Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập: Giải phẫu – Sinh lý (2025–2026)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Đặc trưng quan trọng của đốt sống thắt lưng là có lỗ ngang.
Đúng
Sai
Angiotensin II làm tăng huyết áp do tác dụng nào sau đây?
Giảm thể tích máu
Giảm lượng nước trong máu
Gây co mạch máu toàn thân
Tăng bài xuất nước tiểu
Bộ phận của hệ tiêu hoá có khả năng hấp thu mạnh nhất là bộ phận nào?
Miệng
Thực quản
Dạ dày
Ruột non
Cơ chế chủ yếu gây bệnh đái tháo đường là do yếu tố nào?
Giảm Insulin
Tăng Insulin
Giảm Glucagon
Tăng Glucagon
Mạc nối nhỏ nối giữa các cấu trúc nào?
Bờ cong lớn dạ dày với cơ hoành
Bờ cong nhỏ dạ dày với gan
Bờ cong lớn dạ dày với đại tràng ngang
Bờ cong nhỏ dạ dày với đại tràng ngang
Các mạch máu và thần kinh liên sườn thường đi sát vị trí nào trên xương sườn?
Bờ ngoài xương sườn
Bờ trong xương sườn
Bờ dưới xương sườn trên
Bờ trên xương sườn trên
Ở não người, thành phần thuộc trám não là nhóm cấu trúc nào?
Hành não, cầu não, tiểu não
Gian não, trung não, tiểu não
Cầu não, hành não, tiểu não, não thất IV
Cầu não, hành não, tiểu não, não thất III
Lá tạng của tim thuộc về lớp ngoại tâm mạc.
Đúng
Sai
Mạc nối lớn nối giữa các cấu trúc nào?
Nối giữa bờ cong lớn dạ dày với lách
Bờ cong nhỏ dạ dày với gan
Bờ cong lớn dạ dày với đại tràng ngang
Bờ cong nhỏ dạ dày với đại tràng ngang
Xương thuộc hàng dưới của xương cổ tay là xương nào?
Xương tháp
Xương thang
Xương thuyền
Xương đậu
Bệnh to đầu chi liên quan đến thay đổi chức năng của tuyến nào?
Tuyến yên
Tuyến cận giáp
Tuyến sinh sản
Tuyến thượng thận
Trung khu thị giác của vỏ não nằm chủ yếu ở thùy nào của đại não?
Thùy trán
Thùy đỉnh
Thùy thái dương
Thùy chẩm
Dây thần kinh sọ số I là dây cảm giác chuyên biệt đảm nhiệm chức năng nào?
Thị giác (nhìn)
Thính giác (nghe)
Khứu giác (ngửi)
Vị giác (nếm)
Cơ thuộc nhóm cơ ngoại lai của thanh quản là cơ nào?
Cơ nhẫn–giáp
Cơ nhẫn–phễu
Cơ giáp–phễu
Cơ giáp–móng
Loại thức ăn lưu ở dạ dày lâu nhất là loại nào?
Giàu glucid
Giàu protid
Giàu lipid
Hỗn hợp glucid, lipid và protid
Các áp suất có tác dụng ngăn cản quá trình lọc tại cầu thận là tổ hợp nào sau đây?
Áp suất thủy tĩnh trong mao mạch cầu thận và áp suất thủy tĩnh trong bao Bowman
Áp suất thủy tĩnh trong mao mạch cầu thận và áp suất keo trong mao mạch cầu thận
Áp suất thủy tĩnh trong mao mạch cầu thận và áp suất keo trong bao Bowman
Áp suất thủy tĩnh trong bao Bowman và áp suất keo trong mao mạch cầu thận
Tác dụng của Aldosteron là gì?
Giảm hấp thu muối
Giảm hấp thu nước
Làm giảm độ lọc cầu thận (GFR)
Tăng tái hấp thu Na+, giữ nước và góp phần tăng huyết áp
Phần lớn glucose và axit amin được tái hấp thu ở đoạn nào của nephron?
