wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRIẾT - K15 - Chương 1.1

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây vào thời gian nào?

a)

Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI sau Công nguyên

b)

Khoảng từ thế kỷ III đến thế kỷ VI sau Công nguyên

c)

Khoảng từ thế kỷ III đến thế kỷ VI trước Công nguyên

d)

Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên

2.

Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là “yêu mến sự thông thái”?

a)

Triết học Trung Quốc Cổ đại

b)

Triết học Ấn Độ cổ đại

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại

d)

Triết học cổ điển Đức

3.

Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải?

a)

Triết học Trung Quốc Cổ đại

b)

Triết học Ấn Độ cổ đại

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại

d)

Triết học cổ điển Đức

4.

Hệ thống triết học nào quan niệm: “Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”?

a)

Triết học Trung Quốc Cổ đại

b)

Triết học Ấn Độ cổ đại

c)

Triết học Mác – Lênin

d)

Triết học cổ điển Đức

5.

Điền vào chỗ trống: “Triết học là hệ thống quan điểm … về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”.

a)

Lý luận chung nhất

b)

Lý luận

c)

Thực tiễn

6.

Triết học ra đời từ mấy nguồn gốc?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

7.

Nguồn gốc ra đời của triết học là gì?

a)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.

b)

Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc giai cấp.

c)

Nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc tư duy.

d)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc tư duy.

8.

Triết học có tính chất như thế nào trong xã hội có giai cấp?

a)

Có tính giai cấp

b)

Không có tính giai cấp.

c)

Chỉ triết học phương Tây mới có tính giai cấp.

d)

Tùy từng học thuyết cụ thể.

9.

Triết học tự nhiên đã đạt được những thành tựu rực rỡ trong nền triết học nào?

a)

Triết học Trung Quốc Cổ đại

b)

Triết học Ấn Độ cổ đại

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại

d)

Triết học cổ điển Đức

10.

Điền vào chỗ trống: "Triết học Mác xác định đối tượng nghiên cứu của mình là tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những ... của tự nhiên, xã hội và tư duy".

a)

Quy luật chung nhất

b)

Quy luật đặc thù

c)

Quy luật

d)

Quy luật khoa học

11.

Thế giới quan là gì?

a)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới

b)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người

c)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó

12.

Có những loại hình thế giới quan nào trong lịch sử?

a)

Thế giới quan thần thoại và thế giới quan triết học

b)

Thế giới quan thần thoại và thế giới quan tôn giáo

c)

Thế giới quan thần thoại, thế giới quan tôn giáo, thế giới quan khoa học, thế giới quan triết học

d)

Thế giới quan tôn giáo và thế giới quan triết học

13.

Yếu tố nào là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học?

a)

Triết học

b)

Tình cảm

c)

Niềm tin

d)

Tri thức

14.

Triết học là gì?

a)

Triết học là hệ thống tri thức của con người về thế giới

b)

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới

c)

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về vị trí của con người trong thế giới ấy

d)

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị trí và vai trò của con người trong thế giới ấy

15.

Đặc trưng của tri thức triết học là gì?

a)

Tính hệ thống, tính duy lý và tính khái quát cao.

b)

Tính hệ thống và tính khái quát cao.

c)

Tính duy lý và tính khái quát cao.

d)

Tính hệ thống và tính duy lý

16.

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Vấn đề mối quan hệ giữa Trời và Đất

b)

Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Vấn đề hiện sinh của con người.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

17.

Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Khả năng nhận thức của con người

b)

Khả năng cải tạo thế giới

c)

Khả năng quan sát của con người

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

18.

Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là gì?

a)

Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học.

b)

Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.

c)

Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản trong triết học.

d)

Quan điểm lý luận nhận thức.

19.

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Nhị nguyên

d)

Chủ nghĩa hoài nghi

20.

“Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất” là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Nhị nguyên

d)

Chủ nghĩa hoài nghi

21.

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau, đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Nhị nguyên

d)

Chủ nghĩa hoài nghi

22.

Tư tưởng nhị nguyên là gì?

a)

Thừa nhận thế giới bắt nguồn từ ý thức.

b)

Thừa nhận thế giới vật chất có trước.

c)

Thừa nhận thế giới xuất phát từ cả vật chất và ý thức.

d)

Tất cả các phương án trên.

23.

Hạn chế của chủ nghĩa duy vật chất phác là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng.

b)

Đồng nhất vật chất với một hoặc một số chất cụ thể của vật chất.

c)

Đồng nhất vật chất với vật thể.

d)

Cả A, B, C đúng.

24.

Trong quá trình phát triển, chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

25.

Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức cơ bản nào?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa hoài nghi và thuyết bất khả tri

d)

Cả A và B đúng

26.

Trường phái nào cho rằng: “Tồn tại là được tri giác?”

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Nhị nguyên

d)

Cả A, B, C đúng

27.

Nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm là gì?

a)

Do bản chế của nhận thức con người về thế giới.

b)

Sự phân chia giai cấp và sự tách rời đối lập giữa lao động trí óc và lao động chân tay trong xã hội có giai cấp đối kháng

c)

Cả A và B đúng

d)

Cả A và B sai

28.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật về mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

b)

Ý thức có trước, sinh ra và quyết định vật chất.

c)

Không thể xác định vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào, cái nào sinh ra cái nào và quyết định cái nào.

d)

Vật chất và ý thức cùng xuất hiện đồng thời và có sự tác động qua lại ngang nhau.

29.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật về mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?

a)

Cuộc sống con người sẽ đi về đâu?

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?

c)

Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới.

30.

Tục ngữ Việt Nam có câu: “Cha mẹ sinh con, trời sinh tính”. Quan điểm trên thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Cả B và C đúng

31.

Chủ nghĩa duy vật bao gồm những hình thức nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Cả A, B, C đúng

32.

Khuynh hướng triết học nào có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, thường gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử, định hướng cho các lực lượng xã hội tiến bộ hoạt động cải tạo thế giới?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy lý trí

c)

Chủ nghĩa thực chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm vật lý học

33.

Hình thức phát triển cao nhất, hoàn bị nhất trong lịch sử phát triển của chủ nghĩa duy vật là:

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy kinh tế

34.

Quan điểm nào cho rằng mọi sự vật, hiện tượng chỉ là “phức hợp những cảm giác”?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật duy cảm

c)

Chủ nghĩa duy lý trí

d)

Cả A, B, C đúng

35.

“tăng, giảm đơn thuần về lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên” là quan niệm của khuynh hướng triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật duy lý.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật duy cảm

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

36.

Việc giải quyết mặt thứ 2 vấn đề cơ bản của triết học là căn cứ phân chia các học thuyết triết học thành:

a)

Chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh

b)

Chủ nghĩa duy vật và khả tri luận

c)

Khả tri luận và bất khả tri luận

d)

Chủ nghĩa duy tâm và bất khả tri

37.

Quan điểm nào thừa nhận: Một chính thể trong lúc vừa là nó vừa không phải là nó; thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định, vừa loại trừ nhau vừa gắn bó với nhau?

a)

Phương pháp siêu hình

b)

Phương pháp biện chứng

c)

Thuyết không thể biết

d)

Thuyết có thể biết

38.

Nội dung nào dưới đây đối lập quan điểm biện chứng?

a)

Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng

b)

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau

c)

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển

d)

Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức khoa học

39.

Phương pháp siêu hình thống trị trong triết học Tây Âu vào những thế kỷ nào?

a)

Thế kỷ X – XI

b)

Thế kỷ XI – XIII

c)

Thế kỷ XVII – XVIII

d)

Thế kỷ XV – XVI

40.

Có mấy hình thức cơ bản của phép biện chứng?

a)

2

b)

3

41.

Những đại diện tiêu biểu của phép biện chứng cổ đại là:

a)

Thuyết âm dương ngũ hành

b)

Đạo Phật

c)

Hêraclit

d)

Cả A, B, C đúng

42.

Phép biện chứng cổ đại là:

a)

Biện chứng duy tâm

b)

Biện chứng ngây thơ, chất phác

c)

Biện chứng duy vật khoa học

d)

Biện chứng chủ quan

43.

Đặc điểm chủ yếu của phép biện chứng trong triết học Hy Lạp là:

a)

Tính chất duy tâm

b)

Tính chất duy vật, chưa triệt để

c)

Tính chất tự phát, mộc mạc, ngây thơ

d)

Tính chất khoa học

44.

Phép biện chứng của triết học Hêghen là:

a)

Phép biện chứng duy tâm chủ quan

b)

Phép biện chứng duy vật hiện đại

c)

Phép biện chứng ngây thơ chất phác

d)

Phép biện chứng duy tâm khách quan

45.

Phép biện chứng nào cho rằng biện chứng ý niệm sinh ra biện chứng của sự vật?

a)

Phép biện chứng thời kỳ cổ đại

b)

Phép biện chứng của các nhà tư tưởng xã hội dân chủ Nga

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng duy tâm khách quan

46.

C.Mác cho rằng: “Phép biện chứng của G.W.Ph.Hêghen là phép biện chứng lộn đầu xuống đất” là vì nó:

a)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất

b)

Thừa nhận tinh thần là sản phẩm của thế giới vật chất

c)

Thừa nhận sự tồn tại độc lập của tinh thần

47.

Tiêu chí quan trọng để đánh giá sự trưởng thành của mỗi cá nhân và mỗi cộng đồng xã hội là gì?

a)

Trình độ phát triển của xã hội

b)

Trình độ phát triển của thế giới quan

c)

Trình độ của người lao động

d)

Lý tưởng sống

48.

