NEW
Font size
WorksheetsSKMT 3
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Cặp nhiệt ẩm nào gây cản trở quá trình thải nhiệt, nên cơ thể dễ tích nhiệt dẫn đến say nóng
Nhiệt độ cao + Độ ẩm thấp
Nhiệt độ cao + Độ ẩm cao
Nhiệt độ thấp + Độ ẩm thấp
Nhiệt độ thấp + Độ ẩm cao
Tiêu chuẩn cho phép của NH3 trong môi trường không khí là:
0,05-0,06 mg/l
0- 0,02 mg/l
0,07-0,08 mg/l
0,03 - 0,04 mg/l
Các loại xe ô tô cũ thường thải ra môi trường không khí các chất khí:
CO, CO2
CO, H2S
CO, CH4
CO, NH3
Cặp nhiệt ẩm nào làm da khô, nứt nẻ, chảy máu:
Nhiệt độ cao + Độ ẩm thấp
Nhiệt độ thấp + Độ ẩm cao
Nhiệt độ cao + Độ ẩm cao
Nhiệt độ thấp + Độ ẩm thấp
Độ ẩm không khí có tác động đến sự tồn tại và phát triển của nhiều loại vi sinh vật, ký sinh trùng gây bệnh sẽ làm ảnh hưởng đến bệnh:
Bệnh đường tiêu hoá
Bệnh đường tiết niệu
Bệnh đường hô hấp
Bệnh truyền nhiễm
Tiêu chuẩn cho phép vận tốc gió trong môi trường không khí với điều kiện nhiệt độ và độ ẩm bình thường:
0,3-0,5 m/s
0,9-1,1 m/s
0,6-0,8 m/s
1,2-1,5 m/s
Các tác nhân hoá học có nguồn gốc hữu cơ: bụi, phấn hoa, bông, đay, gai có khả năng gây bệnh:
Viêm phế quản
Co thắt phế quản, gây hen làm suy giảm chức năng hô hấp
Viêm phổi
Bụi phổi
Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí do sản xuất nông nghiệp làm cho:
Khuyếch tán hơi, xử lý các chất thải bỏ trong nông nghiệp không khoa học vào môi trường không khí
Khuyếch tán hơi, khí thải , xử lý các chất thải bỏ trong nông nghiệp không khoa học vào môi trường không khí
Khuyếch tán hơi, khí thải trong nông nghiệp không khoa học vào môi trường không khí
Xử lý các chất thải bỏ trong nông nghiệp khôn
Vận tốc gió làm tăng sự bốc hơi nước và làm tăng:
Nhiệt độ môi trường không khí
Ánh sáng
Độ ẩm môi trường không khí
Bức xạ nhiệt
Bảng tiêu chuẩn nhiệt-ẩm được đề nghị trong môi trường không khí:
Nhiệt độ không khí là 24-26 0C và độ ẩm 80-75%
Nhiệt độ không khí là 27-29 0C và độ ẩm 80-75%
Nhiệt độ không khí là 22-23 0C và độ ẩm 80-75%
Nhiệt độ không khí là 30-32 0C và độ ẩm 80-75%
Triệu chứng luôn xuất hiện ở các trường hợp say nóng là:
Rối loạn phản xạ
Co giật
Nói mê sảng
Thân nhiệt tăng cao
Một thợ lò luyện thép đang lao động tự nhiên thấy bải hoải toàn thân, nhức đầu, chóng mặt, cảm giác khát tăng, buồn nôn, tức ngực, khó thở. Khám thấy da mặt và toàn thân nóng, đỏ, mạch, nhịp thở tăng. Cán bộ y tế chẩn đoán sơ bộ ban đầu công nhân đó bị say nóng, cần tiến hành:
Hạ thân nhiệt từ từ
Không cho thân nhiệt tiếp tục tăng lên
Dùng các thuốc trợ hô hấp, trợ tuần hoàn
Hạ thân nhiệt ngay tức thời
Trong môi trường lao động nóng:
Người lao động giảm tập trung chú ý, giảm thời gian dẫn truyền phản xạ nên tăng nguy cơ tai nạn lao động
Nếu phải lao động nặng có thể dẫn đến thay đổi huyết áp, chủ yếu huyết áp tối đa
Người lao động uống nhiều nước làm tăng độ toan của dịch vị, dẫn đến dễ bị viêm nhiễm đường tiêu hoá
Lượng mồ hôi ra nhiều hay ít phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ và độ ẩm của không khí
Nguyên nhân gây co giật ở những người lao động trong môi trường nóng là:
Mất nhiều Vitamin C.
