wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về xử trí phản vệ

Total questions: 30

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Adrenalin là thuốc ưu tiên số 1 trong xử trí phản vệ.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Kháng histamin có thể thay thế adrenalin trong điều trị phản vệ.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Vị trí tiêm bắp adrenalin ưu tiên là mặt trước – ngoài đùi.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Liều adrenalin tiêm bắp cho người lớn thường dùng trong phản vệ là:

a)

0,05 mg

b)

0,1 mg

c)

0,3–0,5 mg

d)

1 mg

5.

Các nhóm triệu chứng thường gặp trong phản vệ gồm:

a)

Da-niêm mạc; hô hấp; tuần hoàn; tiêu hoá/thần kinh

b)

Chỉ da-niêm mạc

c)

Chỉ hô hấp

d)

Chỉ tuần hoàn

6.

Tiêm bắp adrenalin thường an toàn hơn và phù hợp hơn so với tiêm tĩnh mạch bolus trong xử trí ban đầu đa số ca phản vệ.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Corticoid có tác dụng ngay lập tức trong vài phút để đảo ngược tụt huyết áp do phản vệ.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Lý do cần theo dõi người bệnh sau phản vệ là vì:

a)

Dễ bị nhiễm khuẩn bệnh viện

b)

Có thể xảy ra phản vệ 2 pha/tái phát muộn

c)

Vì thuốc kháng histamin gây ngủ

d)

Vì phải chờ xét nghiệm IgE

9.

Tư thế phù hợp nhất khi bệnh nhân phản vệ có tụt huyết áp/ngất là:

a)

Ngồi gập người

b)

Nằm ngửa, nâng chân (trừ chống chỉ định)

c)

Nằm sấp

d)

Đi lại để “đỡ tụt huyết áp”

10.

Việc ngừng ngay tác nhân nghi ngờ (dừng tiêm/truyền thuốc…) quan trọng vì:

a)

Giảm lượng dị nguyên tiếp tục vào cơ thể

b)

Giảm đau tại chỗ tiêm

c)

Giảm sốt

d)

Tránh tụt đường huyết

11.

Khi phản vệ xảy ra trong lúc đang truyền thuốc: dừng truyền ngay nhưng giữ đường truyền tĩnh mạch và truyền NaCl 0,9%.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Nếu người bệnh chỉ có mày đay khu trú, sinh hiệu ổn định, không khó thở/không tụt huyết áp, có thể kết luận chắc chắn là phản vệ.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Trẻ 20 kg bị phản vệ, liều adrenalin tiêm bắp phù hợp nhất là:

a)

0,05 mg

b)

0,1 mg

c)

0,2 mg

d)

0,5 mg

14.

Thời điểm có thể nhắc lại adrenalin tiêm bắp nếu triệu chứng chưa cải thiện là:

a)

Mỗi 1 phút

b)

Mỗi 5–15 phút

c)

Mỗi 60 phút

15.

Trong phản vệ có tụt huyết áp, lựa chọn dịch truyền ban đầu phù hợp là:

a)

Glucose 5%

b)

NaCl 0,9% hoặc Ringer lactate

c)

Nước cất

d)

Dịch ưu trương 3%

16.

Bệnh nhân phản vệ có khò khè/co thắt phế quản, sau adrenalin tiêm bắp vẫn khó thở, thuốc hỗ trợ phù hợp nhất là:

a)

Thuốc chống nôn

b)

Khí dung giãn phế quản (ví dụ salbutamol) + oxy

c)

Kháng sinh phổ rộng

d)

Vitamin C

17.

Sau tiêm kháng sinh 5 phút, bệnh nhân nổi mày đay toàn thân, khàn tiếng, khó thở, huyết áp 80/50 mmHg. Xử trí ưu tiên trong 5 phút đầu là:

a)

Corticoid trước, sau đó mới adrenalin

b)

Kháng histamin trước, theo dõi thêm

c)

Gọi hỗ trợ và tiêm bắp adrenalin ngay, đảm bảo ABC

d)

Chờ bác sĩ đến rồi mới làm

18.

