wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THUYỀN VÀ BIỂN (XUÂN QUỲNH)

Total questions: 67

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh) là gì?
a)

D. Nghị luận.

b)
A. Tự sự.
c)
B. Thuyết minh.
d)
C. Biểu cảm.
2.
Câu 2: Đâu là đáp án KHÔNG ĐÚNG về nhà thơ Xuân Quỳnh?
a)
A. Tên khai sinh là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh.
b)
B. Xuân Quỳnh quê ở quận Hà Đông, Hà Nội.
c)
C. Sáng tác của Xuân Quỳnh bao gồm cả thơ và văn xuôi.
d)
D. Xuân Quỳnh chỉ sáng tác nhạc và vẽ tranh.
3.
Câu 3: Bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh) được viết theo thể thơ nào?
a)

D. Lục bát.

b)
A. Tự do.
c)
B. Năm chữ.
d)
C. Thất ngôn tứ tuyệt.
4.
Câu 4: Đâu KHÔNG PHẢI là tên một tác phẩm của nhà thơ Xuân Quỳnh?
a)

D. Mùa xuân chín.

b)
A. Gió Lào, cát trắng.
c)
B. Lời ru trên mặt đất.
d)
C. Sân ga chiều em đi.
5.
Câu 5: Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về phong cách sáng tác của Xuân Quỳnh?
a)
A. Thơ Xuân Quỳnh giàu yếu tố tự thuật.
b)
B. Thơ Xuân Quỳnh luôn bộc lộ niềm khát khao được yêu thương, chia sẻ và ý thức chắt chiu, gìn giữ hạnh phúc đang có.
c)
C. Thơ Xuân Quỳnh chứa đựng những dự cảm đầy lo âu về cái mong manh của đời sống, của tình yêu.
d)
D. Thơ Xuân Quỳnh chứa đựng yếu tố mỉa mai, trào phúng, phê phán, đả kích giai cấp phong kiến thống trị.
6.
Câu 6: Đề tài chiếm vị trí nổi bật trong thơ Xuân Quỳnh là gì?
a)

D. Người nông dân, người trí thức nghèo.

b)
A. Tình yêu, hạnh phúc gia đình, trẻ em.
c)
B. Chiến tranh, người lính.
d)
C. Thiên nhiên, quê hương, đất nước.
7.

Câu 7: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ sau đây?

“Từ ngày nào chẳng biết

Thuyền nghe lời biển khơi”

(Thuyền và biển – Xuân Quỳnh)

a)

D. Điệp từ.

b)
A. Nhân hoá.
c)
B. Nói quá.
d)
C. Câu hỏi tu từ.
8.

Câu 8: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ sau đây?

“Những đêm trăng hiền từ

Biển như cô gái nhỏ”

(Thuyền và biển – Xuân Quỳnh)

a)

D. Liệt kê, nhân hoá.

b)
A. Hoán dụ, so sánh.
c)
B. Nhân hoá, so sánh.
d)
C. Điệp từ, nhân hoá.
9.
Câu 9: Nội dung chính của bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh) là gì?
a)
A. Bài thơ thể hiện tình yêu, sự chia sẻ, cảm thông của những người lính đối với đồng đội của mình.
b)
B. Bài thơ thể hiện nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương của những người lính.
c)
C. Bài thơ thể hiện một tình yêu chân thành, chung thuỷ, sắc son, vượt qua thời gian, không gian cùng với những cảm xúc lãng mạn của tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu.
d)
D. Bài thơ thể hiện nỗi nhớ của người phụ nữ khi có chồng đi chinh chiến nơi xa.
10.
Câu 10: Trong bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh), đối tượng được nhà thơ nhắc đến trong khổ thơ sau là ai? “Chỉ có thuyền mới hiểu Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết Thuyền đi đâu, về đâu”
a)
A. “Sóng” và “biển”, hình ảnh ẩn dụ cho người con trai và con gái đang yêu.
b)
B. “Thuyền” và “sóng”, hình ảnh ẩn dụ cho người con trai và con gái đang yêu.
c)
C. “Sóng” và “bờ”, hình ảnh ẩn dụ cho người con trai và con gái đang yêu.
d)
D. “Thuyền” và “biển”, hình ảnh ẩn dụ cho người con trai và con gái đang yêu.
11.
Câu 11: Tác phẩm Thuyền và biển (Xuân Quỳnh) in trong tập nào?
a)