Ống góp
Quai Henle
Ống lượn gần
Ống lượn xa
Họng là nơi giao nhau của hệ cơ quan nào?
Mũi và miệng
Thực quản và thanh quản
Hệ hô hấp và hệ tiêu hoá
Miệng và thực quản
Cấu trúc mạch máu đưa máu rời khỏi cuộn mao mạch cầu thận (glomerulus) là gì?
Tiểu động mạch đến (afferent arteriole)
Tĩnh mạch thận (renal vein)
Tiểu động mạch đi (efferent arteriole)
Mao mạch quanh ống (peritubular capillaries)
Số phân thùy của phổi trái là bao nhiêu?
2
3
7
10
Bóng Vater là nơi đổ vào của dịch nào?
Dịch mật
Dịch ruột non
Dịch ruột già
Dịch vị
Dịch não tuỷ (CSF) lưu thông trực tiếp trong khoang nào của màng não để bảo vệ hệ thần kinh trung ương?
Khoang ngoài màng cứng
Khoang dưới màng cứng
Khoang dưới nhện
Khoang ngoài màng cứng phía ngoài
Ở người, dây thần kinh sọ đảm nhiệm chức năng nghe và thăng bằng là dây nào?
Dây VII
Dây VIII
Dây VI
Dây IX
Xương đồi là xương nào trong các lựa chọn sau?
Xương mũi
Xương trán
Xương bướm
Xương lá mía
Cơ tứ đầu đùi là cơ dài nhất cơ thể.
Đúng
Sai
Sự tạo thành tinh trùng trải qua bao nhiêu giai đoạn?
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
6 giai đoạn
Chức năng chính của nhóm cơ vùng cẳng tay trước là gì?
Duỗi cổ tay
Gấp bàn tay vào cẳng tay
Ngửa cẳng tay
Gấp khuỷu tay
Tuyến sinh dục nữ là cơ quan nào?
Tử cung
Noãn (trứng)
Buồng trứng
Ống dẫn trứng
Phế quản gốc bên trái rộng và dốc hơn phế quản gốc bên phải nên dễ bị lọt dị vật hơn.
Đúng
Sai
Loại mạch máu có van bên trong và có chức năng đưa máu trở về tim là mạch nào?
Động mạch
Tiểu động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Màng lọc cầu thận gồm những thành phần nào?
Tế bào biểu mô của bao Bowman, màng đáy
Tế bào biểu mô của mao mạch cầu thận, màng đáy, tế bào nội mô của bao Bowman
Tế bào nội mô của mao mạch cầu thận, tế bào biểu mô của bao Bowman
Tế bào nội mô của mao mạch cầu thận, màng đáy, tế bào biểu mô của bao Bowman
Đầu tụy tạng được ôm bởi đoạn nào của tá tràng?
Khúc 1 tá tràng
Khúc 2 tá tràng
Khúc 3 tá tràng
Khúc 4 tá tràng
Cột thận thuộc tủy thận.
Đúng
Sai
Khớp thái dương hàm dưới là một khớp động duy nhất ở xương đầu mặt.
Đúng
Sai
Cột thận là phần nhu mô nằm giữa các tháp thận.
Đúng
Sai
Xương đôi là xương nào trong các lựa chọn sau?
Xương trán
Xương gò má
Xương hàm dưới
Xương bướm
Renin được tiết ra bởi cấu trúc nào?
Các tế bào biểu mô ống thận
Các tế bào có chân ở lớp lá tạng của bao Bowman
Các tế bào của bộ máy cận tiểu cầu
Các tế bào nội mô của mao mạch
Mật hoàn toàn không tiết ra men tiêu hoá thức ăn.
Đúng
Sai
Vùng dưới đồi là một tuyến nội tiết.
Đúng
Sai
Số lượng đốt sống cổ là bao nhiêu?
