WorksheetsBài tập trắc nghiệm về tín dụng và lãi suất (lớp 12)
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc:
Không hoàn trả
Hoàn trả và có lãi
Hoàn trả không lãi
Cho không
Trong quan hệ tín dụng, quyền sở hữu vốn vẫn thuộc về:
Người đi vay
Người cho vay
Cả hai bên
Nhà nước
Lãi suất tín dụng là:
Tỷ lệ giữa lợi tức và số vốn cho vay
Tỷ lệ giữa lợi nhuận và doanh thu
Tỷ lệ giữa lãi và vốn tự có
Tỷ lệ giữa nợ và vốn
Lãi suất được coi là:
Giá cả của hàng hóa
Giá cả của vốn vay
Giá cả của lao động
Giá cả của tiền tệ
Ở tầm kinh tế vi mô, lãi suất là cơ sở để:
Điều tiết kinh tế vi mô
Các cá nhân và doanh nghiệp ra quyết định kinh tế
Ổn định tiền tệ
Kiểm soát lạm phát
Yếu tố nào ảnh hưởng đến lãi suất?
Cung cầu quỹ cho vay
Lạm phát kỳ vọng
Bội chi ngân sách
Tất cả các ý trên
Công thức tính lãi đơn là:
A=P×i×n
A=P×(1+i)n
A=P×i
A=P/i
Một người vay 200 triệu, lãi suất 8%/năm, thời gian vay 3 năm. Tiền lãi đơn phải trả là:
48 triệu
32 triệu
24 triệu
16 triệu
Công thức tính giá trị tương lai (lãi kép) là:
F=P×i×n
F=P×(1+i)n
F=P/(1+i)n
F=P+i
Một người gửi 100 triệu, lãi suất 10%/năm, ghép lãi hàng năm, sau 5 năm nhận được:
150 triệu
161,05 triệu
160 triệu
155 triệu
So sánh lãi đơn và lãi kép, kết luận nào đúng?
Lãi kép luôn nhỏ hơn lãi đơn
Lãi kép lớn hơn lãi đơn khi thời gian > 1 kỳ
Lãi đơn lớn hơn lãi kép
Hai loại bằng nhau
Trấn Thành gửi 100 triệu, lãi suất 3%/năm. Sau 3 năm, số tiền theo lãi kép là:
109 triệu
109,27 triệu
110 triệu
108 triệu
Lãi suất thực luôn:
Lớn hơn lãi suất danh nghĩa
Nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa
Bằng lãi suất danh nghĩa
Không liên quan
Công thức đơn giản tính lãi suất thực khi lạm phát dưới 10% là:
ir=in+it/ir=in+it
ir=in−it/ir=in−it
ir=in/it/ir=in/it
ir=in×it/ir=in×it
Lãi suất danh nghĩa 12%, lạm phát 4%. Lãi suất thực là:
8%
7,69%
2,88%
16%
Công thức chính xác tính lãi suất thực là:
ir=1+itin−it
ir=in/it/ir=in−it
ir=init/ir=in
ir=in+it/ir=in+i
Lãi suất phát biểu là khi:
Thời đoạn phát biểu trùng với thời đoạn ghép lãi
Thời đoạn phát biểu không trùng với thời đoạn ghép lãi
Luôn trùng nhau
Không có ghép lãi
Lãi suất thật là khi:
Thời đoạn phát biểu trùng với thời đoạn ghép lãi
Thời đoạn phát biểu không trùng
Có lạm phát
Không có lạm phát
Lãi suất 0,6%/tháng tương đương bao nhiêu %/năm?
