Font size
WorksheetsChương I: Mức 1 - Nhận Biết
Total questions: 148
Worksheet time: 1hrs 14mins
Vũ trụ được hiểu là
Toàn bộ không gian bao la vô hạn chứa mọi dạng vật chất và năng lượng
Khoảng không gian con người quan sát được
Không gian chứa các hành tinh
Không gian chứa Trái Đất và Mặt Trời
Thiên thể nào sau đây không thuộc Vũ trụ?
Đại dương
Sao
Thiên hà
Hành tinh
Thuyết Big Bang cho rằng Vũ trụ hình thành cách đây khoảng
20 tỉ năm
13,8 tỉ năm
10 tỉ năm
4,6 tỉ năm
Thuyết nào cho rằng Vũ trụ luôn tồn tại và không có khởi đầu?
Thuyết lượng tử
Thuyết tương đối
Thuyết trạng thái đứng
Big Bang
Bức xạ nền vi sóng vũ trụ là bằng chứng quan trọng cho
Thuyết trạng thái đứng
Thuyết địa tâm
Quan niệm cổ đại
Thuyết Big Bang
Hệ Mặt Trời hình thành cách đây khoảng
2 tỉ năm
3,8 tỉ năm
4,6 tỉ năm
13,8 tỉ năm
Mặt Trời chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng Hệ Mặt Trời?
90%
99,8%
75%
95%
Hành tinh nào sau đây thuộc nhóm hành tinh đất đá?
Sao Hải Vương
Trái Đất
Sao Mộc
Sao Thổ
Vệ tinh tự nhiên của Trái Đất là
Sao Thủy
Sao Hỏa
Sao Kim
Mặt Trăng
Thiên thể có quỹ đạo kéo dài, thường xuất hiện đuôi khi gần Mặt Trời là
Tiểu hành tinh
Sao chổi
Thiên thạch
Vệ tinh
Dải Ngân Hà là
Một hành tinh
Một ngôi sao
Một thiên hà
Một tinh vân
Vật chất tối và năng lượng tối được phát hiện chủ yếu trong thế kỉ
XXI
XX
XIX
XVIII
Hành tinh khí không bao gồm
Sao Mộc
Sao Thổ
Sao Hải Vương
Sao Kim
Thuyết trạng thái dừng không được chấp nhận vì
Không xét lực hấp dẫn
Quá phức tạp
Mâu thuẫn với bức xạ nền vũ trụ
Không nói đến vật chất
Sau Big Bang, vật chất đầu tiên hình thành chủ yếu là
Hidro và heli
Carbon và silic
Sắt và niken
Oxi và nitơ
Thiên hà hình thành chủ yếu do tác dụng của
Lực hạt nhân
Lực điện từ
Lực ma sát
Lực hấp dẫn
Mặt Trời cung cấp năng lượng cho Trái Đất thông qua
Phản ứng hóa học
Phản ứng phân hạch
Phản ứng nhiệt hạch
Phản ứng sinh học
Điểm khác nhau cơ bản giữa hành tinh đất đá và hành tinh khí là
Quỹ đạo
Số vệ tinh
Thành phần cấu tạo
Kích thước
Mô hình Vũ trụ phẳng, mở hay đóng phụ thuộc vào
Mật độ vật chất
Nhiệt độ Vũ trụ
Khoảng cách các sao
Tuổi Vũ trụ
Vật chất tối được phát hiện thông qua
Phản ứng hạt nhân
Tác động hấp dẫn
Ánh sáng phát ra
Sóng âm
Quan niệm cổ đại – tôn giáo về Vũ trụ mang tính
Vật lí hiện đại
Khoa học thực nghiệm
Triết học – tín ngưỡng
Toán học
Hệ Mặt Trời là một phần của
Cụm thiên hà Địa Phương
Dải Ngân Hà
Siêu cụm thiên hà
Vũ trụ quan sát được
Thiên thạch là
Hành tinh nhỏ
Mảnh thiên thể rơi vào khí quyển Trái Đất
Sao chổi rơi xuống Trái Đất
Vệ tinh tự nhiên
Vũ trụ không tĩnh tại mà luôn vận động thể hiện
Tính ngẫu nhiên
Tính cô lập
Tính phát triển
Tính bất biến
Nếu Vũ trụ không giãn nở, điều nào sau đây khó xảy ra?