5
6
7
8
Bộ phận ở nữ tương ứng với dương vật ở nam là:
Âm hộ.
Âm vật.
Âm đạo.
Âm môn.
Khả năng dẫn truyền xung động của sợi cơ tim và hệ thống nút gọi là:
Tính trơ có chu kỳ.
Tính nhịp điệu.
Tính hung phấn.
Tính dẫn truyền.
Mặt trước của tim còn được gọi là:
Mặt dưới.
Mặt có sườn.
Mặt trái.
Mặt sau hai tâm nhĩ.
TSH là hormon điều khiển:
Tuyến yên.
Tuyến giáp.
Tuyến tụy.
Tuyến sinh dục.
Đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của phổi, nơi diễn ra sự trao đổi khí, là:
Tiểu phế quản.
Phế nang.
Ống phế nang.
Màng phổi.
Chức năng của PTH là:
Phát triển hệ thần kinh.
Kích thích tạo sữa.
Kích thích co cơ trơn tử cung.
Điều hòa canxi máu.
Vị trí nghe của van động mạch phổi là:
Ở khoang liên sườn II bên phải xương ức.
Ở khoang liên sườn II bên trái xương ức.
Ở khoang liên sườn III bên phải xương ức.
Ở khoang liên sườn III bên trái xương ức.
Cơ thuộc vùng cẳng tay sau là:
Cơ gấp các ngón nông.
Cơ sấp tròn.
Cơ ngửa.
Cơ gấp cổ tay trụ.
Van tim nằm giữa tâm thất phải và động mạch phổi là:
Van ba lá.
Van hai lá.
Van động mạch chủ.
Van động mạch phổi.
Cơ dài nhất cơ thể là:
Cơ may.
Cơ tứ đầu đùi.
Cơ thon.
Cơ thắt lưng chậu.
Thận phải thường thấp hơn thận trái khoảng:
1 cm.
3 cm.
2 cm.
4 cm.
Xương dài và nặng nhất cơ thể là:
Xương đùi.
Xương chày.
Xương chậu.
Xương cẳng.
Niêm mạc mũi gồm 2 vùng: vùng khứu giác và vùng hô hấp.
Đúng.
Sai.
.
.
Số lượng xương vùng cẳng chân là:
1 xương.
2 xương.
3 xương.
4 xương.
Hàm lượng iod trong cơ thể người chủ yếu tập trung ở:
Tuyến giáp.
Tuyến yên.
Tuyến cận giáp.
Tuyến tụy.
Tâm nhĩ phải và tâm nhĩ trái nhận máu từ:
Các động mạch.
Các tĩnh mạch.
Các mao mạch.
Các động mạch và tĩnh mạch.
Chức năng của nephron trong quá trình bài tiết nước tiểu là:
Lọc và bài tiết các chất không cần thiết ra khỏi cơ thể.
Lọc các chất không cần thiết ra khỏi nước tiểu và tái hấp thu các chất cần thiết vào máu.
Lọc và bài tiết các chất không cần thiết ra khỏi cơ thể, tái hấp thu các chất cần thiết vào máu.
Lọc và bài tiết các chất không cần thiết ra khỏi cơ thể, tái hấp thu nước trở vào máu.
Huyết áp tối đa là áp suất máu cao nhất trong chu kỳ tim.
Đúng.
Sai.
..
.
Cấu trúc sau đây chỉ có ở tĩnh mạch và giúp ngăn máu chảy ngược chiều, đặc biệt ở các chi dưới:
Lớp cơ trơn dày.
Màng đàn hồi.
Van tĩnh mạch.
Nội mạc rất dày.
Lá tạng và lá thành của màng phổi nối tiếp nhau tại:
Mặt ngoài phổi.
Mặt trong phổi.
Rốn phổi.
Rãnh liên thùy phổi.
Ở người, phần não nằm tựa lên phần nền của xương chẩm và liên tục với tủy gai là:
Cầu não.
Củ não sinh tư.
Hành não.