D. Cây trong phố - chờ trăng

b)
A. Hoa dọc chiến hào
c)
B. Chồi biếc
d)
C. Không bao giờ là cuối
12.
Câu 12: Qua bài thơ “Thuyền và biển”, Xuân Quỳnh đã khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa:
a)

D. Tất cả các đáp án trên

b)
A. “Anh” và “em”
c)
B. “Biển” và “em”
d)
C. “Thuyền” và “em”
13.

Câu 13: Cho đoạn thơ sau:

“Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông nhường nào

Chỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu, về đâu

Những ngày không gặp nhau

Biển bạc đầu thương nhớ

Những ngày không gặp nhau

Lòng thuyền đau – rạn vỡ”

(Thuyền và biển - Xuân Quỳnh

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong 2 khổ thơ trên?

a)

D. So sánh và điệp ngữ

b)
A. Ẩn dụ và nhân hóa
c)
B. Ẩn dụ và hoán dụ
d)
C. Hoán dụ và nhân hóa
14.
Câu 15: Bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh) sáng tác năm bao nhiêu?
a)

D. 1967

b)
A. 1963
c)
B. 1966
d)
C. 1965
15.
Câu 16: Bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh) thuộc đề tài nào?
a)

D. Chiến tranh

b)
A. Thiên nhiên
c)
B. Tình yêu
d)
C. Gia đình
16.
Câu 17: Trong bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh), dấu hiệu hình thức nào chứng tỏ có một câu chuyện được kể trong bài thơ?
a)

D. Có hình ảnh “thuyền và biển”.


b)
A. Thể thơ năm chữ
c)
B. Cụm từ “Từ ngày nào”
d)
C. Cụm từ “kể anh nghe”
17.
Câu 18: Trong bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh), hình ảnh “thuyền” và “biển” trong bài thơ là ẩn dụ tượng trưng cho?
a)
A. Người thiếu phụ và người chồng đã đi xa
b)
B. Người con gái và người con trai yêu nhau
c)
C. Người con trai và người con gái đã đi lấy chồng
d)
D. Người con gái và người con trai đã đi lấy vợ
18.
Câu 19: Trong bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh), nhân vật trữ tình rút ra nhận thức gì từ câu chuyện?
a)
A. Ai cũng có thể hiểu được nhau, chỉ cần họ muốn
b)
B. Chỉ có những người yêu nhau mới biết nhau muốn đi đâu
c)
C. Chỉ có những người yêu nhau mới hiểu được nhau
d)
D. Chỉ có những người cùng máu mủ mới hiểu được nhau
19.
Câu 20: Nhận xét về sự lồng ghép hai câu chuyện trong bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh)?
a)
A. Diễn ra linh hoạt, đan xen với nhau
b)
B. Diễn ra song song, độc lập với nhau
c)
C. Là một câu chuyện, nhưng được tách ra thành hai
d)
D. Cả ba đáp án đều sai
20.
Câu 21: Câu thơ nào thể hiện rõ yếu tố tự sự trong bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh)?
a)

D. “Nếu phải cách xa anh”.

b)
A. “Em chỉ còn bão tố”.
c)
B. “Em sẽ kể anh nghe”.
d)
C. “Biển chỉ còn sóng gió”.
21.
Câu 22: Từ “hiểu” trong câu thơ sau có nghĩa là gì: “Chỉ có thuyền mới hiểu/ Biển mênh mông nhường nào”. (trích Thuyền và biển – Xuân Quỳnh)
a)
A. Sự gặp gỡ, đính ước của những người đang yêu.
b)
B. Trò chuyện, hỏi han của những người đang yêu.
c)
C. Sự thấu hiểu, đồng cảm của con người trong tình yêu.
d)
D. Sự thách thức, chờ đợi của con người trong tình yêu.
22.

