Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Marketing ra đời:
Trong nền sản xuất hàng hóa
Nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa cung và cầu
Ở tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, từ khi nghiên cứu thị trường để nắm bắt nhu cầu cho đến cả sau khi bán hàng
Tất cả các câu trên đều đúng
Nhu cầu về Marketing xuất hiện khi:
Mối quan hệ giữa nhà sản xuất và khách hàng ngày càng gần gũi
Mối quan hệ giữa nhà sản xuất và khách hàng ngày càng xa
Thị trường của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng trong điều kiện toàn cầu hoá
Thị trường của doanh nghiệp ngày càng thu hẹp do cạnh tranh
Tư duy Marketing là tư duy:
Bán những thứ mà doanh nghiệp có
Bán những thứ mà đối thủ cạnh tranh không có
Bán những thứ mà doanh nghiệp có lợi thế
Bán những thứ mà doanh nghiệp có thể sản xuất
Hoạt động Marketing trong doanh nghiệp bắt đầu:
Ngay sau khi bán sản phẩm cho khách hàng
Trong và ngay sau khi bán sản phẩm cho khách hàng
Trước khi bắt đầu quá trình sản xuất ra sản phẩm
Ngay từ khi bắt đầu quá trình sản xuất ra sản phẩm
Marketing đầu tiên được áp dụng cho:
Cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Cho các lĩnh vực phi thương mại
Cho các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá tiêu dùng
Cho các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá công nghiệp
Điền vào chỗ trống: “Marketing là một quy trình các hoạt động ............ nhu cầu, mong muốn của cá nhân hay tổ chức”.
Nắm bắt, quản trị và thỏa mãn
Nắm bắt và quản trị
Định vị và quảng bá
Đo lường và kiểm soát
Có thể nói rằng:
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ đồng nghĩa
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ khác biệt nhau
Bán hàng bao gồm cả Marketing
Marketing bao gồm cả hoạt động bán hàng
Câu nào sau đây là đúng nhất?
Nhu cầu tự nhiên là nhu cầu được hình thành khi con người cảm thấy thiếu thốn một cái gì đó
Nhu cầu tự nhiên là nhu cầu vốn có của con người một cách tự nhiên
Nhu cầu tự nhiên là nhu cầu của con người về các sản phẩm tự nhiên
Nhu cầu tự nhiên là nhu cầu được hình thành khi con người chinh phục thiên nhiên
Mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng là:
Nhu cầu tự nhiên
Sản phẩm
Cầu của thị trường
Hành vi của khách hàng
Theo quan điểm Marketing thị trường là:
Nhu cầu của khách hàng có khả năng thanh toán sẵn sàng mua để thỏa mãn các nhu cầu
Nơi xảy ra quá trình mua bán
Hệ thống gồm những người mua và người bán và mối quan hệ cung cầu giữa họ
Tập hợp cục bộ của người mua và người bán một sản phẩm nhất định
Vai trò của Marketing trong doanh nghiệp:
Là một trong các chức năng chính trong doanh nghiệp
Giữ vai trò là cầu nối giữa thị trường và các chức năng khác
Giữ vai trò là cầu nối giữa hoạt động của doanh nghiệp với thị trường
Tất cả các vai trò trên
Chức năng của marketing là:
Tìm hiểu nhu cầu của thị trường và khách hàng
Phân tích đối thủ cạnh tranh
Sử dụng marketing hỗn hợp để tác động tới khách hàng
Nhiều chức năng trong đó có các chức năng trên
“Doanh nghiệp phải mở rộng quy mô sản xuất và phạm vi phân phối” là quan điểm của Marketing định hướng về:
Bán hàng
Sản xuất
Hoàn thiện sản phẩm
Khách hàng
Biện pháp của marketing hướng về khách hàng là:
Xác định nhu cầu và mong muốn của khách hàng và làm thỏa mãn chúng
Thúc đẩy bán hàng
Nỗ lực hoàn thiện sản phẩm
Mở rộng quy mô sản xuất và phạm vi phân phối
Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội, người làm Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào sau đây khi xây dựng chính sách Marketing:
Mục tiêu của doanh nghiệp
Sự thoả mãn của khách hàng
Phúc lợi xã hội
Tất cả những điều nêu trên
Chính sách khách hàng chú trọng cả 3 loại khách hàng mới, khách hàng cũ và đã mất là quan điểm của trường phái:
Marketing cổ điển
Marketing hiện đại
Cả marketing cổ điển và hiện đại
Một trường phái khác
Quản trị Marketing bao gồm các công việc: (1) Nghiên cứu môi trường và thị trường thị trường, (2) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, (3) Hoạch định chương trình Marketing hỗn hợp, (4) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động Marketing. Quá trình đúng trong quá trình này là:
(1) (2) (3) (4)
(3) (4) (2)
(3) (1) (2) (4)
(1) (3) (2) (4)
Hỗn hợp Marketing 4P căn bản gồm các thành tố xếp theo thứ tự sau:
Giá bán; chất lượng; phân phối; chăm sóc khách hàng
Sản phẩm; giá cả; phân phối; xúc tiến
Bán hàng; dịch vụ khách hàng; giác cả; bảo hành
Bao bì; kênh phân phối; yếu tố hữu hình; quảng cáo
4C là 4 thành tố của chính sách marketing hỗn hợp dưới góc độ của:
Nhà sản xuất/cung cấp dịch vụ
Khách hàng
Trung gian phân phối
Tất cả các câu trên đều sai
Sự khác biệt giữa marketing và bán hàng là ở:
Xuất phát điểm của quy trình
Đối tượng phục vụ
Công cụ thực hiện và mục tiêu
Tất cả các điểm trên
Điền vào chỗ trống: “Hệ thống thông tin Marketing là .......... để thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối thông tin”.