Tiểu não.
Cơ vân là cơ hoạt động theo ý muốn.
Đúng.
Sai.
..
.
Trong cấu tạo của hormon T3 có:
1 nguyên tử iod.
2 nguyên tử iod.
3 nguyên tử iod.
4 nguyên tử iod.
Yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến độ lọc ở cầu thận là:
Lưu lượng máu đến thận.
Hệ số lọc Kf.
Áp suất thủy tĩnh trong mao mạch cầu thận.
Áp suất keo trong huyết tương.
Trypsin tiêu hoá chất protein là thành phần của:
Dịch tụy.
Dịch nước bọt.
Dịch tuyến vị.
Dịch của tuyến trắng.
Trước khi tới rốn thận, động mạch thận chia thành:
3 nhánh.
4 nhánh.
5 nhánh.
6 nhánh.
Khớp hông là sự tiếp giáp của chỏm xương đùi với:
Ổ cối xương chậu.
Gai chậu trước trên.
Gai chậu sau trên.
Hai lồi cầu xương chày.
Chức năng ngoại tiết của thận là:
Tạo thành nước tiểu.
Tiết Erythropoietin giúp điều hòa sản sinh hồng cầu.
Tiết Renin giúp điều hòa huyết áp.
Tham gia vào quá trình chuyển hóa vitamin D.
Chức năng chính của thanh quản là:
Phản xạ ho.
Làm ẩm không khí.
Phát âm.
Phản xạ sặc.
Sụn đơn lớn nhất của thanh quản là:
Sụn nhẫn.
Sụn giáp.
Sụn phễu.
Sụn nắp thanh môn.
Tuyến giáp tiết ra hormon là:
TSH.
ACTH.
GH.
T3, T4.
Máu từ tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới đổ về:
Tâm nhĩ phải.
Tâm nhĩ trái.
Tâm thất phải.
Tâm thất trái.
Cơ hô hấp lớn nhất là:
Cơ liên sườn.
Cơ hoành.
Cơ thang.
Cơ ngực.
Tại vòi tử cung, hiện tượng thụ tinh thường xảy ra ở vị trí:
1/2 ngoài.
1/3 ngoài.
2/3 ngoài.
3/4 ngoài.
Tiêu hóa chất protein hoàn toàn là nhờ:
Men Trypsin do tụy tiết ra.
Men Pepsin do dạ dày tiết ra.
Men Lipase phối hợp với dịch mật.
Các men do gan tiết ra.
Cấu tạo từ ngoài vào trong của bìu tương ứng với các lớp của thành bụng.
Đúng.
Sai.
.
.
Đặc điểm cấu tạo của niệu quản:
Nằm sau phúc mạc, dọc hai bên cột sống.
Tuyến giáp.
Tuyến tụy.
Tuyến thượng thận.
Tác dụng của Aldosteron lên ống thận là:
Tăng tái hấp thu Na+ và H2O chủ yếu ở ống thận.
Bài tiết ra không phụ thuộc vào lượng máu mất.
Tăng tái hấp thu Glucose.
Giảm tái hấp thu Glucose.
Thành phần thuộc xương vai là:
Ổ cối.
Mỏm quạ.
Củ lớn.
Rãnh gian củ.
Phổi phải được chia thành:
2 thùy.
3 thùy.
5 thùy.
10 thùy.
