Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Người được xem là "cha đẻ" của môn học Kinh tế chính trị là:
Adam Smith
David Ricardo
William Petty
Alfred Marshall
Kinh tế chính trị thực sự trở thành môn khoa học vào:
Thế kỉ XVIII
Thế kỉ XVII
Thế kỉ XVI
Thế kỉ XV
Quá trình phát triển tư tưởng kinh tế của loài người qua:
Hai giai đoạn
Ba giai đoạn
Bốn giai đoạn
Năm giai đoạn
Trong giai đoạn lịch sử từ thời kì cổ đại đến cuối thế kỷ XVIII có những tư tưởng kinh tế nổi bật, ngoại trừ:
Kinh tế chính trị mácxít
Chủ nghĩa trọng nông
Chủ nghĩa trọng thương
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Nội dung chủ yếu của chủ nghĩa trọng thương là:
Coi trọng vai trò của thương mại, đặc biệt là ngoại thương
Coi trọng vai trò của nông nghiệp
Coi trọng vai trò của tiền tệ
Coi trọng vai trò của hàng hóa
Nội dung chủ yếu của chủ nghĩa trọng nông là:
Nhấn mạnh vai trò của sản xuất nông nghiệp
Nhấn mạnh vai trò của sản xuất công nghiệp
Nhấn mạnh vai trò của thương mại
Nhấn mạnh vai trò của sản xuất
Đại biểu tiêu biểu của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh gồm:
W. Petty; A. Smith; D. Ricardo
A. Smith; D. Ricardo
C. Mác; Ph. Ăngghen
P. Samuelson; W. Petty; A. Smith
Lý luận Kinh tế chính trị của C. Mác và Ph. Ăngghen được thể hiện trong tác phẩm:
Tư bản
Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
Tình cảnh giai cấp lao động ở Anh
Chống Duyrinh
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là:
Quan hệ sản xuất và trao đổi
Các quan hệ sản xuất
Các quan hệ trao đổi
Quan hệ giữa người mua và người bán
Mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
Quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất
Quy luật kinh tế chi phối sự phát triển của phương thức sản xuất
Quy luật kinh tế chi phối sự vận động của phương thức sản xuất
Quy luật kinh tế chi phối phương thức sản xuất
Quy luật kinh tế là:
Những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế
Những mối liên hệ phản ánh ý chủ quan và lặp đi lặp lại của các quá trình kinh tế
Những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan của các hiện tượng kinh tế
Những mối liên hệ phản ánh khách quan, lặp đi lặp lại của các quá trình kinh tế
Phương pháp quan trọng của kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp quan sát thống kê
Phương pháp tổng hợp
Phương pháp mô hình hóa
Kinh tế chính trị Mác – Lênin có 4 chức năng, ngoại trừ:
Chức năng thực tế
Chức năng nhận thức
Chức năng thực tiễn
Chức năng tư tưởng
Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội đã và đang trải qua hai kiểu tổ chức kinh tế đó là sản xuất hàng hoá và…?
Sản xuất tự cung tự cấp
Sản xuất theo kế hoạch
Sản xuất theo nhu cầu
Sản xuất theo sản lượng
Kinh tế hàng hoá hình thành dựa trên điều kiện nào sau đây?
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối giữa những người sản xuất
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất
Phân công lao động và chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất
Sản xuất hàng hoá tồn tại trong điều kiện nào?
Có sự phân công lao động xã hội và tách biệt tương đối về kinh tế
Trong mọi thời đại
Dưới chế độ chiếm hữu nô lệ, phong kiến và tư bản chủ nghĩa
Dưới chế độ tư bản chủ nghĩa
Phân phối theo lao động là gì?
Phân phối theo số lượng lao động và chất lượng lao động đã cống hiến
Trả công theo nhu cầu của từng nhóm
Phân phối theo sức lao động
Trả công theo năng suất lao động
Một sản phẩm khi sản xuất ra được gọi là hàng hoá phải mang trong nó hai thuộc tính nào?
Giá trị và giá trị sử dụng
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Giá cả và giá trị
Công dụng và giá trị
“… là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.” Khái niệm trên chỉ loại lao động nào?
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Trong nền sản xuất hàng hoá, lao động cụ thể tạo ra gì?
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Chất lượng của hàng hoá
Giá trị của hàng hoá
Giá cả của hàng hoá
Trong nền sản xuất hàng hoá, lao động trừu tượng tạo ra gì?
Giá trị của hàng hoá
Chất lượng của hàng hoá
Mâu thuẫn cơ bản của “sản xuất hàng hoá” là gì?
Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội
Mâu thuẫn giữa lao động giản đơn và lao động phức tạp
Mâu thuẫn giữa giá trị và giá trị sử dụng
Mâu thuẫn giữa giá trị thặng dư và lợi nhuận
“… là sự hao phí sức lực con người xét về mặt sinh lý”. Khái niệm này chỉ loại lao động nào?
