wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra trắc nghiệm - Xóa mù chữ và đánh giá học tập

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nổi bật của người học xóa mù chữ là gì?

a)

Có khả năng ghi nhớ mốc thời gian tốt

b)

Có nền tảng kiến thức phổ thông vững chắc

c)

Có nhiều trải nghiệm thực tế trong cuộc sống

2.

Khó khăn thường gặp của người học xóa mù chữ là gì?

a)

Thiếu kinh nghiệm sống

b)

Ngại học, thiếu tự tin khi tham gia lớp học

c)

Không có động cơ học tập

3.

Việc dạy học xóa mù chữ cần đảm bảo điều gì?

a)

6 nguyên tắc

b)

7 nguyên tắc

c)

8 nguyên tắc

4.

Nguyên tắc “lấy người học làm trung tâm” trong dạy học xóa mù chữ nhấn mạnh điều gì?

a)

Giáo viên truyền đạt đầy đủ nội dung chương trình

b)

Xuất phát từ nhu cầu, khả năng và kinh nghiệm của người học

c)

Dạy học theo tiến độ chung cho cả lớp

5.

Mục đích chính của việc thiết kế bài dạy là gì?

a)

Soạn đủ nội dung theo sách giáo khoa

b)

Tổ chức hiệu quả các hoạt động học tập cho người học

c)

Giảm thời gian giảng bài của giáo viên

6.

Đánh giá thường xuyên là hình thức đánh giá nào sau đây?

a)

Đánh giá được thực hiện liên tục trong quá trình dạy học nhằm theo dõi sự tiến bộ của người học

b)

Đánh giá chỉ thực hiện vào cuối học kì

c)

Đánh giá thông qua các kì thi tuyển chọn

d)

Đánh giá để xếp loại học lực cuối năm

7.

Đánh giá định kì là hình thức đánh giá nào sau đây?

a)

Đánh giá được thực hiện thường xuyên trong từng hoạt động học tập

b)

Đánh giá được thực hiện vào những thời điểm xác định nhằm xác nhận mức độ đạt được của người học

c)

Đánh giá thông qua nhận xét hằng ngày của giáo viên

d)

Đánh giá bằng quan sát quá trình học tập

8.

Năng lực Toán học gồm những năng lực thành phần nào sau đây?

a)

Năng lực ghi nhớ; năng lực tính toán nhanh; năng lực trình bày; năng lực hợp tác

b)

Năng lực học tập; năng lực tự học; năng lực sáng tạo

c)

Năng lực nhận thức; năng lực thực hành; năng lực vận dụng

d)

Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học

9.

Các hình thức đánh giá trong quá trình dạy học gồm những hình thức nào sau đây?

a)

Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì

b)

Đánh giá bằng thi tuyển và xét tuyển

c)

Đánh giá bằng kiểm tra cuối năm và tổng kết học tập

d)

Đánh giá bằng xếp loại và khen thưởng

10.

Đánh giá bằng nhận xét là hình thức đánh giá nào sau đây?

a)

Đánh giá bằng điểm số

b)

Đánh giá bằng lời nhận xét, phản hồi về mức độ hoàn thành của người học

c)

Đánh giá bằng bài kiểm tra viết

d)

Đánh giá bằng xếp loại học lực

11.

Các dạng trắc nghiệm khách quan thường dùng gồm những dạng nào sau đây?

a)

Trắc nghiệm tự luận, vấn đáp, thực hành, quan sát

b)

Trắc nghiệm viết, trắc nghiệm nói, trắc nghiệm nghe, trắc nghiệm đọc

c)

Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng – sai, trắc nghiệm điền khuyết, trắc nghiệm ghép đôi

d)

Trắc nghiệm đánh giá bằng nhận xét, đánh giá bằng điểm số

12.

Quy trình ra đề đánh giá định kì gồm các bước nào sau đây?

a)

Soạn bài dạy; tổ chức dạy học; kiểm tra cuối giờ; cho điểm

b)

Xác định mục tiêu đánh giá; xây dựng ma trận đề; biên soạn câu hỏi/bài tập; thẩm định, chỉnh sửa và hoàn thiện đề

c)

Lựa chọn phương pháp dạy học; tổ chức hoạt động nhóm; nhận xét học sinh

d)

Kiểm tra bài cũ; giảng bài mới; củng cố; dặn dò

13.

Khi vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học cần lưu ý: không tuyệt đối hóa phương pháp dạy học nào, cần phối hợp linh hoạt các phương pháp kĩ thuật, cần chuẩn bị đồ dùng, thiết bị cho học viên để học viên hoạt động. Khẳng định sau đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Mục đích của dạy viết là gì?

a)

Rèn luyện tư duy và cách viết

b)

Rèn luyện cách tham khảo nhiều văn bản

c)

Rèn luyện tinh thần yêu việc viết chữ

d)

Rèn luyện tình yêu quê hương đất nước

15.

Các nguyên tắc thiết kế kế hoạch bài dạy là gì?

a)

Đảm bảo tính pháp lí, tính khoa học, tính thực tiễn, tính sư phạm

b)

Đảm bảo tính đúng đắn, tính pháp lí, tính thực tiễn, tính sư phạm

c)

Đảm bảo tính đúng đắn, tính trong sáng, tính thực tiễn, tính khoa học

d)

Đảm bảo tính pháp lí, tính trong sáng, tính đúng đắn, tính sư phạm

16.

Hoạt động dạy học của môn Tiếng Việt chương trình xóa mù chữ tiến hành theo các bước nào?

a)

Khởi động, khám phá, thực hành luyện tập, vận dụng

b)

Khởi động, khám phá, vận dụng, thực hành luyện tập

c)

Khởi động, thực hành luyện tập, khám phá, vận dụng

d)

Khám phá, vận dụng, khởi động, thực hành luyện tập

17.