Đặc trưng quan trọng nhất để xác định đốt sống cổ là
Lỗ ngang
Hố sườn
Mỏm ngang
Mỏm gai tách đôi
Thành phần thuộc xương vai là
Ổ cối
Mỏm quạ
Củ lớn
Rãnh gian củ
Phổi phải được chia thành
2 thùy
3 thùy
5 thùy
10 thùy
Chức năng chính của nhóm cơ vùng cẳng tay sau là
Duỗi cổ tay
Gấp cổ tay
Gấp ngón tay
Sấp cẳng tay
Cấu tạo giải phẫu của tuyến cận giáp liên quan đặc biệt đến
Tuyến yên
Tuyến giáp
Tuyến tụy
Tuyến thượng thận
Tác dụng của Aldosteron lên ống thận là
Tăng tái hấp thu Na+ và H2O chủ yếu ở ống thận
Bài tiết ra không phụ thuộc vào lượng máu mắt
Tăng tái hấp thu Glucose
Giảm tái hấp thu Glucose
Bình thường thận cao
8 cm
10 cm
12 cm
14 cm
Thyroxin được tiết ra ở
Tuyến sinh dục
Tuyến yên
Tuyến giáp
Tuyến tụy
Loại mạch máu có thành mỏng nhất và là nơi chính diễn ra sự trao đổi chất dinh dưỡng, khí và chất thải giữa máu và tế bào
Động mạch (Artery)
Tiểu động mạch (Arteriole)
Mao mạch (Capillary)
Tĩnh mạch (Vein)
Hố bầu dục nằm ở
Tâm nhĩ phải
Tâm nhĩ trái
Trên vách liên nhĩ
Trên vách liên thất
Khí quản bắt đầu từ đốt sống
C4
C5
C6
C7
Cơ có chức năng duỗi cẳng tay là
Cơ nhị đầu
Cơ tam đầu
Cơ qua cánh tay
Cơ cánh tay
Hệ thống nút điều khiển hoạt động của tim theo thứ tự từ trên xuống là
Nút nhĩ thất - Nút xoang - Bó His - Mạng lưới Purkinje
Nút xoang - Nút nhĩ thất - Bó His - Mạng lưới Purkinje
Nút xoang - Bó His - Nút nhĩ thất - Mạng lưới Purkinje
Nút nhĩ thất - Bó His - Nút xoang nhĩ - Mạng lưới Purkinje
Cung lượng tim (Cardiac Output - CO) được tính bằng công thức
CO = Huyết áp × Nhịp tim
CO = Thể tích nhát bóp × Nhịp tim
CO = Thể tích nhát bóp/Nhịp tim
CO = Thể tích máu/Thể tích nhát bóp
Tiếng tim thứ hai (T2) được tạo ra bởi sự kiện sinh lý sau
Do đóng van động mạch
Do cơ tâm thất giãn
Do đóng van nhĩ thất
Do đóng van tĩnh mạch
Động mạch vành cung cấp máu cho tim là nhánh của
Động mạch phổi
Động mạch chủ lên
Động mạch chủ ngực
Động mạch chủ bụng
Trong dịch vị không có men tiêu hoá glucid
Đúng
Sai
Ở ống lượn gần, Natri được tái hấp thu khoảng
65%
75%
85%
99%
Loại thức ăn lưu ở dạ dày trong thời gian ngắn nhất là
Thức ăn giàu glucid
Thức ăn giàu protid
Thức ăn giàu lipid
Thức ăn hỗn hợp
Ống dẫn tinh đoạn chậu hông có đặc điểm là
Bắt chéo phía trước niệu quản
Đi song song với niệu quản
Bắt chéo phía sau niệu quản
Đi vòng mặt trước bàng quang
FSH là hormon
Phát triển nang trứng
Kích thích tạo hoàng thể
Kích thích tinh trùng
Ức chế sự rụng trứng
Mạch máu nuôi tim xuất phát từ động mạch chủ lên là
Động mạch vành trái, động mạch mũ
Động mạch vành phải, động mạch mũ
Động mạch vành trái, động mạch vành phải
Động mạch chéo, động mạch mũ
Máu từ 04 tĩnh mạch phổi sẽ đổ về