6%
7,2%
8%
9%
Lãi suất 6 tháng là 4%, lãi suất 1 năm tương đương là:
6%
7%
8%
9%
Công thức tính lãi suất tương đương từ lãi suất ngắn hạn sang dài hạn là:
i=(1+r)n−1/i=(1+r)n−1
i=r×n/i=r×n
i=r/n/i=r/n
i=r+n/i=r+n
Lãi suất 12%/năm, ghép lãi theo tháng. Lãi suất thực/năm là:
12%
12,68%
13%
11,5%
Lãi suất 1 ngày là 0,3%, ghép lãi hàng ngày. Lãi suất thực/năm là:
109,5%
200%
198%
150%
Lãi suất 1 tháng 0,7%, ghép lãi hàng quý. Lãi suất thực/năm là:
8,67%
8,4%
9%
7,5%
Giá trị tương lai của một khoản tiền PV sau n kỳ với lãi suất i là:
FV=PV×(1+i)n
FV=PV/(1+i)n
FV=PV×i×n
FV=PV+i
Giá trị hiện tại của một khoản tiền FV nhận sau n kỳ với lãi suất i là:
PV=FV×(1+i)n
PV=FV/(1+i)n
PV=FV×i×n
PV=FV+i
Dòng tiền đều là dòng tiền có:
Các khoản tiền khác nhau
Các khoản tiền bằng nhau, cùng tính chất, cùng lãi suất, cùng khoảng cách
Chỉ một khoản tiền
Không có lãi suất
Công thức tính giá trị tương lai của dòng tiền đều cuối kỳ:
FV=A×r(1+r)n−1
FV=A×r(1+r)n−1×(1+r)
FV=A×(1+r)n
FV=A×n
Công thức tính giá trị hiện tại của dòng tiền đều cuối kỳ:
PV=A×r(1+r)n−1(1+r)n1
PV=A×r1−(1+r)−n
PV=A×PV(1+r)n=A×(1+r)n
PV=A/r
Nếu dòng tiền đều đầu kỳ, công thức giá trị hiện tại sẽ nhân thêm:
(1+r)
(1+r)n(1+r)n
rr
n/n
Một người muốn sau 8 năm có 1 tỷ đồng, gửi đầu mỗi năm với lãi suất 8% /năm. Số tiền gửi hàng năm là:
100 triệu
94,02 triệu
80 triệu
120 triệu
Doanh nghiệp vay 50 tỷ, lãi suất 10% /năm, trả đều trong 12 năm. Số tiền trả hàng năm là:
5 tỷ
7,34 tỷ
6 tỷ
8 tỷ
Một người gửi 200 triệu, lãi suất 10% /năm ghép lãi 6 tháng, sau 5 năm nhận được:
326 triệu
310 triệu
340 triệu
380 triệu
Muốn nhận 200 triệu sau 6 năm, lãi suất 12% /năm, số tiền gửi hiện tại là:
101 triệu
90 triệu
105 triệu
110 triệu
Công ty vay 200 triệu, lãi suất 8% /năm, trả đều trong 4 năm. Số tiền trả hàng năm là:
60,38 triệu
85 triệu
80 triệu
75 triệu
Công ty vay 500 triệu, lãi suất 8% /năm, trả nợ gốc đều trong 5 năm. Tổng tiền trả năm thứ 2 là:
195 triệu
170 triệu
190 triệu
132 triệu
Bà A gửi đầu mỗi năm 100 triệu, lãi suất 10% /năm, sau 5 năm nhận được:
670 triệu
610 triệu
600 triệu
500 triệu
Ông B mua cổ phiếu 100 triệu, bán sau 3 năm được 140 triệu. Mức sinh lời hàng năm là:
12%
15%
8%
5%
Ông C gửi 120 triệu, lãi suất 10% /năm, sau bao nhiêu năm được 500 triệu?
15 năm
17 năm
19 năm
21 năm
Công ty B vay 100 triệu, lãi suất 8% /năm, trả hàng năm 12 triệu. Sau bao nhiêu năm hết nợ?
12 năm
14 năm
16 năm
18 năm
Một người vay 100 triệu, lãi suất 12% /năm, 3 tháng ghép lãi một lần, sau 2 năm tiền lãi là:
26,68 triệu
24 triệu
30 triệu
28 triệu
Một người vay 100 triệu, lãi suất 12% /năm, 2 năm ghép lãi một lần, sau 10 năm tiền lãi là:
193,163 triệu
200 triệu
180 triệu
210 triệu
Lãi suất 1 tháng là 1% , lãi suất thực/năm là:
12%
12,68%
13%
11%
Lãi suất 1 quý là 3% , lãi suất thực/năm là:
12%
12,55%
13%
14%
Giá trị hiện tại của dòng tiền 10 triệu/năm trong 5 năm, lãi suất 8% /năm là:
39,93 triệu
40 triệu
45 triệu
50 triệu
Giá trị tương lai của dòng tiền 5 triệu/năm trong 10 năm, lãi suất 6% /năm là:
65,9 triệu
70 triệu
75 triệu
80 triệu
Một người gửi 50 triệu/năm trong 5 năm, lãi suất 7% /năm, sau 5 năm có 500 triệu. Số tiền có sẵn ban đầu là:
150 triệu
200 triệu
250 triệu
300 triệu
Anh Trump vay 100 triệu, trả 30,40,50 triệu trong 3 năm. Lãi suất vay là:
10%
12%
15%
8%
Muốn rút 5 triệu/6 tháng trong 4 năm, lãi suất 6% /năm, số tiền cần có hiện tại là:
36,5 triệu
40 triệu
45 triệu
50 triệu
Một người gửi 200 triệu, lãi suất 10%/năm ghép lãi 6 tháng, sau 5 năm nhận được:
326 triệu
310 triệu
340 triệu
380 triệu
Tín dụng phát sinh giữa:
Người cho vay và người đi vay
Người mua và người bán
Chính phủ và doanh nghiệp
Tất cả đều đúng
Lợi tức tín dụng đối với người cho vay là:
Chi phí
Thu nhập
Lỗ
Vốn
Lãi suất thực được tính sau khi loại trừ:
Thuế
Lạm phát
Rủi ro
Chi phí
Khi lạm phát tăng, lãi suất thực sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định
Đường thời gian biểu diễn:
Dòng tiền theo thời gian
Lãi suất theo thời gian
Cả hai
Không cái nào
Dòng tiền vào quy ước mang dấu:
Âm
Dương
Không dấu
Tùy ý
Dòng tiền ra quy ước mang dấu:
Âm
Dương
Không dấu
Tùy ý
Lãi suất tỷ lệ được áp dụng khi:
Thời gian khác nhau
Lãi suất khác nhau
Cả hai
Không áp dụng
Ghép lãi càng thường xuyên thì lãi suất thực:
Càng cao
Càng thấp
Không đổi
Không xác định
Giá trị hiện tại của tiền giảm khi:
Lãi suất tăng
Thời gian tăng
Cả hai
Không giảm
Một người gửi 100 triệu, lãi suất 12%/năm, ghép lãi theo quý. Sau 2 năm số tiền là:
126,68 triệu
125 triệu
130 triệu
135 triệu
Một người vay 50 triệu, lãi suất 15%/năm, trả đều trong 5 năm. Số tiền trả hàng năm là:
14,92 triệu
15 triệu
16 triệu
17 triệu
Giá trị hiện tại của 500 triệu nhận sau 10 năm, lãi suất 8%/năm là:
231,6 triệu
250 triệu
300 triệu
350 triệu
Một dòng tiền đều 20 triệu/năm trong 6 năm, lãi suất 10%/năm, giá trị tương lai là:
154,3 triệu
160 triệu
170 triệu
180 triệu
Một người muốn có 300 triệu sau 5 năm, lãi suất 7%/năm, phải gửi mỗi năm bao nhiêu?
52,2 triệu
55 triệu
60 triệu
65 triệu
Một khoản vay 80 triệu, lãi suất 9%/năm, trả trong 4 năm. Số tiền trả hàng năm là:
24,7 triệu
25 triệu
26 triệu
27 triệu
Lãi suất 1 tháng 0,5%, ghép lãi hàng tháng. Lãi suất thực/năm là:
6,17%
6%
7%
8%
Lãi suất 1 năm 12%, ghép lãi 6 tháng. Lãi suất thực/năm là:
12,36%
12%
13%
14%
Một người gửi 150 triệu, lãi suất 8%/năm, sau 7 năm nhận được:
257,1 triệu
260 triệu
270 triệu
280 triệu
Một dòng tiền đều đầu kỳ 10 triệu/năm trong 8 năm, lãi suất 5%/năm, giá trị hiện tại là:
67,2 triệu
70 triệu
75 triệu
80 triệu
Một người trúng xổ số 1 tỷ, có thể nhận ngay hoặc nhận 220 triệu/năm trong 5 năm. Nếu lãi suất 7%/năm, nên chọn:
Nhận ngay
Nhận sau
Như nhau
Không xác định
Doanh nghiệp vay 20 tỷ, lãi suất 10%/năm ghép lãi hàng quý, trả 3 tỷ/năm. Thời gian trả hết nợ là:
10 năm
12 năm
15 năm
20 năm
Một người gửi tiết kiệm 12 năm, muốn có 500 triệu, lãi suất 7,33%/năm, số tiền gửi hằng năm là:
27,41 triệu
30 triệu
35 triệu
40 triệu
Một người gửi 50 triệu/năm trong 5 năm, lãi suất 7%/năm, tổng tiền sau 5 năm là:
287,5 triệu
300 triệu
310 triệu
320 triệu
Một xe ô tô giá 800 triệu, vay 80%, lãi suất 10%/năm, trả đều trong 5 năm. Số tiền trả hàng năm là:
160 triệu
168,9 triệu
170 triệu
180 triệu
Lãi suất danh nghĩa 15%, lạm phát 5%. Lãi suất thực là bao nhiêu?