Thế nào là phép biện chứng duy vật?

a)

Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy vật

b)

Là phép biện chứng của ý niệm tương đối

c)

Là phép biện chứng do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập

d)

Cả A và C đúng

49.

Đặc điểm của phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Là hình thức phát triển cao nhất của lịch sử phép biện chứng

b)

Có sự thong nhất chặt chẽ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật

c)

Phép biện chứng duy vật bao quát một lĩnh vực tri thức rộng lớn, nó vừa có tư cách lý luận triết học bao quát, vừa đóng vai trò phương pháp luận triết học cơ bản

d)

Cả A, B, C đúng

50.

Biện chứng được xem như một khoa học là:

a)

Những quan niệm biện chứng ở thời kỳ cổ đại

b)

Những quan niệm biện chứng của các nhà duy vật thế kỷ XVII - XVIII

c)

Những quan niệm biện chứng của các nhà khoa học tự nhiên thế kỷ XVII - XVIII

d)

Phép biện chứng duy vật

51.

Thế nào là phép biện chứng duy tâm?

a)

Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy tâm

b)

Là phép biện chứng của vật chất

c)

Là phép biện chứng giải thích về nguồn gốc của sự vận động, biến đổi và ý niệm

d)

Cả A và C đúng

52.

Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình khác nhau như thế nào?

a)

Phương pháp biện chứng xem xét, nghiên cứu các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ phổ biến. Còn phương pháp siêu hình xem xét, nghiên cứu sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập tách rời.

b)

Phương pháp biện chứng xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự vận động phát triển không ngừng. Phương pháp siêu hình xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự đứng im bất biến

c)

Cả A và B đúng

d)

Cả A và B sai

53.

Phương pháp siêu hình thống trị triết học vào thời kì nào?

a)

Thế kỉ XV - XVI

b)

Thế kỉ XVII - XVIII

c)

Thế kỉ XVIII - XIX

d)

Thế kỉ XIX - XX

54.

Điền vào chỗ trống: “Phép siêu hình đẩy lùi được … nhưng chính nó lại bị phép biện chứng hiện đại phủ định”.

a)

Phép biện chứng duy tâm.

b)

Phép biện chứng cổ đại.

c)

Chủ nghĩa duy tâm.

d)

Chủ nghĩa duy vật.

55.

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái:

a)

Vận động, biến đổi, phát triển

b)

Cô lập, tách rời, không vận động

c)

Tĩnh

d)

Đứng im tuyệt đối

56.

Yếu tố nào là cơ sở trực tiếp hình thành thế giới quan?

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

57.

Phạm trù nào chỉ sự vận động, biến đổi, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong giới tự nhiên, xã hội và tư duy?

a)

Biện chứng

b)

Mối liên hệ

c)

Vận động

d)

Duy vật

58.

Học thuyết triết học nào phủ nhận khả năng nhận thức của con người?

a)

Thuyết bất khả tri

b)

Thuyết khả tri

c)

Thuyết không thể biết

d)

Cả A và C đúng

59.

Hình thức nào dưới đây được xem là đỉnh cao của phép biện chứng?

a)

Phép biện chứng thời cổ đại

b)

Thuật ngụy biện trong thời kỳ trung cổ

c)

Phép biện chứng duy vật Mác – Lênin

d)

Lô gic học của A-ri-xtốt

60.

Phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Phép biện chứng là khoa học về mối liên hệ phổ biến.

b)

Phép biện chứng là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng.

c)

Phép biện chứng là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.

d)

Cả A, B, C đúng

61.

Biện chứng khách quan là gì?

a)

Là những quan niệm biện chứng tiền nghiệm, có trước kinh nghiệm.

b)

Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.

c)

Là biện chứng của các tồn tại vật chất

d)

Là biện chứng không thể nhận thức được nó.

62.

Thế nào là biện chứng khách quan?

a)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ biến đổi, phát triển khách quan vốn có của các sự vật hiện tượng

b)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ vốn có của ý niệm

c)

Là khái niệm dùng để chỉ ra sự biến đổi không ngừng trong thế giới

d)

Cả A và C đúng

63.

Biện chứng chủ quan là gì?

a)

Là biện chứng của tư duy tư biện, thuần tuý.

b)

Là biện chứng của ý thức.

c)

Là biện chứng của thực tiễn xã hội.

d)

Là biện chứng của lý luận.

64.

Thế nào là biện chứng chủ quan?

a)

Là biện chứng của ý thức

b)

Là biện chứng khách quan được phản ánh vào ý thức

c)

Là bản chất của biện chứng khách quan

d)

Cả A và B đúng

65.

Biện chứng tự phát là gì?

a)

Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan.

b)

Là biện chứng chủ quan thuần tuý.

c)

Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan khi con người chưa nhận thức được.

d)

Là những yếu tố biện chứng con người đạt được trong quá trình tìm hiểu thế giới nhưng chưa có hệ thống.

66.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giữa biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan

b)

Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan

c)

Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan

d)

Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan