wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SKMT 3

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Cặp nhiệt ẩm nào gây cản trở quá trình thải nhiệt, nên cơ thể dễ tích nhiệt dẫn đến say nóng

a)

Nhiệt độ cao + Độ ẩm thấp

b)

Nhiệt độ cao + Độ ẩm cao

c)

Nhiệt độ thấp + Độ ẩm thấp

d)

Nhiệt độ thấp + Độ ẩm cao

2.

Tiêu chuẩn cho phép của NH3 trong môi trường không khí là:

a)

0,05-0,06 mg/l

b)

0- 0,02 mg/l

c)

0,07-0,08 mg/l

d)

0,03 - 0,04 mg/l

3.

Các loại xe ô tô cũ thường thải ra môi trường không khí các chất khí:

a)

CO, CO2

b)

CO, H2S

c)

CO, CH4

d)

CO, NH3

4.

Cặp nhiệt ẩm nào làm da khô, nứt nẻ, chảy máu:

a)

Nhiệt độ cao + Độ ẩm thấp

b)

Nhiệt độ thấp + Độ ẩm cao

c)

Nhiệt độ cao + Độ ẩm cao

d)

Nhiệt độ thấp + Độ ẩm thấp

5.

Độ ẩm không khí có tác động đến sự tồn tại và phát triển của nhiều loại vi sinh vật, ký sinh trùng gây bệnh sẽ làm ảnh hưởng đến bệnh:

a)

Bệnh đường tiêu hoá

b)

Bệnh đường tiết niệu

c)

Bệnh đường hô hấp

d)

Bệnh truyền nhiễm

6.

Tiêu chuẩn cho phép vận tốc gió trong môi trường không khí với điều kiện nhiệt độ và độ ẩm bình thường:

a)

0,3-0,5 m/s

b)

0,9-1,1 m/s

c)

0,6-0,8 m/s

d)

1,2-1,5 m/s

7.

Các tác nhân hoá học có nguồn gốc hữu cơ: bụi, phấn hoa, bông, đay, gai có khả năng gây bệnh:

a)

Viêm phế quản

b)

Co thắt phế quản, gây hen làm suy giảm chức năng hô hấp

c)

Viêm phổi

d)

Bụi phổi

8.

Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí do sản xuất nông nghiệp làm cho:

a)

Khuyếch tán hơi, xử lý các chất thải bỏ trong nông nghiệp không khoa học vào môi trường không khí

b)

Khuyếch tán hơi, khí thải , xử lý các chất thải bỏ trong nông nghiệp không khoa học vào môi trường không khí

c)

Khuyếch tán hơi, khí thải trong nông nghiệp không khoa học vào môi trường không khí

d)

Xử lý các chất thải bỏ trong nông nghiệp khôn

9.

Vận tốc gió làm tăng sự bốc hơi nước và làm tăng:

a)

Nhiệt độ môi trường không khí

b)

Ánh sáng

c)

Độ ẩm môi trường không khí

d)

Bức xạ nhiệt

10.

Bảng tiêu chuẩn nhiệt-ẩm được đề nghị trong môi trường không khí:

a)

Nhiệt độ không khí là 24-26 0C và độ ẩm 80-75%

b)

Nhiệt độ không khí là 27-29 0C và độ ẩm 80-75%

c)

Nhiệt độ không khí là 22-23 0C và độ ẩm 80-75%

d)

Nhiệt độ không khí là 30-32 0C và độ ẩm 80-75%

11.

Triệu chứng luôn xuất hiện ở các trường hợp say nóng là:

a)

Rối loạn phản xạ

b)

Co giật

c)

Nói mê sảng

d)

Thân nhiệt tăng cao

12.

Một thợ lò luyện thép đang lao động tự nhiên thấy bải hoải toàn thân, nhức đầu, chóng mặt, cảm giác khát tăng, buồn nôn, tức ngực, khó thở. Khám thấy da mặt và toàn thân nóng, đỏ, mạch, nhịp thở tăng. Cán bộ y tế chẩn đoán sơ bộ ban đầu công nhân đó bị say nóng, cần tiến hành:

a)

Hạ thân nhiệt từ từ

b)

Không cho thân nhiệt tiếp tục tăng lên

c)

Dùng các thuốc trợ hô hấp, trợ tuần hoàn

d)

Hạ thân nhiệt ngay tức thời

13.