Hình thành sao
Tồn tại thiên hà
Quan sát dịch chuyển đỏ
Lực hấp dẫn
Việc phát hiện thiên hà ngoài Dải Ngân Hà giúp khẳng định
Vũ trụ không có quy luật
Trái Đất là trung tâm
Vũ trụ rộng lớn hơn nhiều so với nhận thức cũ
Vũ trụ rất nhỏ
Nếu Mặt Trời giảm mạnh năng lượng phát ra, hậu quả trực tiếp nhất với Trái Đất là
Núi lửa phun trào
Biến đổi khí hậu nghiêm trọng
Mực nước biển dâng
Động đất tăng
Theo định luật Hubble, mối quan hệ giữa vận tốc lùi của thiên hà và khoảng cách của nó là gì?
Chỉ phụ thuộc vào khối lượng thiên hà
Không phụ thuộc vào khoảng cách
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách
Tỉ lệ thuận tuyến tính với khoảng cách
Đuôi sao chổi luôn hướng theo chiều nào khi đi gần Mặt Trời?
Hướng về phía Mặt Trời
Ngược hướng với gió Mặt Trời
Ngẫu nhiên theo va chạm bụi
Song song quỹ đạo sao chổi
Thành phần chính của nhân sao chổi thường là gì?
Sắt nóng chảy
Khí hiếm tinh khiết
Băng nước và băng CO2
Silicat tinh thể
Lực hấp dẫn quyết định chuyển động quỹ đạo của hành tinh theo nguyên lý nào?
Lực trung tâm gây chuyển động cong
Áp suất bức xạ đẩy hành tinh
Điện từ trường hút hành tinh
Lực ma sát giữ quỹ đạo ổn định
Quan sát dịch chuyển đỏ phổ của thiên hà cho thấy điều gì về vũ trụ?
Thiên hà quay quanh Trái Đất
Vũ trụ đang co lại nhanh
Ánh sáng bị hấp thụ hoàn toàn
Vũ trụ đang giãn nở đều
Nếu không có lực hấp dẫn, cấu trúc Hệ Mặt Trời sẽ như thế nào?
Các thiên thể phân tán tan rã
Các quỹ đạo đứng yên bất biến
Mặt Trời nguội đi tức thời
Hành tinh tụ lại gần Mặt Trời
Ở quy mô thiên hà, vai trò của vật chất tối trong cấu trúc quay là gì?
Tăng tốc độ quay vùng rìa
Giảm vận tốc các sao trung tâm
Cố định hình dạng xoắn ốc
Ngăn hấp dẫn giữa các sao
Một hành tinh chuyển động nhanh hơn khi nào trên quỹ đạo elip quanh sao?
Khi ở gần điểm cận nhật
Khi ở điểm nút quỹ đạo
Khi ở xa điểm viễn nhật
Khi trục dài quay 90 độ
Hằng số Hubble H0 mô tả đại lượng nào?
Tốc độ quay của Mặt Trời
Khối lượng trung bình thiên hà
Mật độ năng lượng chân không
Tỉ lệ vận tốc–khoảng cách vũ trụ
Đuôi bụi của sao chổi khác đuôi ion ở điểm nào?
Phát xạ ion, thẳng theo gió Mặt Trời
Tán xạ ánh sáng, cong theo quỹ đạo
Phát xạ tia X, cong vào Mặt Trời
Hấp thụ toàn bộ ánh sáng
Nếu vận tốc lùi đo được của một thiên hà gấp đôi thiên hà khác, theo luật Hubble khoảng cách của nó sẽ như thế nào?
Không liên hệ khoảng cách
Phụ thuộc khối lượng thiên hà
Xấp xỉ bằng một nửa khoảng cách
Xấp xỉ gấp đôi khoảng cách
Trong hệ nhiều thiên thể, điều gì xảy ra khi lực hấp dẫn giữa chúng cân bằng lực ly tâm?
