wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Sinh học (Ôn tập giữa kỳ II – Lớp 12)

Total questions: 102

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung: Các bằng chứng tiến hoá. Ví dụ nào sau đây thuộc bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

b)

Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.

c)

Xương tay của người tương đồng với chi trước của mèo.

d)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

2.

Nội dung: Các bằng chứng tiến hoá. Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hoá?

a)

Ruột non.

b)

Dạ dày.

c)

Ruột thừa.

d)

Ruột già.

3.

Nội dung: Các bằng chứng tiến hoá. Trong các bằng chứng tiến hoá, bằng chứng nào là chính xác nhất?

a)

Hóa thạch.

b)

Bằng chứng giải phẫu so sánh.

c)

Bằng chứng tế bào học.

d)

Bằng chứng sinh học phân tử.

4.

Nội dung: Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài. Trình tự các bước của quy trình nghiên cứu khoa học là gì?

a)

Quan sát thu thập dữ liệu → Kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm → Hình thành giả thuyết giải thích dữ liệu quan sát được.

b)

Quan sát thu thập dữ liệu → Hình thành giả thuyết giải thích dữ liệu quan sát được → Kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm.

c)

Hình thành giả thuyết giải thích dữ liệu quan sát được → Quan sát thu thập dữ liệu → Kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm.

d)

Hình thành giả thuyết giải thích dữ liệu quan sát được → Kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm → Quan sát thu thập dữ liệu.

5.

Nội dung: Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài. Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá là

a)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

b)

Đột biến gene.

c)

Biến dị cá thể.

d)

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

6.

Nội dung: Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài. Theo Darwin, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là

a)

Sự cạnh tranh giữa các sinh vật (đấu tranh sinh tồn).

b)

Đột biến nguồn nguyên liệu chủ yếu.

c)

Thường biến những biến đổi do sự biến đổi của môi trường.

d)

Biến dị tổ hợp nguồn nguyên liệu chủ yếu trong quần thể.

7.

Nội dung: Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài. Theo quan điểm của Darwin, chọn lọc nhân tạo là

a)

Con người chọn ra các loại biến dị cá thể mà mình ưa thích, cho nhân giống và loại bỏ những biến dị mà mình không mong muốn.

b)

Con người tạo ra các loại biến dị cá thể mà mình ưa thích, cho nhân giống và loại bỏ những biến dị mà mình không mong muốn.

c)

Con người chọn ra các loại biến dị cá thể mà mình ưa thích, cho nhân giống đồng lọc theo dõi và lựa chọn những cá thể mình mong muốn.

d)

Con người tạo ra các loại biến dị cá thể mà mình ưa thích, cho nhân giống và loại bỏ những biến dị mà mình mong muốn.

8.

Nội dung: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại. Hình bên mô tả nhân tố tiến hoá gì?

a)

Đột biến.

b)

Dòng gene.

c)

Phiêu bạt di truyền.

d)

Giao phối không ngẫu nhiên.

9.

Nội dung: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại. Theo thuyết tiến hoá hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể rất chậm?

a)

Đột biến gene.

b)

Giao phối ngẫu nhiên.

c)

Phiêu bạt di truyền.

d)

Giao phối không ngẫu nhiên.

10.

Nội dung: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại. Tiến hoá nhỏ là quá trình

a)

Hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

Biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

c)

Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

Biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.

11.

Nội dung: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại. Ba yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của quần thể sinh vật gồm

a)

Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.

b)

Đột biến, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.

c)

Chọn lọc, giao phối và phát tán.

d)

Đột biến, phát tán và chọn lọc ngẫu nhiên.

12.

Nội dung: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại. Dấu hiệu cho thấy loài sinh học mới hình thành là

a)

Cách li sinh sản.

b)

Cách li địa lí.

c)

Cách li sinh thái.

d)

Cách li cùng khu.

13.

Nội dung: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại. Cách li địa lí không phải là nhân tố tiến hoá nhưng có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới vì

a)

Cách ly địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách ly sinh sản.

b)

Cách ly địa lí giúp duy trì sự khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene giữa các quần thể.

c)

Điều kiện địa lí khác nhau là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.

d)

Điều kiện địa lí khác nhau sản sinh ra các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới.

14.