Trong môi trường lao động nóng:

a)

Người lao động giảm tập trung chú ý, giảm thời gian dẫn truyền phản xạ nên tăng nguy cơ tai nạn lao động

b)

Nếu phải lao động nặng có thể dẫn đến thay đổi huyết áp, chủ yếu huyết áp tối đa

c)

Người lao động uống nhiều nước làm tăng độ toan của dịch vị, dẫn đến dễ bị viêm nhiễm đường tiêu hoá

d)

Lượng mồ hôi ra nhiều hay ít phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ và độ ẩm của không khí

14.

Nguyên nhân gây co giật ở những người lao động trong môi trường nóng là:

a)

Mất nhiều Vitamin C.

b)

Mất nhiều K+

c)

Mất các Vitamin B

d)

Mất nhiều Ca++

15.

Người lao động có nguy cơ bị say nóng khi phải chịu tác động tổng hợp của các yếu tố:

a)

Nhiệt độ cao, độ ẩm cao, ít gió, bức xạ nhiệt cao

b)

Lao động nặng, nhiệt độ cao

c)

Nhiệt độ cao, độ ẩm thấp, bức xạ nhiệt cao

d)

Lao động nặng, nhiệt độ cao, độ ẩm cao, ít gió

16.

Cơ chế gây say nắng là:

a)

Do tia tử ngoại trong ánh nắng chiếu trực tiếp vào vùng đầu khiến cho màng não bị xung huyết, phù nề

b)

Do rối loạn trung tâm điều nhiệt của cơ thể khiến cho nhiệt độ cơ thể tăng cao

c)

Do lao động trong môi trường nhiệt độ cao, độ ẩm cao khiến cho cơ thể bị tích nhiệt, thân nhiệt tăng cao

d)

Do tia hồng ngoại trong ánh nắng chiếu trực tiếp vào vùng đầu khiến cho màng não bị xung huyết, phù nề

17.

Cơ chế của hội chứng say nóng là do:

a)

Công nhân phải làm việc trong điều kiện vi khí hậu nóng, ít gió, độ ẩm cao

b)

Do bức xạ môi trường làm việc cao dẫn đến tình trạng xung huyết não, phù não

c)

Do hiện tượng tích nhiệt, không thải được nhiệt của cơ thể

d)

Công nhân phải làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao, bức xạ lớn khiến nhiệt độ của màng não tăng dẫn đến kích thích não, màng não

18.

Một thợ lò luyện thép đang lao động tự nhiên thấy bải hoải toàn thân, nhức đầu, chóng mặt, cảm giác khát tăng, buồn nôn, tức ngực, khó thở. Khám thấy da mặt và toàn thân nóng, đỏ, mạch, nhịp thở tăng. Việc đầu tiên cần làm là:

a)

Đưa người công nhân đó ra nơi thoáng mát

b)

Để người công nhân đó nghỉ giải lao tại chỗ

c)

Cho ngươig công nhân đó dùng các thuốc trợ tim

d)

Cho người công nhân uống nước lạnh

19.

Để đánh giá gánh nặng lao động thể lực do môi trường vi khí hậu nóng đem lại, người ta chủ yếu dựa vào:

a)

Kỹ thuật xác định khối lượng mồ hôi trong lao động

b)

Kỹ thuật đo lực bóp tay, lực kéo thân

c)

Sự thay đổi chức năng hô hấp trước và sau ca lao động (sai)

d)

Đánh giá dao động nhịp tim/ biến thiên nhịp tim

20.

Phòng chống ảnh hưởng của vi khí hậu nóng cho người lao động ngoài trời nắng, nên tư vấn sử dụng trang phục bảo hộ:

a)

Quần áo bảo hộ mỏng, nên là loại vải bông, sáng màu

b)

Quần áo bảo hộ dầy, nên là loại vải bông, tối màu

c)

Quần áo bảo hộ dầy, nên là loại vải bông, sáng màu

d)

Quần áo bảo hộ mỏng, nên là loại vải không thấm nước, tối màu

21.