Câu 23: Từ “gặp” trong đoạn thơ sau có nghĩa là gì:

“Những ngày không gặp nhau

Biển bạc đầu thương nhớ

Những ngày không gặp nhau

Lòng thuyền đau – rạn vỡ”

(trích Thuyền và biển – Xuân Quỳnh)

a)
A. Sự gặp gỡ, trò chuyện thân mật giữa những người đang yêu.
b)
B. Sự chia sẻ, cảm thông giữa những người đang yêu.
c)
C. Sự thấu hiểu, đồng cảm giữa những người đang yêu.
d)
D. Sự thách thức, chờ đợi giữa những người đang yêu.
23.
Câu 24: Trong bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh), hình ảnh “Biển bạc đầu” trong câu: “Biển bạc đầu thương nhớ” có ý nghĩa gì?
a)
A. Diễn tả nỗi nhớ tha thiết, nỗi nhớ được dựng lên bởi một thời gian bất thường và cụ thể hóa được nỗi thương nhớ.
b)
B. Thể hiện sự chờ đợi mỏi mòn của người con gái trong tình yêu.
c)
C. Diễn tả sự đau đớn, khổ sở của người vợ khi bị chồng phụ bạc.
d)
D. Diễn tả nỗi nhớ của người vợ có chồng đi chinh chiến ở nơi xa.
24.
Câu 25: Câu thơ “Em chỉ còn bão tố!” trong bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh) được hiểu như thế nào?
a)
A. Thể hiện nỗi nhớ của người con trai khi yêu.
b)
B. Thể hiện tâm lí bất ổn, những đau khổ về tinh thần của người con gái khi phải xa cách một nửa của mình.
c)
C. Thể hiện nỗi buồn của chàng trai.
d)
D. Thể hiện nỗi buồn của người vợ khi có chồng đi chinh chiến ở nơi xa.
25.

Câu 26: Tác dụng của dấu ngoặc đơn trong khổ thơ sau của bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh) là gì?

“Cũng có khi vô cớ

Biển ào ạt xô thuyền

(Vì tình yêu muôn thuở

Có bao giờ đứng yên?)”