Thiết bị
Thủ tục
Thiết bị và thủ tục
Tập hợp con người, thiết bị và các thủ tục
Thông tin marketing có vai trò:
Trợ giúp cho quá trình quản trị marketing
Trợ giúp quá trình làm việc nhóm marketing
Là quyền lực và năng lượng của hoạt động marketing
Gồm tất cả các vai trò trên
Hệ thống nào sau đây không thuộc 4 hệ thống con của thông tin marketing:
Các quyết định và truyền thông Marketing
Lưu trữ và phân tích thông tin bên trong
Lưu trữ và phân tích thông tin bên ngoài
Hệ thống nghiên cứu marketing
Các thông tin Marketing bên ngoài được cung cấp cho hệ thống thông tin của doanh nghiệp, ngoại trừ:
Thông tin tình báo cạnh tranh
Thông tin từ các báo cáo lượng hàng tồn kho của các đại lý phân phối
Thông tin từ lực lượng cộng đồng đông đảo
Thông tin từ các cơ quan nhà nước
Các báo cáo phân anh các tiêu thụ sản phẩm, công nợ, vật tư, lao động… thuộc:
Hệ thống thông tin bên ngoài
Hệ thống thông tin bên trong
Hệ thống nghiên cứu marketing
Hệ thống phân tích marketing
Thu thập, phân tích thông tin rồi ra quyết định và đưa sản phẩm vào thị trường là cách tiếp cận của:
Phương pháp mô mầm
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thăm dò
Một phương pháp khác
Trong các loại nghiên cứu sau, loại nào không phải là ứng dụng của nghiên cứu Marketing?
Nghiên cứu thị trường và sản phẩm
Nghiên cứu về giá
Nghiên cứu phân phối và quảng cáo
Nghiên cứu về đạo đức xã hội
Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là:
Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu
Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu
Lập kế hoạch hoặc thiết kế dự án nghiên cứu
Thu thập dữ liệu
Sau khi tổ chức thu thập thông tin xong, bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu Marketing sẽ là:
Báo cáo kết quả thu được
Chuẩn bị và phân tích dữ liệu
Tìm ra giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu
Chuyển dữ liệu cho nhà quản trị Marketing để họ xem xét
Câu hỏi đóng là câu hỏi:
Chỉ có một phương án trả lời duy nhất
Kết thúc bằng dấu chấm câu
Các phương án trả lời đã được liệt kê ra từ trước
Không đưa ra hết các phương án trả lời
Mức độ nghiên cứu marketing cao nhất là:
Nghiên cứu khám phá
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu nhân quả
Một loại nghiên cứu khác
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu:
Có tầm quan trọng thứ nhì
Đã có sẵn từ trước đây
Được thu thập sau dữ liệu sơ cấp
Không câu nào đúng
Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập được bằng cách nào trong các cách dưới đây?
Quan sát, thảo luận, thử nghiệm và phỏng vấn
Quan sát và phân tích dữ liệu có sẵn tại bàn
Từ các dữ liệu sẵn có bên trong và bên ngoài công ty
Tất cả các cách nêu trên
Câu hỏi đóng là câu hỏi:
Chỉ có một phương án trả lời duy nhất
Kết thúc bằng dấu chấm câu
Các phương án trả lời đã được liệt kê ra từ trước
Không đưa ra hết các phương án trả lời
Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi là:
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở
Câu hỏi cấu trúc
Phân tích dữ liệu tìm ra mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí marketing là phương pháp:
Phân tích khám phá
Phân tích thực nghiệm
Phân tích tương quan
Phân tích thăm dò
Quy trình của chuẩn bị và phân tích dữ liệu là:
Hiệu chỉnh; Mã hóa; Nhập; Phân tích
Mã hóa; Hiệu chỉnh; Nhập; Phân tích
Mã hóa; Nhập; Hiệu chỉnh; Phân tích
Nhập; Mã hóa; Hiệu chỉnh; Phân tích
Lý do cơ bản của nghiên cứu thị trường cần chọn mẫu là:
Không quan sát được toàn thị trường
Tiết kiệm thời gian, chi phí
Giảm bớt thiệt hại (nếu phá hủy sản phẩm)
Tất cả các lý do trên
Quy trình cần thực hiện khi tổ chức thu thập dữ liệu là:
Khảo sát thử; Chọn nhân viên; Hướng dẫn; Giám sát
Khảo sát thử; Hướng dẫn; Chọn nhân viên; Giám sát
Chọn nhân viên; Khảo sát thử; Hướng dẫn; Giám sát
Chọn nhân viên; Hướng dẫn; Khảo sát thử; Giám sát
Điền vào chỗ trống: “Môi trường Marketing là tổng hợp các yếu tố .... doanh nghiệp có ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp”.