Triệu chứng luôn xuất hiện ở các trường hợp say nóng là:

a)

Co giật

b)

Nói mê sảng

c)

Thân nhiệt tăng cao

d)

Rối loạn phản xạ

22.

Trong môi trường lao động nóng, hình thức điều hoà thân nhiệt quan trọng hơn là:

a)

Điều hòa hóa học

b)

Giảm tỏa nhiệt bằng bốc hơi

c)

Tăng tỏa nhiệt bằng bốc hơi (sai)

d)

Điều hòa vật lý

23.

Một thợ lò luyện thép đang lao động trong điều kiện vi khí hậu nóng, giờ giải lao, người thợ lò cởi áo, nằm áp lưng trực tiếp lên tấm phản gỗ, việc truyền nhiệt giữa lưng người thợ lò và tấm phản gỗ là theo hình thức:

a)

Bức xạ.

b)

Bay hơi mồ hôi

c)

Đối lưu

d)

Dẫn truyền

24.

Việc truyền nhiệt giữa lưng người thợ lò và tấm phản gỗ là theo hình thức:

a)

Bức xạ.

b)

Bay hơi mồ hôi

c)

Đối lưu

d)

Dẫn truyền

25.

Khi nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ cơ thể, hình thức tỏa nhiệt quan trọng nhất là:

a)

Bay hơi mồ hôi

b)

Dẫn truyền.

c)

Bức xạ

d)

Đối lưu

26.

Nguyên nhân gây co giật ở những người lao động trong môi trường nóng là:

a)

Mất nhiều Vitamin C.

b)

Mất nhiều Ca++

c)

Mất các Vitamin B

d)

Mất nhiều K+

27.

Để đánh giá gánh nặng lao động thể lực do môi trường vi khí hậu nóng đem lại, người ta chủ yếu dựa vào:

a)

Kỹ thuật đo lực bóp tay, lực kéo thân

b)

Sự thay đổi chức năng hô hấp trước và sau ca lao động

c)

Đánh giá dao động nhịp tim/ biến thiên nhịp tim (sai)

d)

Kỹ thuật xác định khối lượng mồ hôi trong lao động

28.

Tác dụng của gió lên sức khoẻ người lao động trong điều kiện vi khí hậu nóng:

a)

Giúp làm giảm nhiệt độ cho cơ thể

b)

Tốc độ gió cao giúp làm giảm nhanh nhiệt độ cho cơ thể

c)

Gió mát giúp làm giảm nhiệt độ cho cơ thể

d)

Gió giúp làm bay hơi mồ hôi, làm giảm nhiệt độ cho cơ thể

29.

Vi khí hậu được đặc trưng bởi:

a)

1 yếu tố

b)

4 yếu tố

c)

2 yếu tố

d)

3 yếu tố

30.

Người lao động có nguy cơ bị say nóng khi phải chịu tác động tổng hợp của các yếu tố:

a)

Nhiệt độ cao, độ ẩm cao, ít gió, bức xạ nhiệt cao

b)

Nhiệt độ cao, độ ẩm thấp, bức xạ nhiệt cao

c)

Lao động nặng, nhiệt độ cao, độ cẩm cao, ít gió

d)

Lao động nặng, nhiệt độ cao

31.

Âm nền trong phòng học tốt nhất cho học sinh là:

a)

<55 dB

b)

<40 dB

c)

<50 dB

d)

<35 dB

32.

Chiều cao học sinh từ 130 đến 144 cm nên ngồi loại bàn ghế cỡ số mấy?

a)

II

b)

III

c)

I

d)

IV

33.

Chiều cao học sinh từ 145 đến 159 cm nên ngồi ở loại bàn ghế cỡ số mấy?

a)

V

b)

VI

c)

III

d)

IV

34.

Yếu tố nguy cơ phổ biến dẫn tới cong vẹo cột sống ở học sinh khu vực thành thị là:

a)

Cặp đựng sách không phù hợp với trọng lượng cơ thể

b)

Thói quen học tập không đúng

c)

Đeo cặp lệch vai

d)

Thiếu ánh sáng

35.

Hướng lấy sáng tốt nhất của phòng học là hướng:

a)

Nam

b)

Tây

c)

Tây Bắc

d)

Đông Nam

36.