Mất nhiều K+
Mất các Vitamin B
Mất nhiều Ca++
Người lao động có nguy cơ bị say nóng khi phải chịu tác động tổng hợp của các yếu tố:
Nhiệt độ cao, độ ẩm cao, ít gió, bức xạ nhiệt cao
Lao động nặng, nhiệt độ cao
Nhiệt độ cao, độ ẩm thấp, bức xạ nhiệt cao
Lao động nặng, nhiệt độ cao, độ ẩm cao, ít gió
Cơ chế gây say nắng là:
Do tia tử ngoại trong ánh nắng chiếu trực tiếp vào vùng đầu khiến cho màng não bị xung huyết, phù nề
Do rối loạn trung tâm điều nhiệt của cơ thể khiến cho nhiệt độ cơ thể tăng cao
Do lao động trong môi trường nhiệt độ cao, độ ẩm cao khiến cho cơ thể bị tích nhiệt, thân nhiệt tăng cao
Do tia hồng ngoại trong ánh nắng chiếu trực tiếp vào vùng đầu khiến cho màng não bị xung huyết, phù nề
Cơ chế của hội chứng say nóng là do:
Công nhân phải làm việc trong điều kiện vi khí hậu nóng, ít gió, độ ẩm cao
Do bức xạ môi trường làm việc cao dẫn đến tình trạng xung huyết não, phù não
Do hiện tượng tích nhiệt, không thải được nhiệt của cơ thể
Công nhân phải làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao, bức xạ lớn khiến nhiệt độ của màng não tăng dẫn đến kích thích não, màng não
Một thợ lò luyện thép đang lao động tự nhiên thấy bải hoải toàn thân, nhức đầu, chóng mặt, cảm giác khát tăng, buồn nôn, tức ngực, khó thở. Khám thấy da mặt và toàn thân nóng, đỏ, mạch, nhịp thở tăng. Việc đầu tiên cần làm là:
Đưa người công nhân đó ra nơi thoáng mát
Để người công nhân đó nghỉ giải lao tại chỗ
Cho ngươig công nhân đó dùng các thuốc trợ tim
Cho người công nhân uống nước lạnh
Để đánh giá gánh nặng lao động thể lực do môi trường vi khí hậu nóng đem lại, người ta chủ yếu dựa vào:
Kỹ thuật xác định khối lượng mồ hôi trong lao động
Kỹ thuật đo lực bóp tay, lực kéo thân
Sự thay đổi chức năng hô hấp trước và sau ca lao động (sai)
Đánh giá dao động nhịp tim/ biến thiên nhịp tim
Phòng chống ảnh hưởng của vi khí hậu nóng cho người lao động ngoài trời nắng, nên tư vấn sử dụng trang phục bảo hộ:
Quần áo bảo hộ mỏng, nên là loại vải bông, sáng màu
Quần áo bảo hộ dầy, nên là loại vải bông, tối màu
Quần áo bảo hộ dầy, nên là loại vải bông, sáng màu
Quần áo bảo hộ mỏng, nên là loại vải không thấm nước, tối màu
Triệu chứng luôn xuất hiện ở các trường hợp say nóng là:
Co giật
Nói mê sảng
Thân nhiệt tăng cao
Rối loạn phản xạ
Trong môi trường lao động nóng, hình thức điều hoà thân nhiệt quan trọng hơn là:
Điều hòa hóa học
Giảm tỏa nhiệt bằng bốc hơi
Tăng tỏa nhiệt bằng bốc hơi (sai)
Điều hòa vật lý
Một thợ lò luyện thép đang lao động trong điều kiện vi khí hậu nóng, giờ giải lao, người thợ lò cởi áo, nằm áp lưng trực tiếp lên tấm phản gỗ, việc truyền nhiệt giữa lưng người thợ lò và tấm phản gỗ là theo hình thức:
Bức xạ.
Bay hơi mồ hôi
Đối lưu
Dẫn truyền
Việc truyền nhiệt giữa lưng người thợ lò và tấm phản gỗ là theo hình thức:
Bức xạ.
Bay hơi mồ hôi
Đối lưu
Dẫn truyền
Khi nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ cơ thể, hình thức tỏa nhiệt quan trọng nhất là:
Bay hơi mồ hôi
Dẫn truyền.
Bức xạ
Đối lưu
Nguyên nhân gây co giật ở những người lao động trong môi trường nóng là:
Mất nhiều Vitamin C.