Trong tình huống trên, đường dùng adrenalin ưu tiên ban đầu là:

a)

Uống

b)

Tiêm dưới da

c)

Tiêm bắp

d)

Tiêm tĩnh mạch bolus

19.

Bệnh nhân đã tiêm adrenalin đường bắp 2 lần, vẫn khò khè, SpO2 86%, huyết áp thấp. Bước xử trí tiếp theo phù hợp là:

a)

Ngừng mọi can thiệp

b)

Tăng cường ABC, khí dung giãn phế quản, cân nhắc truyền adrenalin tĩnh mạch theo chỉ định

c)

Chỉ dùng kháng histamin

d)

Cho ăn uống

20.

Theo dõi tối quan trọng khi bệnh nhân nặng hoặc đang dùng thuốc vận mạch là:

a)

Chỉ theo dõi nhiệt độ

b)

Mạch, huyết áp, SpO2, nhịp thở, ý thức; ECG nếu có

c)

Chỉ hỏi có ngứa không

d)

Chỉ đo huyết áp mỗi 2 giờ

21.

Trong phản vệ nặng, ưu tiên hàng đầu là an thần để bệnh nhân bớt kích thích.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Bệnh nhân đang dùng beta-blocker bị phản vệ, đáp ứng kém với adrenalin. Hướng xử trí bổ trợ phù hợp là:

a)

Furosemide

b)

Glucagon

c)

Morphin

d)

Diazepam

23.

Phản vệ ở thai phụ, lựa chọn đúng nhất là:

a)

Trì hoãn adrenalin

b)

Tiêm bắp adrenalin sớm và đặt tư thế nghiêng trái

c)

Cho đi lại

d)

Chỉ dùng kháng histamin

24.

Hoàn cảnh nào bắt buộc cân nhắc chuyển ICU/hồi sức tích cực?

a)

Mày đay nhẹ

b)

Tụt huyết áp kéo dài, đe doạ đường thở hoặc cần adrenalin truyền tĩnh mạch

c)

Ngứa ít

d)

Đau đầu nhẹ

25.

Bệnh nhân phản vệ đã ổn định, sau 8–10 giờ xuất hiện lại mày đay, khó thở. Hiện tượng này là:

a)

Nhiễm khuẩn huyết

b)

Phản vệ 2 pha

c)

Hạ đường huyết

d)

Đột quỵ

26.

Xử trí đúng nhất trong tình huống trên là:

a)

Cho về nhà

b)

Chỉ uống thuốc dị ứng

c)

Đánh giá lại ABC, nếu còn tiêu chuẩn phản vệ thì xử trí lại theo phác đồ

d)

Chờ tự hết

27.

Tiêm adrenalin tĩnh mạch bolus cho bệnh nhân còn mạch gây loạn nhịp, huyết áp tăng vọt. Sai sót chính là:

a)

Tiêm adrenalin đường bắp

b)

Dùng adrenalin tĩnh mạch bolus khi chưa có chỉ định phù hợp

c)

Cho thở oxy

d)

Đặt bệnh nhân nằm

28.

Biện pháp phòng ngừa sai sót phản vệ hiệu quả nhất là:

a)

Nhắc miệng

b)

Chuẩn hoá quy trình, bảng liều, huấn luyện mô phỏng và kiểm tra định kỳ

c)

Đổi ca trực

d)

Không cần làm gì

29.

KPI phù hợp để theo dõi cải tiến an toàn phản vệ là:

a)

Số bệnh nhân đau đầu

b)

Tỷ lệ kiểm tra tủ phản vệ và ghi nhận tiền sử dị ứng

c)

Tỷ lệ bệnh nhân ăn ngon

d)

Số giờ họp

30.

Giải pháp ưu tiên theo an toàn người bệnh là:

a)

Chỉ bổ sung khi có ca phản vệ

b)

Chuẩn hoá phòng phản vệ: danh mục, checklist, phân công, đào tạo định kỳ

c)

Giao sinh viên làm

d)

Cất tủ vào kho