Sáp nhập tức thời vào sao
Thiết lập quỹ đạo ổn định
Mất hoàn toàn chuyển động
Thoát khỏi trường hấp dẫn
Vì sao thiên hà rìa ngoài vẫn gắn bó trong khi quay nhanh?
Sóng hấp dẫn đẩy vào
Hào hấp dẫn do vật chất tối
Áp suất khí liên sao lớn
Từ trường liên sao mạnh
Vũ trụ được mô tả theo lựa chọn nào sau đây?
Vũ trụ khách quan
Vũ trụ hữu hạn
Vũ trụ tĩnh tại, bất biến
Vũ trụ có quy luật
Việc liên tục xuất hiện các mô hình Vũ trụ mới chứng tỏ điều gì?
Khoa học thiếu ổn định
Mọi mô hình đều sai
Nhận thức con người mang tính lịch sử – phát triển
Khoa học không chính xác
Vật chất tối là ví dụ cho thấy điều gì?
Cái không tồn tại
Cái chưa được nhận thức đầy đủ
Cái siêu nhiên
Cái phi vật chất
Từ sự hình thành thiên hà có thể rút ra bài học phương pháp luận nào?
Không cần quy luật
Ý thức quyết định tự nhiên
Phát triển diễn ra trong điều kiện cụ thể
Mọi sự vật đều ngẫu nhiên
Nếu năng lượng Mặt Trời tăng đột biến, hệ quả lâu dài có thể là gì?
Sự sống phát triển mạnh
Sự sống bị đe dọa
Quỹ đạo không đổi
Trái Đất lớn hơn
Quan điểm duy vật biện chứng khi nghiên cứu Vũ trụ yêu cầu điều gì?
Chỉ dựa vào niềm tin
Xem xét trong vận động và phát triển
Tách rời các sự vật
Phủ nhận thực nghiệm
Sự khác nhau giữa các mô hình Vũ trụ thể hiện điều gì?
Sự mâu thuẫn trong khoa học
Tính tuyệt đối của chân lý
Tính tương đối của nhận thức
Sự sai lầm hoàn toàn
Từ nghiên cứu Vũ trụ có thể khẳng định điều nào sau đây?
Vũ trụ phục vụ con người
Con người là trung tâm
Trái Đất là duy nhất
Con người là một phần của Vũ trụ
Việc phát hiện các hành tinh ngoài Hệ Mặt Trời mở ra khả năng gì?
Du hành thời gian
Tồn tại sự sống ngoài Trái Đất
Thay đổi Big Bang
Phủ nhận hấp dẫn
Vũ trụ vừa thống nhất vừa đa dạng thể hiện điều gì?
Tính hỗn loạn
Tính biện chứng của thế giới vật chất
Tính siêu hình
Tính chủ quan
Việc nghiên cứu Vũ trụ có ý nghĩa triết học vì sao?
Giúp con người hiểu vị trí của mình trong thế giới
Phủ nhận khoa học khác
Chỉ phục vụ thiên văn
Thay thế triết học
Từ quá trình nhận thức Vũ trụ, có thể rút ra kết luận nào sau đây?
Nhận thức luôn được bổ sung và phát triển
Nhận thức con người là bất biến
Không thể hiểu được Vũ trụ
Chân lý không thay đổi
Thuyết địa tâm cho rằng điều gì?
Vũ trụ không có quy luật
Mặt Trời là trung tâm của Vũ trụ
Trái Đất là trung tâm, các thiên thể khác quay quanh
Các hành tinh chuyển động ngẫu nhiên
Nội dung cơ bản của thuyết nhật tâm là gì?
Trái Đất và các hành tinh quay quanh Mặt Trời
Trái Đất đứng yên, Mặt Trời quay quanh
Vũ trụ không có trung tâm
Mặt Trăng là trung tâm
Ý nghĩa khoa học lớn nhất của thuyết nhật tâm là gì?
Lật đổ quan niệm địa tâm, mở đường cho thiên văn học hiện đại
Giải thích Big Bang
Phủ nhận hoàn toàn tôn giáo
Khẳng định Trái Đất là duy nhất
Việc chuyển từ thuyết địa tâm sang thuyết nhật tâm thể hiện rõ điều gì?