Các năng lực đặc thù nào của môn Tiếng Việt cần được chú trọng đánh giá theo Chương trình xóa mù chữ?

a)

Năng lực đọc hiểu văn bản tiếng Việt

b)

Năng lực viết và trình bày bằng tiếng Việt

c)

Năng lực nói và nghe trong giao tiếp tiếng Việt

d)

Năng lực tính toán cơ bản

18.

Đánh giá thường xuyên môn Tiếng Việt chủ yếu được thực hiện thông qua hình thức nào?

a)

Các bài thi viết kéo dài 70 phút vào cuối mỗi tuần.

b)

Sử dụng điểm số hệ số 2 cho các câu trả lời trên lớp.

c)

Nhận xét thông qua lời nói, quan sát, vấn đáp, và đánh giá qua sản phẩm học tập.

d)

Chi thực hiện thông qua các phiếu tự đánh giá của học viên.

19.

Công thức tính điểm trung bình môn học ĐTBmh theo Thông tư 10/2022/TT-BGDĐT là gì?

a)

ĐTBmh=(Tổng điểm caˊc baˋi kiểm tra trong kıˋ)/3\text{ĐTBmh} = (\text{Tổng điểm các bài kiểm tra trong kì}) / 3

b)

ĐTBmh=[(ĐKTrk1+ĐKTrk2+ĐKTrk3)+2×ĐKTck]/5\text{ĐTBmh} = [(\text{ĐKTrk1} + \text{ĐKTrk2} + \text{ĐKTrk3}) + 2 \times \text{ĐKTck}] / 5

c)

ĐTBmh=(ĐKTrk1+ĐKTck)/2\text{ĐTBmh} = (\text{ĐKTrk1} + \text{ĐKTck}) / 2

d)

ĐTBmh=(Tổng điểm caˊc baˋi kiểm tra hệ soˆˊ 1)+ĐKTck\text{ĐTBmh} = (\text{Tổng điểm các bài kiểm tra hệ số 1}) + \text{ĐKTck}

20.

Thời gian làm bài kiểm tra định kì đối với môn Tiếng Việt và môn Toán là bao lâu?

a)

35 phút.

b)

45 phút.

c)

60 phút.

d)

70 phút.

21.

Học viên được đánh giá kết quả giáo dục ở mức "Hoàn thành tốt" khi thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

a)

Chỉ cần đạt điểm trung bình môn từ 5,0 trở lên.

b)

Có kết quả đánh giá định kì đạt mức Hoàn thành; các phẩm chất, năng lực đạt mức Đạt.

c)

Đánh giá định kì đạt mức Hoàn thành tốt; phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; ĐTBmh đạt từ 7,0 trở lên.

d)

Không mắc lỗi chính tả trong tất cả các bài viết chính tả trong kì.

22.

Khi thực hiện đánh giá vấn đáp, kĩ thuật "Thời gian chờ" (Wait-time) yêu cầu giáo viên:

a)

Phải yêu cầu học viên trả lời ngay lập tức để rèn luyện phản xạ.

b)

Đợi từ 3–5 giây sau khi đặt câu hỏi để học viên có thời gian xử lí thông tin.

c)

Chỉ gọi những học viên giơ tay nhanh nhất để tiết kiệm thời gian.

d)

Yêu cầu học viên đứng yên trong suốt thời gian chờ đợi.

23.

Theo định hướng đánh giá môn Tiếng Việt, việc đánh giá cần đảm bảo tính nhân văn thông qua lưu ý nào?

a)

Đọc điểm thấp trước lớp để học viên có động lực cố gắng.

b)

So sánh kết quả của các học viên để tạo sự cạnh tranh.

c)

Ưu tiên lời nhận xét khích lệ, không tạo áp lực, không so sánh học viên với nhau.

d)

Bắt buộc học viên phải đạt điểm 10 mới được công nhận hoàn thành.

24.

Trong mỗi kì học, mỗi môn Khoa học có tổng cộng bao nhiêu bài kiểm tra định kì?

a)

02

b)

03

c)

04

d)

05

25.

Trong các bài kiểm tra định kì của mỗi môn học, điểm bài kiểm tra nào được tính hệ số 2?

a)

Bài kiểm tra định kì lần 1

b)

Bài kiểm tra định kì lần 2

c)

Bài kiểm tra cuối kì học

d)

Tất cả các bài kiểm tra đều tính hệ số 1

26.

Thời gian làm bài kiểm tra định kì đối với các môn học Khoa học là bao lâu?

a)

35 phút.

b)

45 phút.

c)

60 phút.

d)

70 phút.

27.

Phương pháp dạy học dự án có đặc trưng nào sau đây?

a)

Học lý thuyết là chính.

b)

Không tạo sản phẩm.

c)

Gắn với thực tiễn, có sản phẩm.

d)

GV làm thay học viên.

28.

Bước đầu tiên trong dạy học dự án là:

a)

Thực hiện dự án.

b)

Báo cáo sản phẩm.

c)

Xác định chủ đề và mục tiêu.

d)

Đánh giá.

29.

Phương pháp dạy học thực hành phù hợp với người học XMC vì:

a)

Giảm thời gian học.

b)

Học qua làm, vật thật.

c)

Ít cần tương tác.

d)

Không cần giáo viên.

30.

Khi thiết kế bài dạy XMC cần ưu tiên:

a)

Lý thuyết.

b)

Hoạt động thực hành.

c)

Ghi chép.

d)

Kiểm tra viết.