Mất nhiều Ca++
Mất các Vitamin B
Mất nhiều K+
Để đánh giá gánh nặng lao động thể lực do môi trường vi khí hậu nóng đem lại, người ta chủ yếu dựa vào:
Kỹ thuật đo lực bóp tay, lực kéo thân
Sự thay đổi chức năng hô hấp trước và sau ca lao động
Đánh giá dao động nhịp tim/ biến thiên nhịp tim (sai)
Kỹ thuật xác định khối lượng mồ hôi trong lao động
Tác dụng của gió lên sức khoẻ người lao động trong điều kiện vi khí hậu nóng:
Giúp làm giảm nhiệt độ cho cơ thể
Tốc độ gió cao giúp làm giảm nhanh nhiệt độ cho cơ thể
Gió mát giúp làm giảm nhiệt độ cho cơ thể
Gió giúp làm bay hơi mồ hôi, làm giảm nhiệt độ cho cơ thể
Vi khí hậu được đặc trưng bởi:
1 yếu tố
4 yếu tố
2 yếu tố
3 yếu tố
Người lao động có nguy cơ bị say nóng khi phải chịu tác động tổng hợp của các yếu tố:
Nhiệt độ cao, độ ẩm cao, ít gió, bức xạ nhiệt cao
Nhiệt độ cao, độ ẩm thấp, bức xạ nhiệt cao
Lao động nặng, nhiệt độ cao, độ cẩm cao, ít gió
Lao động nặng, nhiệt độ cao
Âm nền trong phòng học tốt nhất cho học sinh là:
<55 dB
<40 dB
<50 dB
<35 dB
Chiều cao học sinh từ 130 đến 144 cm nên ngồi loại bàn ghế cỡ số mấy?
II
III
I
IV
Chiều cao học sinh từ 145 đến 159 cm nên ngồi ở loại bàn ghế cỡ số mấy?
V
VI
III
IV
Yếu tố nguy cơ phổ biến dẫn tới cong vẹo cột sống ở học sinh khu vực thành thị là:
Cặp đựng sách không phù hợp với trọng lượng cơ thể
Thói quen học tập không đúng
Đeo cặp lệch vai
Thiếu ánh sáng
Hướng lấy sáng tốt nhất của phòng học là hướng:
Nam
Tây
Tây Bắc
Đông Nam
Trong lớp học, nguyên nhân nào dẫn đến mệt mỏi thị giác?
Chiếu sáng đồng đều
Chiếu sáng không ổn định
Cường độ chiếu sáng cao
Cường độ chiếu sáng thấp
Chức năng thị giác của học sinh trở lên tốt hơn khi làm việc với cường độ chiếu sáng bao nhiêu lux?
200 lux
70 lux
250 lux
150 lux
Trong các hướng lấy ánh sáng chính cho phòng học dưới đây, hướng nào lấy sáng tốt nhất?
Đông
Cả ba hướng
Bắc
Tây
Theo quy định, diện tích khu vực nào chiếm từ 20-30% diện tích trường học?
Trồng cây xanh
Xây dựng các công trình
Khu vệ sinh
Sân chơi, bãi tập
Tỷ lệ tối ưu giữa chiếu sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo là:
1:1
2:1
2,5:1
1,5:1
Ưu điểm của bóng đèn huỳnh quang so với bóng đèn nung sáng như thế nào?
Không xác định được
Tốt hơn
Như nhau
Kém hơn
Căn cứ để xác định diện tích phòng học/ học sinh là gì?
Mật độ vi khuẩn trong không khí
Chiếu sáng phòng học
Nồng độ bụi
Nồng độ CO2
Tường phòng học nên quét sơn màu gì?
Trắng
Vàng nhạt
Xanh nước biển
Xanh lá
Nồng độ CO2 khi nào bắt đầu làm biến đổi các tính chất lý học của không khí:
0,3%
0,2%
0,1%
0,07%
Nguyên nhân phổ biến nhất của cong vẹo cột sống là gì?
Treo quạt sai cách
Ngồi sai tư thế khi học
Kích thước bàn ghế không phù hợp với tầm vóc
Chiếu sáng không đầy đủ
Chỉ số nào gián tiếp phản ánh cả thành phần hóa học và lý học của không khí trong phòng học?
CO2
Mật độ vi khuẩn
Nhiệt độ
Cả 3 yếu tố trên
Những học sinh ngồi học ở vị trí ngoài cùng của dãy bàn đầu tiên sẽ có những rối loạn thị giác rõ rệt do phải nhìn lên bảng dưới một góc bao nhiêu độ?
