ra triệu chứng nào sau đây:
Sốt cao 39 - 40° kèm theo rét run
Đau đầu, đau người
Xuất hiện ban dát sần và thể tinh hồng nhiệt
Co cứng cơ
Đặc điểm cấu trúc của virus sởi:
Chứa ADN sợi đơn, vỏ capsid đối xứng xoắn có bao ngoài
Chứa ARN sợi đơn, vỏ capsid đối xứng xoắn có bao ngoài
Hình bầu dục, cấu trúc đối xứng hình khối
Hình tròn, cấu trúc đối xứng
Virus sởi gây bệnh cho:
Chủ yếu ở trẻ em < 12 tuổi
Mọi đối tượng
Trẻ sơ sinh
Chủ yếu ở trẻ em > 12 tuổi
Thời gian ủ bệnh của virus viêm gan B là:
Khoảng 50-70 ngày
Khoảng 40-80 ngày
Khoảng 40-90 ngày
Khoảng 50-90 ngày
Thời kỳ khởi phát và toàn phát bệnh của virus viêm gan B bệnh nhân có biểu hiện:
Sốt cao, vàng da vàng mắt, mệt mỏi, chán ăn và ợ hơi
Sốt cao, vàng mắt, mệt mỏi, chán ăn, mất ngủ và đái máu
Sốt cao, vàng da vàng mắt, mệt mỏi, chán ăn và đau bụng dữ dội
Sốt cao, vàng da vàng mắt, mệt mỏi, chán ăn và mất ngủ
Ba loại kháng nguyên chính của virus viêm gan B là:
Hbs Ag, Hbc Ag, Hbe Ag
Hbs Ag, Hbv Ag, HAV
Hba Ag, Hbc Ag, Hbe Ag
HAV, HBV, HCV
Kháng thể của HIV chỉ có thể xác định sau:
Khoảng 3-4 tuần
Khoảng 5-6 tuần
Khoảng 5-8 tuần
Khoảng 6-8 tuần
Vaccin tiêm phòng viêm gan B hiện đang sử dụng là:
Vaccin tổng hợp
Vaccin sống giảm độc lực
Vaccin tái tổ hợp
Vaccin chết giảm độc lực
Virus HIV có lõi là:
ARN hai sợi
ADN khép kín
ARN sợi đơn
ADN xoắn kép
HIV xâm nhập chủ yếu vào tế bào:
Bạch cầu mono
Lympho B
Lympho TCD8
Lympho TCD4
Bệnh sởi dễ lây ở giai đoạn:
Thời kỳ viêm phổi và mọc ban
Thời kỳ mọc và bay ban sởi
Thời kỳ khởi phát và mọc ban
Thời kỳ toàn phát và mọc ban
Chọn ý sai về phòng chống HIV:
Quan hệ tình dục lành mạnh
Dùng vacxin
An toàn trong truyền máu
Không sử dụng ma tuý
Chọn ý sai về khả năng gây bệnh của HIV:
HIV gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
HIV gây suy giảm tế bào lympho B dẫn đến giảm kháng thể
HIV tấn công vào tế bào lympho TCD4 và phá hủy chúng
HIV có thể dẫn đến các bệnh ung thư cơ hội
Loại vacxin nào không nằm trong chương trình tiêm chủng mở rộng:
Vacxin phòng viêm gan B
Vacxin phòng uốn ván
Vacxin phòng lao
Vacxin phòng cúm
Loại vacxin nào không nằm trong chương trình tiêm chủng mở rộng:
Vacxin phòng viêm gan B
Vacxin phòng quai bị
Vacxin phòng lao
Vacxin phòng sởi
Tìm ý SAI về khả năng gây bệnh của tụ cầu vàng:
Nhiễm khuẩn ngoài da
Thấp tim
Nhiễm khuẩn huyết
Viêm ruột và nhiễm độc thức ăn
Vi khuẩn Shigella gây bệnh:
Bệnh lỵ
Bệnh thương hàn
Bệnh tả
Bệnh viêm dạ dày
Đường lây truyền virus sởi là:
Hô hấp và vào mắt
Hô hấp và tiêu hóa
Hô hấp và tiêm truyền
Hô hấp và tay chân miệng
Đặc điểm cấu tạo của tế bào vi khuẩn:
Có nhân điển hình
Không có nhân
Không có màng nhân
Có bộ máy phân bào
Đặc điểm nào KHÔNG phải là đặc điểm của nhân vi khuẩn:
Có chức năng di truyền
Không chứa ribosom
Là một sợi ADN xoắn kép
Là một sợi ARN xoắn kép
Đặc điểm màng nguyên sinh của vi khuẩn:
Bao quanh vách tế bào
Bao quanh nhân tế bào
Cấu tạo chủ yếu là phospholipid
Là một lớp dày không có tính đàn hồi
Đặc điểm màng nguyên sinh của vi khuẩn:
Có tính thấm chọn lọc và vận chuyển các chất
Là nơi bám của lông vi khuẩn
Là nơi tổng hợp vách của vi khuẩn
Là nơi tổng hợp nhân của vi khuẩn
Chức năng của vách vi khuẩn:
Có tính thấm chọn lọc và vận chuyển các chất
Tham gia vào quá trình phân bào
Là nơi tập trung các men chuyển hóa và hô hấp
Là nơi tổng hợp nhân của vi khuẩn
Đặc điểm của lông vi khuẩn:
Không cần cho sự di động của vi khuẩn
Là thành phần chính của vi khuẩn
Cấu tạo bởi những sợi protein xoắn
Có tác dụng giúp vi khuẩn chống lại các vi khuẩn khác
Quá trình tạo nha bào của vi khuẩn có tác dụng:
Đó là phương thức sinh sản của vi khuẩn
Là sự phát triển của vách vi khuẩn
Là phương thức sinh tồn của vi khuẩn
Có tác dụng giúp truyền thông tin di truyền của vi khuẩn
Virus là một đơn vị sinh học đặc biệt:
Kích thước rất nhỏ bé từ 20-300mm
Có thể nhân lên ở ngoài tế bào cảm thụ
Virus có thể gây nhiễm trùng cho tế bào
Có hệ thống enzym chuyển hóa
Đặc điểm nhân lên của virus:
Chỉ nhân lên ở tế bào sống
Chỉ nhân lên ở tế bào sống cảm thụ
Có thể nhân lên ở ngoài tế bào cảm thụ
Chỉ nhân lên ở cơ thể sống
Đặc điểm của bệnh do virus cúm:
Là bệnh có ổ chứa tự nhiên
Virus cúm typ C thường gây dịch lớn
Virus cúm typ A thường gây dịch lớn
Sau khi khỏi bệnh sẽ có miễn dịch suốt đời
Trong bệnh viêm niệu đạo cấp do lậu cầu, trên phiến đồ nhuộm gram thấy:
Song cầu, Gram âm nằm trong bạch cầu đa nhân trung tính và một số ít nằm ngoài tế bào
Rất ít vi khuẩn nội bào, hầu hết vi khuẩn nằm ngoài tế bào
Ít bạch cầu đa nhân, vi khuẩn thường nằm ngoài tế bào
Song cầu, gram (+) nằm bên trong hoặc bên ngoài bạch cầu đa nhân
Ấu trùng giun móc có đặc điểm nào
Nở ngay tại hậu môn
Hướng tới nơi có độ ẩm cao
Hướng tới nơi khô ráo
Không tồn tại được ở ngoại cảnh quá 3 tháng
Nguyên nhân gây thiếu máu khi bị nhiễm giun móc, trừ
Dinh dưỡng bằng máu
Viêm ngứa da
Tiết ra chất chống đông máu
Độc tố ức chế tuỷ xương
Đặc điểm nào sau đây trong chu kỳ giun móc giống giun đũa
Phương thức dinh dưỡng
Quá trình chu du của ấu trùng qua tim và phổi
Ấu trùng không qua gan
Đường xâm nhập
Về hình thể, giun móc đực phân biệt với giun móc cái bởi đặc điểm
Hình thể
Cấu tạo đầu
Móc
Cấu tạo đuôi
Giun kim đẻ trứng tại hậu môn vì
Giun trưởng thành ký sinh tại hậu môn
Chu kỳ sẽ hoàn thành sớm
Trứng cần oxy để phát triển
Tránh sự cạnh tranh sinh tồn
Điểm khác biệt cơ bản giữa chu kỳ giun kim với các giun khác là
Sinh sản lưỡng tính
Vị trí kí sinh
Vị trí đẻ trứng
Là chu kỳ phức tạp