Lao động trừu tượng
Lao động phổ thông
Lao động cụ thể
Lao động phức tạp
“… là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá trong điều kiện bình thường của xã hội, với trình độ kỹ thuật, khéo léo và cường độ lao động trung bình”. Khái niệm này là gì?
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động trừu tượng
Thời gian lao động cụ thể
Thời gian sản xuất hàng hoá
Thông thường, thời gian lao động xã hội cần thiết sẽ trùng với thời gian của ai/nhóm nào?
Những người cung cấp đại bộ phận lượng hàng hoá
Từng ngành sản xuất hàng hoá trên thị trường
Từng người để làm ra hàng hoá của họ
Để sản xuất ra hàng hoá đó
“… là khái niệm nói lên mức độ khẩn trương, là sự căng thẳng mệt nhọc của người lao động”. Đây là khái niệm nào?
Cường độ lao động
Năng suất lao động
Nhịp độ lao động
Mức độ phức tạp của lao động
Thước đo lượng giá trị của hàng hoá được tính bằng gì?
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động tất yếu
Thời gian lao động thặng dư
Thời gian sản xuất hàng hoá
“… là một loại hàng hoá đặc biệt được tách ra từ trong thế giới hàng hoá làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hoá khác, thể hiện lao động xã hội và quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá”. Khái niệm nào được miêu tả?
Tiền tệ
Tiền lương
Tư liệu sản xuất
Sức lao động
Trong lưu thông ban đầu, tiền tệ xuất hiện dưới hình thức nào?
Vàng thoi, bạc nén
Tiền đúc
Tiền đồng
Tiền giấy
Quy luật nào sau đây được coi là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hoá?
Quy luật giá trị thặng dư
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật giá trị
Quy luật sản xuất hàng hoá
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở nào?
Hao phí lao động xã hội cần thiết
Nhu cầu của thị trường
Chi phí đầu vào
Giá cả của sản phẩm
Biểu hiện nào sau đây đặc trưng cho hiện tượng lạm phát?
Mức tăng giá chung của toàn bộ nền kinh tế và tăng giá của đồng tiền
Mức tăng giá chung của toàn bộ nền kinh tế và giảm giá của đồng tiền
Mức giảm giá chung của toàn bộ nền kinh tế và giảm giá của đồng tiền
Mức giảm giá chung của toàn bộ nền kinh tế và tăng giá của đồng tiền
Tác động nào sau đây không phải là tác động chủ yếu của giá trị đối với nền sản xuất hàng hoá?
Tăng giá cả và chất lượng sản phẩm hàng hoá
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, nâng cao năng suất lao động
Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá những người sản xuất
Biểu hiện nào sau đây không phải là tác động của quy luật giá trị trong việc điều tiết sản xuất?
Tập trung tư liệu sản xuất và sức lao động vào những ngành có giá cả thấp hơn giá trị của hàng hoá
Tập trung tư liệu sản xuất và sức lao động vào những ngành có giá cả cao hơn giá trị của hàng hoá
Thu hẹp quy mô sản xuất ở những ngành có giá cả thấp hơn giá trị của nó
Điều hoà phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế
Biểu hiện nào sau đây cho thấy tác động của quy luật giá trị đối với việc điều tiết lưu thông?
Chuyển dịch hàng hoá từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao
Chuyển dịch hàng hoá từ nơi có giá cả cao đến nơi có giá cả thấp
Tập trung sản xuất những ngành có nhu cầu cao
Tập trung sản xuất những ngành có giá trị cao
Trong những yếu tố sau đây, yếu tố nào cho thấy tác động của quy luật giá trị đối với việc kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển?
Nhà sản xuất phải tạo ra hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết
Nhà tư bản mở rộng thị trường
Nhà sản xuất phải tạo ra hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết
Nhà sản xuất tăng cường vay vốn sản xuất
Những biểu hiện nào cho thấy tác động của quy luật giá trị đối với quá trình lựa chọn tự nhiên phân hoá những người sản xuất thành những người giàu và những người nghèo?
Người nào có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội sẽ trở nên giàu có
Người nào có hao phí lao động cá biệt cao hơn hao phí lao động xã hội sẽ trở nên giàu có
Người nào có hao phí lao động cá biệt bằng hao phí lao động xã hội sẽ làm ăn thua lỗ
Không làm phân hoá những người sản xuất
Tiền tệ là?
Hàng hoá đặc biệt, vật ngang giá chung
Là phương tiện mua bán
Vật mang giá trị trao đổi
Là phương tiện chung gian
Bản chất của tiền tệ là gì? Hãy chọn ý đúng:
Là loại hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá cho hàng hoá khác
Bản chất tiền tệ là bóc lột
Thể hiện lao động xã hội kết tinh trong hàng hoá
Phản ánh quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá với nhau
Giá trị sử dụng của hàng hoá được phát hiện ra nhờ:
Khoa học kỹ thuật phát triển
Người lao động
Nhà tư bản
Thương nghiệp
Thước đo lượng giá trị của hàng hoá sẽ dựa vào:
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cá biệt
Hao phí lao động
Thời gian lưu thông hàng hoá
Cặp phạm trù nào là phát hiện riêng của C. Mác trong khi nghiên cứu về kinh tế tư bản chủ nghĩa?