Bên trong
Bên ngoài
Bên trong và bên ngoài
Bên trong hoặc bên ngoài
Các yếu tố môi trường marketing thường mang lại:
Các cơ hội hoặc nguy cơ đe dọa cho hoạt động marketing
Các cơ hội cũng như nguy cơ đe doạ cho hoạt động marketing
Cung cấp những thông tin cho công tác quản trị marketing
Cả b và c
Môi trường nào là cơ sở hợp thành thị trường của doanh nghiệp:
Kinh tế
Dân số
Dân số và kinh tế
Là một yếu tố khác
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc về môi trường Marketing vi mô của doanh nghiệp?
Các trung gian Marketing
Khách hàng
Tỷ lệ lạm phát hàng năm
Đối thủ cạnh tranh
Môi trường Marketing vi mô được thể hiện bởi những yếu tố sau đây, ngoại trừ:
Dân số
Thu nhập của dân cư
Lợi thế cạnh tranh
Các công chúng của doanh nghiệp
Các chỉ số về khả năng tiêu dùng như GDP, lạm phát, thất nghiệp... là các yếu tố thuộc môi trường nào?
Thu nhập của dân cư
Kinh tế
Pháp luật
Cạnh tranh
Điền vào chỗ trống: “Tín ngưỡng và các giá trị …… rất bền vững và ít thay đổi”.
Nhân khẩu
Sơ cấp
Nhánh văn hoá
Nền văn hoá
Văn hoá là một yếu tố quan trọng trong Marketing hiện đại vì:
Không sản phẩm nào không chứa đựng những yếu tố văn hoá
Hành vi tiêu dùng của khách hàng ngày càng giống nhau
Hoạt động marketing là phải điều chỉnh đúng với yêu cầu của văn hoá
Toàn cầu hoá làm văn hoá giữa các nước ngày càng có nhiều điểm tương đồng
Những nhóm người được xem là công chúng tích cực của một doanh nghiệp thường có đặc trưng:
Doanh nghiệp đang tìm sự quan tâm của họ
Doanh nghiệp đang thu hút sự chú ý của họ
Họ quan tâm tới doanh nghiệp với thái độ thiện chí
Họ quan tâm tới doanh nghiệp vì họ có nhu cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp
Yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường nhân khẩu học:
Quy mô và tốc độ tăng dân số
Cơ cấu tuổi tác trong dân cư
Cơ cấu của ngành kinh tế
Thay đổi quy mô hộ gia đình
Yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường tự nhiên:
Công nghệ
Khí hậu, thời tiết
Vị trí địa lý
Tài nguyên thiên nhiên
Yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường pháp luật – chính trị?
Các văn bản dưới luật
Hệ thống chính sách của nhà nước
Cơ chế điều hành của Chính phủ
Quy mô và tốc độ tăng dân số
Môi trường nào thường ảnh hưởng đến chuẩn mực hành vi của người tiêu dùng?
Kinh tế
Dân số
Văn hóa – xã hội
Pháp luật
Honda là đối thủ cạnh tranh nào của SYM trên thị trường xe gắn máy?
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đối thủ cạnh tranh hiện hữu
Đối thủ cạnh tranh cung cấp sản phẩm thay thế
Đối thủ cạnh tranh sản phẩm
Tổ chức kinh doanh độc lập tham gia hỗ trợ cho doanh nghiệp trong các khâu khác nhau gọi là gì?
Trung gian marketing
Trung gian phân phối
Nhà cung cấp
Công chúng trực tiếp
Thị trường có nhiều nhà cung cấp và các sản phẩm cung cấp ít nhiều có sự khác biệt là thị trường nào?
Cạnh tranh hoàn hảo
Cạnh tranh độc quyền
Độc quyền nhóm
Cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền
Những tổ chức nào không phải là nhà cung ứng của doanh nghiệp?
Cung cấp khách hàng
Cung cấp nguyên, nhiên vật liệu
Cung cấp máy móc thiết bị
Cung cấp vốn, nguồn nhân lực
Môi trường nội tại của doanh nghiệp là gì?