Nội dung: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại. Nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm cho một allele có lợi bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một allele có hại trở nên phổ biến trong quần thể?

a)

Đột biến.

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Phiêu bạt di truyền.

d)

Giao phối không ngẫu nhiên.

15.

Nội dung: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại. Trong quá trình tiến hoá, chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền đều có vai trò

a)

Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

b)

Có thể xuất hiện allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.

c)

Làm một gene có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.

d)

Góp phần loại bỏ allele lặn ra khỏi quần thể.

16.

Nội dung: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại. Phát biểu sai về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là

a)

Đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi.

b)

Đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá.

c)

Chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá.

d)

Đột biến làm thay đổi tần số các allele rất chậm.

17.

Nội dung: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại. Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá?

a)

Đột biến.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Cách li địa lí.

d)

Giao phối ngẫu nhiên.

18.

Nội dung: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại. Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về

a)

Phiêu bạt di truyền.

b)

Di - nhập gene.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

19.

Nội dung: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại. Nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Mỗi cá thể sinh vật là một đơn vị tiến hoá.

b)

Trong tự nhiên, đơn vị tồn tại của loài là quần thể.

c)

Nguyên liệu của quá trình tiến hoá là biến dị di truyền.

d)

Đơn vị của quá trình tiến hoá nhỏ là quần thể.

20.

Nội dung: Tiến hoá lớn và quá trình phát sinh chủng loài. Đặc điểm của tiến hoá lớn

a)

Xảy ra ở quy mô lớn, với khoảng thời gian dài lên tới hàng trăm triệu năm đến cả tỉ năm.

b)

Xảy ra ở quy mô nhỏ, với khoảng thời gian dài lên tới hàng trăm triệu năm đến cả tỉ năm.

c)

Trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử ngắn, không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

d)

Trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

21.

Nội dung: Tiến hoá lớn và quá trình phát sinh chủng loài. Các giai đoạn phát sinh sự sống trên Trái Đất bao gồm các giai đoạn theo thứ tự như sau:

a)

Tiến hoá hoá học → Tiến hoá sinh học → Tiến hoá tiền sinh học.

b)

Tiến hoá hoá học → Tiến hoá tiền sinh học → Tiến hoá sinh học.

c)

Tiến hoá tiền sinh học → Tiến hoá sinh học → Tiến hoá hoá học.

d)

Tiến hoá hoá học → Tiến hoá sinh học → Tiến hoá tiền sinh học.

22.

Nội dung: Tiến hoá lớn và quá trình phát sinh chủng loài. Sơ đồ dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa một số loài khác nhau, loài nào có sự khác biệt di truyền lớn nhất với loài D?

a)

Loài A.

b)

Loài C.

c)

Loài E.

d)

Loài G.

23.

Nội dung: Tiến hoá lớn và quá trình phát sinh chủng loài. Sơ đồ hình cây phân nhánh thể hiện nguồn gốc, giải thích mối quan hệ tiến hoá giữa các nhóm hoặc các loài sinh vật đang sống hay đã tuyệt chủng cùng quan hệ họ hàng giữa chúng được gọi là

a)

Cây sinh vật.

b)

Cây phát sinh chủng loài.

c)

sơ đồ tiến hóa nhỏ

d)

sơ đồ tiến hóa lớn

24.

Hiện nay có hai loài voi còn sinh tồn (kí hiệu là M và N) được xếp vào chi Loxodonta và loài thứ ba còn sống sót (kí hiệu là P) được xếp vào chi Elephas. Cây phát sinh chủng loại nào sau đây phản ánh chính xác nhất mối quan hệ của ba loài này?

a)

Hình A.

b)

Hình B.

c)

Hình C.

d)

Hình D.

25.

Tiến hóa lớn nghiên cứu về quá trình hình thành các đơn vị phân loại

a)

trên loài.

b)

hình thành loài.

c)

dưới loài.

d)

hình thành quần thể.

26.

Đặc điểm nào sau đây sai với tiến hóa lớn?

a)

Diễn ra trong phạm vi của loài với quy mô nhỏ.

b)

Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

c)

Diễn ra trong thời gian lịch sử dài.

d)

Hình thành các đơn vị phân loại trên loài.

27.

Chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất của sinh giới là

a)

ngày càng đa dạng và phong phú.

b)

tổ chức ngày càng cao.

c)

thích nghi ngày càng hợp lý.

d)

lượng DNA ngày càng tăng.