Lao động cụ thể – lao động trừu tượng
Lao động giản đơn – lao động phức tạp
Lao động tư nhân – lao động xã hội
Lao động quá khứ – lao động sống
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa? Chọn ý đúng nhất?
Năng suất lao động
Mẫu mã của sản phẩm
Chất lượng sản phẩm
Các điều kiện tự nhiên
Hai điều kiện để cho nền sản xuất hàng hóa ra đời đó là: Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất và:
Sự khác nhau về sở hữu tư liệu sản xuất (TLSX)
Nhu cầu tiêu dùng của con người
Phân công lao động xã hội
Cạnh tranh
Để một vật phẩm trở thành hàng hoá ngoài điều kiện “thoả mãn nhu cầu của con người thông qua hoạt động trao đổi và mua bán” cần phải có thêm điều kiện?
Là sản phẩm của lao động
Sản xuất với quy mô lớn
Giá cả phù hợp nhu cầu thanh toán
Có chất lượng cao
Trong hàng hoá thì mối quan hệ giữa giá trị và giá trị sử dụng là:
Thống nhất
Đối lập và mâu thuẫn
Đồng nhất
Mâu thuẫn
Xét tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa thì lao động cụ thể biểu hiện thành:
Lao động tư nhân
Lao động xã hội
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Xét tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa thì lao động trừu tượng biểu hiện thành:
Lao động xã hội
Lao động tư nhân
Lao động qua đào tạo
Lao động phổ thông
“Lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá tỷ lệ thuận với số lượng lao động kết tinh và tỷ lệ nghịch với…?”
Năng suất lao động
Giá cả hàng hoá
Giá trị hàng hoá
Cường độ lao động
Tiền tệ ra đời khi nào?
Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển
Từ khi xuất hiện của cải trong xã hội
Khi nhu cầu lưu thông xuất hiện
Xuất hiện cùng lịch sử xã hội loài người
Trong những chức năng sau đây chức năng nào không phải là của tiền tệ trên thị trường?
Phương tiện trao đổi
Phương tiện thanh toán
Phương tiện lưu thông
Thước đo giá trị
Quy luật giá trị là quy luật?
Quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hoá
Quy luật căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá
Quy luật kinh tế chung của mọi phương thức sản xuất
Quy luật vĩnh viễn của xã hội loài người
Nội dung (yêu cầu) của quy luật giá trị?
Sản xuất trao đổi dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Giá cả bằng giá trị của hàng hoá
Giá cả lên xuống xoay quanh giá trị
Giá cả thấp hơn giá trị khi tự phát trên thị trường
Giá trị của hàng hoá là:
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá
Lao động cụ thể của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá
Lao động tư nhân của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá ấy
Lao động của người sản xuất
Năng suất lao động là:
Năng lực sản xuất của lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
Sự khẩn trương, mệt nhọc của người lao động
Số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng
Số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian giảm
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá phản ánh:
Tính chất tư nhân và tính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá
Tính đa dạng và phong phú của hàng hoá trong xã hội
Tính cá biệt và phổ biến của hàng hoá trong xã hội
Tính cá biệt và xã hội của những người sản xuất hàng hoá
Ý nào sau đây là không đúng khi xét về lao động cụ thể?
Lao động cụ thể tạo ra một giá trị sử dụng nhất định
Lao động cụ thể là nguồn gốc tạo ra giá trị sử dụng
Các lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động xã hội
Lao động cụ thể là một phạm trù vĩnh viễn
Tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng,... Khi đó tiền thực hiện chức năng gì?
Phương tiện thanh toán.
Tiền tệ thế giới.
Thước đo giá trị.
Phương tiện lưu thông.
Cặp phạm trù nào là phát hiện riêng của C. Mác trong khi nghiên cứu về kinh tế tư bản chủ nghĩa?
Lao động cụ thể - lao động trừu tượng
Lao động giản đơn – lao động phức tạp
Lao động tư nhân – lao động xã hội
Lao động quá khứ – lao động sống
Khi năng suất lao động xã hội tăng thì lượng giá trị trong mỗi đơn vị sản phẩm thay đổi như thế nào?
Lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng giảm
Lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm tăng
Lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm không đổi
Lượng giá trị của một đơn vị sẽ được biểu hiện ở giá cả
Khi năng suất lao động ngày càng giảm thì thời gian lao động xã hội cần thiết sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Giảm xuống
Không thay đổi
Biểu hiện thành thời gian lao động cá biệt
Trong quá trình sản xuất của chủ nghĩa tư bản lao động cụ thể của người sản xuất có vai trò như thế nào trong việc chuyển hoá giá trị của tư liệu sản xuất vào trong sản phẩm mới?