Tính ngẫu nhiên của nhận thức
Tính bảo thủ của khoa học
Tính lịch sử và phát triển của nhận thức con người
Sự phụ thuộc hoàn toàn vào niềm tin
Quan sát phổ dịch đỏ minh họa các vạch hấp thụ bị lệch về bước sóng dài. Phổ nào cho thấy thiên hà đang rời xa quan sát viên?
Vạch bị mở rộng nhưng không dịch
Vạch dịch về phía đỏ nhẹ và đều
Vạch dịch về phía xanh rõ rệt
Vạch trùng vị trí chuẩn không lệch
Trong sơ đồ Hệ Mặt Trời, vành đai tiểu hành tinh nằm ở đâu?
Quanh Mặt Trời rất gần bề mặt
Giữa quỹ đạo Sao Kim và Trái Đất
Giữa quỹ đạo Sao Hỏa và Sao Mộc
Ngoài quỹ đạo Sao Hải Vương xa
Hình minh họa mô hình nhật tâm thể hiện điều gì về chuyển động các hành tinh?
Các hành tinh đứng yên cố định
Các hành tinh quay quanh tâm thiên hà
Các hành tinh quay quanh Mặt Trời
Mặt Trời quay quanh Trái Đất
Quan sát biểu đồ Hubble: đường hồi quy cho thấy vận tốc lùi tỉ lệ với khoảng cách. Kết luận nào đúng?
Thiên hà càng xa có vận tốc lùi càng lớn
Mọi thiên hà có vận tốc như nhau
Thiên hà càng gần có vận tốc lùi càng lớn
Khoảng cách không liên hệ vận tốc
Trong sơ đồ phân loại sao theo biểu đồ H-R, nhóm sao dãy chính có đặc điểm gì?
Độ sáng tăng khi nhiệt độ tăng
Độ sáng giảm khi nhiệt độ tăng
Độ sáng không đổi theo nhiệt độ
Chỉ gồm sao khổng lồ đỏ lạnh
Hình phổ dịch đỏ của một thiên hà cho biết thông tin nào về Vũ trụ?
Không gian đang giãn nở theo thời gian
Không gian đang co lại nhanh chóng
Các thiên hà đứng yên tuyệt đối
Ánh sáng không bị ảnh hưởng vận động
Trong sơ đồ vị trí Mặt Trời trong Dải Ngân Hà, Mặt Trời ở đâu?
Giữa khoảng trống liên thiên hà
Quỹ đạo quanh rìa ngoài xa
Trung tâm phình cầu sáng nhất
Vùng cánh tay xoắn ốc ngoại vi
Hình minh họa dải đá giữa Sao Hỏa và Sao Mộc chủ yếu gồm đối tượng nào?
Sao chổi nhiều băng bay nhanh
Khối khí nóng như sao trẻ
Tiểu hành tinh kích thước đa dạng
Vệ tinh nhân tạo do con người
Trong sơ đồ quỹ đạo sao chổi, đuôi sao chổi chỉ hướng nào so với Mặt Trời?
Luôn hướng ngược Mặt Trời
Luôn hướng về phía Mặt Trời
Luôn vuông góc quỹ đạo
Thay đổi ngẫu nhiên liên tục
Quan sát biểu đồ H-R: sao khổng lồ đỏ nằm ở vị trí nào?
Độ sáng thấp, nhiệt độ cao
Độ sáng thấp, nhiệt độ thấp
Độ sáng cao, nhiệt độ thấp
Độ sáng trung bình, nhiệt độ trung
Hình minh họa phổ cho thấy độ dịch đỏ z lớn hơn. Điều này nói gì về tốc độ lùi?
Vận tốc lùi không thay đổi
Vận tốc lùi lớn hơn đáng kể
Vận tốc tiến về phía ta nhanh
Vận tốc lùi nhỏ hơn đáng kể
Trong sơ đồ nhật tâm, vì sao pha bán nguyệt của Sao Kim quan sát được?
Do Sao Kim quay quanh Mặt Trời
Do Sao Kim phát sáng như sao
Do Sao Kim nằm ngoài Ngân Hà
Do Trái Đất là tâm vũ trụ
Quan sát hình mô tả sự giãn nở vũ trụ như tấm vải kéo giãn. Hệ quả nào đúng?
Các sao va chạm ngày càng nhiều
Không gian chỉ giãn ở gần Trái Đất
Khoảng cách giữa các thiên hà tăng dần
Tâm vũ trụ cố định bất biến
Trong sơ đồ cấu trúc Hệ Mặt Trời, hành tinh khí khổng lồ được xếp loại dựa trên tiêu chí nào?
Quỹ đạo rất gần Mặt Trời
Bề mặt rắn và kích thước nhỏ
Khối lượng lớn và thành phần khí
Không có vệ tinh tự nhiên nào
Biểu đồ Hubble tuyến tính có hệ số dốc H0. Nếu H0 lớn hơn, đồ thị cho thấy điều gì?
Vận tốc lùi tăng nhanh theo khoảng cách
Vận tốc lùi giảm dần theo khoảng cách
Khoảng cách âm với thiên hà gần
Vận tốc lùi không phụ thuộc khoảng cách
Hiện tượng thể hiện trong hình ảnh được gọi là
Dịch chuyển xanh
Dịch chuyển đỏ
Tán xạ ánh sáng
Phản xạ ánh sáng
Nguyên nhân chính tạo ra đuôi sao chổi trong hình là
Sao chổi tự phát sáng
Ánh sáng Mặt Trời phản xạ
Nhiệt Mặt Trời làm vật chất bốc hơi
Sao chổi va chạm với hành tinh
Dựa vào hình ảnh, mô hình nào phản ánh đúng nhận thức khoa học hiện đại
Cả hai đều sai
Mô hình nhật tâm
Mô hình địa tâm
Cả hai đều đúng
Vị trí của Hệ Mặt Trời trong Dải Ngân Hà là
Trung tâm thiên hà
Mép ngoài thiên hà
Ngoài Dải Ngân Hà
Trên một cánh tay xoắn ốc
Vành đai tiểu hành tinh trong hình nằm giữa hai hành tinh nào
Trái Đất và Sao Hỏa
Sao Kim và Trái Đất
Sao Hỏa và Sao Mộc
Sao Mộc và Sao Thổ
Đặc điểm giúp phân biệt sao với hành tinh thể hiện trong hình là
Khoảng cách
Quỹ đạo
Khả năng tự phát sáng
Kích thước
Từ hình ảnh Vũ trụ giãn nở, hãy chọn nhận định phù hợp với quan điểm duy vật biện chứng
Vũ trụ do ý thức quyết định
Vũ trụ bất biến
Vũ trụ luôn vận động và phát triển
Vũ trụ tồn tại ngẫu nhiên
Từ hình ảnh thuyết địa tâm và nhật tâm, bài học phương pháp luận rút ra là
Lý thuyết phải được kiểm chứng bằng thực nghiệm
Không cần quan sát tự nhiên
Luôn bảo vệ quan điểm cũ
Niềm tin quan trọng hơn khoa học
Hình dạng thực tế của Trái Đất được gọi chính xác là
Phẳng hình đĩa
Geoid hơi dẹt ở hai cực
Hình elip
Hình cầu hoàn hảo
Hình dạng gần đúng của Trái Đất là gì?
Hình trụ cân đối
Hình cầu hoàn hảo
Hình cầu dẹt
Hình lập phương tròn
Thuật ngữ "Geoid" dùng để chỉ
Hình dạng lý tưởng của Trái Đất
Hình dạng thực tế của Trái Đất
Quỹ đạo chuyển động của Trái Đất
Hình dạng toán học của Trái Đất
Bán kính xích đạo của Trái Đất xấp xỉ bao nhiêu?
6357 km
6360 km
6371 km
6378 km
Bán kính cực của Trái Đất xấp xỉ bao nhiêu?
6378 km
6371 km
6365 km
6357 km
Chu vi xích đạo của Trái Đất khoảng bao nhiêu?
40.076 km
39.000 km
40.000 km
41.000 km
Lớp nào nằm ngoài cùng trong cấu trúc Trái Đất?
Vỏ Trái Đất
Thạch quyển
Nhân
Manti
Độ dày trung bình của vỏ Trái Đất lục địa là
5–10 km
10–20 km
30–70 km
70–100 km
Manti Trái Đất có độ dày khoảng bao nhiêu?