a)
A. Giải thích cho hai dòng thơ trước đó: sự “xô thuyền” của biển giống như sự biến đổi trong tình yêu, luôn thay đổi không ngừng.
b)
B. Ẩn dụ cho hai dòng thơ trước đó: thể hiện sự chung thuỷ của người con gái trong tình yêu.
c)
C. So sánh với hai dòng thơ trước đó: thể hiện nỗi niềm xót xa của người phụ nữ khi có chồng đi chinh chiến ở nơi xa.
d)
D. Bổ sung thêm nghĩa cho hai dòng thơ trước đó: người phụ nữ khi yêu lúc nào cũng đau khổ.
26.
Câu 27: Đáp án nào KHÔNG PHẢI là thông điệp mà nhà thơ Xuân Quỳnh muốn gửi gắm qua bài thơ Thuyền và biển?
a)
A. Cần phải chung thuỷ, thấu hiểu, chia sẻ, cảm thông với người mình yêu.
b)
B. Cần phải vượt qua mọi gian nan thử thách để đến được bến bờ của hạnh phúc.
c)
C. Khi yêu xa hãy luôn nghĩ và hướng về nhau để giữ vững niềm tin, hi vọng về một ngày tương phùng.
d)
D. Khi yêu chỉ cần suy nghĩ đến cảm xúc của cá nhân, không cần phải có niềm tin, hi vọng về người mình yêu.
27.
Câu 28: Trong bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh), nhân vật trữ tình - người kể chuyện đã đồng nhất mình với nhân vật trong câu chuyện như thế nào?
a)
A. Tác giả thấy mình giống như chàng trai trong câu chuyện, vì quá yêu mà không muốn cách xa, chia rẽ, chỉ muốn ở bên nhau, tận hưởng niềm vui hạnh phúc.
b)
B. Tác giả thấy mình giống như người con gái trong câu chuyện, nếu thiếu vắng người yêu thì trong cô gái “chỉ còn bão tố”, bên cạnh đó, vì quá yêu mà không muốn cách xa, chia rẽ, chỉ muốn ở bên nhau, tận hưởng niềm vui hạnh phúc.
c)
C. Tác giả thấy mình giống như người vợ trong câu chuyện, vì chồng phải ra trận nên lúc nào cũng trong trạng thái nhớ mong, trông ngóng chồng về.
d)
D. Tác giả thấy mình giống như chàng trai trong câu chuyện, nếu thiếu vắng người yêu thì trong chàng trai “chỉ còn bão tố”.
28.
Câu 29: Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về vài trò, ý nghĩa của yếu tố tự sự được thể hiện trong bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh)?
a)
A. Giúp cho hai sự vật “thuyền” và “biển” tưởng như xa lạ lại trở nên gần gũi hơn, chạm đến sự đồng cảm của người đọc một cách tự nhiên và sâu sắc nhất.
b)
B. Làm cho thông điệp về tình yêu được truyền tải một cách tự nhiên và gần gũi hơn.
c)
C. Giúp cho người đọc hình dung và cảm nhận được tâm tư, tình cảm của tác giả.
d)
D. Giúp cho hai sự vật “sóng” và “em” tưởng như xa lạ lại trở nên gần gũi hơn, chạm đến sự đồng cảm của người đọc một cách tự nhiên và sâu sắc nhất.
29.
Câu 30: Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đặc sắc nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh)?
a)
A. Sử dụng cặp hình tượng sánh đôi “thuyền - biển” để nói về tình yêu đôi lứa.
b)
B. Nhịp thơ linh hoạt, lúc nhẹ nhàng, tâm tình, lúc sôi nổi, dồn dập.
c)
C. Sử dụng tài tình bút pháp ước lệ tượng trưng và tả cảnh ngụ tình.
d)
D. Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hóa
30.
Câu 32: Xuân Quỳnh nổi tiếng với thể loại nào?
a)

D. Phóng sự

b)
A. Thơ
c)
B. Truyện ngắn
d)
C. Tiểu thuyết
31.
Câu 33: Đáp án nào dưới đây đúng về nhà thơ Xuân Quỳnh?
a)
A. Là nhà thơ nữ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ.
b)
B. Là nhà thơ nữ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Pháp.
c)
C. Là nhà thơ nữ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Nhật.
d)
D. Là nhà thơ nữ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì phong kiến.
32.
Câu 34: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều …, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa …, đằm thắm và luôn … trong khát vọng về hạnh phúc bình dị đời thường.” (Sách giáo khoa Kết nối tri thức Ngữ văn 11, tập một, Nhà xuất bản Giáo dục).
a)

D. lo âu – kiêu sa – toan tính.

b)
A. bất hạnh – khát khao – da diết.
c)
B. trắc ẩn – chân thành – da diết.
d)
C. suy tư – chân thành – buồn tủi.
33.
Câu 35: Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đặc điểm sáng tác của nhà thơ Xuân Quỳnh?
a)
A. Là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ giàu trắc ẩn.
b)
B. Thể hiện được những rung cảm của người phụ nữ và khao khát hạnh phúc đời thường.
c)
C. Xuất hiện những hình ảnh đời thường bình dị nhưng có giá trị biểu cảm cao.
d)
D. Tập trung xây dựng cốt truyện với nhiều tình tiết li kì hấp dẫn.
34.
Câu 36: Những cung bậc tình cảm gì đã được “người kể” soi rọi, khám phá trong bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh)?
a)
A. Tình yêu mới nở, rộ như thuyền và biển, đi khắp muôn nơi
b)
B. Những cung bậc cảm xúc trong tình yêu: khi thì thầm, yên lặng, khi xô bồ, thay đổi
c)
C. Tác giả khẳng định thuyền và biển cũng như anh và em, không thể tách rời bởi khi xa chỉ để lại những nỗi buồn đau, tương tư.
d)
D. Tất cả các đáp án trên
35.
Câu 37: Xuân Quỳnh thường viết về đề tài gì?
a)
A. Vẻ đẹp của thiên nhiên.
b)
B. Những đau khổ của con người, thiên nhiên.
c)
C. Những tình cảm gần gũi, bình dị.
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
36.
Câu 38: Chọn đáp án đúng:
a)
A. Xuân Quỳnh mồ côi cha mẹ từ nhỏ, Xuân Quỳnh ở với bà nội.
b)
B. Xuân Quỳnh mồ côi mẹ từ nhỏ, Xuân Quỳnh ở với bà nội.
c)
C. Xuân Quỳnh mồ côi mẹ từ nhỏ, Xuân Quỳnh ở với bà ngoại.
d)
D. Vì cha mẹ đi công tác xa nên thuở nhỏ Xuân Quỳnh sống với bà nội.
37.
Câu 39: Tên thật của Xuân Quỳnh là gì?
a)

