wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phần 1: Khái niệm và Đặc điểm của Pháp luật

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Theo nguồn tài liệu, pháp luật được định nghĩa là hệ thống các quy tắc xử sự do:

a)

Các tổ chức xã hội tự nguyện lập ra

b)

Các tập đoàn kinh tế ban hành

c)

Nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện

d)

Các tôn giáo đặt ra để răn đe tín đồ

2.

Pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị là nội dung thuộc về:

a)

Chức năng giáo dục của pháp luật

b)

Bản chất giai cấp của pháp luật

c)

Tính khách quan của pháp luật

d)

Bản chất xã hội của pháp luật

3.

Một trong những đặc trưng của pháp luật là tính quy phạm phổ biến, nghĩa là:

a)

Chỉ áp dụng cho một nhóm người nhất định

b)

Luôn thay đổi tùy theo ý muốn của từng cá nhân

c)

Là khuôn mẫu để điều chỉnh hành vi, xác định điều được làm và không được làm

d)

Chỉ do các học giả nghiên cứu và ban hành

4.

Chức năng giáo dục của pháp luật có nhiệm vụ:

a)

Trừng phạt mọi hành vi trái đạo đức

b)

Cưỡng chế người dân phải lao động

c)

Tác động vào ý thức con người để họ tự điều chỉnh hành vi

d)

Thay thế hoàn toàn các trường học

5.

Mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế được thể hiện ở điểm:

a)

Pháp luật chỉ tồn tại trong các nền kinh tế phát triển

b)

Kinh tế và pháp luật không có mối liên hệ nào

c)

Pháp luật hoàn toàn quyết định trình độ kinh tế

d)

Pháp luật do trình độ kinh tế quyết định và có thể tác động ngược lại kinh tế

6.

Hình thức pháp luật nào là những phong tục tập quán được nhà nước thừa nhận và nâng lên thành luật:

a)

Án lệ

b)

Văn bản quy phạm pháp luật

c)

Tập quán pháp

d)

Học thuyết pháp lý

7.

Án lệ là hình thức pháp luật dựa trên:

a)

Các bản thỏa thuận giữa các công ty

b)

Các cuộc trưng cầu dân ý

c)

Bản án, quyết định của tòa án được áp dụng cho vụ việc tương tự lần sau

d)

Các lời dạy của các bậc hiền triết

8.

Hình thức pháp luật chủ yếu ở Việt Nam hiện nay là:

a)

Tập quán pháp

b)

Điều ước quốc tế

c)

Lệ công bằng

d)

Văn bản pháp luật (Văn bản quy phạm pháp luật)

9.

Văn bản pháp luật của Quốc hội bắt đầu phát sinh hiệu lực kể từ ngày:

a)

Quốc hội họp bàn xong

b)

Chủ tịch nước ký sắc lệnh công bố

c)

Được đăng tải trên các trang mạng xã hội

d)

Người dân bắt đầu đồng thuận

10.

Về nguyên tắc, văn bản pháp luật có hiệu lực hồi tố khi nào:

a)

Luôn có hiệu lực hồi tố trong mọi trường hợp

b)

Không bao giờ được phép quy định hiệu lực hồi tố

c)

Thường không có hiệu lực hồi tố, trừ một số trường hợp cần thiết vì lý do nhân đạo

d)

Chỉ có hiệu lực hồi tố để tăng nặng trách nhiệm pháp lý

11.

Hiệu lực không gian của văn bản pháp luật xác định:

a)

Những ngành nghề bị cấm hoạt động

b)

Phạm vi lãnh thổ mà văn bản đó có tác động

c)

Số lượng người phải tuân thủ luật

d)

Thời gian văn bản bắt đầu có hiệu lực

12.

Hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối quan hệ nội tại thống nhất thành:

a)

Các điều khoản và chương

b)

Các ngành luật và chế định pháp luật

c)

Các tôn giáo và tín ngưỡng

d)

Các tập quán và lệ làng

13.

Quy phạm pháp luật có đặc trưng là:

a)

Mang tính tự nguyện cao

b)

Không có sức mạnh cưỡng chế nhà nước

c)

Có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả mọi người

d)

Chỉ dành cho tầng lớp quan lại

14.

Trong cấu trúc của quy phạm pháp luật, phần nêu lên hoàn cảnh, điều kiện thực tế được gọi là:

a)

Văn bản

b)

Giả định

c)

Chế tài

d)

Quy định

15.

Bộ phận quy định nêu rõ:

a)

Hoàn cảnh diễn ra vụ việc

b)

Quy tắc xử sự, điều được làm, không được làm hoặc phải làm

c)

Mức phạt tiền cụ thể

d)

Biện pháp xử lý người vi phạm

16.

Phần chế tài trong quy phạm pháp luật dùng để:

a)

Mô tả các chủ thể tham gia

b)

Giải thích các từ ngữ chuyên môn

c)

Nêu biện pháp xử lý đối với người xử sự không đúng hoặc trái quy định

d)

Quy định thời gian thực hiện quyền lực

17.

Quan hệ pháp luật mang tính ý chí vì nó phản ánh ý chí của:

a)

Những người làm chứng

b)

Các đảng thành linh

c)

Các đảng phái

d)

Chỉ các bên tham gia

18.

Điều kiện cần để cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật là:

a)

Phải là đảng viên

b)

Năng lực hành vi

c)

Phải có tài sản lớn

d)

Năng lực pháp luật

19.

Thời điểm phát sinh năng lực pháp luật của cá nhân thường là khi:

a)

Đủ 18 tuổi

b)

Bắt đầu đi làm

c)

Cá nhân được sinh ra

d)

Khi qua đời

20.

Năng lực hành vi của cá nhân phụ thuộc vào hai yếu tố chính là:

a)

Kham khiếu và sở thích

b)

Tôn giáo và nơi cư trú

c)

Thể lực (độ tuổi) và trí tuệ (nhận thức)

d)

Giới tính và dân tộc

21.

Người mất năng lực hành vi dân sự là người:

a)

Chỉ hạn chế năng lực về tài sản

b)

Có khó khăn trong nhận thức nhưng vẫn tự quyết

c)

Không nhận thức và làm chủ được hành vi

d)

Có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi

22.

Người có năng lực hành vi đầy đủ theo pháp luật Việt Nam là người:

a)

Từ 21 tuổi trở lên

b)

Từ 18 tuổi trở lên

c)

Từ 14 tuổi trở lên

d)

Từ 6 tuổi trở lên

23.

Trẻ em dưới 6 tuổi được coi là người:

a)

Có năng lực pháp luật bị hạn chế

b)

Không có năng lực hành vi

c)

Có năng lực hành vi một phần

d)

Có năng lực hành vi đầy đủ

24.

Một tổ chức có tư cách pháp nhân khi đáp ứng điều kiện nào sau đây:

a)

Có nhiều thành viên tham gia

b)

Có tài sản độc lập và chịu trách nhiệm bằng tài sản đó

c)

Chỉ cần có tên gọi trên thực tế

d)

Do người nước ngoài đầu tư toàn bộ

25.

Khách thể của quan hệ pháp luật được hiểu là:

a)

Các văn bản luật đang áp dụng

b)

Lợi ích, mục tiêu mà các bên mong muốn đạt được

c)

Các quyền và nghĩa vụ cụ thể

d)

Các cá nhân hoặc tổ chức tham gia

26.

Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật không phụ thuộc vào ý chí con người gọi là:

a)

Sự biến

b)

Hợp đồng

c)

Quyết định

d)

Hành vi

27.

Hình thức tuân thủ pháp luật được thực hiện bằng cách:

a)

Thực hiện các nghĩa vụ tích cực

b)

Ban hành văn bản mới

c)

Sử dụng các quyền được cho phép

d)

Kiềm chế không làm những gì pháp luật cấm

28.

Dấu hiệu của vi phạm pháp luật bao gồm:

a)

Chỉ do cá nhân thực hiện, không bao giờ do tổ chức

b)

Luôn phải gây thiệt hại trên 2 triệu đồng

c)

Là hành vi xác định, trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể đủ năng lực thực hiện

d)

Là hành vi hợp đạo đức xã hội

29.

Trạng thái tâm lý của chủ thể khi lựa chọn hành vi trái luật dù nhận thức được hậu quả gọi là:

a)

Sự biến

b)

Mục đích

c)

Lỗi

d)

Động cơ

30.

Vi phạm hình sự được thực hiện bởi chủ thể là:

a)

Cá cá nhân và tổ chức

b)

Chỉ các doanh nghiệp

c)

Chỉ cá nhân

d)

Chỉ các cơ quan nhà nước

31.

Vi phạm hành chính là hành vi xâm phạm đến:

a)

Kỷ luật lao động trong doanh nghiệp

b)

Các quy tắc quản lý nhà nước

c)

Quan hệ tài sản dân sự

d)

Tính mạng con người

32.

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật bao gồm yếu tố nào:

a)

Quan hệ nhân quả

b)

Thời gian và địa điểm

c)

Hành vi và hậu quả

d)

Lỗi, động cơ và mục đích

33.

Trách nhiệm pháp lý là quan hệ đặc biệt phát sinh giữa:

a)

Các cá nhân với nhau

b)

Nhà nước và chủ thể vi phạm pháp luật

c)

Các doanh nghiệp và khách hàng

d)

Các quốc gia trên thế giới

34.

Cơ sở để phát sinh trách nhiệm pháp lý là:

a)

Các quy tắc đạo đức bị vi phạm

b)

Ý muốn của người đứng đầu

c)

Hành vi vi phạm pháp luật

d)

Sự thỏa thuận của các bên

35.

Sự hành thức xử phạt của trách nhiệm hành sự là:

a)

Phạt tiền hành chính

b)

Hình phạt do tòa án quyết định

c)

Khiển trách và cách chức

d)

Bồi thường thiệt hại

36.

Ngành luật Hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực:

a)

Chỉ về các giao dịch mua bán nhà đất

b)

Chỉ về thu thuế và phí bảo hiểm

c)

Chính trị, kinh tế, văn hóa, tổ chức bộ máy nhà nước

d)

Chỉ về tội phạm và hình phạt

37.

Ngành luật nào điều chỉnh các hoạt động chấp hành và điều hành của nhà nước:

a)

Luật dân sự

b)

Luật hành chính

c)

Luật hình sự

d)

Luật tài chính

38.

Luật hình sự sử dụng phương pháp điều chỉnh nào:

a)

Bình đẳng giữa các bên

b)

Hòa giải dân sự

c)

Mệnh lệnh quyền uy

d)

Tự nguyện thỏa thuận

39.

Tội phạm ít nghiêm trọng theo luật hình sự có mức hình phạt cao nhất là:

a)

7 năm tù

b)

Phạt tiền 10 triệu đồng

c)

15 năm tù

d)

3 năm tù

40.

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định chung là từ:

a)

18 tuổi trở lên

b)

16 tuổi trở lên

c)

14 tuổi trở lên

d)

21 tuổi trở lên

41.

Đối với người từ 14 đến dưới 16 tuổi, họ chỉ chịu trách nhiệm hình sự về:

a)

Tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc đặc biệt nghiêm trọng

b)

Chỉ tội phạm ít nghiêm trọng

c)

Mọi tội phạm do ý

d)

Các hành vi vi phạm hành chính

42.

Mỗi tội phạm thì tòa án chỉ được tuyên bao nhiêu hình phạt chính:

a)

Không giới hạn số lượng

b)

Luôn phải đi kèm tù hình

c)

Hai hình phạt chính

d)

Một hình phạt chính

43.

Hình phạt nào sau đây là hình phạt bổ sung:

a)

Tù chung thân

b)

Tịch thu tài sản

c)

Cảnh cáo

d)

Phạt tù có thời hạn

44.

Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ nào giữa các chủ thể: A. Quan hệ quản lý hành chính B. Quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân C. Quan hệ giữa nhà nước và tội phạm D. Quan hệ kỷ luật lao động

a)

Quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

b)

Quan hệ giữa nhà nước và tội phạm

c)

Quan hệ quản lý hành chính

d)

Quan hệ kỷ luật lao động

45.

Quyền sở hữu bao gồm những quyền cụ thể nào: A. Quyền chiếm hữu và sử dụng B. Quyền sử dụng và định đoạt C. Quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt D. Quyền thừa kế và quản lý

a)

Quyền thừa kế và quản lý

b)

Quyền chiếm hữu và sử dụng

c)

Quyền sử dụng và định đoạt

d)

Quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt

46.

Hình thức của hợp đồng dân sự có thể là: A. Chỉ bằng văn bản có công chứng B. Chỉ bằng miệng C. Văn bản, miệng hoặc thông qua hành vi cụ thể D. Chỉ thông qua người làm chứng

a)

Văn bản, miệng hoặc thông qua hành vi cụ thể

b)

Chỉ bằng miệng

c)

Chỉ thông qua người làm chứng

d)

Chỉ bằng văn bản có công chứng

47.

Người từ 15 đến dưới 18 tuổi được lập di chúc khi nào: A. Có tài sản riêng giá trị lớn B. Có cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý C. Đã tốt nghiệp trung học phổ thông D. Được chính quyền xã cấp phép

a)

Được chính quyền xã cấp phép

b)

Đã tốt nghiệp trung học phổ thông

c)

Có cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý

d)

Có tài sản riêng giá trị lớn

48.

Di chúc miệng chỉ được coi là hợp pháp nếu có ít nhất: A. Một người làm chứng B. Hai người làm chứng C. Ba người làm chứng D. Năm người làm chứng

a)

Năm người làm chứng

b)

Ba người làm chứng

c)

Hai người làm chứng

d)

Một người làm chứng

49.

Di chúc miệng sẽ bị hủy bỏ nếu sau bao lâu kể từ ngày lập mà người lập di chúc vẫn còn sống: A. 5 ngày B. 1 tháng C. 3 tháng D. 6 tháng

a)

6 tháng

b)

5 ngày

c)

1 tháng

d)

3 tháng

50.

Những người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc bao gồm: A. Anh chị em ruột của người chết B. Cha mẹ, vợ hoặc chồng, con chưa thành niên của người chết C. Bạn thân lâu năm D. Con dâu, rể đã có nghề

a)

Con dâu, rể đã có nghề

b)

Anh chị em ruột của người chết

c)

Cha mẹ, vợ hoặc chồng, con chưa thành niên của người chết

d)

Bạn thân lâu năm

51.

Mức hưởng của người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc là: A. 1/2 suất thừa kế theo pháp luật B. 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật C. Toàn bộ tài sản người chết để lại D. Theo sự thỏa thuận của các con

a)

1/2 suất thừa kế theo pháp luật

b)

2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật

c)

Toàn bộ tài sản người chết để lại

d)

Theo sự thỏa thuận của các con

52.

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp nào: A. Có di chúc hợp pháp và đầy đủ B. Không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp C. Người thừa kế theo di chúc muốn chia lại D. Theo yêu cầu của chính quyền địa phương

a)

Người thừa kế theo di chúc muốn chia lại

b)

Theo yêu cầu của chính quyền địa phương

c)

Không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp

d)

Có di chúc hợp pháp và đầy đủ

53.

Nguyên tắc chia thừa kế theo pháp luật là những người ở cùng hàng thừa kế được hưởng: A. Theo thứ tự tuổi tác B. Theo mức độ nghèo khó C. Phần di sản bằng nhau D. Do người trưởng họ quyết định

a)

Theo thứ tự tuổi tác

b)

Theo mức độ nghèo khó

c)

Phần di sản bằng nhau

d)

Do người trưởng họ quyết định

54.

Ai là chủ thể có quyền bãi bỏ di chúc đã lập: A. Con cái của người lập di chúc B. Tòa án địa phương C. Chính người lập di chúc D. Cơ quan công chứng

a)

Cơ quan công chứng

b)

Tòa án địa phương

c)

Con cái của người lập di chúc

d)

Chính người lập di chúc

55.

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi có mối quan hệ như thế nào: A. Năng lực hành vi là điều kiện cần B. Không có năng lực pháp luật vẫn có thể có năng lực hành vi C. Năng lực pháp luật là điều kiện cần và năng lực hành vi là điều kiện đủ D. Cả hai luôn xuất hiện cùng một lúc khi con người sinh ra

a)

Cả hai luôn xuất hiện cùng một lúc khi con người sinh ra

b)

Năng lực pháp luật là điều kiện cần và năng lực hành vi là điều kiện đủ

c)

Không có năng lực pháp luật vẫn có thể có năng lực hành vi

d)

Năng lực hành vi là điều kiện cần

56.

Lỗi vô ý do cẩu thả là trường hợp nào: A. Thấy trước hậu quả nhưng tin rằng không xảy ra B. Không thấy trước hậu quả dù đáng lẽ phải thấy trước C. Mong muốn hậu quả xảy ra D. Bị ép buộc phải thực hiện hành vi

a)

Bị ép buộc phải thực hiện hành vi

b)

Thấy trước hậu quả nhưng tin rằng không xảy ra

c)

Không thấy trước hậu quả dù đáng lẽ phải thấy trước

d)

Mong muốn hậu quả xảy ra

57.

Trách nhiệm dân sự thường áp dụng hình thức nào: A. Phạt tù B. Bồi thường thiệt hại, xin lỗi C. Cách chức, hạ bậc lương D. Tịch thu tang vật

a)

Cách chức, hạ bậc lương

b)

Bồi thường thiệt hại, xin lỗi

c)

Tịch thu tang vật

d)

Phạt tù

58.

Ngành luật nào quy định về thuế, phí và lệ phí: A. Luật hành chính B. Luật dân sự C. Luật tài chính D. Luật Hiến pháp

a)

Luật dân sự

b)

Luật tài chính

c)

Luật hành chính

d)

Luật Hiến pháp

59.

Trường hợp nào sau đây không truy cứu trách nhiệm hình sự: A. Phạm tội lần đầu do thiếu hiểu biết B. Thực hiện hành vi gây hậu quả do sự kiện bất ngờ C. Phạm tội khi đang say rượu D. Phạm tội do bị đe dọa về kinh tế

a)

Phạm tội lần đầu do thiếu hiểu biết

b)

Thực hiện hành vi gây hậu quả do sự kiện bất ngờ

c)

Phạm tội khi đang say rượu

d)

Phạm tội do bị đe dọa về kinh tế

60.

Nhà nước là người thừa kế đặc biệt trong trường hợp nào: A. Khi người chết có quá nhiều tài sản B. Khi di chúc yêu cầu tặng cho nhà nước C. Khi không có ai thừa kế ở tất cả các hàng hoặc họ từ chối nhận D. Khi người chết là cán bộ công chức

a)

Khi người chết là cán bộ công chức

b)

Khi không có ai thừa kế ở tất cả các hàng hoặc họ từ chối nhận

c)

Khi di chúc yêu cầu tặng cho nhà nước

d)

Khi người chết có quá nhiều tài sản