Bảo tồn và chuyển dịch nguyên vẹn
Làm giảm giá trị
Làm tăng giá trị
Không tác động
Trong quá trình sản xuất của chủ nghĩa tư bản lao động trừu tượng có vai trò như thế nào trong việc tạo ra giá trị mới cho sản phẩm?
Làm tăng giá trị
Bảo tồn nguyên vẹn giá trị
Làm giảm giá trị
Không tác động
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến giá cả của hàng hoá?
Sản lượng hàng hoá
Giá trị của tiền
Giá trị của hàng hoá
Quan hệ cung – cầu về hàng hoá
Trong những yếu tố sau đây, yếu tố nào cho thấy tác động của quy luật giá trị đối với việc kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển?
Nhà sản xuất phải tạo ra hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết
Nhà tư bản mở rộng thị trường
Nhà sản xuất phải tạo ra hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết
Nhà sản xuất tăng cường vay vốn sản xuất
Chức năng quan trọng nhất của tiền là chức năng nào?
Thước đo giá trị.
Phương tiện lưu thông.
Phương tiện thanh toán.
Tiền tệ thế giới.
Vàng và bạc, đặc biệt là vàng lại có được vai trò tiền tệ vì:
Vàng là một loại hàng hoá có giá trị cao, nó có những đặc tính tự nhiên phù hợp để trao đổi trên thị trường.
Vàng là kim loại quí, dễ bảo quản
Vàng không phải là một loại hàng hoá, vàng không được trao đổi trên thị trường
Vàng là hàng hoá có giá trị cao
Vì sao lại có sự thay đổi từ hình thái giản đơn đến hình thái tiền tệ? Chọn đáp án đúng nhất.
Do nhu cầu sản xuất và trao đổi hàng hoá ngày càng lớn, cần có vật ngang giá chung duy nhất tạo sự thống nhất cho thị trường.
Do vàng là kim loại có giá trị cao, nên được chọn là vật ngang giá chung duy nhất cho thị trường.
Do việc trao đổi giữa hàng hoá với nhau không còn phù hợp, nên vàng xuất hiện làm vật trung gian
Do cần có vật ngang giá chung duy nhất.
Vì sao phân công lao động xuất hiện lại thúc đẩy nhu cầu trao đổi hàng hoá? Chọn đáp án đúng nhất.
Sản phẩm tạo ra ngày một nhiều hơn và mỗi người chỉ tạo ra một hoặc một vài thứ nhất định, trong khi nhu cầu của con người ngày một nhiều hơn.
Sản phẩm tạo ra ngày một phong phú hơn
Mỗi người một ngành nghề nên hạn chế việc tạo ra sản phẩm
Sản phẩm tạo ra ngày một nhiều hơn, và mỗi người chỉ tạo ra một loại sản phẩm, trong khi nhu cầu của con người ngày một nhiều hơn.
Khi tiền giấy được sử dụng làm phương tiện lưu thông thì nó không có giá trị thực (không kể giá trị của vật liệu giấy dùng làm tiền), bởi:
Tiền giấy chỉ là ký hiệu giá trị do nhà nước phát hành và buộc xã hội công nhận.
Tiền được làm từ giấy, một nguyên liệu có giá trị thấp
Tiền giấy dễ sử dụng, dễ bảo quản và mang theo.
Tiền giấy do nhà nước phát hành tùy thích, số lượng tiền tùy vào sự quyết định của nhà nước.
Tại sao nói: mầm mống của mọi mâu thuẫn trong sản xuất hàng hoá là mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội? Hãy chọn đáp án đúng nhất.
Người sản xuất phải luôn tìm cách giảm thời gian lao động cá biệt bằng hoặc thấp hơn thời gian lao động xã hội, tạo động lực phát triển kinh tế; nhưng lại tiềm ẩn khả năng khủng hoảng sản xuất thừa.
Người sản xuất hàng hóa vừa là người bán vừa là người mua trong xã hội, nên tạo mâu thuẫn giữa tính chất tư nhân và tính chất xã hội của nền sản xuất.
Thời gian lao động cá biệt của người sản xuất luôn phụ thuộc vào thời gian lao động xã hội vì vậy sẽ tạo ra mâu thuẫn trong sản xuất.
Người sản xuất phải cân bằng được chi phí cá biệt và chi phí xã hội, từ định ra giá cả của hàng hoá để nâng cao khả năng cạnh tranh.
Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá là:
Mục đích của nền sản xuất
Tính chất của sản phẩm
Trình độ của nền sản xuất
Qui mô của nền sản xuất
Quan hệ giữa giá cả và giá trị. Hãy chọn ý đúng?
Giá cả là hình thức biểu hiện thành tiền của giá trị
Không có mối quan hệ với nhau
Quan hệ mâu thuẫn
Giá cả lớn hơn giá trị
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở nào?