D. Lâm Thị Mỹ Dạ.

b)
A. Nguyễn Hoàng Xuân Quỳnh.
c)
B. Nguyễn Thị Xuân Quỳnh.
d)
C. Phan Thị Thanh Nhàn.
38.

Câu 41: Biện pháp tu từ được sử dụng trong 4 câu sau là gì?

dụng trong 4 câu sau là gì?

Những ngày không gặp nhau

Biển bạc đầu thương nhớ

Những ngày không gặp nhau

Lòng thuyền đau - rạn vỡ

(Thuyền và biển – Xuân Quỳnh)

a)

D. Nói giảm nói tránh, so sánh.

b)
A. So sánh, hoán dụ.
c)
B. Liệt kê, nói quá.
d)
C. Ẩn dụ, điệp cấu trúc.
39.
Câu 42: Trong bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh), hình ảnh “biển” được so sánh với hình ảnh nào?
a)

D. Cô gái miền núi.

b)
A. Cô gái nhỏ.
c)
B. Người lính Trường Sơn.
d)
C. Người chinh phụ.
40.
Câu 43: Đa số các sáng tác của Xuân Quỳnh có đặc điểm chung nào sau đây?
a)
A. Tập trung tái hiện đời sống nội tâm phức tạp của những nhân vật phản diện.
b)
B. Thể hiện được những rung cảm của người phụ nữ và khao khát hạnh phúc đời thường.
c)
C. Thiên về những điều kì thú trong thiên nhiên.
d)
D. Tập trung xây dựng cốt truyện với nhiều tình tiết kì ảo.
41.

Câu 46: Biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu sau là gì?

(Vì tình yêu muôn thuở

Có bao giờ đứng yên?)

(Thuyền và biển – Xuân Quỳnh)

a)

D. Nói quá

b)
A. So sánh
c)
B. Câu hỏi tu từ
d)
C. Điệp ngữ
42.
Câu 47: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Như vậy, với thể thơ ..., cặp hình tượng ... giàu sức gợi, ngôn ngữ ..., giọng điệu tâm tình, kết hợp hài hòa giữa yếu tố ...và trữ tình Xuân Quỳnh đã đem đến những quan niệm cao đẹp về tình yêu hiện đại.” (Sách giáo khoa Ngữ Văn Kết nối tri thức 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.)
a)
A. lục bát – thuyền-biển – giản dị – tự sự.
b)
B. năm chữ – sóng-em – uyên bác – chính luận.
c)
C. lục bát – sóng-em – uyên bác – chính luận.
d)
D. năm chữ – thuyền-biển – giản dị – tự sự.
43.
Câu 49: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Khi đến với bài thơ Thuyền và biển của Xuân Quỳnh ta càng cảm nhận được rõ những băn khoăn, khát khao, trăn trở về ... lý tưởng của nhà thơ. Bài thơ chính là kết quả của chiến đi thực tế lên vùng đất ... Bà viết nên bài thơ với nỗi .., cùng với nhiều cung bậc cảm xúc.”(Sách giáo khoa Ngữ Văn Kết nối tri thức 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.)
a)

