wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 1

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Từ “kinh tế” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp oikonomos, có nghĩa là

a)

“môi trường”.

b)

“sản xuất”.

c)

“người quản lý hộ gia đình”.

d)

“người đưa ra quyết định”.

2.

Tài nguyên

a)

khan hiếm đối với hộ gia đình nhưng dồi dào đối với nền kinh tế.

b)

dồi dào đối với hộ gia đình nhưng khan hiếm đối với nền kinh tế.

c)

khan hiếm đối với hộ gia đình và khan hiếm đối với nền kinh tế.

d)

dồi dào đối với hộ gia đình và dồi dào đối với nền kinh tế.

3.

Khi cân nhắc cách phân bổ các nguồn tài nguyên khan hiếm của mình giữa các thành viên khác nhau, một hộ gia đình xem xét

a)

khả năng của từng thành viên.

b)

nỗ lực của từng thành viên.

c)

mong muốn của từng thành viên.

d)

tất cả các câu trả lời trên.

4.

Kinh tế học chủ yếu giải quyết khái niệm

a)

sự khan hiếm.

b)

tiền.

c)

nghèo đói.

d)

ngân hàng.

5.

Câu nào sau đây là đúng?

a)

Từ kinh tế bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là “người suy nghĩ hợp lý”.

b)

Các nhà kinh tế học nghiên cứu cách quản lý các nguồn tài nguyên khan hiếm.

c)

Vì các nhà kinh tế học tin rằng mọi người theo đuổi lợi ích tốt nhất của họ, nên họ không quan tâm đến cách mọi người tương tác.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

6.

Lý do chính khiến các hộ gia đình và xã hội phải đối mặt với nhiều quyết định là

a)

nguồn tài nguyên khan hiếm.

b)

hàng hóa và dịch vụ không khan hiếm.

c)

thu nhập dao động theo chu kỳ kinh doanh.

d)

con người, theo bản chất, có xu hướng không đồng tình.

7.

Hiện tượng khan hiếm bắt nguồn từ thực tế là

a)

phương pháp sản xuất của hầu hết các nền kinh tế đều không tốt.

b)

ở hầu hết các nền kinh tế, những người giàu có tiêu thụ số lượng hàng hóa và dịch vụ không cân xứng.

c)

chính phủ hạn chế sản xuất quá nhiều hàng hóa và dịch vụ.

d)

nguồn lực có hạn.

8.

Khoảng bao nhiêu phần trăm nền kinh tế thế giới đang trải qua tình trạng khan hiếm?

a)

25%.

b)

50%.

c)

75%.

d)

100%.

9.

Khi một xã hội không thể sản xuất tất cả các hàng hóa và dịch vụ mà mọi người mong muốn có, thì nền kinh tế được cho là đang trải qua

a)

sự khan hiếm.

b)

thặng dư.

c)

sự kém hiệu quả.

d)

bất bình đẳng.

10.

Sản phẩm nào sau đây được coi là khan hiếm?

a)

gậy đánh gôn.

b)

tranh của Picasso.

c)

táo.

d)

Tất cả các câu trả lời trên đều đúng.

11.

Kinh tế học là nghiên cứu về

a)

phương pháp sản xuất.

b)

cách xã hội quản lý các nguồn tài nguyên khan hiếm của mình.

c)

cách các hộ gia đình quyết định ai thực hiện nhiệm vụ nào.

d)

sự tương tác giữa doanh nghiệp và chính phủ.

12.

Trong hầu hết các xã hội, các nguồn lực được phân bổ bởi

a)

một nhà hoạch định trung ương duy nhất.

b)

một số ít nhà hoạch định trung ương.

c)

những công ty sử dụng các nguồn lực để cung cấp hàng hóa và dịch vụ.

d)

hành động kết hợp của hàng triệu hộ gia đình và công ty.

13.

Câu tục ngữ, “Không có bữa trưa nào miễn phí” có nghĩa là

a)

ngay cả những người hưởng phúc lợi cũng phải trả tiền cho thực phẩm.

b)

chi phí sinh hoạt luôn tăng.

c)

mọi người phải đối mặt với sự đánh đổi.

d)

tất cả các chi phí đều được bao gồm trong giá của một sản phẩm.

14.

Câu tục ngữ, “Không có bữa trưa nào miễn phí” được sử dụng để minh họa cho nguyên tắc rằng

a)

hàng hóa khan hiếm.

b)

mọi người phải đối mặt với sự đánh đổi.

c)

thu nhập phải kiếm được.

d)

hộ gia đình phải đối mặt với nhiều quyết định.

15.

Câu nào sau đây thể hiện tốt nhất nguyên tắc được thể hiện trong câu tục ngữ “Không có bữa trưa nào miễn phí”?

a)

Melissa chỉ có thể tham dự buổi hòa nhạc nếu cô ấy đưa em gái đi cùng.

b)

Greg đòi vở và áo giá rẻ.

c)

Brian phải sửa lốp xe đạp trước khi có thể đạp xe đến lớp.

d)

Kendra phải quyết định giữa việc đi Colorado hay Cancun vào kỳ nghỉ xuân.

16.

Nguyên tắc “con người phải đối mặt với sự đánh đổi” áp dụng cho

a)

cá nhân.

b)

gia đình.

c)

xã hội.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

17.

Sophia đang lên kế hoạch cho các hoạt động của mình vào một ngày hè nóng nực. Cô ấy muốn đến hồ bơi địa phương và xem bộ phim bom tấn mới nhất, nhưng vì cô ấy chỉ có thể mua vé xem phim và cũng chỉ có thời điểm hồ bơi mở cửa nên cô ấy chỉ có thể chọn một hoạt động. Điều này minh họa cho nguyên tắc cơ bản rằng

a)

con người phản ứng với các động cơ.

b)

con người lý trí nghĩ ở mức cận biên.

c)

con người phải đối mặt với sự đánh đổi.

d)

đôi khi sự cải thiện về hiệu quả phải đánh đổi bằng sự bình đẳng.