Trong lớp học, nguyên nhân nào dẫn đến mệt mỏi thị giác?

a)

Chiếu sáng đồng đều

b)

Chiếu sáng không ổn định

c)

Cường độ chiếu sáng cao

d)

Cường độ chiếu sáng thấp

37.

Chức năng thị giác của học sinh trở lên tốt hơn khi làm việc với cường độ chiếu sáng bao nhiêu lux?

a)

200 lux

b)

70 lux

c)

250 lux

d)

150 lux

38.

Trong các hướng lấy ánh sáng chính cho phòng học dưới đây, hướng nào lấy sáng tốt nhất?

a)

Đông

b)

Cả ba hướng

c)

Bắc

d)

Tây

39.

Theo quy định, diện tích khu vực nào chiếm từ 20-30% diện tích trường học?

a)

Trồng cây xanh

b)

Xây dựng các công trình

c)

Khu vệ sinh

d)

Sân chơi, bãi tập

40.

Tỷ lệ tối ưu giữa chiếu sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo là:

a)

1:1

b)

2:1

c)

2,5:1

d)

1,5:1

41.

Ưu điểm của bóng đèn huỳnh quang so với bóng đèn nung sáng như thế nào?

a)

Không xác định được

b)

Tốt hơn

c)

Như nhau

d)

Kém hơn

42.

Căn cứ để xác định diện tích phòng học/ học sinh là gì?

a)

Mật độ vi khuẩn trong không khí

b)

Chiếu sáng phòng học

c)

Nồng độ bụi

d)

Nồng độ CO2

43.

Tường phòng học nên quét sơn màu gì?

a)

Trắng

b)

Vàng nhạt

c)

Xanh nước biển

d)

Xanh lá

44.

Nồng độ CO2 khi nào bắt đầu làm biến đổi các tính chất lý học của không khí:

a)

0,3%

b)

0,2%

c)

0,1%

d)

0,07%

45.

Nguyên nhân phổ biến nhất của cong vẹo cột sống là gì?

a)

Treo quạt sai cách

b)

Ngồi sai tư thế khi học

c)

Kích thước bàn ghế không phù hợp với tầm vóc

d)

Chiếu sáng không đầy đủ

46.

Chỉ số nào gián tiếp phản ánh cả thành phần hóa học và lý học của không khí trong phòng học?

a)

CO2

b)

Mật độ vi khuẩn

c)

Nhiệt độ

d)

Cả 3 yếu tố trên

47.

Những học sinh ngồi học ở vị trí ngoài cùng của dãy bàn đầu tiên sẽ có những rối loạn thị giác rõ rệt do phải nhìn lên bảng dưới một góc bao nhiêu độ?

a)

20

b)

40

c)

45

d)

30

48.

Yếu tố nào sau đây có trong định nghĩa Điếc nghề nghiệp

a)

Gây nên những tổn thương không hồi phục của cơ quan Corti ở tai giữa

b)

Do tiếng ồn ở môi trường lao động đạt đến mức gây hại

c)

Điếc nghề nghiệp là một đa chấn thương âm

d)

Diễn biến chậm, xuất hiện sau 2 tháng tiếp xúc tiếng ồn lớn

49.

Triệu chứng nào gây ra bởi tác hại lên cơ quan thính giác của tiếng ồn

a)

Trí nhớ giảm, giảm sức tập trung chú ý

b)

Khó nghe tiếng tic-tắc của đồng hồ

c)

Xuất hiện mất ngủ, khó ngủ

d)

Nhức đầu dai dẳng sau ngày làm việc

50.

Tính chất công việc là một yếu tố quyết định tác hại của tiếng ồn trong lao động, thể hiện ở

a)

Các tiếng ồn bất ngờ và không tự ý gây tác dụng kích thích mạnh hơn là những tiếng ồn do tự mình phát ra

b)

Tuổi nghề làm việc với tiếng ồn mạnh càng cao, ảnh hưởng của tiếng ồn đối với cơ thể càng

c)

Tiếng ồn thay đổi có quy luật ít tác hại hơn những tiếng ồn thay đổi không có quy luật

d)

Tiếng ồn có tần số thấp ít tác hại hơn tiếng ồn có tần số cao

51.