10%
9,52%
8%
7%
Lãi suất 1 năm 9%, ghép lãi theo quý. Lãi suất thực mỗi năm là bao nhiêu?
9,31%
9%
10%
11%
Giá trị hiện tại của 1 tỷ nhận sau 20 năm, với lãi suất 6%/năm, bằng bao nhiêu?
311,8 triệu
350 triệu
400 triệu
450 triệu
Một người gửi 200 triệu, lãi suất 8%/năm. Sau bao nhiêu năm số tiền đạt 400 triệu?
9 năm
10 năm
11 năm
12 năm
Một dòng tiền đều 15 triệu/năm trong 10 năm, lãi suất 12%/năm. Giá trị hiện tại bằng bao nhiêu?
84,8 triệu
90 triệu
100 triệu
110 triệu
Dòng tiền đều cuối kỳ có giá trị hiện tại nhỏ hơn dòng tiền đều đầu kỳ?
Đúng
Sai
Công thức tính giá trị tương lai của dòng tiền đều đầu kỳ là công thức nào?
FV=A×r(1+r)n−1×(1+r)
FV=A×r(1+r)n−1
FV=A×(1+r)n
FV=A×n
Giá trị hiện tại của dòng tiền đều đầu kỳ 10 triệu/năm trong 5 năm, lãi suất 8%/năm, bằng bao nhiêu?
43,1 triệu
40 triệu
45 triệu
50 triệu
Nếu lãi suất tăng, giá trị hiện tại của dòng tiền đều sẽ như thế nào?
Giảm
Tăng
Không đổi
Không xác định
Dòng tiền đều thường áp dụng trong lĩnh vực nào?
Trả góp
Tiết kiệm
Vay vốn
Tất cả đúng
Lãi suất 0,8%/tháng tương đương bao nhiêu %/năm?
9,6%
10%
11%
12%
Lãi suất 9 tháng là 6%, lãi suất tương đương cho 1 năm là bao nhiêu?
8%
9%
10%
11%
Lãi suất 1 ngày 0,02%. Lãi suất tương đương cho 1 tháng (30 ngày) là bao nhiêu?
0,6%
0,7%
0,8%
0,9%
Lãi suất 1 quý 2%, lãi suất tương đương cho 1 năm là bao nhiêu?
8%
8,24%
9%
10%
Lãi suất 6 tháng 5%, lãi suất tương đương cho 1 năm là bao nhiêu?
10%
10,25%
11%
12%
Yếu tố nào không ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất?
Thời tiết
Lạm phát
Cung cầu vốn
Chính sách tiền tệ
Lãi suất thực phản ánh điều gì?
Sức mua thực của tiền lãi
Giá trị danh nghĩa
Rủi ro tín dụng
Thu nhập trước thuế
Khi ghép lãi liên tục, lãi suất thực đạt mức nào?
Giá trị lớn nhất
Giá trị nhỏ nhất
Không đổi
Không xác định
Giá trị tương lai của tiền tăng khi nào?
Lãi suất tăng
Thời gian tăng
Cả hai
Không tăng
Trong dòng tiền đều, nếu các khoản tiền xuất hiện đầu kỳ thì giá trị hiện tại sẽ như thế nào?
Lớn hơn cuối kỳ
Nhỏ hơn cuối kỳ
Bằng nhau
Không so sánh được
Một người gửi 100 triệu, lãi suất 10%/năm. Sau 10 năm theo lãi kép, số tiền nhận được là bao nhiêu?
259,37 triệu
260 triệu
270 triệu
280 triệu
Lãi suất 12%/năm, ghép lãi hàng ngày (365 ngày). Lãi suất thực mỗi năm là bao nhiêu?
12,75%
13%
14%
15%
Giá trị hiện tại của 1 triệu nhận sau 50 năm, với lãi suất 5%/năm, bằng bao nhiêu?
87.203 đồng
100.000 đồng
200.000 đồng
500.000 đồng
Một người muốn có 1 tỷ sau 30 năm, lãi suất 6%/năm. Mỗi năm phải gửi bao nhiêu?
12,65 triệu
15 triệu
20 triệu
25 triệu
Tín dụng giúp đạt được điều nào sau đây?
Phân phối lại vốn
Thúc đẩy sản xuất
Ổn định kinh tế
Tất cả đúng