1000 km
2000 km
2900 km
3500 km
Thành phần chủ yếu của nhân Trái Đất là
Oxi và hidro
Canxi và magiê
Sắt và niken
Silic và nhôm
Nhân ngoài của Trái Đất tồn tại ở trạng thái nào?
Rắn
Rắn dẻo
Lỏng
Khí
Vỏ Trái Đất được chia thành
Ba khối lớn
Nhiều mảng kiến tạo
Một khối thống nhất
Hai mảng kiến tạo
Hiện tượng nào sau đây không liên quan trực tiếp đến kiến tạo mảng?
Động đất
Núi lửa
Mưa axit
Núi uốn nếp
Trái Đất là hành tinh duy nhất có
Chuyển động tự quay mạnh
Nước ở thể lỏng phổ biến và sự sống
Khí quyển dày đều
Núi lửa khắp nơi
Nguyên nhân chủ yếu làm Trái Đất dẹt ở hai cực là do
Sự hút của Mặt Trăng
Lực ly tâm do tự quay
Lực ma sát
Lực hấp dẫn
Lực ly tâm tác động mạnh nhất ở khu vực nào của Trái Đất?
Vĩ độ trung bình
Xích đạo
Hai cực
Vùng ôn đới
Vì sao bán kính xích đạo lớn hơn bán kính cực?
Do nhiệt độ cao hơn
Do ảnh hưởng của Mặt Trời
Do lực hấp dẫn yếu hơn
Do tác động của lực ly tâm
Đường xích đạo là vòng tròn lớn nhất vì
Có nhiều lục địa
Có khí hậu nóng
Có bán kính lớn nhất
Nằm gần Mặt Trời
Hình dạng cầu của Trái Đất dẫn đến hệ quả nào sau đây?
Mùa trong năm
Núi lửa
Múi giờ khác nhau
Động đất
Sự khác nhau về góc chiếu tia Mặt Trời theo vĩ độ là nguyên nhân trực tiếp hình thành
Địa hình núi
Các đới khí hậu
Múi giờ
Các mảng kiến tạo
Kích thước Trái Đất đủ lớn giúp Trái Đất
Không có bức xạ
Không có động đất
Giữ được khí quyển
Quay nhanh hơn
Manti có trạng thái rắn dẻo có ý nghĩa gì?
Làm vỏ Trái Đất ổn định tuyệt đối
Không truyền nhiệt
Ngăn magma hình thành
Cho phép các mảng kiến tạo di chuyển
Nguồn gốc của magma chủ yếu liên quan đến
Manti
Khí quyển
Nhân trong
Vỏ Trái Đất
Từ trường Trái Đất có nguồn gốc chủ yếu từ
Vỏ Trái Đất
Khí quyển
Manti
Nhân ngoài
Khi hai mảng kiến tạo va chạm nhau sẽ hình thành
Đồng bằng châu thổ
Cao nguyên bazan
Núi lửa dạng khiên
Núi uốn nếp và động đất
Khi các mảng kiến tạo tách giãn sẽ gây ra
Uốn nếp mạnh
Núi lửa và mở rộng đáy đại dương
Nén ép vỏ Trái Đất
Hình thành đứt gãy nghịch
Ý nghĩa lớn nhất của thuyết kiến tạo mảng là
Dự báo thời tiết
Tính bán kính Trái Đất
Giải thích lịch sử phát triển bề mặt Trái Đất
Xác định múi giờ
Nếu Trái Đất không có dạng cầu mà là mặt phẳng, hệ quả nào sau đây sẽ không tồn tại?