Là các bộ chức năng trong doanh nghiệp
Là văn hóa doanh nghiệp
Là cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp
Gồm nhiều yếu tố, trong đó có các yếu tố trên
Trong các loại công chúng trực tiếp, doanh nghiệp cần phải đề phòng phản ứng của công chúng nào?
Công chúng tìm kiếm
Công chúng tích cực
Công chúng phản ứng
Công chúng tìm kiếm và công chúng phản ứng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Môi trường vi mô ảnh hưởng lên môi trường vĩ mô rồi tác động ngược lại hoạt động marketing
Môi trường vi mô có quan hệ trực tiếp đến hoạt động marketing
Môi trường quốc tế có ảnh hưởng đến môi trường marketing
Không có sự khác biệt giữa mức độ tác động của môi trường vi mô và vĩ mô
Điền vào chỗ trống: “Thị trường người tiêu dùng bao gồm những ………… mua sản phẩm cho mục đích tiêu dùng cá nhân, gia đình”.
Cá nhân
Hộ gia đình
Tổ chức
Cả a và b
Bước cuối cùng trong mô hình hành vi mua của người tiêu dùng là gì?
Các yếu tố kích thích
Ý thức của người tiêu dùng
Phản ứng đáp lại của người tiêu dùng
Một vấn đề khác
Nhóm yếu tố nào không phải là nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng?
Các yếu tố cá nhân
Các yếu tố tâm lý
Các yếu tố xã hội
Các yếu tố khuyến mại
Gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp là ví dụ về nhóm yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng?
Giai cấp
Địa vị xã hội
Tham khảo
Địa lý
Yếu tố nào không thuộc nhóm các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng?
Địa vị xã hội
Kinh tế
Tuổi tác
Lối sống
Nhận thức thuộc nhóm yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng?
Yếu tố cá nhân
Yếu tố tâm lý
Yếu tố xã hội
Yếu tố giá trị văn hóa
Quá trình thông qua quyết định mua của người tiêu dùng gồm bao nhiêu giai đoạn?
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
6 giai đoạn
Nhiệm vụ của marketing trong giai đoạn đánh giá các phương án trong quá trình thông qua quyết định mua của người tiêu dùng là gì?
Xác định tiêu chí lựa chọn của khách hàng là gì
Cung cấp thông tin cho khách hàng
Kích thích, tạo nhu cầu của khách hàng
Xúc tiến bán hàng
Câu nào không đúng khi so sánh sự khác nhau giữa thị trường của tổ chức khác với thị trường người tiêu dùng?
Số lượng khách hàng tổ chức thường ít nhưng lại mua với số lượng lớn
Khách hàng là các tổ chức thường tập trung theo vùng địa lý
Có nhiều người tham gia vào quá trình mua hàng của các tổ chức
Các tổ chức mua hàng hóa, dịch vụ thường thiếu tính chuyên nghiệp so với người tiêu dùng
Nhóm nào sau đây không phải là nhóm khách hàng các tổ chức?
Các doanh nghiệp
Các tổ chức phi lợi nhuận
Các cơ quan, tổ chức chính trị – xã hội
Các hộ gia đình
Tầm mức tác động đến quyết định lựa chọn cuối cùng trong quá trình mua hàng của các tổ chức là ai?
Người quyết định
Người ảnh hưởng
Người đề xuất
Người mua sắm
Tập hợp các quan điểm theo niềm tin của một khách hàng về một nhãn hiệu sản phẩm nào đó được gọi là gì?
Các thuộc tính nổi bật
Các chức năng hữu ích
Các giá trị tiêu dùng
Hình ảnh về nhãn hiệu
Bước đầu tiên trong quy trình mua hàng của các tổ chức là gì?
Xác định vấn đề mua sắm
Xác định tính năng hàng hóa
Tìm hiểu người cung cấp
Lựa chọn người cung cấp
Quy trình mua hàng của các tổ chức thường trải qua mấy bước?
7 bước
8 bước
9 bước
6 bước
Đặc thù của việc mua hàng của các cơ quan hành chính nhà nước là gì?
Mua theo ngân sách
Chịu sự kiểm toán, đánh giá của công chúng
Quá trình mua trải qua nhiều thủ tục phức tạp
Nhiều đặc thù, trong đó có (a), (b) và (c)
Nhu cầu hàng tiêu dùng cho văn hóa, du lịch, giao lưu tăng thường xuất hiện nhiều nhất trong hành vi người tiêu dùng nào sau đây?