Tâm nhĩ phải
Tâm nhĩ trái
Tâm thất phải
Tâm thất trái
Động mạch cấp máu cho ruột non là
Động mạch mạc treo tràng trên
Động mạch mạc treo tràng dưới
Động mạch ruột thẳng
Động mạch thẹn trong
Động mạch vị phải nuôi phần dạ dày xuất phát từ động mạch
Thân tạng
Vị tá tràng
Gan riêng
Mạc treo tràng trên
Lớp cơ trơn ruột non có
Một thớ
Hai thớ
Ba thớ
Bốn thớ
Tĩnh mạch phổi có đặc điểm giải phẫu sau
Không có van
Có van tổ chim
Có van ba lá
Có van móng
Testosteron được tiết ra từ
Ống sinh tinh
Tinh hoàn
Tế bào kẽ
Lưới tinh
Hormon do tuyến yên tiết ra là
Insulin
PTH
Glucocorticoid
GH
Rốn thận nằm ở
Bờ trong thận
Mặt trên thận
Bờ trên thận
Mặt trước thận
Đặc điểm giải phẫu của bàng quang là
Nằm trước trực tràng, xương mu
Nằm sau hố chậu nhưng trên hoành chậu
Tam giác bàng quang tạo thành bởi 2 lỗ niệu quản và lỗ niệu đạo trong
Có dạng hình tháp, ba mặt, 1 đáy, 2 đỉnh
Yếu tố nội của dạ dày có vai trò quan trọng trong quá trình hấp thu
Vitamin A
Vitamin B1
Vitamin K
Vitamin B12
Ở người, chức năng sinh lý của hạch nào là
Kiểm soát hô hấp, hệ thống mạch, chức năng vận động của mắt
Duy trì tư thế
Phối hợp vận động
Tiếp nhận cảm giác
Cơ thuộc nhóm cơ trơn là
Cơ nhị đầu
Cơ Delta
Các lớp cơ thực quản
Cơ tứ đầu đùi
Bờ trên của gan tương ứng với
Liên sườn 3 bên phải
Liên sườn 4 bên phải
Liên sườn 5 bên phải
Liên sườn 6 bên phải
Cơ thuộc vùng cánh tay sau là
Tam đầu cánh tay
Nhị đầu cánh tay
Qua cánh tay
Cánh tay
Tận cùng dây thần kinh dưới xương chày là mặt cá ngoài
Đúng
Sai
Dây thần kinh sọ nào chịu trách nhiệm chính cho cảm giác ở vùng mặt và vận động cơ cắn là
Dây thần kinh mặt (VII)
Dây thần kinh sinh ba (V)
Dây thần kinh thiệt hầu (IX)
Dây thần kinh hạ thiệt (XII)
Độ dài trung bình của niệu quản là
15 cm
25 cm
35 cm
45 cm
Khúc II của tá tràng nằm ngang với
Mức đốt sống thất lưng IV
Mức đốt sống thất lưng II
Mức đốt sống thất lưng I
Mức đốt sống thất lưng I.
Máu giàu CO2 có màu
Hồng
Đỏ
Đỏ thẫm
Tím
Hormon do tuyến tuỵ tiết ra là
Oxytocin
Prolactin
Thyroxin
Insulin
Chỗ hẹp thực quản ở giữa gọi là
Eo nhẫn
Eo phế chủ
Eo hoành
Eo khí quản
Hố tim nằm ở
Mặt trong phổi phải
Mặt ngoài phổi phải
Mặt trong phổi trái
Mặt ngoài phổi trái
Cấu tạo từ ngoài vào trong của bìu bao gồm 6 lớp
Đúng
Sai
Áp suất lọc trung bình tại cầu thận là
8 mmHg
10 mmHg
12 mmHg
14 mmHg
30% tinh dịch được sản xuất bởi
Tuyến hành niệu đạo
Tuyến tiền liệt
Ống dẫn tinh
Túi tinh
Vị trí của đỉnh phổi là
Ở ngang mức bờ trên xương đòn
Ở ngang mức bờ dưới xương đòn
Ở ngang mức bờ trên xương sườn I
Ở trên đầu ức xương đòn khoảng 3 cm
Vô sinh là khi số lượng tinh trùng trong 5 ml tinh dịch dưới
20 triệu
40 triệu
60 triệu