Núi lửa
Múi giờ
Mưa
Động đất
Sự khác nhau ngày – đêm trên Trái Đất chủ yếu do
Chuyển động quanh Mặt Trời
Hình dạng cầu và tự quay
Độ nghiêng trục
Kiến tạo mảng
Việc xác định tọa độ địa lí chính xác phụ thuộc nhiều nhất vào
Địa hình
Khí hậu
Hình dạng cầu và kích thước Trái Đất
Cấu trúc bên trong Trái Đất
Các khu vực thường xuyên có động đất mạnh nhất nằm ở
Vùng khí hậu lạnh
Giữa đại dương yên tĩnh
Trung tâm lục địa
Gần rìa các mảng kiến tạo
Dãy Himalaya hình thành chủ yếu do
Hoạt động núi lửa
Va chạm mảng lục địa – lục địa
Trượt ngang mảng
Tách giãn mảng
Vành đai lửa Thái Bình Dương liên quan trực tiếp đến
Sự phong hóa
Khí hậu nhiệt đới
Chuyển động tách giãn
Hoạt động mạnh của các rìa mảng
Công nghệ GPS hoạt động chính xác nhờ
Địa hình Trái Đất
Khí quyển dày
Từ trường Trái Đất
Hình dạng cầu và hệ tọa độ
Nếu bán kính Trái Đất nhỏ hơn nhiều so với hiện nay, hệ quả dễ xảy ra nhất là
Tăng lực hấp dẫn
Giảm vận tốc quay
Không có kiến tạo mảng
Mất khí quyển
Vùng có núi lửa hoạt động mạnh thường phân bố
Ngẫu nhiên
Theo vĩ độ cao
Theo đới khí hậu
Theo ranh giới mảng kiến tạo
Manti có vai trò quyết định trong
Hình thành khí quyển
Phân bố ánh sáng
Vận động kiến tạo
Sự sống
Sự tồn tại nước lỏng lâu dài trên Trái Đất liên quan trực tiếp đến
Khoảng cách đến Mặt Trời và kích thước Trái Đất
Kiến tạo mảng
Độ nghiêng trục
Tự quay quanh trục
Khi một mảng đại dương trượt xuống dưới mảng lục địa sẽ tạo nên
Vùng hút chìm, núi lửa, động đất
Thềm lục địa
Đồng bằng
Cao nguyên
Sự phân bố không đều nhiệt trên Trái Đất là cơ sở hình thành
Núi lửa
Kiến tạo mảng
Các đới khí hậu
Từ trường
Mô hình Geoid đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực
Khí hậu học
Trắc địa và đo cao vệ tinh
Địa chấn học
Dự báo thời tiết
Sự chênh lệch bán kính xích đạo – cực ảnh hưởng trực tiếp nhất đến
Phân bố lục địa
Gia tốc trọng trường
Nhiệt độ bề mặt
Lượng mưa
Gia tốc trọng trường lớn nhất thường đo được ở
(a)
Gia tốc trọng trường trên bề mặt Trái Đất có đặc điểm nào sau đây?
Chỉ phụ thuộc vào độ cao địa hình
Lớn nhất ở xích đạo
Lớn nhất ở hai cực
Không đổi ở mọi nơi
Nguyên nhân chủ yếu làm gia tốc trọng trường ở xích đạo nhỏ hơn ở hai cực là
Nhiệt độ cao hơn
Địa hình thấp hơn
Bán kính lớn hơn và tác động của lực ly tâm
Áp suất khí quyển thấp hơn
Hình dạng cầu dẹt của Trái Đất ảnh hưởng trực tiếp nhất đến đại lượng vật lí nào sau đây?
Gia tốc trọng trường
Lượng mưa trung bình
Độ ẩm không khí
Áp suất khí quyển
So với vỏ lục địa, vỏ đại dương có đặc điểm nào sau đây?