Sống độc thân
Kết hôn nhưng chưa có con
Con cái còn nhỏ
Con cái đã thành niên
Chọn câu đúng nhất:
Trong cùng một đoạn thị trường, khách hàng có tính đồng nhất về sở thích
Càng chia nhỏ thị trường thì chi phí sản xuất cho mỗi đoạn thị trường càng thấp
Tính đồng nhất càng cao thì chi phí sản xuất cho mỗi đoạn thị trường càng thấp
Trong cùng một đoạn thị trường, khách hàng có phản ứng tương tự đối với các thành tố Marketing hỗn hợp
Có 3 doanh nghiệp X, Y, Z cạnh tranh trong một ngành với mức tiêu thụ hàng hóa trong năm của doanh nghiệp X là 80,000USD , Y là 75,000USD và Z là 45,000USD . Thị phần của doanh nghiệp Y sẽ là bao nhiêu?
40%
42,5%
37,5%
35%
Điều kiện để phân đoạn thị trường là gì?
Phải có sự khác nhau về nhu cầu giữa các nhóm khách hàng khác nhau
Phải đo lường được về quy mô và hiệu quả kinh doanh của đoạn thị trường
Nhu cầu của khách hàng trong đoạn thị trường phải đủ lớn để có khả năng sinh lời
Nhiều yếu tố, trong đó có các yếu tố trên
Nếu một doanh nghiệp không thực hiện phân đoạn thị trường, được gọi là gì?
Marketing đại trà
Marketing sản phẩm
Marketing mục tiêu
Cả 3 câu trên đều sai
Phân đoạn thị trường giúp điều gì?
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Đáp ứng cao nhất nhu cầu khách hàng
Phân bổ các nguồn lực có hiệu quả
Tất cả các tác dụng trên
Cá tính hay sở thích là một tiêu thức cụ thể thuộc nhóm tiêu thức nào để phân đoạn thị trường người tiêu dùng?
Địa lý
Nhân khẩu học
Tâm lý học
Hành vi
Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường người tiêu dùng ngoại trừ tiêu thức nào?
Tuổi tác
Thu nhập
Giới tính
Lối sống
Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Tiêu thức phân đoạn thị trường các tổ chức giống như người tiêu dùng
Tiêu thức phân đoạn thị trường các tổ chức thường đơn giản hơn người tiêu dùng
Tiêu thức phân đoạn thị trường các tổ chức thường phức tạp hơn người tiêu dùng
Tiêu thức phân đoạn thị trường các tổ và người tiêu dùng hoàn toàn khác nhau
Mô tả khác biệt là công việc của giai đoạn nào trong các bước phân đoạn thị trường?
Chọn tiêu chí phân đoạn
Khám phá các phân đoạn
Đánh giá kết quả phân đoạn
Xác định tổng thị trường
Đoạn thị trường có độ hấp dẫn nhất là đoạn thị trường có đặc điểm nào?
Tốc độ tăng trưởng cao
Mức lợi nhuận cao
Mức độ cạnh tranh thấp và các kênh phân phối không yêu cầu cao
Tất cả các yếu tố trên
Chọn một đoạn thị trường phù hợp để nhắm tới được gọi là gì?
Chuyên môn hóa theo thị trường
Chuyên môn hóa chọn lọc
Chuyên môn hóa theo sản phẩm
Tập trung vào một đoạn thị trường để kinh doanh một loại sản phẩm
Điều kiện nào sau đây không phải là tiêu chuẩn xác đáng để đánh giá mức độ hấp dẫn của một đoạn thị trường?
Mức tăng trưởng của thị trường
Quy mô của thị trường
Phù hợp với ý muốn của doanh nghiệp
Mức độ cạnh tranh của thị trường
Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp phẩm là thị trường gồm những đối tượng nào?
Tất cả các khách hàng có khả năng thanh toán
Tất cả các khách hàng có nhu cầu về sản phẩm
Tất cả các khách hàng có mong muốn mua sản phẩm
Tập hợp các đoạn thị trường hấp dẫn và phù hợp với khả năng của doanh nghiệp
Doanh nghiệp thực hiện một chương trình marketing hỗn hợp duy nhất cho toàn bộ thị trường là chiến lược gì?
Marketing phân biệt
Marketing không phân biệt
Marketing tập trung
Marketing hỗn hợp
Một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, năng lực không lớn, kinh doanh một sản phẩm mới trên một thị trường không đồng nhất nên chọn chiến lược nào?
Chiến lược Marketing phân biệt
Chiến lược Marketing không phân biệt
Chiến lược Marketing tập trung
Chiến lược phát triển sản phẩm
Khi định vị sản phẩm, doanh nghiệp cần xem xét những vấn đề nào?
Nhu cầu về sản phẩm của khách hàng
Các đặc tính của sản phẩm mà khách hàng ưa chuộng
Những lợi ích của doanh nghiệp
Tất cả các vấn đề trên
Đáp ứng các đặc tính và lợi ích sản phẩm của khách hàng mục tiêu là loại định vị nào?
Dựa vào các đặc tính của sản phẩm
Thông qua các hình ảnh về khách hàng
Theo đối thủ cạnh tranh
Theo chất lượng/giá cả
Nội dung nào sau đây của định vị là quan trọng nhất?