28.

Hình 2 thể hiện sự phát sinh của bốn loài thuộc các chi khác nhau. Hai loài nào có quan hệ tiến hóa gần nhất?

a)

1 và 2.

b)

1 và 3.

c)

3 và 4.

d)

2 và 4.

29.

Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất, loại chất hữu cơ mang thông tin di truyền đầu tiên là hợp chất nào sau đây?

a)

DNA.

b)

RNA.

c)

Protein.

d)

Lipid.

30.

Phát biểu nào dưới đây sai về các sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiền hoá học hình thành sự sống trên trái đất?

a)

Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết, chưa được chứng minh bằng thực nghiệm.

b)

Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như amino acid, nucleic acid.

c)

Các hợp chất hữu cơ càng phức tạp sẽ càng nặng, theo các cơn mưa kéo dài hàng nghìn năm mà rơi xuống biển.

d)

Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.

31.

Sự kiện nổi bật nhất trong đại Cổ sinh là

a)

sự xuất hiện của lưỡng cư và bò sát.

b)

sự xuất hiện của thực vật kín.

c)

sự sống từ chỗ chưa có cấu tạo tế bào đã phát triển thành đơn bào rồi đa bào.

d)

sự di chuyển của sự vật từ dưới nước lên trên cạn.

32.

Sau khi tách ra từ tổ tiên chung, nhánh vượn người cổ đại đã phân hóa thành nhiều loài khác nhau, trong số đó có 1 nhánh tiến hóa hình thành chi Homo. Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là

a)

Homo habilis.

b)

Homo sapiens.

c)

Homo erectus.

d)

Homo neaderthallelesis.

33.

Sự kiện nào sau đây không phải là ví dụ minh hoạ cho tiến hóa lớn?

a)

Sự hình thành sinh vật nhân thực từ các tế bào sinh vật nhân sơ.

b)

Sự hình thành loài động vật sống dưới nước như cá voi từ tổ tiên ở cạn.

c)

Sự thay đổi tần số allele quy định màu sắc ở quần thể bướm đêm ở khu công nghiệp nước Anh.

d)

Sự tuyệt chủng của các loài khủng long.

34.

Tại sao một số nhà khoa học tin rằng RNA là vật chất di truyền đầu tiên, chứ không phải là DNA?

a)

RNA chứa uracil thay cho thymine.

b)

RNA có khả năng tái bản và xúc tác.

c)

RNA có thể bị đột biến thành DNA.

d)

RNA có thể sao chép chính xác hơn DNA.

35.

Xét trình tự nucleotide trên mạch mang mã gốc của một gene mã hoá cấu trúc nhóm enzyme dehydrogenase: Người: - CGA - TGT - TTG - GTT - TGT - TGG - Tinh tinh: - CGT - TGT - TGG - GTT - TGT - TGG - Gorilla: - CGT - TGT - TGG - GTT - TGT - TAT - Đười ươi: - TGT - TGG - TGG - GTC - TGT - GAT - Có thể rút ra kết luận gì về trình tự mức độ gần gũi trong mối quan hệ giữa người với các loài vượn người?

a)

Người → tinh tinh → đười ươi → gorilla.

b)

Người → đười ươi → tinh tinh → gorilla.

c)

Người → gorilla → tinh tinh → đười ươi.

d)

Người → tinh tinh → gorilla → đười ươi.

36.

Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?

a)

Nấm.

b)

Cỏ.

c)

Xác động vật.

d)

Giun đất.

37.

Cây lúa (Oryza sativa) có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 15C15^\circ\text{C} đến 42C42^\circ\text{C} . Nhiệt độ 42C42^\circ\text{C} gọi là

a)

khoảng thuận lợi.

b)

giới hạn dưới.

c)

khoảng chống chịu.

d)

giới hạn trên.

38.

Hiện nay có một số bằng chứng chứng tỏ: Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân tử được dùng làm vật chất di truyền (lưu giữ thông tin di truyền) đầu tiên là

a)

DNA và sau đó là RNA.

b)

RNA và sau đó là DNA.

c)

protein và sau đó là DNA.

d)

protein và sau đó là RNA.

39.

Hiện nay sự sống trên trái đất đang xảy ra quá trình tiến hoá nào sau đây?

a)

Tiến hoá tiền sinh học.

b)

Tiến hóa sinh học.

c)

Tiến hóa hóa học.

d)

Tiến hóa hóa học và tiến hóa sinh học.

40.

Cây lúa (Oryza sativa) sinh trưởng và phát triển thuận lợi từ 25C25^\circ\text{C} đến 32C32^\circ\text{C} . Đây gọi là

a)

khoảng thuận lợi.

b)

giới hạn dưới.

c)

khoảng chống chịu.

d)

giới hạn trên.

41.

Loài bồ công anh (Taraxacum sp.) sống trong điều kiện nhiệt độ 6C6^\circ\text{C} có lá xẻ thuỳ sâu nhưng nếu sống ở nhiệt độ 15C15^\circ\text{C}18C18^\circ\text{C} lá không xẻ thuỳ, chỉ có răng cưa nhỏ. Đây là ảnh hưởng của nhiệt độ đến

a)

sinh lý của thực vật.

b)

phát triển của thực vật.

c)

sinh trưởng của thực vật.

d)

hình thái của thực vật.

42.

Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lí đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là

a)

khoảng chống chịu.

b)

ổ sinh thái.

c)

giới hạn sinh thái.

d)

khoảng thuận lợi.

43.

Một loài cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,6C5{,}6^\circ\text{C} đến 42C42^\circ\text{C} . Nhiệt độ thuận lợi cho các chức năng sống của chúng có giá trị từ 20C20^\circ\text{C} đến 35C35^\circ\text{C} . Nhiệt độ nào sau đây là giới hạn trên của loài này?

a)

20C20^\circ\text{C} .

b)

5,6C5{,}6^\circ\text{C} .

c)

42C42^\circ\text{C} .

d)

35C35^\circ\text{C} .

44.

Ví dụ nào sau đây không phải là một quần thể?

a)

Tập hợp cây sảng lè (Lagerstroemia angustifolia) ở Tương Dương, Tuyên Quang.

b)

Tập hợp cò trắng (Egretta gaetta) ở Thung Nham, Ninh Bình.

c)

Tập hợp cây bần chua (Sonneratia caseolaris) sống trong rừng ngập mặn.

d)

Tập hợp đàn gà tre (Gallus gallus domesticus) nhốt trong lồng ở góc chợ.

45.

“Cầy Mongoose thay phiên nhau đứng ở vị trí cao để cảnh giới chim săn mồi cho cả đàn an toàn khi kiếm ăn”. Đây là ví dụ về

a)

quan hệ hỗ trợ.

b)

ăn thịt đồng loại.

c)

kí sinh đồng loại.

d)

quan hệ cạnh tranh.

46.

Số lượng cá thể (hoặc khối lượng các cá thể) trên một đơn vị diện tích hay thể tích mà quần thể đó sinh sống được gọi là đặc trưng gì của quần thể?

a)

Kích thước.

b)

Kiểu tăng trưởng.

c)

Sự phân bố trong không gian.

d)

Mật độ cá thể.

47.

Hình thức phân bố ngẫu nhiên trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

a)

Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng từ môi trường.

b)

Các cá thể cạnh tranh gay gắt về nguồn sống, nơi ở, chỉ có những cá thể thích nghi nhất mới tồn tại.

c)

Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi từ môi trường.

d)

Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

48.

Đặc trưng nào có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi?

a)

Tỉ lệ giới tính.

b)

Sự phân bố.

c)

Nhóm tuổi.

d)

Kích thước của quần thể.

49.

Có bao nhiêu yếu tố sau đây làm thay đổi tỉ lệ giới tính trong quần thể? (1) Tùy loài có thể chịu ảnh hưởng nhiệt độ; (2) Tùy loài có thể chịu ảnh hưởng nguồn dinh dưỡng; (3) Tùy loài có thể chịu ảnh hưởng giai đoạn phát triển; (4) Tất cả các loài đều ảnh hưởng bởi ánh sáng.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

50.

Các loại môi trường sống cơ bản là:

a)

Môi trường đất, môi trường nước, môi trường khí quyển, môi trường sinh vật.

b)

Môi trường sinh vật, môi trường đất, môi trường dưới nước, môi trường trên cạn.

c)

Môi trường đất, môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường sinh vật.

d)

Môi trường trên mặt đất, môi trường khí quyển, môi trường nước, môi trường sinh vật.

51.

Cây lúa (Oryza sativa) có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 15°C đến 42°C. Nhiệt độ 15°C gọi là

a)

Khoảng thuận lợi.

b)

Giới hạn dưới.

c)

Khoảng chống chịu.

d)

Giới hạn trên.

52.

Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?

a)

Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.

b)

Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.

c)

Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.

d)

Những con cá sống trong cùng một cái hồ.

53.

“Các cây tre sống thành bụi có khả năng chống chịu gió bão tốt hơn sống đơn độc”. Đây là ví dụ về

a)

Quan hệ hỗ trợ.

b)

Ăn thịt đồng loài.

c)

Kí sinh đồng loài.

d)

Quan hệ cạnh tranh.

54.

Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng cao quá mức tối đa thì

a)

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.

b)

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống.

c)

Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.

d)

Sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu.

55.

Kích thước của quần thể thay đổi và dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa. Sự dao động này thường diễn ra, nó phụ thuộc vào các nhân tố?

a)

Nhu cầu sống của quần thể, mật độ cá thể.

b)

Khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường, điều kiện khí hậu.

c)

Mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ nhập cư và xuất cư.

d)

Tỉ lệ đực/cái, mật độ cá thể, điều kiện sống.

56.

Hình bên mô tả sự thay đổi kích thước quần thể theo thời gian. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? (1) Khoảng cạnh tranh gay gắt là khi kích thước quần thể trong khoảng này, các cá thể cạnh tranh gay gắt về đực cái, nơi ở, thức ăn...; (2) Khoảng suy thoái là khi kích thước quần thể trong khoảng này, số cá thể giảm mạnh ở mức tối thiểu; (3) Sức chứa môi trường là nói lên nguồn sống, không gian sống,... đạt giá trị tối thiểu; (4) Hiểu được khoảng thuận lợi giúp người trồng trọt/chăn nuôi điều chỉnh số lượng phù hợp trong khoảng này để mang lại năng suất cao nhất.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

57.

Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là một quần thể?

a)

Các cây cọ sống trên một quả đồi.

b)

Các con voi sống trong rừng Tây Nguyên.

c)

Các con chim sống trong một khu rừng.

d)

Các con cá chép sống trong một cái hồ.

58.

Trong quần thể, mối quan hệ nào sau đây giúp đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể?

a)

Quan hệ hợp tác.

b)

Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể.

c)

Quan hệ cộng sinh.

d)

Quan hệ cạnh tranh.

59.

Khi quần thể vượt quá “mức chịu đựng” thì thế thường xảy ra mối quan hệ

a)

Hỗ trợ.

b)

Cộng sinh.

c)

Hội sinh.

d)

Cạnh tranh.

60.

Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là

a)

Số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường.

b)

Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

c)

Số lượng cá thể ít nhất phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

d)

Khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để tồn tại và phát triển.

61.

Số lượng cá thể của ba quần thể thuộc một loài thú được thống kê ở bảng sau (M: 200-200-170; N: 300-220-130; P: 100-200-235; theo nhóm tuổi trước sinh sản, sinh sản, sau sinh sản). Cho biết diện tích cư trú của ba quần thể này bằng nhau, khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường cho ba quần thể này là như nhau. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quần thể M là quần thể già (suy thoái).

b)

Quần thể M là mật độ cá thể cao nhất.

c)

Quần thể N là quần thể trẻ (đang phát triển).

d)

Quần thể P là quần thể ổn định.

62.

Hình vẽ mô tả các tháp tuổi của quần thể sinh vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Tháp (A) thể hiện xu hướng quần thể đang phát triển; (2) Tháp (B) thể hiện xu hướng quần thể suy thoái; (3) Tháp (C) thể hiện xu hướng quần thể ổn định; (4) Hình tháp tuổi sẽ giúp chúng ta có kế hoạch bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật hiệu quả.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

63.