Hao phí lao động xã hội cần thiết
Nhu cầu của thị trường
Chi phí đầu vào
Giá cả của sản phẩm
Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội là nguyên nhân làm xuất hiện:
Cuộc khủng hoảng thừa
Cuộc khủng hoảng thiếu
Khan hiếm về số lượng hàng hoá
Lạm phát
Lao động trừu tượng của người lao động kết tinh trong hàng hoá được gọi là:
Chất giá trị của hàng hoá
Giá cả của hàng hoá
Lượng giá trị của hàng hoá
Giá cả của lao động
Lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá trên thị trường được gọi là:
Lượng giá trị của hàng hoá
Giá cả của lao động
Chất giá trị của hàng hoá
Giá cả của hàng hoá
Thước đo lượng giá trị của hàng hoá sẽ dựa vào:
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cá biệt
Hao phí lao động
Thời gian lưu thông hàng hoá
Trong những hình thái sau đây hình thái nào không phải của tiền tệ?
Hình thái giá trị
Hình thái đầy đủ hay mở rộng
Hình thái chung của giá trị
Hình thái tiền tệ
Trong những yếu tố sau đây, yếu tố nào cho thấy tác động của quy luật giá trị đối với việc kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển?
Nhà sản xuất phải tạo ra hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết
Nhà tư bản mở rộng thị trường
Nhà sản xuất phải tạo ra hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết
Nhà sản xuất tăng cường vay vốn sản xuất
Những biểu hiện nào cho thấy tác động của quy luật giá trị đối với quá trình lựa chọn tự nhiên phân hoá những người sản xuất thành những người giàu và những người nghèo?
Người nào có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội sẽ trở nên giàu có
Người nào có hao phí lao động cá biệt cao hơn hao phí lao động xã hội sẽ trở nên giàu có
Người nào có hao phí lao động cá biệt bằng hao phí lao động xã hội sẽ làm ăn thua lỗ
Không làm phân hoá những người sản xuất
Của cải vật chất của chủ nghĩa tư bản theo C. Mác được biểu hiện ở yếu tố nào sau đây:
Hàng hoá
Tư liệu sản xuất
Tiền tệ
Lao động
Sự hao phí lao động của người lao động chỉ mang hình thái giá trị khi nào?
Sản phẩm làm ra cho thị trường
Sản phẩm làm ra để tiêu dùng
Sản phẩm để trao đổi lấy sản phẩm
Sản phẩm làm ra để biếu
Thời gian lao động cá biệt quyết định đến:
Lượng giá trị của hàng hoá
Mẫu mã của hàng hoá
Công dụng của hàng hoá
Khả năng cạnh tranh của hàng hoá
Trình độ khéo léo của người lao động, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật tác động trực tiếp đến:
Năng suất lao động
Mẫu mã hàng hoá
Cường độ lao động
Thị hiếu tiêu dùng
Muốn giảm giá trị của mỗi đơn vị hàng hoá phải:
Tăng năng suất lao động
Tăng lao động
Tăng lượng vốn đầu tư
Tăng giá sản phẩm
Để tái sản xuất sức lao động trong ngày, người lao động cần những vật phẩm tiêu dùng sau: sản phẩm ăn uống 10 usd/ngày; đồ dùng gia đình 730 usd/năm; nhu cầu tinh thần 15 usd/tháng. Hãy xác định giá trị sức lao động trong 1 ngày (giả sử 1 năm có 365 ngày, 1 tháng có 30 ngày).
12,5 USD
10,5 USD
20 USD
25 USD
Một người sản xuất được trong một ngày 20 sản phẩm có tổng giá trị là 120 usd. Hỏi tổng giá trị sản phẩm làm ra trong ngày và giá trị của một sản phẩm là bao nhiêu nếu năng suất lao động tăng lên hai lần:
120 usd – 3 usd
60 usd – 12 usd
60 usd – 3 usd
120 usd – 12 usd
Một người sản xuất được trong một ngày 20 sản phẩm có tổng giá trị là 120 usd. Hỏi tổng giá trị sản phẩm làm ra trong ngày và giá trị của một sản phẩm là bao nhiêu nếu cường độ lao động tăng lên ba lần:
360 usd – 6 usd
360 usd – 12 usd
240 usd – 6 usd
240 usd – 12 usd
Năm 2008, lạm phát của Việt Nam là 19,89%. Vậy đó được gọi là giai đoạn:
Lạm phát phi mã
Lạm phát vừa phải
Siêu lạm phát
Lạm phát đơn giản
Một người sản xuất được trong một ngày 60 sản phẩm có tổng giá trị là 180 usd. Hỏi tổng giá trị sản phẩm làm ra trong ngày và giá trị của một sản phẩm là bao nhiêu nếu năng suất lao động tăng lên ba lần:
180 usd – 1 usd
260 usd – 1 usd
180 usd – 3 usd
540 usd – 9 usd
Qui luật giá trị có ý nghĩa tích cực như thế nào đối với sự phát triển kinh tế? Hãy chọn đáp án đúng nhất.
Điều hòa quan hệ cung – cầu, hàng – tiền trong thị trường, tạo động lực cho nền sản xuất phát triển.