20
40
45
30
Yếu tố nào sau đây có trong định nghĩa Điếc nghề nghiệp
Gây nên những tổn thương không hồi phục của cơ quan Corti ở tai giữa
Do tiếng ồn ở môi trường lao động đạt đến mức gây hại
Điếc nghề nghiệp là một đa chấn thương âm
Diễn biến chậm, xuất hiện sau 2 tháng tiếp xúc tiếng ồn lớn
Triệu chứng nào gây ra bởi tác hại lên cơ quan thính giác của tiếng ồn
Trí nhớ giảm, giảm sức tập trung chú ý
Khó nghe tiếng tic-tắc của đồng hồ
Xuất hiện mất ngủ, khó ngủ
Nhức đầu dai dẳng sau ngày làm việc
Tính chất công việc là một yếu tố quyết định tác hại của tiếng ồn trong lao động, thể hiện ở
Các tiếng ồn bất ngờ và không tự ý gây tác dụng kích thích mạnh hơn là những tiếng ồn do tự mình phát ra
Tuổi nghề làm việc với tiếng ồn mạnh càng cao, ảnh hưởng của tiếng ồn đối với cơ thể càng
Tiếng ồn thay đổi có quy luật ít tác hại hơn những tiếng ồn thay đổi không có quy luật
Tiếng ồn có tần số thấp ít tác hại hơn tiếng ồn có tần số cao
Ngành nghề hoặc vị trí công tác nào dưới đây có thể làm việc thường xuyên với tiếng ồn lớn
Phân xưởng nấu chảy thuỷ tinh nhà máy bóng đèn, phích nước
Phân xưởng đông lạnh nhà máy chế biến thuỷ sản
Phân xưởng dệt sợi nhà máy dệt
Phân xưởng lên men nhà máy bia
Tổn thương thường thấy trong điếc nghề nghiệp là
Rách màng nhĩ.
Mất sức nghe cả hai tai.
Diễn biến chậm, tối thiểu > 5 tháng tiếp xúc với tiếng ồn lớn liên tục.
Mất sức nghe có hồi phục.
Mức quy định tiêu chuẩn tối đa cho phép về tiếng ồn tại nơi làm việc đối với tiếng ồn chung là
95 Db
80 Db
85 Db
90 Db
Bản chất vật lý của tiếng ồn là một yếu tố quyết định tác hại của tiếng ồn thể hiện ở:
Thời gian tác dụng liên tục của tiếng ồn càng lâu, tác hại do tiếng ồn biểu hiện càng rõ và mạnh
Số giờ hàng ngày phải tiếp xúc với tiếng ồn lớn càng nhiều thì tác hại càng nhiều.
Tiếng ồn có tần số thấp ít tác hại hơn tiếng ồn có tần số cao
Tuổi nghề làm việc với tiếng ồn mạnh càng cao, ảnh hưởng của tiếng ồn đối với cơ thể càng rõ và nặng.
Âm cao tần là những âm được xác định
>1500 Hz
2000 Hz
>1000 Hz
500 Hz
Yếu tố để chẩn đoán sớm bệnh điếc nghề nghiệp là
Thời gian tiếp xúc liên tục với tiếng ồn lớn > 6 tháng
Nhức đầu dai dẳng suốt ngày
Điếc rõ rệt cả hai tai
Có khuyết chữ V trong thính lực đồ
Tính chất công việc là một yếu tố quyết định tác hại của tiếng ồn trong lao động, thể hiện ở
Tiếng ồn càng có cường độ lớn càng gây hại nhiều
Thời gian tác dụng liên tục của tiếng ồn càng lâu, tác hại do tiếng ồn biểu hiện càng rõ và mạnh
Tiếng ồn có tần số cao ít tác hại hơn tiếng ồn có tần số thấp
Tiếng ồn có tần số thấp ít tác hại hơn tiếng ồn có tần số cao
Tìm ra một yếu tố nào sau đây không nằm trong định nghĩa của dBA
Âm thanh theo đơn vị dBA là âm thanh đương lượng
Là cường độ âm thanh của tiếng ồn xung
Là cường độ âm thanh đo được khi máy đo tiếng ồn bật qua kênh A (line A)
Là mức cường độ âm chung của các giải Octave tần số đã được hiệu chỉnh về tần số 1000 Hz
Tiếng ồn có đặc điểm nào sau đây
Xảy ra theo quy luật nhất định.
Từ một nguồn phát cố định
Phù hợp với tâm sinh lý của người lao động
Mang đầy đủ tính chất của âm thanh
Tiêu chuẩn chẩn đoán điếc nghề nghiệp là
Thời gian lao động với tiếng ồn lớn liên tục > 5 tháng.
Biểu hiện điếc có hồi phục.
Điếc một tai phải hoặc trái.
Nơi lao động có tiếng ồn lớn, thường xuyên (>90 dBA).
Yếu tố nào không cần thiết trong chẩn đoán bệnh Điếc nghề nghiệp
Nghề nghiệp thường xuyên tiếp xúc với tiếng ồn lớn > 3 tháng
Rách màng nhĩ một hay hai bên
Phải đo thính lực âm toàn bộ các dải tần số
Có khuyết chữ V trong thính lực đồ
Các yếu tố quyết định tác hại tiếng ồn đối với cơ thể con người là
Người chưa có bệnh ở cơ quan thính giác.
Thời gian tiếp xúc với tiếng ồn dài.
Tiếng ồn tần số thấp hại hơn tần số cao.
Tiếng ồn liên tục.
Mức quy định tiêu chuẩn tối đa cho phép về tiếng ồn tại nơi làm việc được tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (IOS) qui định năm 1967 là
90 Db
80 Db
95 Db
85 Db
Biểu hiện nào dưới đây là biểu hiện đặc trưng của giai đoạn mệt mỏi thính lực trong Điếc nghề nghiệp
Xuất hiện khuyết chữ V thính lực đồ
Thính lực có thể hồi phục hoàn toàn nếu chấm dứt tiếp xúc với tiếng ồn
Dấu hiệu suy nhược thần kinh,nhức đầu, mất ngủ
Ngưỡng nghe tăng thêm 30 dB
Mức quy định tiêu chuẩn tối đa cho phép về tiếng ồn tại nơi làm việc đối với sóng hạ tần là
75 Db
95 Db
80 Db
85 Db
Tính chất công việc là một yếu tố quyết định tác hại của tiếng ồn trong lao động, thể hiện ở
Tiếng ồn có tần số thấp ít tác hại hơn tiếng ồn có tần số cao
Số giờ hàng ngày phải tiếp xúc với tiếng ồn lớn càng nhiều thì tác hại càng nhiều.
Tiếng ồn thay đổi có quy luật ít tác hại hơn những tiếng ồn thay đổi không có quy luật.
Tiếng ồn có kết hợp thêm yếu tố rung chuyển, cộng hưởng thì tác hại càng mạnh
Mức quy định tiêu chuẩn tối đa cho phép về tiếng ồn tại nơi làm việc đối với sóng cao tần là
85 Db
75 Db
80 Db
95 Db
Tìm ra một yếu tố nào sau đây không nằm trong định nghĩa của dBA
Là cường độ âm thanh đo được khi máy đo tiếng ồn bật qua kênh A (line A)
Là mức cường độ âm chung của các giải Octave tần số đã được hiệu chỉnh về tần số 1000 Hz (sai)
Là cường độ âm thanh của tiếng ồn xung
Âm thanh theo đơn vị dBA là âm thanh đương lượng
Biểu hiện nào dưới đây là biểu hiện đặc trưng của giai đoạn mệt mỏi thính lực trong Điếc nghề nghiệp
Xuất hiện khuyết chữ V thính lực đồ
Ngưỡng nghe tăng thêm 30 dB
Dấu hiệu suy nhược thần kinh, nhức đầu, mất ngủ
Thính lực có thể hồi phục hoàn toàn nếu chấm dứt tiếp xúc với tiếng ồn
Có một yếu tố nào sau đây không thuộc về bản chất vật lý của tiếng ồn:
Tiếng ồn càng có cường độ lớn càng gây hại nhiều (sai)
Tiếng ồn có kết hợp thêm yếu tố rung chuyển, cộng hưởng thì tác hại càng mạnh
Người có sẵn bệnh ở cơ quan thính giác, chịu đựng tiếng ồn kém
Tiếng ồn có tần số cao ít tác hại hơn tiếng ồn có tần số thấp
Tính chất công việc là một yếu tố quyết định tác hại của tiếng ồn trong lao động, thể hiện ở:
Tiếng ồn có kết hợp thêm yếu tố rung chuyển, cộng hưởng thì tác hại càng mạnh
Tiếng ồn có tần số thấp ít tác hại hơn tiếng ồn có tần số cao
Tiếng ồn thay đổi có quy luật ít tác hại hơn những tiếng ồn thay đổi không có quy luật.
Số giờ hàng ngày phải tiếp xúc với tiếng ồn lớn càng nhiều thì tác hại càng nhiều.