Ngành nghề hoặc vị trí công tác nào dưới đây có thể làm việc thường xuyên với tiếng ồn lớn

a)

Phân xưởng nấu chảy thuỷ tinh nhà máy bóng đèn, phích nước

b)

Phân xưởng đông lạnh nhà máy chế biến thuỷ sản

c)

Phân xưởng dệt sợi nhà máy dệt

d)

Phân xưởng lên men nhà máy bia

52.

Tổn thương thường thấy trong điếc nghề nghiệp là

a)

Rách màng nhĩ.

b)

Mất sức nghe cả hai tai.

c)

Diễn biến chậm, tối thiểu > 5 tháng tiếp xúc với tiếng ồn lớn liên tục.

d)

Mất sức nghe có hồi phục.

53.

Mức quy định tiêu chuẩn tối đa cho phép về tiếng ồn tại nơi làm việc đối với tiếng ồn chung là

a)

95 Db

b)

80 Db

c)

85 Db

d)

90 Db

54.

Bản chất vật lý của tiếng ồn là một yếu tố quyết định tác hại của tiếng ồn thể hiện ở:

a)

Thời gian tác dụng liên tục của tiếng ồn càng lâu, tác hại do tiếng ồn biểu hiện càng rõ và mạnh

b)

Số giờ hàng ngày phải tiếp xúc với tiếng ồn lớn càng nhiều thì tác hại càng nhiều.

c)

Tiếng ồn có tần số thấp ít tác hại hơn tiếng ồn có tần số cao

d)

Tuổi nghề làm việc với tiếng ồn mạnh càng cao, ảnh hưởng của tiếng ồn đối với cơ thể càng rõ và nặng.

55.

Âm cao tần là những âm được xác định

a)

>1500 Hz

b)

2000 Hz

c)

>1000 Hz

d)

500 Hz

56.

Yếu tố để chẩn đoán sớm bệnh điếc nghề nghiệp là

a)

Thời gian tiếp xúc liên tục với tiếng ồn lớn > 6 tháng

b)

Nhức đầu dai dẳng suốt ngày

c)

Điếc rõ rệt cả hai tai

d)

Có khuyết chữ V trong thính lực đồ

57.

Tính chất công việc là một yếu tố quyết định tác hại của tiếng ồn trong lao động, thể hiện ở

a)

Tiếng ồn càng có cường độ lớn càng gây hại nhiều

b)

Thời gian tác dụng liên tục của tiếng ồn càng lâu, tác hại do tiếng ồn biểu hiện càng rõ và mạnh

c)

Tiếng ồn có tần số cao ít tác hại hơn tiếng ồn có tần số thấp

d)

Tiếng ồn có tần số thấp ít tác hại hơn tiếng ồn có tần số cao

58.

Tìm ra một yếu tố nào sau đây không nằm trong định nghĩa của dBA

a)

Âm thanh theo đơn vị dBA là âm thanh đương lượng

b)

Là cường độ âm thanh của tiếng ồn xung

c)

Là cường độ âm thanh đo được khi máy đo tiếng ồn bật qua kênh A (line A)

d)

Là mức cường độ âm chung của các giải Octave tần số đã được hiệu chỉnh về tần số 1000 Hz

59.

Tiếng ồn có đặc điểm nào sau đây

a)

Xảy ra theo quy luật nhất định.

b)

Từ một nguồn phát cố định

c)

Phù hợp với tâm sinh lý của người lao động

d)

Mang đầy đủ tính chất của âm thanh

60.

Tiêu chuẩn chẩn đoán điếc nghề nghiệp là

a)

Thời gian lao động với tiếng ồn lớn liên tục > 5 tháng.

b)

Biểu hiện điếc có hồi phục.

c)

Điếc một tai phải hoặc trái.

d)

Nơi lao động có tiếng ồn lớn, thường xuyên (>90 dBA).

61.

Yếu tố nào không cần thiết trong chẩn đoán bệnh Điếc nghề nghiệp

a)

Nghề nghiệp thường xuyên tiếp xúc với tiếng ồn lớn > 3 tháng

b)

Rách màng nhĩ một hay hai bên

c)

Phải đo thính lực âm toàn bộ các dải tần số

d)

Có khuyết chữ V trong thính lực đồ

62.