Thúc đẩy người sản xuất tạo ra ngày càng nhiều của cải cho xã hội.
Giúp hàng hóa lưu thông trên thị trường tốt hơn.
Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho những người sản xuất.
Sự phân chia giàu nghèo trong xã hội, một trong những hệ quả của kinh tế thị trường, sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của xã hội? Hãy chọn đáp án đúng nhất.
Khoảng cách giữa các tầng lớp ngành một lớn hơn, người giàu có điều kiện để trở nên giàu có hơn và ngược lại người nghèo không có điều kiện sản xuất sẽ càng nghèo khó hơn, tạo khó khăn trong các chính sách xã hội.
Thực hiện phân công lao động xã hội công bằng hơn.
Phân công lao động sâu sắc hơn, tạo điều kiện làm giàu cho mọi người.
Khoảng cách giàu nghèo lớn hơn sẽ dẫn đến cơ hội giàu có cho người giàu, người nghèo sẽ không có điều kiện vươn lên.
Cộng đồng kinh tế ASIAN có bao nhiêu quốc gia thành viên?
10 quốc gia
9 quốc gia
8 quốc gia
11 quốc gia
Hãy xác định giá trị của hàng hoá A biết lao động quá khứ tạo nên sản phẩm là 120 ,vaˋhaophıˊlaođộngso^ˊngcủangườisảnxua^ˊtlaˋ30 .
150$
200$
120$
250$
Theo nghĩa hẹp, thị trường là:
Nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hoá giữa các chủ thể với nhau
Nơi diễn ra hành vi mua hàng hoá giữa các chủ thể với nhau
Nơi diễn ra hành vi bán hàng hoá giữa các chủ thể với nhau
Nơi diễn ra quá trình sản xuất hàng hoá
Theo nghĩa rộng, thị trường là:
Tổng hoà các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hoá trong xã hội, được hình thành do điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định.
Tổng hoà các mối quan hệ kinh tế trong xã hội.
Tổng hoà các mối quan hệ trao đổi mua bán trong một hình thái kinh tế – xã hội
Tổng hợp các mối quan hệ trong xã hội
Căn cứ vào đối tượng hàng hoá đưa vào trao đổi, mua bán trên thị trường, có thể chia thị trường thành:
Thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tiêu dùng
Thị trường tư liệu sản xuất và thị trường thương mại
Thị trường tiêu dùng và thị trường sản xuất
Thị trường trong nước và thị trường ngoài nước
Một trong những vai trò của thị trường là:
Điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển
Kìm hãm sự phát triển của sản xuất
Không tạo điều kiện cho lưu thông phát triển
Môi trường phát triển cho người bán
Vai trò của thị trường đối với xã hội, ngoại trừ:
Thị trường làm cho các nền kinh tế phát triển riêng lẻ.
Thị trường là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển.
Thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong xã hội.
Thị trường tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế.
Cơ chế thị trường là:
Hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
Hệ thống các quan hệ kinh tế của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
Hệ thống các quan hệ kinh tế bị điều chỉnh bởi Nhà nước theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
Hệ thống các quan hệ kinh tế vừa tự điều chỉnh vừa bị chi phối bởi Nhà nước.
Cơ chế thị trường được A. Smith ví như là:
Bàn tay vô hình có khả năng tự điều chỉnh các quan hệ kinh tế
Bàn tay hữu hình có khả năng tự điều chỉnh các quan hệ kinh tế
Bàn tay vô hình có sự điều tiết của Nhà nước
Bàn tay vô hình
Nền kinh tế thị trường bao gồm các đặc trưng, ngoại trừ:
Là sản phẩm của hình thái kinh tế – xã hội tư bản chủ nghĩa
Đòi hỏi sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu
Được vận hành theo cơ chế thị trường
Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường
Ưu thế của nền kinh tế thị trường là:
Nền kinh tế thị trường luôn tạo ra động lực mạnh mẽ cho sự hình thành ý tưởng mới của các chủ thể kinh tế
Nền kinh tế luôn tiềm ẩn khả năng khủng hoảng thừa
Nền kinh tế chỉ phục vụ cho người giàu
Nền kinh tế luôn tạo ra thị trường bất ổn cho các chủ thể kinh tế
Ưu thế của nền kinh tế thị trường là:
Nền kinh tế thị trường luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng miền cũng như lợi thế quốc gia trong quan hệ với thế giới
Nền kinh tế luôn tiềm ẩn khả năng khủng hoảng thừa
Nền kinh tế chỉ phục vụ cho người giàu
Nền kinh tế luôn tạo ra thị trường bất ổn cho các chủ thể kinh tế
Quy luật cung – cầu là:
Quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường
Quy luật kinh tế điều tiết mối quan hệ giữa các nguồn cung trên thị trường
Quy luật kinh tế điều tiết nhu cầu mua bán của thị trường
Quy luật kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người mua và người bán trên thị trường