Định vị đặc tính sản phẩm
Định vị dịch vụ sản phẩm
Định vị nhân sự cung cấp cho sản phẩm
Tùy theo loài sản phẩm
Các doanh nghiệp đứng đầu thị trường thường chọn chiến lược định vị nào?
Củng cố vị trí trong tư tưởng khách hàng
Tìm kiếm một vị trí trong tư tưởng khách hàng
Phá định vị hay tái định vị đối thủ cạnh tranh
Câu lạc bộ độc quyền
Xác định vị trí của sản phẩm cạnh tranh là bước thứ mấy trong quy trình định vị?
Thứ nhất
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Vị thế của sản phẩm trên thị trường là mức độ đánh giá của ai về các thuộc tính quan trọng của nó?
Khách hàng
Người sản xuất
Người bán buôn
Người bán lẻ
Tiêu thức nào không thuộc nhóm dịch vụ hỗ trợ trong các tiêu thức định vị sản phẩm?
Tư vấn, lắp đặt, giao hàng
Kiểu dáng, tiện lợi
Bảo hành
Chế độ phân phối, giao hàng
Các nhà sản xuất điện thoại ngày nay, định vị sản phẩm điện thoại dựa trên
Một thuộc tính
Hai thuộc tính
Đa thuộc tính
Không câu nào đúng
Định vị sản phẩm vận chuyển hành khách của Jetstar-Pacific là dựa vào
Giá
Mức độ dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Cả (a) và (b)
Nhiều yếu tố, trong đó có (a) và (b)
Theo quan điểm của Marketing, sản phẩm có thể là
Một vật thể
Một ý tưởng
Một dịch vụ
Tất cả những điều trên
Có thể xem xét một sản phẩm dưới 3 cấp độ. Điểm nào trong các điểm dưới đây không phải là một trong 3 cấp độ đó?
Sản phẩm cụ thể
Sản phẩm hữu hình
Sản phẩm bổ sung
Lợi ích cơ bản
Người tiêu dùng mua thường xuyên nhưng ít coi trọng đến sự khác biệt giữa các thương hiệu là
Sản phẩm thiết yếu
Sản phẩm mua chọn lọc
Sản phẩm mua đột xuất
Sản phẩm xa xỉ
Mua dịch vụ điện, nước là hình thức mua nào của các doanh nghiệp?
Mua lặp đi lặp lại
Mua có thay đổi
Mua mới
Mua chọn lọc
Việc đặt tên nhãn hiệu riêng cho từng sản phẩm của doanh nghiệp có ưu điểm
Cung cấp thông tin về sự khác biệt của từng loại sản phẩm
Chỉ phù hợp cho việc giới thiệu sản phẩm là thấp hơn
Làm tăng chi phí của doanh nghiệp
Cả (a) và (c) đều đúng
Bộ phận nhãn hiệu sản phẩm có thể nhận biết được nhưng không thể đọc được là
Dấu hiệu của nhãn hiệu
Tên nhãn hiệu
Dấu hiệu đã đăng kí
Bản quyền
So sánh nào sau đây không đúng
Nhãn hiệu có thể sờ thấy được, còn thương hiệu thì có thể hoặc không thể sờ thấy
Giá trị của nhãn hiệu được thể hiện qua sổ sách kế toán, còn giá trị của thương hiệu thì không
Nhãn hiệu được nhận dạng như tên nhãn và bảo hộ, còn thương hiệu thì được người tiêu dùng thừa nhận và tin cậy
Nhãn hiệu và thương hiệu là hoàn toàn đồng nhất với nhau
Thương hiệu nước mắm Phú Quốc là loại
Thương hiệu cá thể hay thương hiệu riêng
Thương hiệu gia đình
Thương hiệu tập thể hay thương hiệu nhóm
Thương hiệu quốc gia
Thương hiệu có mấy chức năng?
4 chức năng
5 chức năng
6 chức năng
7 chức năng
Câu nói nào về bao gói sản phẩm sau đây không đúng?
Cấu thành bao gói đầy đủ gồm 4 yếu tố
Bao gói góp phần tạo nên hình ảnh của doanh nghiệp và của nhãn hiệu hàng hoá
Doanh nghiệp cần xây dựng quan niệm về bao gói cho từng sản phẩm khác nhau
Bao gói làm tăng giá trị sử dụng của hàng hoá
Định nghĩa nào về danh mục sản phẩm sau đây đúng nhất?
Là nhóm các sản phẩm tương tự về các đặc tính vật lý được đem bán của một công ty
Là danh sách đầy đủ của tất cả các sản phẩm đem bán của một công ty
Là số các chủng loại sản phẩm đem bán của một công ty
Là quy mô các dòng sản phẩm đem bán của một công ty
Các quyết định về dịch vụ khách hàng bao gồm
Nội dung và mức độ dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Nội dung và hình thức dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Mức độ và hình thức dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Nội dung, mức độ và hình thức dịch vụ cung cấp cho khách hàng
So sánh nào đúng nhất?