Các yếu tố quyết định tác hại tiếng ồn đối với cơ thể con người là

a)

Người chưa có bệnh ở cơ quan thính giác.

b)

Thời gian tiếp xúc với tiếng ồn dài.

c)

Tiếng ồn tần số thấp hại hơn tần số cao.

d)

Tiếng ồn liên tục.

63.

Mức quy định tiêu chuẩn tối đa cho phép về tiếng ồn tại nơi làm việc được tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (IOS) qui định năm 1967 là

a)

90 Db

b)

80 Db

c)

95 Db

d)

85 Db

64.

Biểu hiện nào dưới đây là biểu hiện đặc trưng của giai đoạn mệt mỏi thính lực trong Điếc nghề nghiệp

a)

Xuất hiện khuyết chữ V thính lực đồ

b)

Thính lực có thể hồi phục hoàn toàn nếu chấm dứt tiếp xúc với tiếng ồn

c)

Dấu hiệu suy nhược thần kinh,nhức đầu, mất ngủ

d)

Ngưỡng nghe tăng thêm 30 dB

65.

Mức quy định tiêu chuẩn tối đa cho phép về tiếng ồn tại nơi làm việc đối với sóng hạ tần là

a)

75 Db

b)

95 Db

c)

80 Db

d)

85 Db

66.

Tính chất công việc là một yếu tố quyết định tác hại của tiếng ồn trong lao động, thể hiện ở

a)

Tiếng ồn có tần số thấp ít tác hại hơn tiếng ồn có tần số cao

b)

Số giờ hàng ngày phải tiếp xúc với tiếng ồn lớn càng nhiều thì tác hại càng nhiều.

c)

Tiếng ồn thay đổi có quy luật ít tác hại hơn những tiếng ồn thay đổi không có quy luật.

d)

Tiếng ồn có kết hợp thêm yếu tố rung chuyển, cộng hưởng thì tác hại càng mạnh

67.

Mức quy định tiêu chuẩn tối đa cho phép về tiếng ồn tại nơi làm việc đối với sóng cao tần là

a)

85 Db

b)

75 Db

c)

80 Db

d)

95 Db

68.

Tìm ra một yếu tố nào sau đây không nằm trong định nghĩa của dBA

a)

Là cường độ âm thanh đo được khi máy đo tiếng ồn bật qua kênh A (line A)

b)

Là mức cường độ âm chung của các giải Octave tần số đã được hiệu chỉnh về tần số 1000 Hz (sai)

c)

Là cường độ âm thanh của tiếng ồn xung

d)

Âm thanh theo đơn vị dBA là âm thanh đương lượng

69.

Biểu hiện nào dưới đây là biểu hiện đặc trưng của giai đoạn mệt mỏi thính lực trong Điếc nghề nghiệp

a)

Xuất hiện khuyết chữ V thính lực đồ

b)

Ngưỡng nghe tăng thêm 30 dB

c)

Dấu hiệu suy nhược thần kinh, nhức đầu, mất ngủ

d)

Thính lực có thể hồi phục hoàn toàn nếu chấm dứt tiếp xúc với tiếng ồn

70.

Có một yếu tố nào sau đây không thuộc về bản chất vật lý của tiếng ồn:

a)

Tiếng ồn càng có cường độ lớn càng gây hại nhiều (sai)

b)

Tiếng ồn có kết hợp thêm yếu tố rung chuyển, cộng hưởng thì tác hại càng mạnh

c)

Người có sẵn bệnh ở cơ quan thính giác, chịu đựng tiếng ồn kém

d)

Tiếng ồn có tần số cao ít tác hại hơn tiếng ồn có tần số thấp

71.

Tính chất công việc là một yếu tố quyết định tác hại của tiếng ồn trong lao động, thể hiện ở:

a)

Tiếng ồn có kết hợp thêm yếu tố rung chuyển, cộng hưởng thì tác hại càng mạnh

b)

Tiếng ồn có tần số thấp ít tác hại hơn tiếng ồn có tần số cao

c)

Tiếng ồn thay đổi có quy luật ít tác hại hơn những tiếng ồn thay đổi không có quy luật.

d)

Số giờ hàng ngày phải tiếp xúc với tiếng ồn lớn càng nhiều thì tác hại càng nhiều.