Quy luật lưu thông tiền tệ là:
Quy luật quy định số lượng tiền cần cho lưu thông hàng hóa
Quy luật quy định số lượng hàng cần cho lưu thông hàng hóa
Quy luật quy định số lượng tiền và hàng cần cho lưu thông hàng hóa
Quy luật quy định tổng giá cả hàng hóa trên thị trường
Số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kỳ nhất định được xác định bằng công thức:
M=(P.Q)/V
M=(P.V)/Q
M=(P.Q)−(G1+G2)+G3/V
M=(P.Q)−(G1+G2)/V
Quy luật cạnh tranh là:
Quy luật kinh tế điều tiết mối cách khách quan mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hóa
Quy luật kinh tế điều tiết mối cách chủ quan mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hóa
Quy luật kinh tế điều tiết mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hóa
Quy luật kinh tế điều tiết mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất
Cạnh tranh trong nội bộ ngành là:
Cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành, cùng sản xuất một loại hàng hóa
Cạnh tranh giữa những chủ thể kinh doanh giữa các ngành khác nhau
Cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh
Cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh sản xuất các mặt hàng khác nhau
Giá trị thị trường là:
Giá trị trung bình của những hàng hóa được sản xuất ra trong một khu vực sản xuất nào đó
Giá trị trung bình của những hàng hóa được sản xuất ra trong nhiều khu vực sản xuất
Giá trị cá biệt của những hàng hóa được sản xuất trong những điều kiện trung bình của khu vực
Giá trị cá biệt của những hàng hóa được sản xuất chiếm đại bộ phận trong tổng số hàng hóa thuộc khu vực sản xuất
Những tác dụng tích cực của cạnh tranh, ngoại trừ:
Cạnh tranh gây tổn hại đến môi trường kinh doanh
Cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất
Cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế thị trường
Cạnh tranh là cơ chế điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ các nguồn lực
Trong công thức chung của chủ nghĩa tư bản T−H−T′ , yếu tố “H” được nhà tư bản mua về trong đó bao gồm:
Tư liệu sản xuất và sức lao động
Nguyên, nhiên liệu
Sức lao động
Máy móc, trang thiết bị
Sự vận động từ T đến T′ trong công thức chung của chủ nghĩa tư bản người ta gọi đó là quá trình:
Tiền chuyển hóa thành tư bản
Đầu cơ tích trữ
Sinh ra lợi nhuận
Tái sản xuất
Công thức chung của chủ nghĩa tư bản:
T−H−T′
T−H−T
H−T−H
H−T−H′
Công thức của lưu thông hàng hóa giản đơn:
H−T−H′
H−T−H
T−H−T
T−H−T′
Mục đích lưu thông của sản xuất hàng hóa giản đơn:
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Lợi nhuận
Giá trị của hàng hóa
Giá cả hàng hóa
Mục đích của lưu thông tư bản:
Giá trị của hàng hóa
Giá trị sử dụng
Mẫu mã hàng hóa
Nhu cầu tiêu dùng
Trong công thức T=T+t , C. Mác gọi “t” là:
Giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Lợi nhuận
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Công thức nào sau đây cho thấy được giá trị thặng dư của chủ nghĩa tư bản:
T+t
T−H′
T−T′
H′−T′
Để tạo ra được giá trị thặng dư nhà tư bản phải tìm trên thị trường một loại hàng hóa đặc biệt, nó khác với các loại hàng hóa thông thường, đó là:
Sức lao động
Tư liệu sản xuất
Hàng hóa
Tiền tệ
Điền từ còn thiếu vào dấu “…”. Sức lao động là cơ sở để tạo nên giá trị thặng dư cho nhà tư bản chính vì thế mà người ta gọi sức lao động là một loại hàng hóa…?
Đặc biệt
Khan hiếm
Độc đáo
Mang giá trị cao
Bản thân tiền không thể biến thành tư bản. Để tiền có thể biến thành tư bản thì phải nhờ vào:
Sức lao động của công nhân
Công cụ lao động
Khoa học kỹ thuật
Nguyên, nhiên liệu
“…là toàn bộ thể lực và trí lực ở trong thân thể một con người, trong nhân cách sinh động của con người, thể lực và trí lực mà con người phải làm cho hoạt động để sản xuất ra những vật có ích” là khái niệm nào?
Sức lao động
Tinh thần lao động
Sức sáng tạo
Cường độ lao động
Lao động trừu tượng là:
Phạm trù của kinh tế hàng hoá
Phạm trù riêng của xã hội phong kiến
Phạm trù của mọi nền kinh tế
Phạm trù của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa
Bên cạnh điều kiện “Người lao động không có tư liệu sản xuất để kết hợp với sức lao động của mình và phải bán sức lao động”, điều kiện nào nữa để sức lao động trở thành hàng hoá?
Người lao động phải được tự do về thân thể
Người lao động sống trong xã hội tư bản
Người lao động phải nuôi sống gia đình
Người lao động phải nuôi sống bản thân mình
Hàng hoá sức lao động xuất hiện khi nào?