Dịch vụ khách hàng là chăm sóc khách hàng
Chăm sóc khách hàng có nội dung rộng hơn dịch vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng có nội dung rộng hơn chăm sóc khách hàng
Dịch vụ khách hàng và chăm sóc khách hàng không có mối quan hệ với nhau
Bước cuối cùng trong các giai đoạn marketing phát triển sản phẩm mới là
Sản xuất và thương mại hoá
Thiết kế, thử nghiệm sản phẩm
Phân tích kinh doanh
Soạn thảo, thẩm định dự án, chiến lược marketing
Thứ tự đúng của các giai đoạn trong chu kì sống của sản phẩm là
Tăng trưởng, bão hoà, giới thiệu, suy thoái
Giới thiệu, bão hoà, tăng trưởng, suy thoái
Tăng trưởng, suy thoái, bão hoà, giới thiệu
Giới thiệu, tăng trưởng, chín muồi, suy thoái
Chất lượng sản phẩm có thể được đo lường bằng sự chấp nhận của
Nhà sản xuất
Đối thủ cạnh tranh
Khách hàng
Đại lý tiêu thụ
Trong một chu kì sống của một sản phẩm, giai đoạn được bán nhanh trên thị trường và mức lợi nhuận tăng nhanh được gọi là
Bão hoà
Giới thiệu
Tăng trưởng
Suy thoái
Giai đoạn nào trong chu kì sống của sản phẩm có doanh thu và lợi nhuận cao nhất, nhiều đối thủ cạnh tranh nhất nhưng lại có khả năng có chi phí thấp?
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hoà
Suy thoái
Tạo nhu cầu và nhận thức về sản phẩm là mục tiêu của marketing của giai đoạn nào trong chu kì sống của sản phẩm?
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hoà
Suy thoái
Chiến lược “cải tiến đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm” thường được áp dụng trong giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm?
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hoà
Suy thoái
Chiến lược giá xâm nhập thị trường thường được áp dụng trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm?
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hoà
Suy thoái
Chọn lọc và loại bỏ bớt trung gian phân phối thường được áp dụng trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm?
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hoà
Suy thoái
Truyền thông nâng cao nhận biết và sử dụng thử thường được áp dụng trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm?
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hoà
Suy thoái
Toyota phát triển nhãn hiệu xe Lexus là chiến lược
Mở rộng loại sản phẩm
Mở rộng nhãn hiệu
Nhiều nhãn hiệu
Nhãn hiệu mới
Honda mở rộng thêm Waves được gọi là chiến lược phát triển chủng loại sản phẩm
Lên trên
Xuống dưới
Vừa lên vừa xuống
Phát triển theo hai phía
Các quyết định liên quan đến nhãn hiệu gồm
Có cần gắn nhãn hiệu cho sản phẩm hay không?
Có cần gắn nhãn hiệu cho sản phẩm hay không và đặt tên nó như thế nào?
Có cần gắn nhãn hiệu cho sản phẩm hay không, đặt tên nó như thế nào và ai làm chủ nhãn hiệu?
Nhãn hiệu là gì, có cần gắn nhãn hiệu cho sản phẩm hay không, đặt tên nó như thế nào và ai làm chủ nhãn hiệu?
Nhân tố nào không phải nhân tố bên trong ảnh hưởng đến quyết định về giá?
Các mục tiêu marketing
Chính sách marketing hỗn hợp
Tình hình cạnh tranh
Chi phí sản xuất
Nhân tố nào không phải nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định về giá?
Cầu cụ thể thị trường mục tiêu
Tình hình cạnh tranh
Chính sách marketing hỗn hợp
Các yếu tố của môi trường marketing
Doanh nghiệp thay đổi giá trong từng giai đoạn là do
Tác động của môi trường bên ngoài
Tác động của môi trường bên trong
Cả (a) và (b) đều đúng
Cả (a) và (b) đều sai
Trong thị trường độc quyền nhóm, doanh nghiệp nên đặt giá:
Theo giá thị trường
Tương đương với giá của các đối thủ cạnh tranh
Trong khung giá gần với giá của các đối thủ cạnh tranh
Theo mức giá do Nhà nước quy định
Đường cầu về một sản phẩm:
Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu
Thường có chiều dốc xuống
Luôn cho thấy là khi giá càng cao thì lượng cầu càng giảm
Cả (a) và (b)
Nghiên cứu về mặt hàng gạo cho thấy khi gạo tăng giá thì lượng cầu về gạo giảm nhẹ nhưng tổng doanh thu bán gạo vẫn tăng lên. Đường cầu mặt hàng gạo là đường cầu:
Đi lên
Co giãn thấp nhất
Ít co giãn theo giá
Co giãn theo giá
Khi tăng giá 5% người ta thấy cầu giảm 2% thì độ co giãn của cầu theo giá là:
0,4
2,5
1%
10%
Nhà nước điều chỉnh các mức thuế đối với sản phẩm được gọi là:
Quản lý giá theo hình thức can thiệp trực tiếp
Quản lý giá theo hình thức can thiệp gián tiếp
Quản lý sản phẩm
Quản lý thuế
Khi doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu marketing:
Dẫn đầu về thị phần
Dẫn đầu về chất lượng
Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời
Tồn tại
Quy trình xác định mức giá bán gồm:
4 bước
5 bước
6 bước
7 bước
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Giá thành 1 đơn vị sản phẩm thường giảm khi sản lượng tăng lên
Chi phí cố định phân bổ cho 1 đơn vị sản phẩm sẽ giảm khi sản lượng tăng lên
Chi phí biến đổi cho 1 sản phẩm là chi phí thay đổi theo sản lượng
Sản lượng tăng không làm thay đổi tổng chi phí biến đổi
Phương pháp định giá chi dựa vào chi phí có hạn chế lớn nhất là:
Không xét đến cầu của thị trường
Không biết chắc là có bán được hết số sản phẩm dự tính ban đầu hay không
Không tính đến mức giá của đối thủ cạnh tranh
Cả (a), (b) và (c)
FC = 1.500 tr.đ, vc = 9 tr.đ, Q = 500 SP, nếu doanh nghiệp mong muốn lợi nhuận là 15% giá thành thì giá là:
13,80 tr.đ/SP
14,00 tr.đ/SP
14,12 tr.đ/SP
14,20 tr.đ/SP
Giá bán sản phẩm là 7.000 đ. FC = 1.300 tr.đ, vc = 5.000 đ, Q = 500 SP. Nếu doanh nghiệp mong muốn lợi nhuận là 10% giá bán thì cần bán được bao nhiêu sản phẩm:
100.000 SP
100 SP
95.533 tr.đ/SP
95,53 tr.đ/SP
Khi sản phẩm của doanh nghiệp có những khác biệt so với những sản phẩm cạnh tranh và sự khác biệt này được khách hàng chấp nhận thì doanh nghiệp nên:
Định giá theo chi phí sản xuất
Định giá cao hơn sản phẩm cạnh tranh
Định giá thấp hơn sản phẩm cạnh tranh
Định giá theo thời vụ
Xác định % tăng giá nhằm bồi hoàn các khoản chi phí bán hàng và đạt được mức lợi nhuận mong muốn là một trong những công việc của phương pháp định giá:
Dựa vào chi phí
Theo giá trị cảm nhận của khách hàng
Theo giá cạnh tranh hiện hành
Mua một bộ sản phẩm Johnson với nhiều loại sản phẩm khác nhau sẽ được mua với giá thấp hơn nếu mua các sản phẩm đó riêng lẻ. Đó chính là do người bán định giá:
Cho những hàng hoá phụ thêm
Cho những chủng loại hàng hoá
Cho danh mục sản phẩm
Cho sản phẩm kèm theo bắt buộc
Việc định giá của Vietnam Airlines theo hạng ghế thương gia và phổ thông là việc:
Định giá phân biệt theo giai tầng xã hội
Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng
Định giá phân biệt theo địa điểm
Định giá phân biệt theo thời gian
Giá bán lẻ 1kg bột giặt X là 14.000 VND/1kg nhưng mua từ 6kg trở lên thì tính ra chỉ phải thanh toán 12.000 VND/1kg. Doanh nghiệp bán sản phẩm X đang thực hiện chính sách giá:
Chiết khấu cho người bán lẻ
Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt
Chiết khấu do mua số lượng nhiều
Chiết khấu thời vụ
Các công ty điện thoại áp dụng chính sách giá gồm: cước cố định hàng tháng và cước mỗi cuộc gọi. Đó là việc áp dụng chiến lược giá nào?
Giá hai phần
Giá phân biệt
Giá theo hình ảnh
Giá khuyến mãi
Mục tiêu định giá tối đa hoá lợi nhuận thì tương ứng với kiểu chiến lược giá:
Thâm nhập thị trường
Trung hoà
Hớt váng
Trọn gói
Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp nên chủ động tăng giá?
Năng lực sản xuất dư thừa
Cầu quá mức
Thị phần đang có xu hướng giảm
Nền kinh tế đang suy thoái
Trong tình huống nào thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá?
Năng lực sản xuất dư thừa
Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu
Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao
Thị phần chiếm giữ đang tăng lên
Giảm giá theo phiếu mua hàng để khuyến khích mua thường xuyên là loại chiến lược định giá:
Triết khấu
Bành trướng thị trường
Khuyến mại
Thay đổi
Sự khác biệt cơ bản giữa định giá theo chi phí và cảm nhận của khách hàng là ở:
Quy trình tiếp cận
Giá bán
Chi phí
Cả (b) và (c)