D. tình mẫu tử – Thái Bình – đau khổ.

b)
A. tình mẫu tử – Hà Nội – nhớ nhung.
c)
B. tình yêu – Hà Nội – đau khổ.
d)
C. tình yêu – Thái Bình – nhớ nhung.
44.
Câu 50: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Trong bài Thuyền và Biển, Xuân Quỳnh sử dụng biển để ẩn dụ cho hình ảnh ..., bởi qua đôi mắt của mình, bà thấy biển cũng có sự ..., êm ả, đặc biệt có sự ..., bao la như chính tình cảm của nhà thơ trong ....” (Sách giáo khoa Ngữ Văn Kết nối tri thức 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.)
a)
A. người con trai – dịu dàng – hùng vĩ – tình yêu.
b)
B. người con gái – đối lập – hùng vĩ – tình mẫu tử.
c)
C. người con trai – dịu dàng – rộng lớn – tình yêu.
d)
D. người con gái – dịu dàng – rộng lớn – tình yêu.
45.

Bài thơ "Thuyền và Biển" được viết theo thể thơ nào?

a)

Lục bát

b)

Tự do

c)

5 chữ

d)

7 chữ

46.

Hình ảnh "thuyền" và "biển" trong bài thơ tượng trưng cho điều gì?

a)

Thiên nhiên hùng vĩ

b)

Tình yêu đôi lứa

c)

Cuộc sống lênh đênh

d)

Ước mơ tự do

47.

Câu thơ nào thể hiện sự gắn bó của thuyền và biển?

a)

"Nếu từ giã thuyền rồi / Biển chỉ còn sóng gió"

b)

"Từ ngày nào chẳng biết / Thuyền nghe lời biển khơi"

c)

"Tình yêu muôn thuở vậy / Có khi nào đứng yên"

d)

"Sóng gió phủ đời ta / Tình yêu vẫn bền lâu"

48.

Bài thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật chính nào?

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

So sánh

d)

Nhân hóa

49.

Câu thơ "Chỉ có thuyền mới hiểu / Biển mênh mông nhường nào" sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Điệp từ

50.

Hình ảnh "biển lặng" và "biển động" trong bài thơ tượng trưng cho điều gì?

a)

Sự thay đổi của thời tiết

b)

Tâm trạng của thuyền

c)

Những cung bậc của tình yêu

d)

Cảm xúc của biển

51.

Câu thơ "Nếu từ giã thuyền rồi / Biển chỉ còn sóng gió" thể hiện điều gì?

a)

Biển giận dữ khi thuyền đi xa

b)

Biển không thể thiếu thuyền

c)

Biển tự do nhưng vẫn nhớ thuyền

d)

Tình yêu không trọn vẹn sẽ đầy đau khổ

52.

Bài thơ thể hiện điều gì về tình yêu?

a)

Sự bền chặt và gắn bó

b)

Sự tự do, không ràng buộc

c)

Sự cô đơn khi xa nhau

d)

Sự mộng mơ và lý tưởng hóa

53.

Tâm trạng của "biển" khi thuyền ra đi là gì?

a)

Bình yên, chờ đợi

b)

Sóng gió, đau khổ

c)

Vô tư, không quan tâm

d)

Buồn bã nhưng chấp nhận

54.

Bài thơ "Thuyền và Biển" có nét gì giống với bài "Sóng" của Xuân Quỳnh?

a)

Cùng viết về thiên nhiên

b)

Cùng sử dụng hình tượng biển cả để nói về tình yêu

c)

Đều có nhịp thơ nhanh, gấp gáp

d)

Đều thể hiện tình yêu lặng lẽ, âm thầm

55.

Bài thơ "Thuyền và Biển" khác gì so với "Sóng"?

a)

A. "Sóng" thể hiện cái tôi cá nhân, còn "Thuyền và Biển" là tình yêu đôi lứa

b)

B. "Sóng" viết theo thể thơ 5 chữ, còn "Thuyền và Biển" là lục bát

c)

C. "Sóng" lãng mạn hơn, còn "Thuyền và Biển" mang màu sắc bi ai hơn

d)

Cả A và C đều đúng

56.