Khi sản xuất hàng hoá ra đời và phát triển
Trong mọi hình thái kinh tế xã hội
Trong tư bản chủ nghĩa
Trong chủ nghĩa xã hội
“Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản” là đặc điểm của quá trình nào?
Tiêu dùng sức lao động của tư bản
Tiêu thụ hàng hoá
Mua nguyên liệu sản xuất
Lưu thông
“Sản phẩm do người lao động tạo ra nhưng không thuộc về công nhân mà thuộc sở hữu của nhà tư bản” là đặc điểm của quá trình nào?
Sản xuất ra giá trị thặng dư
Lưu thông hàng hoá
Cạnh tranh trên thị trường
Tái sản xuất
Thời gian lao động của công nhân cho nhà tư bản trong một ngày được chia làm hai phần: Thời gian lao động tất yếu và phần nào nữa?
Thời gian lao động thặng dư
Thời gian gián đoạn lao động
Thời gian dự trữ sản xuất
Thời gian tái sản xuất sức lao động
Thời gian lao động thặng dư là:
Thời gian tạo ra giá trị thặng dư
Thời gian gián đoạn lao động
Thời gian sản xuất
Thời gian lao động tăng giờ
“…là thời gian mà người lao động tạo ra được một lượng giá trị ngang bằng với giá trị sức lao động mà nhà tư bản bỏ tiền ra thuê công nhân”. Khái niệm được mô tả là:
Thời gian lao động cần thiết
Thời gian lưu thông hàng hoá
Thời gian sản xuất
Thời gian gián đoạn lao động
“…là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra và nhà tư bản chiếm không”. Thuật ngữ đúng là:
Giá trị thặng dư
Lợi nhuận
Giá trị mới
Lợi tức
Giá trị tư liệu sản xuất nhờ lao động cụ thể của người công nhân đã chuyển hoá giá trị như thế nào vào sản phẩm mới?
Chuyển dịch nguyên vẹn
Không chuyển dịch
Tăng giá trị
Chuyển dịch một phần
Giá trị của hàng hoá trên thị trường được tính theo công thức nào sau đây?
W=c+v+m
W=k+p
W=c+v
W=T+t
Tư bản cố định và tư bản lưu động thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản sản xuất
Tư bản ứng trước
Tư bản bất biến
Tư bản tiền tệ
Hàng hoá sức lao động bao hàm trong đó 2 yếu tố nào?
Tinh thần và lịch sử
Giá trị và lịch sử
Tinh thần và giá trị
Lịch sử và logic
Trong những hình thức dưới đây, hình thức nào không biểu hiện cho giá trị thặng dư?
Tiền lương
Địa tô
Lợi tức
Lợi nhuận
Giá trị sức lao động và giá trị thặng dư được gọi là gì?
Giá trị mới
Giá trị thặng dư
Giá cả hàng hoá
Giá cả sức lao động
Tư bản bất biến và tư bản khả biến thuộc phạm trù nào?
Tư bản tiền tệ
Tư bản sản xuất
Tư bản lưu thông
Tư bản cố định
“Bộ phận tư bản biến thành tư liệu sản xuất mà giá trị của nó bảo toàn và chuyển dịch vào sản phẩm, tức là không thay đổi về lượng giá trị của nó” là khái niệm về:
Tư bản bất biến
Tư bản cố định
Tư bản khả biến
Tư bản lưu động
C.Mác đã kí hiệu tư bản bất biến là:
“c”
“p”
“v”
“t”
Tư bản bất biến là:
Tư liệu sản xuất
Sức lao động của công nhân
Nguồn gốc giá trị thặng dư
Luôn biến đổi trong quá trình sản xuất
Công thức T−H−T′ là công thức chung của hình thái kinh tế nào?
Chủ nghĩa tư bản
Sản xuất hàng hoá giản đơn
Chủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa đế quốc
“Bộ phận tư bản biến thành sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng của người lao động làm thuê mà tăng lên, tức là có biến đổi về lượng” được C.Mác gọi là:
Tư bản khả biến
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến được C.Mác ký hiệu là:
“v”
“c”
“t”
Các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không thuộc vào tư bản bất biến
Tiền lương, tiền thưởng
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Kết cấu cơ sở hạ tầng
Điện, nước, nguyên liệu
Chọn nhận xét đúng về giá trị thặng dư trong những mệnh đề sau đây.
Giá trị thặng dư là giá trị mới do công nhân làm thuê tạo ra
Giá trị thặng dư cũng là giá trị
Giá trị và giá trị thặng dư có cùng bản chất
Giá trị thặng dư là giá trị thu được do mua tư liệu sản xuất
“… là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến đã được sử dụng”. Điền từ còn thiếu vào dấu “…”
Khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận
Giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư
Công thức nào sau đây được dùng để tính khối lượng giá trị thặng dư
M=m′V
M=m′C
M=m′T
M=m′T′