Dày hơn và nặng hơn
Mỏng hơn và nặng hơn
Dày hơn và nhẹ hơn
Có tuổi địa chất cổ hơn
Độ dày trung bình của vỏ đại dương thường nằm trong khoảng
1 – 3 km
5 – 10 km
15 – 25 km
30 – 70 km
Nhân ngoài lỏng đóng vai trò quan trọng trong
Tạo từ trường Trái Đất
Điều hòa khí hậu
Tạo magma
Hình thành vỏ lục địa
Nếu nhân Trái Đất nguội và rắn hoàn toàn, hệ quả lớn nhất sẽ là
Mất khí quyển
Mất từ trường
Ngừng kiến tạo mảng
Mất chuyển động quay
Dữ liệu động đất giúp con người hiểu rõ nhất về
Múi giờ
Địa hình bề mặt
Cấu trúc bên trong Trái Đất
Khí hậu Trái Đất
Sóng địa chấn P có đặc điểm
Chỉ truyền trong chất lỏng
Không truyền qua nhân Trái Đất
Chỉ truyền trong chất rắn
Truyền được trong rắn, lỏng, khí
Việc phân chia các mảng kiến tạo chủ yếu dựa vào
Địa hình bề mặt
Đới khí hậu
Ranh giới động đất – núi lửa
Phân bố sinh vật
Kiến thức về kiến tạo mảng có ý nghĩa thực tiễn lớn nhất trong
Quy hoạch đô thị và phòng chống thiên tai
Du lịch
Nông nghiệp
Giao thông
Hình dạng và kích thước Trái Đất là cơ sở khoa học trực tiếp cho
Dự báo động đất
Phân tích khí hậu cổ
Nghiên cứu sinh vật
Xây dựng hệ thống bản đồ toàn cầu
Khi nghiên cứu Trái Đất như một hệ thống, yếu tố nào giữ vai trò nền tảng?
Khí hậu
Cấu trúc bên trong
Hình dạng – kích thước – cấu trúc
Sinh quyển
Việc phóng vệ tinh vào quỹ đạo cần đặc biệt tính đến
Kiến tạo mảng
Địa hình lục địa
Hình dạng và lực hấp dẫn Trái Đất
Khí hậu
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất mối quan hệ giữa các đặc điểm Trái Đất?
Mỗi yếu tố tồn tại độc lập
Hình dạng, kích thước và cấu trúc có mối liên hệ chặt chẽ
Kích thước không liên quan đến sự sống
Cấu trúc không ảnh hưởng bề mặt
Nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh vỏ lục địa và vỏ đại dương?
Vỏ lục địa trẻ hơn vỏ đại dương
Hai loại vỏ có cấu trúc giống nhau
Vỏ lục địa dày và nhẹ hơn
Vỏ đại dương có mật độ nhỏ hơn
Nguyên nhân chính khiến mảng đại dương thường bị hút chìm xuống dưới mảng lục địa là
Chuyển động quay của Trái Đất
Độ dày nhỏ hơn
Nhiệt độ thấp hơn
Mật độ vật chất lớn hơn
Thạch quyển được hiểu là
Toàn bộ lớp rắn của Trái Đất
Phần manti nóng chảy
Lớp vỏ và phần trên của manti
Toàn bộ lớp vỏ Trái Đất
Thạch quyển có vai trò quan trọng vì
Là nguồn gốc của bức xạ Mặt Trời
Là nơi hình thành khí quyển
Là nền tảng chuyển động của các mảng kiến tạo
Là nơi phát sinh từ trường
Asthenosphere (tầng mềm) nằm ở vị trí nào trong cấu trúc Trái Đất?
Trong nhân ngoài
Trong vỏ Trái Đất
Phần trên của manti
Giữa nhân trong và nhân ngoài
Đặc điểm quan trọng nhất của tầng asthenosphere là
Không có chuyển động vật chất
Nhiệt độ thấp
Trạng thái rắn tuyệt đối
Trạng thái rắn dẻo
Chuyển động của các mảng kiến tạo chủ yếu là do
Hoạt động của khí quyển
Chuyển động tự quay của Trái Đất
Lực hút của Mặt Trời
Dòng đối lưu trong manti
Ranh giới mảng kiến tạo dạng tách giãn thường gắn liền với
Đới đứt gãy nghịch
Sống núi giữa đại dương
Núi uốn nếp cao
Cao nguyên cổ
Ranh giới mảng trượt ngang có đặc điểm nổi bật là
Núi lửa hoạt động mạnh
Chủ yếu gây động đất
Ít xảy ra động đất
Tạo vỏ mới
Ranh giới mảng va chạm lục địa – lục địa thường hình thành
Đồng bằng châu thổ
Dãy núi uốn nếp cao
Núi lửa dạng khiên
Sống núi giữa đại dương
Sóng địa chấn S không truyền được qua lớp nào của Trái Đất?
Manti trên
Vỏ
Nhân ngoài
Thạch quyển