Vì sao Xuân Quỳnh thường sử dụng hình tượng sóng và biển trong thơ tình?

a)

Vì đó là cảnh thiên nhiên đẹp

b)

Vì chúng gợi lên sự dạt dào, sâu sắc như tình yêu

c)

Vì tác giả thích biển

d)

Vì biển và thuyền tượng trưng cho hạnh phúc

57.

Tình yêu trong bài thơ "Thuyền và Biển" có đặc điểm gì?

a)

Bấp bênh như sóng vỗ

b)

Bền chặt nhưng không tránh khỏi sóng gió

c)

Mong manh và dễ tan biến

d)

Lặng lẽ, âm thầm như bờ cát

58.

Câu thơ nào sau đây mang tính triết lý về tình yêu?

a)

"Từ ngày nào chẳng biết / Thuyền nghe lời biển khơi"

b)

"Tình yêu muôn thuở vậy / Có khi nào đứng yên"

c)

"Chỉ có thuyền mới hiểu / Biển mênh mông nhường nào"

d)

"Nếu từ giã thuyền rồi / Biển chỉ còn sóng gió"

59.

Tác phẩm nào dưới đây không phải thơ của Xuân Quỳnh?

a)

Hoa dọc chiến hào

b)

Gió Lào cát trắng

c)

Bầu trời vuông

d)

Hoa cỏ may

60.

Bài thơ Thuyền và biển được in trong tập?

a)

Chồi biếc

b)

Gió Lào, cát trắng

c)

Lời ru trên mặt đất

d)

Tiếng gà trưa

61.

Thuyền và biển trong bài thơ là ẩn dụ tượng trưng cho?

a)

Người thiếu phụ và người chồng đã đi xa

b)

Người con gái và người con trai yêu nhau

c)

Người con trai và người con gái đã đi lấy chồng

d)

Người con gái và người con trai đã đi lấy vợ

62.

Những cung bậc tình cảm gì đã được "người kể" soi rọi, khám phá?

a)

Tình yêu mới nở, rộ như thuyền và biển, đi khắp muôn nơi

b)

Những cung bậc cảm xúc trong tình yêu: khi thì thầm, yên lặng, khi xô bồ, thay đổi

c)

Tác giả khẳng định thuyền và biển cũng như anh và em, không thể tách rời bởi khi xa chỉ để lại những nỗi buồn đau, tương tư.

d)

Tất cả các đáp án trên

63.

Nhận xét về sự lồng ghép hai câu chuyện trong bài thơ?

a)

Diễn ra linh hoạt, đan xen với nhau

b)

Diễn ra song song, độc lập với nhau

c)

Là một câu chuyện, nhưng được tách ra thành hai

d)

Đáp án khác

64.

Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua bài Thuyền và biển là gì?

a)

Tình yêu nồng nàn, sắc son của người con gái dành cho người con trai.

b)

Lời tự sự về tình yêu da diết mãnh liệt vượt qua mọi gian nan thử thách của đôi lứa

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

65.

Hình ảnh "Biển bạc đầu" trong câu thơ "Biển bạc đầu thương nhớ" có ý nghĩa gì?

a)

Các nói hình tượng diễn tả nỗi nhớ tha thiết, nỗi nhớ được dựng lên bởi một thời gian bất thường và cụ thể hóa được nỗi thương nhớ.

b)

Thể hiện lớp sóng ở xa bờ rất mạnh

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

66.

Bài thơ "Thuyền và biển" được Xuân Quỳnh sáng tác ở vùng biển Điền Điền năm bao nhiêu?

a)

1963

b)

1965

c)

1966

d)

1967

67.

Bài thơ "Thuyền và biển" được Xuân Quỳnh sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong một lần về thăm vùng biển ở quê

b)

Trong chuyến đi thực tế về vùng biển Diêm Điền

c)

Trong một lần đi vận động nhân dân ở vùng biển Diêm Điền

d)

Viết trong những năm kháng chiến chống Mĩ đầy đau thương