Nghiên cứu tăng trưởng của một quần thể sinh vật trong một khoảng thời gian nhất định, người ta nhận thấy đường cong tăng trưởng của quần thể có dạng như sau. Khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Nhiều khả năng loài này có kích thước cơ thể nhỏ, vòng đời ngắn, tuổi sinh sản lần đầu đến sớm.

b)

Nguồn sống của quần thể là vô hạn.

c)

Cạnh tranh cùng loài đã thúc đẩy sự tăng trưởng của quần thể một cách nhanh chóng.

d)

Tốc độ tăng trưởng của quần thể ở thời gian đầu là cao nhất và giảm dần về sau.

64.

Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể là đặc trưng nào sau đây?

a)

Tăng trưởng của quần thể.

b)

Mật độ cá thể của quần thể.

c)

Tỉ lệ giới tính.

d)

Kích thước của quần thể.

65.

Hiện tượng các cá thể trong quần thể sói tranh giành nhau thức ăn thể hiện mối quan hệ sinh thái

a)

Kí sinh.

b)

Cạnh tranh cùng loài.

c)

Hỗ trợ cùng loài.

d)

Cộng sinh.

66.

Bò nồng xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bò nồng đi kiếm ăn riêng rẽ. Mối quan hệ sinh thái giữa các con bò nồng này là

a)

Cộng sinh.

b)

Ức chế - cảm nhiễm.

c)

Hỗ trợ cùng loài.

d)

Kí sinh.

67.

Khẳng định nào sau đây về nhân tố sinh thái là đúng?

a)

Nhân tố sinh thái là các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật. 

b)

Nhân tố sinh thái là các yếu tố vô sinh của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.

c)

Nhân tố sinh thái là các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật

d)

Nhân tố sinh thái là các yếu tố hữu sinh của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật

68.

Phát biểu nào sau đây về kích thước của quần thể là không đúng?

a)

Kích thước của một quần thể xác định thường không đổi theo thời gian.

b)

Kích thước quần thể là tổng số cá thể phân bố trong khoảng không gian mà quần thể sinh sống.

c)

Kích thước quần thể thường dao động trong khoảng tối thiểu tới tối đa.

d)

Quần thể sẽ suy thoái và tuyệt chủng nếu kích thước quần thể nhỏ hơn kích thước tối thiểu.

69.

Phát biểu nào sau đây về quần thể sinh vật là không đúng?

a)

Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.

b)

Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, được hình thành qua một quá trình lịch sử, trong đó các cá thể gắn bó chặt chẽ với nhau và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.

c)

Quần thể là các cá thể cùng loài, tụ tập một cách ngẫu nhiên thành một nhóm và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.

d)

Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, thích nghi với môi trường và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.

70.

Phát biểu nào dưới đây về nhóm tuổi của quần thể là không đúng?

a)

Khi sắp xếp các nhóm tuổi kế tiếp nhau (từ già đến non) thì sẽ được hình tháp tuổi của quần thể.

b)

Hình tháp tuổi cho thấy xu thế phát triển của quần thể, dựa vào đó người ta có kế hoạch bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật hiệu quả.

c)

Nhóm tuổi của quần thể được phân chia dựa vào thời gian sống của chúng, tuổi có thể được tính theo giờ, ngày, tháng, năm,...

d)

Quần thể sinh vật thường gồm ba nhóm tuổi: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.

71.

Hình bên mô tả cây phát sinh chủng loại, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a) Năm nhóm sinh vật này đều có một tổ tiên chung.

b) Nấm và thực vật có quan hệ họ hàng xa hơn so với nấm và vi khuẩn cổ.

c) Mối quan hệ tiến hoá giữa các nhóm vi khuẩn và thực vật xa hơn so với các nhóm thực vật và động vật.

d) Sự phát sinh mỗi nhánh tiến hóa từ một nguồn gốc tổ tiên chung thì chắc chắn đã xảy ra nhiều biến dị di truyền khác nhau.

(a)  

72.



(a)  

73.



(a)  

74.



(a)  

75.



(a)  

76.



(a)  

77.

Câu 3: Nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về kiểu tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường không bị giới hạn?

a) Đường cong tăng trưởng có hình chữ S.

b) Quần thể có mức sinh sản tối thiểu.

c) Mức tử vong là tối thiểu.

d) Nguồn sống dồii dào và cung cấp đầy đủ cho nhu cầu của từng cá thể.

(a)  

78.

: Một quần thể cây khoai tây đang phát triển trên cánh đồng của một người nông dân. Khoai tây được nhân giống sinh dưỡng, vì vậy tất cả chúng đều có đặc điểm di truyền giống nhau. Gần đó, một quần thể cây khoai tây hoang dã đang phát triển trên sườn đồi. Thực vật trong quần thể này sinh sản chủ yếu thông qua sinh sản hữu tính. Cả hai quần thể cây khoai tây đều có mật độ quần thể tương tự nhau.Một loại nấm gây bệnh giống như oomycete đã xâm nhập vào khu vực này và lây nhiễm cho cả hai quần thể cùng một lúc. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Quần thể thực địa sẽ ít bị ảnh hưởng nghiêm trọng hơn vì có ít sự đa dạng allele hơn quần thể sống trên sườn đồi.

b) Quần thể thực địa sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng hơn vì có nhiều cá thể sống gần nhau hơn so với quần thể sống trên sườn đồi.

c) Hai quần thể này sẽ bị ảnh hưởng như nhau vì họ bị nhiễm bệnh gần như cùng một lúc.

d) Dân số sống ở sườn đồi sẽ ít bị ảnh hưởng nghiêm trọng hơn vì nhiều khả năng những cá thể ở đây có khả năng kháng lại t

(a)  

79.

: Cho các cơ quan ở người như sau:

(1)      Xương cụt ở người;

(2)      Túi mật;

(3)      Ruột thừa ở người;

(4)      Lớp lông mao trên cơ thể;

(5)      Răng nanh;

(6)      Tuyến nước bọt;

(7)      Răng khôn;

(8)      Mấu tai.

Có bao nhiêu cơ quan là cơ quan thoái hóa?

(a)  

80.

Câu 2: Trong các bằng chứng dưới đây, có bao nhiêu bằng chứng được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp:

(1) Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau;

(2) Xác sâu bọ sống trong các thời đại trước còn để lại trong nhựa hổ phách;

(3) Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa vẫn còn di tích của nhụy;

(4) Xác voi ma mút được tìm thấy trong các lớp băng;

(5) Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá;

(6) Những đốt xương sống của khủng long được tìm thấy trong các lớp đất đá.

(a)  

81.

Trong số các bằng chứng dưới đây có bao nhiêu bằng chứng chứng tỏ các sinh vật có chung nguồn gốc?

(1) Cơ quan tương đồng;   

(2) Cơ quan thoái hóa;

(3) Cơ quan tương tự;

(4) Hiện tượng lại tổ.

(a)  

82.

Có bao nhiêu bằng chứng dưới đây là bằng chứng tiến hóa trực tiếp? 

(1) Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh;

(2) Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào;

(3) Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau;

(4) Các amino acid trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau.

(a)  

83.

Trong các bằng chứng dưới đây, có bao nhiêu bằng chứng được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

(1) Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau;

(2) Xác sâu bọ sống trong các thời đại trước còn để lại trong nhựa hổ phách;

(3) Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa vẫn còn di tích của nhụy;

(4) Xác voi ma mút được tìm thấy trong các lớp băng;

(5) Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá;

(6) Những đốt xương sống của khủng long được tìm thấy trong các lớp đất đá.

(a)  

84.



(a)  

85.

Cho các dữ liệu sau:

(1) Sinh vật bằng đá được tìm thấy trong lòng đất.

(2) Xác của các Pharaon trong kim tự tháp Ai Cập vẫn còn bảo quản tương đối nguyên vẹn.

(3) Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách còn giữ nguyên màu sắc.

(4) Xác của voi mamoth còn tươi trong lớp băng.

(5) Rìu bằng đá của người cổ đại.

Có bao nhiêu dữ liệu được gọi là hóa thạch?    

(a)  

86.



(a)  

87.



(a)  

88.



(a)  

89.

Học thuyết Darwin đưa ra nhiều điểm tiến bộ so với đương thời trong việc giải thích nguyên nhân và cơ chế tiến hóa. Darwin đã đưa ra và giải thích bao nhiêu cơ chế sau đây?

(1) Hình thành loài mới bằng con đường cách li tập tính và cách li sinh thái;

(2) Chứng minh sinh giới có chung nguồn gốc;

(3) Hình thành các quần thể thích nghi;

(4) Hình thành loài mới theo con đường lai xa và đa bội hóa;

(5) Nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị.

(a)  

90.



(a)  

91.

Cho các phát biểu sau: có mấy hạn chế trong học thuyết Darwin?

(1) Chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền;

(2) Chưa phát hiện được vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với tiến hoá;

(3) Chưa giải thích được nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị;

(4) Chưa xác định được vai trò của cách ly đối với sự hình thành loài mới;

(5) Chưa giải thích hợp lí về sự hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.

Có bao nhiêu phát biểu nói về hạn chế của học thuyết Darwin?

(a)  

92.

Câu 6: Khi nói đến đặc điểm và vai trò của biến dị cá thể theo quan niệm của Darwin, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Phát sinh trong quá trình sinh sản;

(2) Di truyền được cho thế hệ sau;

(3) Tồn tại chỉ trong một đời cá thể;

(4) Là nguồn nguyên liệu chủ yếu của chọn giống và tiến hóa.

(a)  

93.

Từ quan sát của mình, Darwin đã đưa ra các giả thuyết. Cho các nội dung sau, có bao nhiêu nhận định đúng:

(1) Các sinh vật đều có chung một nguồn gốc. Chọn lọc tự nhiên là cơ chế hình thành các loài mới từ một tổ tiên chung.

(2) Các cá thể sinh vật không ngừng cạnh tranh với nhau trong quá trình sinh tồn. Kết quả là làm giảm khả năng sống sót và sinh sản đối với các cá thể kém thích nghi với hoàn cảnh sống.

(3) Những cá thể có biến dị phù hợp với môi trường sống sẽ có tỉ lệ sống sót cao hơn và sinh ra ít con hơn cho quần thể.

(4) Quá trình con người chủ động chọn ra những cá thể mà mình mong muốn không cho chúng giao phối với nhau để tạo nên giống mới và loại đi những cá thể có biến dị không mong muốn được gọi là chọn lọc tự nhiên.

(a)  

94.

Một đột biến gene khiến một con kỳ nhông có phản xạ nhanh hơn. Sau nhiều thế hệ, hầu hết quần thể kỳ nhông đều có đột biến phản xạ. Cho các nguyên nhân sau:

(1) Con kỳ nhông này đã truyền gene đột biến của nó cho những con kỳ nhông trưởng thành khác;

(2) Những con kỳ nhông khác đã học cách sao chép chiến lược của loài kỳ nhông đột biến;

(3) Đột biến này có tính lây lan;

(4) Những con kỳ nhông có đột biến này có khả năng sống sót và sinh sản tốt hơn những con kỳ nhông không có đột biến.

Có bao nhiêu nguyên nhân có khả năng gây ra sự biến đổi của kỳ nhông?

(a)  

95.



(a)  

96.



(a)  

97.



(a)  

98.

Trong các ví dụ dưới đây, có bao nhiêu ví dụ cho thấy sự ảnh hưởng của ánh sáng đến đời sống sinh vật?

(1) Các loài cây như bạch đàn, phi lao phân bố nơi quang đãng, tầng trên tán cây rừng.

(2) Các loài cây như phong lan, vạn niên thanh sinh sống ở nơi có ánh sáng yếu, tầng dưới tán cây khác;

(3) Cây hoa cúc ra hoa trong điều kiện ngày ngắn, thanh long ra hoa trong điều kiện ngày dài;

(4) Ong, thằn lằn hoạt động kiếm ăn, bắt mồi vào ban ngày;

(5) Cú lợn, gấu mèo kiếm ăn vào ban đêm;

(6) Chim én di cư từ phương Bắc đến phương Nam để tránh rét.

(a)  

99.



(a)  

100.



(a)  

101.



(a)  

102.

Cho một số nội dung sau:

(1) Trồng trọt, chăn nuôi ở mật độ vừa phải, áp dụng biện pháp gộp đàn ở vật nuôi;

(2) Điều chỉnh tỉ lệ giới tính ở vật nuôi, cây trồng;

(3) Khai thác tối đa nguồn tài nguyên sinh vật;

(4) Áp dụng các biện pháp cách li ở vùng xuất hiện bệnh truyền nhiễm;

(5) Thực hiện kế hoạch hoá gia đình, ban hành các chính sách về dân số.

Trong thực tiễn, con người đã dùng bao nhiêu nội dung thể hiện sự vận dụng những hiểu biết sinh thái học ở nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất, bảo vệ môi trường?

(a)