80 triệu
Cấu tạo của phổi bao gồm
2 mặt
3 mặt
4 mặt
5 mặt
Chức năng của tinh hoàn và buồng trứng là
Sản xuất hợp tử
Bài tiết hormon giới tính
Sản xuất hợp tử và bài tiết hormon
Bài tiết hormon hướng sinh dục
Thận có 2 mặt (trước, sau), 2 cực (trên, dưới), 2 bờ (ngoài, trong)
Đúng
Sai
Các xương xoăn mũi nằm ở
Thành ngoài mũi
Thành trong mũi
Thành trên mũi
Thành dưới mũi
Ngoài chức năng tạo nước tiểu, thận còn có chức năng nội tiết quan trọng là sản xuất hormone kích thích tủy xương tạo hồng cầu; đó là
Erythropoietin (EPO)
Renin
Angiotensin II
Aldosterone
Pepsin là men tiêu hoá protein, là thành phần của
Dịch tuỵ
Dịch nước bọt
Dịch tuyến vị
Dịch của tuyến tràng
Về mặt giải phẫu chức năng, hệ thần kinh tự chủ (thực vật) được chia thành hai phần hệ đối lập nhau là
Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên
Hệ thần kinh cảm giác và vận động
Hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm
Hệ thần kinh động vật và thực vật
Thành phần nào sau đây thuộc lồng ngực
Xương ức
Xương chậu
Đốt sống bụng
Xương đậu
Động mạch chủ nhận máu giàu oxy từ
Tâm nhĩ trái
Tâm nhĩ phải
Tâm thất phải
Tâm thất trái
Mặt trên của gan lên tới khoang liên sườn VI bên phải, liên quan tới cơ hoành, màng phổi, tim và màng tim
Đúng
Sai
Thể tích máu còn lại trong tâm thất sau khi tâm thất đã tống máu ra ngoài (cuối thì tâm thu) được gọi là
Thể tích cuối tâm trương (End-diastolic volume)
Thể tích nhát bóp (Stroke volume)
Thể tích cuối tâm thu (End-systolic volume)
Tiền tải (Preload)
Nhũ tương hoà lipid nhờ vào
Muối mật
Sắc tố mật
Acid mật
Men lipase
Nữ giới có nguy cơ nhiễm trùng tiểu nhiều hơn nam giới vì niệu đạo nữ ngắn hơn niệu đạo nam
Đúng
Sai
Tổng số vòng sụn của khí quản khoảng
10-15 vòng
16-20 vòng
20-24 vòng
24-28 vòng
Đặc điểm niệu đạo nữ
Nằm ở vùng thấp, rất dễ bị viêm nhiễm
Niệu đạo nữ dài hơn niệu đạo nam
Có 3 chỗ hẹp sinh lý
Gồm 3 đoạn
Thụ tinh là hiện tượng trứng và tinh trùng gặp nhau, hiện tượng này thường xảy ra ở
Vòi tử cung
Thân tử cung
Cổ tử cung
Âm đạo
Giả sử áp suất thủy tĩnh mao mạch cầu thận Pt = 60 mmHg, áp suất thủy tĩnh bào Bowman Pb = 18 mmHg, và áp suất keo mao mạch cầu thận Pk = 32 mmHg. Áp lực lọc hiệu dụng PL bằng
42 mmHg
28 mmHg
10 mmHg
110 mmHg
Số lượng đốt sống cùng là
3 đốt sống
4 đốt sống
5 đốt sống
6 đốt sống
Bình thường khi tim bóp để tống máu vào động mạch (tâm thất thu), các van tim phải đóng kín là
Van 2 lá, van 3 lá
Van động mạch chủ, van động mạch phổi
Van động mạch phổi, van 2 lá
Van động mạch chủ, van 3 lá
Các tế bào thần kinh đệm có chức năng chính là phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh giống như các nơ-ron
Đúng
Sai