18.

Mitch có 100 đô la để chi tiêu và muốn mua một bộ khuếch đại mới cho cây đàn guitar của mình hoặc một máy nghe nhạc mp3 mới để nghe nhạc khi tập luyện. Cả bộ khuếch đại và máy nghe nhạc mp3 đều có giá $100, vì vậy anh ấy chỉ có thể chọn một trong hai. Điều này minh họa cho khái niệm cơ bản rằng

a)

thương mại có thể khiến mọi người khá hơn.

b)

mọi người phải đối mặt với sự đánh đổi.

c)

những người lý trí nghĩ ở mức biên.

d)

mọi người phản ứng với các động cơ.

19.

Súng và bơ được sử dụng để đại diện cho sự đánh đổi xã hội cổ điển giữa việc chi tiêu cho

a)

hàng hóa bền và không bền.

b)

hàng nhập khẩu và xuất khẩu.

c)

quốc phòng và hàng tiêu dùng.

d)

thực thi pháp luật và nông nghiệp.

20.

Có sự đánh đổi giữa môi trường sạch và mức thu nhập cao hơn ở chỗ

a)

các nghiên cứu cho thấy những cá nhân có mức thu nhập cao gây ô nhiễm ít hơn những cá nhân có thu nhập thấp.

b)

những nỗ lực giảm ô nhiễm thường không hoàn toàn thành công.

c)

luật giảm ô nhiễm làm tăng chi phí sản xuất và làm giảm thu nhập.

d)

việc thúc đẩy cá nhân để dọn sạch ô nhiễm làm tăng việc làm và thu nhập.

21.

Khi xã hội yêu cầu các công ty giảm ô nhiễm, sẽ có

a)

sự đánh đổi do thu nhập của chủ sở hữu và công nhân của công ty giảm.

b)

chi có sự đánh đổi đối với một số công ty buộc phải đóng cửa.

c)

không có sự đánh đổi, vì chi phí giảm ô nhiễm chỉ rơi vào các công ty bị ảnh hưởng bởi các yêu cầu.

d)

không có sự đánh đổi, vì mọi người đều được hưởng lợi từ việc giảm ô nhiễm.

22.

Các nhà kinh tế sử dụng từ bình đẳng để mô tả tình huống trong đó

a)

mỗi thành viên trong xã hội có cùng mức thu nhập.

b)

mỗi thành viên trong xã hội đều có quyền tiếp cận với số lượng hàng hóa và dịch vụ dồi dào, bất kể thu nhập họ là bao nhiêu.

c)

xã hội đang nhận được lợi ích tối đa từ các nguồn tài nguyên khan hiếm của mình.

d)

các nguồn tài nguyên của xã hội được sử dụng hiệu quả.

23.

Hiệu quả có nghĩa là

a)

xã hội đang bảo tồn các nguồn tài nguyên để dành cho tương lai.

b)

hàng hóa và dịch vụ của xã hội được phân phối bình đẳng giữa các thành viên của xã hội.

c)

hàng hóa và dịch vụ của xã hội được phân phối công bằng, mặc dù không nhất thiết phải bình đẳng, giữa các thành viên của xã hội.

d)

xã hội đang nhận được lợi ích tối đa từ các nguồn tài nguyên khan hiếm của mình.

24.

Cụm từ bình đẳng và hiệu quả và lợi ích của xã hội giống nhau ở chỗ chúng đều đề cập đến lợi ích cho xã hội. Tuy nhiên, chúng khác nhau ở chỗ

a)

bình đẳng đề cập đến sự phân phối đồng đều của các lợi ích đó và hiệu quả đề cập đến việc tối đa hóa lợi ích từ các nguồn lực khan hiếm.

b)

bình đẳng đề cập đến việc tối đa hóa lợi ích từ các nguồn lực khan hiếm và hiệu quả đề cập đến việc phân phối đồng đều các lợi ích đó.

c)

bình đẳng đề cập đến mọi người phải đối mặt với sự đánh đổi giống hệt nhau và hiệu quả đề cập đến chi phí cơ hội của các lợi ích.

d)

bình đẳng đề cập đến chi phí cơ hội của các lợi ích và hiệu quả đề cập đến việc mọi người phải đối mặt với sự đánh đổi giống hệt nhau.

25.

Cụm từ nào sau đây thể hiện tốt nhất khái niệm hiệu quả?

a)

công bằng tuyệt đối.

b)

phân phối bình đẳng.

c)

lãng phí tối thiểu.

d)

kết quả công bằng.

26.

Từ và cụm từ nào sau đây diễn tả tốt nhất khái niệm bình đẳng?

a)

lãng phí tối thiểu.

b)

lợi ích tối đa.

c)

sự giống nhau.

d)

hiệu quả.

27.

Một xã hội điển hình phân bổ để đạt được nhiều nhất có thể từ các nguồn tài nguyên khan hiếm của mình. Đồng thời, xã hội cố gắng phân phối lợi ích của các nguồn tài nguyên đó cho các thành viên của xã hội một cách công bằng. Nói cách khác, xã hội phải đối mặt với sự đánh đổi giữa

a)

súng và bơ.

b)

hiệu quả và bình đẳng.

c)

lạm phát và thất nghiệp.

d)

công việc và giải trí.

28.

Câu nào sau đây là đúng?

a)

Hiệu quả đề cập đến quy mô của chiếc bánh kinh tế; bình đẳng đề cập đến cách chiếc bánh được chia.

b)

Các chính sách của chính phủ thường cải thiện cả bình đẳng và hiệu quả.

c)

Miễn là chiếc bánh kinh tế lớn hơn, sẽ không ai phải chịu đổi.

d)

Hiệu quả và bình đẳng đều có thể đạt được nếu chiếc bánh kinh tế được cắt thành những phần bằng nhau.

29.

Do nỗ lực chính đáng của chính phủ nhằm cắt chiếc bánh kinh tế thành nhiều phần bằng nhau hơn,

a)

việc cắt chiếc bánh trở nên dễ dàng hơn và do đó nền kinh tế có thể tạo ra một chiếc bánh lớn hơn.

b)

những người kiếm được nhiều thu nhập hơn sẽ phải trả ít thuế hơn.

c)

chiếc bánh sẽ nhỏ lại và tổng thể sẽ có ít bánh hơn.

d)

chính phủ sẽ dành quá nhiều thời gian để cắt giảm và điều này khiến nền kinh tế mất khả năng tạo ra đủ bánh cho mọi người.

30.

Khi chính phủ phân phối lại thu nhập từ người giàu sang người nghèo,

a)

hiệu quả được cải thiện, nhưng bình đẳng thì không.

b)

cả người giàu và người nghèo đều được hưởng lợi trực tiếp.

c)

mọi người làm việc ít hơn và sản xuất ít hàng hóa và dịch vụ hơn.

d)

tổng doanh thu của chính phủ ít hơn.

31.

Khi chính phủ cố gắng cải thiện bình đẳng trong một nền kinh tế, kết quả thường là

a)

tăng sản lượng chung của nền kinh tế.

b)

tăng thêm doanh thu của chính phủ vì tổng thu nhập sẽ tăng.

c)

giảm bình đẳng.

d)

giảm hiệu quả.

32.

Khi chính phủ thực hiện các chương trình như thuế suất thu nhập lũy tiến, điều nào sau đây có khả năng xảy ra?

a)

tăng bình đẳng và tăng hiệu quả.

b)

tăng bình đẳng và giảm hiệu quả.

c)

giảm bình đẳng và tăng hiệu quả.

d)

giảm bình đẳng và giảm hiệu quả.

33.

Một tác động có thể xảy ra của các chính sách của chính phủ phân phối lại thu nhập và của cải từ người giàu sang người nghèo là các chính sách đó

a)

tăng cường bình đẳng.

b)

giảm hiệu quả.

c)

giảm phần thưởng cho việc làm việc chăm chỉ.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

34.

Khi các chính sách của chính phủ được ban hành,

a)

bình đẳng thường có thể được tăng cường mà không làm mất hiệu quả, nhưng hiệu quả không bao giờ có thể được tăng cường mà không làm giảm bình đẳng.

b)

hiệu quả thường có thể được tăng cường mà không làm giảm bình đẳng, nhưng bình đẳng không bao giờ có thể được tăng cường mà không làm mất hiệu quả.

c)

luôn luôn có trường hợp hiệu quả và bình đẳng đều được tăng cường, hoặc hiệu quả và bình đẳng đều bị giảm sút.

d)

Không có câu nào trên đây là đúng.

35.

Thượng nghị sĩ Smith muốn tăng thuế đối với những người có thu nhập cao và dùng số tiền đó để giúp đỡ người nghèo. Thượng nghị sĩ Jones lập luận rằng một loại thuế như vậy sẽ ngăn cản những người thành đạt làm việc và do đó sẽ khiến xã hội trở nên tồi tệ hơn. Một nhà kinh tế học sẽ nói rằng

a)

chúng ta nên đồng ý với Thượng nghị sĩ Smith.

b)

chúng ta nên đồng ý với Thượng nghị sĩ Jones.

c)

một quyết định đúng đắn đòi hỏi chúng ta phải thừa nhận cả hai quan điểm.

d)

không có sự đánh đổi nào giữa công bằng và hiệu quả.

36.

Thượng nghị sĩ Smith ủng hộ thay thế thuế thu nhập bằng thuế bán hàng quốc gia sẽ làm tăng mức sản lượng. Thượng nghị sĩ Well phản đối rằng chính sách này sẽ có lợi cho người giàu bằng cách gây thiệt hại cho người nghèo. Điều nào sau đây là đúng nhất?

a)

Lập luận của cả hai Thượng nghị sĩ chủ yếu là về bình đẳng.

b)

Lập luận của cả hai Thượng nghị sĩ chủ yếu là về hiệu quả.

c)

Lập luận của Thượng nghị sĩ Smith chủ yếu là về bình đẳng, trong khi lập luận của Thượng nghị sĩ Well chủ yếu là về hiệu quả.

d)

Lập luận của Thượng nghị sĩ Smith chủ yếu là về hiệu quả, trong khi lập luận của Thượng nghị sĩ Well chủ yếu là về bình đẳng.

37.

Giả sử chính phủ đánh thuế người giàu ở mức cao hơn mức đánh thuế người nghèo và sau đó xây dựng các chương trình phân phối lại doanh thu thuế từ người giàu cho người nghèo. Sự phân phối lại của cái này

a)

hiệu quả hơn và bình đẳng hơn cho xã hội.

b)

hiệu quả hơn nhưng ít bình đẳng hơn cho xã hội.

c)

bình đẳng hơn nhưng ít hiệu quả hơn cho xã hội.

d)

ít bình đẳng hơn và kém hiệu quả hơn cho xã hội.

38.

Chính phủ vừa thông qua một đạo luật yêu cầu tất cả cư dân phải có cùng mức thu nhập hàng năm bất kể nỗ lực làm việc. Đạo luật này có khả năng sẽ

a)

tăng hiệu quả và tăng bình đẳng.

b)

tăng hiệu quả nhưng giảm bình đẳng.

c)

giảm hiệu quả nhưng tăng bình đẳng.

d)

giảm hiệu quả và giảm bình đẳng.

39.

Chi phí cơ hội của một mặt hàng là

a)

số giờ cần thiết để kiếm tiền mua mặt hàng đó.

b)

những gì bạn từ bỏ để có được mặt hàng đó.

c)

thường ít hơn giá thị trường của mặt hàng đó.

d)

giá thị trường của mặt hàng đó.

40.

Trong kinh tế học, chi phí của một thứ gì đó là

a)

số tiền đã bỏ ra để có được nó.

b)

luôn được đo bằng đơn vị thời gian bỏ ra để có được nó.

c)

những gì bạn từ bỏ để có được nó.

d)

thường không thể định lượng được, ngay cả về nguyên tắc.

41.

Những gì bạn từ bỏ để có được một mặt hàng được gọi là

a)

chi phí cơ hội.

b)

chi phí rõ ràng.

c)

chi phí thực.

d)

chi phí trực tiếp.

42.

Câu nào sau đây là đúng về chi phí cơ hội?

a)

Ngoại trừ trường hợp bạn phải trả nhiều tiền hơn cho chúng, chi phí cơ hội không nên bao gồm chi phí của những thứ mà bạn sẽ mua.

b)

Để tính chi phí cơ hội, bạn phải trừ lợi ích khỏi chi phí.

c)

Chi phí cơ hội và ý tưởng về sự đánh đổi không liên quan chặt chẽ với nhau.

d)

Những người lý trí nên so sánh các lựa chọn khác nhau mà không cần nhắc đến chi phí cơ hội.

43.

Các vận động viên trung học học đại học để trở thành vận động viên chuyên nghiệp

a)

rõ ràng là không hiểu giá trị của việc học đại học.

b)

tưởng lầm như vậy vì họ không thể vào đại học.

c)

hiểu rằng chi phí cơ hội khi học đại học là rất cao.

d)

không đưa ra quyết định hợp lý vì lợi ích cận biên của việc học đại học lớn hơn chi phí cận biên của việc học đối với các vận động viên trung học.

44.

Khi tính toán chi phí cơ hội khi tham dự một buổi hòa nhạc, bạn nên bao gồm

a)

giá bạn trả cho vé và giá trị thời gian của bạn.

b)

giá bạn trả cho vé, nhưng không phải giá trị thời gian của bạn.

c)

giá trị thời gian của bạn, nhưng không phải giá bạn trả cho vé.

d)

không phải giá vé cũng không phải giá trị thời gian của bạn.

45.

Mallory quyết định dành ba giờ làm thêm giờ thay vì xem video với bạn bè. Cô kiếm được $8 một giờ. Chi phí cơ hội khi xem video của cô là

a)

$24 cô kiếm được khi làm việc.

b)

$24 trừ đi niềm vui mà cô sẽ nhận được khi xem video.

c)

niềm vui mà cô sẽ nhận được nếu cô xem video.

d)

không có gì, vì cô ấy sẽ nhận được $24 là tiền thưởng từ video.

46.

Moira quyết định dành hai giờ để ngủ trưa thay vì tham gia lớp học. Chi phí cơ hội của việc ngủ trưa là

a)

giá trị kiến thức mà cô ấy sẽ nhận được nếu cô ấy tham gia lớp học.

b)

số tiền $30 là mà cô ấy có thể kiếm được nếu cô ấy làm việc trong hai giờ đó.

c)

giá trị của giấc ngủ trưa trừ đi giá trị của việc tham gia lớp học.

d)

không có gì, vì cô ấy sẽ có thời gian giấc ngủ ngon hơn việc tham gia lớp học.

47.

Russell dành một giờ để học thay vì chơi quần vợt. Chi phí cơ hội của việc học đối với anh ấy là

a)

sự cải thiện điểm số của anh ấy nhờ học trong một giờ.

b)

sự cải thiện điểm số của anh ấy nhờ học trừ đi niềm vui chơi quần vợt.

c)

niềm vui và sự rèn luyện mà anh ấy sẽ nhận được nếu anh ấy chơi quần vợt.

d)

không. Vì Russell đã chọn học thay vì chơi quần vợt, giá trị của việc học phải lớn hơn giá trị của việc chơi quần vợt.

48.

Đối với hầu hết sinh viên, chi phí lớn nhất của giáo dục đại học là

a)

tiền lương phải từ bỏ để đi học.

b)

học phí, lệ phí và sách vở.

c)

phòng và ăn.

d)

phương tiện đi lại, bài tập và giải trí.

49.

Chi phí cơ hội khi đi học đại học là

a)

tổng chi phí cho thực phẩm, quần áo, sách vở, phương tiện đi lại, học phí, chỗ ở và các chi phí khác.

b)

giá trị cơ hội tốt nhất mà một sinh viên từ bỏ để đi đại học.

c)

bằng không đối với những sinh viên đủ may mắn được người khác chi trả toàn bộ chi phí học đại học.

d)

bằng không, vì giáo dục đại học sẽ cho phép sinh viên kiếm được nhiều thu nhập hơn sau khi tốt nghiệp.

50.

Đối với một sinh viên đại học muốn tính toán chi phí thực tế để đi học đại học, chi phí phòng ở và ăn uống

a)

nên được tính đầy đủ, bất kể chi phí ăn ở nơi khác.

b)

chỉ nên tính đến mức chi phí ở trường đại học đắt hơn ở nơi khác.

c)

thường vượt quá chi phí cơ hội để đi học đại học.

d)

cộng với chi phí học phí, bằng chi phí cơ hội để đi học đại học.

51.

Giả sử sau khi tốt nghiệp đại học, bạn có việc làm tại một ngân hàng với mức lương $30.000 một năm. Sau hai năm làm việc tại ngân hàng với mức lương như vậy, bạn có cơ hội đăng ký vào một chương trình sau đại học kéo dài một năm, vậy bạn phải nghĩ đến việc rời ngân hàng. Bạn không nên đưa yếu tố nào sau đây vào tính toán chi phí cơ hội của bạn?

a)

chi phí học phí và sách vở để tham gia chương trình sau đại học.

b)

mức lương $30.000 mà bạn có thể kiếm được nếu bạn giữ được công việc tại ngân hàng.

c)

mức lương $45.000 mà bạn có thể kiếm được sau khi hoàn thành chương trình sau đại học.

d)

giá trị bảo hiểm và các chế độ phúc lợi khác của nhân viên mà bạn sẽ nhận được nếu bạn giữ được công việc tại ngân hàng.

52.

Đối với cá nhân nào sau đây, chi phí cơ hội để đi học đại học sẽ là cao nhất?

a)

một nhà toán học trẻ triển vọng sẽ được hưởng mức lương cao sau khi lấy được bằng đại học.

b)

một sinh viên có điểm trung bình chưa từng có việc làm.

c)

một diễn viên nổi tiếng, được trả lương cao muốn tạm rời xa công việc biểu diễn để hoàn thành chương trình đại học và lấy bằng.

d)

một sinh viên là cầu thủ giỏi nhất trong đội bóng rổ của trường đại học, nhưng lại thiếu các kỹ năng cần thiết để chơi bóng rổ chuyên nghiệp.

53.

Khi tính toán chi phí thực tế của việc đi học đại học, bạn nên bao gồm bao nhiêu phần chi phí ăn ở?

a)

Bạn nên đưa vào tổng toàn bộ chi phí ăn ở.

b)

Không bao giờ nên bao gồm bất kỳ khoản chi phí ăn ở nào của bạn.

c)

Bạn chỉ nên bao gồm số tiền chi phí ăn ở vượt quá quá chi phí thu nhập bạn kiếm được khi đi học đại học.

d)

Bạn chỉ nên bao gồm số tiền mà chi phí ăn ở vượt quá chi phí thuê nhà và thức ăn nếu bạn không học đại học.

54.

Trường đại học của Samantha tăng chi phí phòng và ăn theo học kỳ. Sự gia tăng này làm tăng chi phí cơ hội của Samantha khi theo học đại học vì

a)

ngay cả khi số tiền cô ấy phải trả cho phòng và ăn nếu cô ấy không theo học đại học tăng theo cùng một số tiền. Chi phí cơ hội tăng làm giảm động lực theo học đại học của Samantha.

b)

ngay cả khi số tiền cô ấy phải trả cho phòng và ăn nếu cô ấy không theo học đại học tăng theo cùng một số tiền. Chi phí cơ hội tăng làm tăng động lực theo học đại học của Samantha.

c)

chi phí khi cô ấy phải trả cho phòng và ăn nếu cô ấy không theo học đại học tăng ít hơn mức tăng của số tiền trường cô ấy tính. Chi phí cơ hội tăng làm giảm động lực theo học đại học của Samantha.

d)

chi phí khi cô ấy phải trả cho phòng và ăn nếu cô ấy không theo học đại học tăng ít hơn mức tăng của số tiền trường cô ấy tính. Chi phí cơ hội tăng làm tăng động lực theo học đại học của Samantha.

55.

Khi tính toán chi phí đại học, bạn có lẽ không nên bao gồm những yếu tố nào sau đây?

a)

Chi phí học phí

b)

Chi phí sách vở cần thiết cho các lớp học đại học

c)

Thu nhập bạn có thể kiếm được nếu bạn không học đại học

d)

Chi phí thuê căn hộ ngoài trường của bạn

56.

Khi tính toán chi phí đại học, các yếu tố nên bao gồm những yếu tố nào sau đây?

a)

Chi phí chỗ ở gần tại căn tin

b)

Chi phí sách vở cần thiết cho các lớp học đại học

c)

Thu nhập bạn kiếm được từ công việc bán thời gian của mình

d)

Chi phí sinh hoạt trong kỳ túc xá

57.

Giả sử trường đại học của bạn ban hành chính sách mới yêu cầu bạn phải trả tiền để xin giấy phép đỗ xe trong bãi đỗ xe của trường. Điều này có ý nghĩa gì về chi phí cơ hội khi theo học đại học?

a)

Chi phí giấy phép đỗ xe không phải là một phần chi phí cơ hội khi theo học đại học nếu không thì bạn không phải trả tiền đó.

b)

Chi phí giấy phép đỗ xe là một phần chi phí cơ hội khi theo học đại học nếu không thì bạn không phải trả tiền đó.

c)

Chi một nửa chi phí giấy phép đỗ xe là một phần chi phí cơ hội khi theo học đại học.

d)

Chi phí giấy phép đỗ xe không phải là một phần chi phí cơ hội khi theo học đại học trong mọi trường hợp.

58.

Bạn đã lái xe 1.000 dặm trong kỳ nghỉ và sau đó bạn nhận ra rằng bạn chỉ cách một điểm tham quan nữa mà bạn chưa biết đến khoảng 50 dặm. Khi tính toán chi phí cơ hội để đến điểm tham quan này mà bạn không có kế hoạch đến, bạn nên bao gồm

a)

chi phí lái xe 1.000 dặm đầu tiên và 50 dặm tiếp theo.

b)

chi phí lái xe 1.000 dặm đầu tiên, nhưng không phải chi phí lái xe 50 dặm tiếp theo.

c)

chi phí lái xe 50 dặm tiếp theo, nhưng không phải chi phí lái xe 1.000 dặm đầu tiên.

d)

không phải chi phí lái xe 1.000 dặm đầu tiên cũng không phải chi phí lái xe 50 dặm tiếp theo.

59.

Pete nhận được 50 đô la làm quà sinh nhật. Khi quyết định cách chi tiêu số tiền này, anh ấy thu hẹp các lựa chọn của mình xuống còn bốn lựa chọn: Lựa chọn A, Lựa chọn B, Lựa chọn C và Lựa chọn D. Mỗi lựa chọn có giá 50 đô la. Cuối cùng, anh ấy quyết định Lựa chọn B. Chi phí cơ hội của quyết định này là

a)

giá trị đối với Pete của lựa chọn mà anh ấy sẽ chọn nếu không có Lựa chọn B.

b)

giá trị đối với Pete của Lựa chọn A, C và D cộng lại.

c)

50 đô la.

d)

100 đô la.

60.

Các vận động viên trong độ tuổi đại học học để chơi thể thao chuyên nghiệp

a)

không phải là người ra quyết định hợp lý.

b)

nhận thức rõ ràng chi phí cơ hội của việc học đại học là rất cao.

c)

quan tâm nhiều hơn đến khoản chi hiện tại hơn là tương lai của họ.

d)

đánh giá thấp giá trị của nền giáo dục đại học.

61.

Người ra quyết định hợp lý

a)

bỏ qua những thay đổi nhỏ và thay vào đó tập trung vào "bức tranh toàn cảnh".

b)

bỏ qua những tác động có thể xảy ra của các chính sách của chính phủ khi đưa ra lựa chọn.

c)

chỉ thực hiện hành động nếu lợi ích cận biên của hành động đó vượt quá chi phí nhỏ của hành động đó.

d)

chỉ thực hiện hành động nếu lợi ích kết hợp của hành động đó và các hành động trước đó vượt quá chi phí kết hợp của hành động đó và các hành động trước đó.

62.

Người ra quyết định hợp lý chỉ thực hiện hành động nếu

a)

lợi ích nhỏ hơn chi phí nhỏ.

b)

lợi ích cận biên lớn hơn chi phí cận biên.

c)

lợi ích trung bình lớn hơn chi phí trung bình.

d)

lợi ích cận biên lớn hơn cả chi phí trung bình và chi phí cận biên.

63.

Người ra quyết định hợp lý sẽ hành động nếu và chỉ nếu

a)

lợi ích cận biên của hành động vượt quá chi phí cận biên của hành động.

b)

chi phí cận biên của hành động vượt quá lợi ích cận biên của hành động.

c)

chi phí cận biên của hành động bằng không.

d)

chi phí cơ hội của hành động bằng không.

64.

Những người hợp lý đưa ra quyết định ở mức cận biên bằng cách

a)

tuân theo các truyền thống cận biên.

b)

hành xử theo cách ngẫu nhiên.

c)

suy nghĩ theo hướng trắng đen.

d)

so sánh chi phí cận biên và lợi ích cận biên.

65.

Đưa ra quyết định hợp lý ở "biên độ" có nghĩa là mọi người

a)

đưa ra những quyết định không áp đặt chi phí cận biên.

b)

đánh giá mức độ dễ dàng đảo ngược quyết định nếu có vấn đề phát sinh.

c)

so sánh chi phí cận biên và lợi ích cận biên của mỗi quyết định.

d)

luôn tính toán chi phí đó là cận biên cho mỗi quyết định.

66.

Thay đổi cận biên là

a)

thay đổi liên quan đến ít, nhỏ, điều quan trọng.

b)

điều chỉnh lớn, đáng kể.

c)

thay đổi theo hướng xấu hơn, và do đó thường là thay đổi ngắn hạn.

d)

điều chỉnh nhỏ, gia tăng.

67.

Mọi người sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho một viên kim cương hơn là một chai nước vì

a)

chi phí cận biên để sản xuất thêm một viên kim cương vượt quá chi phí cận biên để sản xuất thêm một chai nước.

b)

lợi ích cận biên của một viên kim cương vượt xa lợi ích cận biên của một chai nước.

c)

nhà sản xuất kim cương có khả năng thao túng tăng giá kim cương lớn hơn nhiều so với nhà sản xuất nước có khả năng tăng giá nước.

d)

giá nước được chính phủ giữ ở mức thấp để một mặt hàng thiết yếu cho sự sống.

68.

Một công ty phải chi 40.000 đô la để sản xuất 4.000 quả bóng rổ. Chi phí của công ty sẽ là 40.009 đô la nếu công ty sản xuất thêm một quả bóng rổ. Nếu công ty sản xuất 4.000 quả bóng rổ thì

a)

chi phí trung bình của công ty lớn hơn chi phí cận biên.

b)

chi phí trung bình và chi phí cận biên của công ty bằng nhau.

c)

chi phí trung bình của công ty nhỏ hơn chi phí cận biên.

d)

không có đủ thông tin để tính toán chi phí trung bình và chi phí cận biên.

69.

Lợi ích cận biên mà John nhận được khi ăn chiếc bánh kẹp pho mai thứ tư trong một buổi dã ngoại là

a)

tổng lợi ích mà John nhận được khi ăn bốn chiếc bánh kẹp pho mai trừ đi tổng lợi ích mà John nhận được khi ăn ba chiếc bánh kẹp pho mai.

b)

bằng tổng lợi ích của việc ăn bốn chiếc bánh kẹp pho mai.

c)

nhỏ hơn chi phí cận biên của việc ăn chiếc bánh kẹp pho mai thứ tư vì anh ấy đã chọn ăn chiếc bánh kẹp pho mai thứ tư.

d)

tổng lợi ích mà John nhận được khi ăn năm chiếc bánh kẹp pho mai trừ đi tổng lợi ích mà John nhận được khi ăn bốn chiếc bánh kẹp pho mai.

70.

Teresa ăn ba quả cam trong một ngày cụ thể. Lợi ích cận biên mà cô ấy được hưởng khi ăn quả cam thứ ba là

a)

có thể được coi là tổng lợi ích mà Teresa được hưởng khi ăn ba quả cam trừ đi tổng lợi ích mà cô ấy được hưởng khi chỉ ăn hai quả cam đầu tiên.

b)

xác định mức độ sẵn lòng trả tiền cho quả cam đầu tiên, thứ hai và thứ ba.

c)

không phụ thuộc vào số lượng cam mà Teresa đã ăn.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

71.

Sau khi cân nhắc kỹ lưỡng, bạn đã chọn Cancun thay vì Ft. Lauderdale làm điểm đến cho kỳ nghỉ xuân năm nay. Tuy nhiên, kỳ nghỉ xuân vẫn còn nhiều tháng nữa và bạn có thể đảo ngược quyết định này. Sự kiện nào sau đây sẽ thúc đẩy bạn đảo ngược quyết định đã chọn?

a)

Lợi ích cận biên khi đến Cancun tăng lên.

b)

Chi phí cận biên khi đi Cancun giảm.

c)

Lợi ích cận biên khi đi Ft. Lauderdale giảm.

d)

Chi phí cận biên khi đi Ft. Lauderdale giảm.

72.

Một nhà sản xuất đồ nội thất hiện đang sản xuất 100 chiếc bàn mỗi tuần và bán chúng để kiếm lời. Cô ấy đang cân nhắc mở rộng hoạt động của mình để sản xuất thêm bàn. Cô ấy có nên mở rộng không?

a)

Có, vì sản xuất bàn có lãi.

b)

Không, vì cô ấy có thể không bán được thêm bàn.

c)

Điều này phụ thuộc vào chi phí cận biên khi sản xuất thêm bàn và doanh thu cận biên mà cô ấy sẽ kiếm được khi bán thêm bàn.

d)

Điều này phụ thuộc vào chi phí trung bình khi sản xuất thêm bàn và doanh thu trung bình mà cô ấy sẽ kiếm được khi bán thêm bàn.

73.

Chi phí trung bình cho mỗi ghế trên chuyến đi của công ty xe buýt nối trên không 50 hành khách từ Kansas City đến St. Louis, không phục vụ và nặng nề, là 45 đô la. Trước một chuyến đi cụ thể, vẫn còn ba ghế chưa bán được. Công ty xe buýt chỉ có thể tăng lợi nhuận nếu

a)

tính bất kỳ giá vé nào trên 0 đô la cho ba ghế còn lại.

b)

tính ít nhất 15 đô la cho mỗi ghế còn lại.

c)

tính ít nhất 45 đô la cho mỗi ghế còn lại.

d)

trả tiền cho ba người để ngồi trên ba ghế còn lại.

74.

Tom đang phục chế một chiếc ô tô và đã chi 3.500 đô la cho việc phục chế. Anh ấy hy vọng có thể bán chiếc ô tô với giá 5.000 đô la. Tom phát hiện ra rằng anh ấy cần phải làm thêm 2.000 đô la để chiếc ô tô đạt giá trị 5.000 đô la cho người mua tiềm năng. Anh ấy cũng có thể bán chiếc ô tô ngay bây giờ với giá 2.800 đô la. Anh ấy nên làm gì?

a)

Anh ấy nên bán chiếc ô tô ngay bây giờ với giá 2.800 đô la.

b)

Anh ấy nên giữ chiếc ô tô vì sẽ không hợp lý khi chi 5.500 đô la để phục chế một chiếc ô tô rồi chỉ bán với giá 5.000 đô la.

c)

Anh ấy nên hoàn thành thêm công việc và bán chiếc ô tô với giá 5.000 đô la.

d)

Anh ấy thực hiện hành động nào cũng không quan trọng vì kết quả sẽ giống nhau.

75.

Traci đang có kế hoạch bán nhà và cô ấy đang cân nhắc thực hiện hai lần nâng cấp cho ngôi nhà trước khi niêm yết để bán. Thay thảm sẽ tốn 3.000 đô la và thay mái sẽ tốn 6.000 đô la. Traci dự kiến thảm mới sẽ làm tăng giá trị ngôi nhà của cô ấy thêm 2.500 đô la và mái mới sẽ làm tăng giá trị ngôi nhà của cô ấy thêm 7.500 đô la. Traci nên làm gì?

a)

Traci nên thực hiện cả hai cải tiến cho ngôi nhà của cô ấy.

b)

Traci nên thực hiện nâng cấp thảm cho ngôi nhà của cô ấy.

c)

Traci nên thay mái nhưng không thay thảm.

d)

Traci không nên thực hiện bất kỳ cải tiến nào cho ngôi nhà của cô ấy.

76.

Sue uống lon soda trong một ngày cụ thể. Lợi ích cận biên mà cô ấy được hưởng khi uống lon soda thứ ba là

a)

có thể được coi là tổng lợi ích mà Sue được hưởng khi uống ba lon soda trừ đi tổng lợi ích mà cô ấy được hưởng khi chỉ uống hai lon đầu tiên.

b)

xác định mức độ sẵn lòng trả tiền cho lon soda thứ ba của Sue.

c)

có thể khác với lợi ích cận biên mà lon soda thứ hai mang lại cho Sue.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

77.

Một công ty xây dựng đã xây dựng 50 ngôi nhà cho đến nay trong năm nay với tổng chi phí là 8 triệu đô la. Nếu công ty xây ngôi nhà thứ 51, tổng chi phí sẽ tăng lên 8,18 triệu đô la. Câu nào sau đây là đúng?

a)

Đối với mỗi ngôi nhà đã hoàn thiện, chi phí trung bình chung cho mỗi ngôi nhà là 160.000 đô la.

b)

Chi phí cận biên của ngôi nhà thứ 51, nếu được xây dựng, sẽ là 180.000 đô la.

c)

Nếu công ty có thể có lợi ích cận biên 190.000 đô la bằng cách xây ngôi nhà thứ 51, thì công ty nên xây ngôi nhà đó.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

78.

Mike đã chi 500 đô la để mua và sửa chữa một chiếc thuyền đánh cá cũ, anh dự kiến sẽ bán được với giá 800 đô la sau khi sửa chữa xong. Mike phát hiện ra rằng, ngoài số tiền 500 đô la đã chi, anh cần phải sửa chữa thêm, tốn thêm 400 đô la nữa, để chiếc thuyền có giá trị 800 đô la đối với những người mua tiềm năng. Anh có thể bán chiếc thuyền như hiện tại với giá 300 đô la. Anh nên làm gì?

a)

Anh nên bán chiếc thuyền như hiện tại với giá 300 đô la.

b)

Anh ta nên giữ lại chiếc thuyền vì sẽ không hợp lý khi chỉ 900 đô la để sửa chữa rồi bán lại với giá 800 đô la.

c)

Anh ta nên hoàn thành việc sửa chữa và bán thuyền với giá 800 đô la.

d)

Bắt kẻ ăn bẩn thực hiện hành động nào thì kết quả cũng như nhau.

79.

Tiệm bánh Bill nướng bánh mì tươi mỗi sáng. Bắt kỳ 6 bánh mì nào không bán được vào cuối ngày đều bị vứt bỏ. Bill tốn 1,50 đô la để sản xuất một ổ bánh mì và anh định giá các ổ bánh mì là 4 đô la một ổ. Giá sử dụng cuối một ngày, Bill vẫn còn 12 ổ bánh mì trong tay. Câu nào sau đây là đúng?

a)

Bill chỉ nên bán số bánh mì còn lại với giá 4 đô la một ổ vì đó là giá thông thường.

b)

Bill chỉ nên bán số bánh mì còn lại với giá 1,50 đô la một ổ hoặc cao hơn vì đó là chi phí để làm ra một ổ.

c)

Bill nên sẵn sàng bán số bánh mì còn lại với bất kỳ giá nào cao hơn 0 đô la vì anh sẽ phải vứt bỏ nó nếu không bán được vào ngày hôm sau.

d)

Bill chỉ nên rút bớt 0 ổ bánh mì và thay đổi giá bánh mì của mình bắt đầu từ ngày mai để đảm bảo anh bán hết số bánh mì của mình mỗi ngày.

80.

Một cửa hàng bán bánh mì tròn bán bánh mì tròn mới nướng từ 5 giờ sáng đến 7 giờ tối hằng ngày. Cửa hàng không bán bánh mì còn trữ, vì vậy tất cả bánh mì tròn không bán được đều bị vứt bỏ vào lúc 7 giờ tối hằng ngày. Chi phí làm và bán một ổ bánh mì tròn là 1,00 đô la; không có chi phí nào liên quan đến việc vứt bỏ bánh mì tròn. Nếu người quản lý cố gắng bán bánh mì tròn lúc 6:30 chiều vào một ngày cụ thể, thì phương án nào sau đây hấp dẫn nhất?

a)

Giảm giá những chiếc bánh mì tròn còn lại, ngay cả khi giá giảm xuống dưới 1,00 đô la một cái.

b)

Giảm giá những chiếc bánh mì tròn còn lại, nhưng trong mọi trường hợp, giá không được giảm xuống dưới 1,00 đô la một cái.

c)

Vứt bỏ những chiếc bánh mì tròn vẫn còn và sản xuất ít hơn từ 8 đến 8 bánh mì tròn vào ngày kế tiếp.

d)

Bắt đầu từ ngày mai, giảm giá tất cả các loại bánh mì tròn để tất cả chứng được bán hết sớm hơn trong ngày.

81.

Stan mua một chiếc Mustang 1966 với giá 2.000 đô la, dự định phục chế và bán chiếc xe. Anh ta tiếp tục chi 8.000 đô la để phục chế chiếc xe. Lúc này, anh ta có thể bán chiếc xe với giá 9.000 đô la. Thay vào đó, anh ta có thể chi thêm 3.000 đô la để thay động cơ. Với động cơ mới, chiếc xe sẽ được bán với giá 12.000 đô la. Stan nên làm gì?

a)

Bán chiếc xe ngay bây giờ với giá 9.000 đô la.

b)

Không bao giờ thợ một thời an tốn kém như vậy nữa.

c)

Hoàn thành việc sửa chữa và bán chiếc xe với giá 12.000 đô la.

d)

Không quan tâm đến việc (i) bán chiếc xe ngay bây giờ và (ii) thay động cơ rồi bán lại.

82.

Sarah mua và bán bất động sản. Hai tuần trước, cô ấy đã trả 280.000 đô la cho một ngôi nhà trên phố Pine, dự định chi 40.000 đô la để sửa chữa rồi bán ngôi nhà với giá 350.000 đô la. Tuần trước, chính quyền thành phố đã công bố kế hoạch xây dựng một bãi chôn lấp mới trên phố Pine ngay dưới ngôi nhà mà Sarah đã mua. Do kế hoạch được thành phố phê chuẩn, Sarah đang cân nhắc hai phương án: (1) cô ấy có thể tiếp tục chi thêm 40.000 đô la để sửa chữa rồi bán ngôi nhà với giá 270.000 đô la, hoặc (2) cô ấy có thể từ bỏ việc sửa chữa và bán ngôi nhà như hiện tại với giá 240.000 đô la. Sarah nên

a)

Giữ lại ngôi nhà và sống trong đó.

b)

Tiếp tục chi 40.000 đô la để sửa chữa và bán ngôi nhà với giá 270.000 đô la.

c)

Từ bỏ việc sửa chữa và bán ngôi nhà như hiện tại với giá 240.000 đô la.

d)

Di chuyển ngôi nhà tới phố Pine đến một vị trí trong mơ ước, bất kể chi phí để làm như vậy là bao nhiêu.

83.

Bạn đang cân nhắc ở lại trường thêm một học kỳ nữa để có thể hoàn thành chuyên ngành kinh tế. Khi quyết định nên ở lại hay không, bạn nên

a)

So sánh tổng chi phí học tập của bạn với tổng lợi ích của việc học.

b)

So sánh tổng chi phí học tập của bạn với lợi ích của việc ở lại thêm một học kỳ nữa.

c)

So sánh chi phí ở lại thêm một học kỳ nữa với lợi ích của việc ở lại thêm một học kỳ nữa.

d)

So sánh tổng lợi ích của việc học tập của bạn với chi phí của việc ở lại thêm một học kỳ nữa.

84.

Sam và Sasha tính phí mỗi người đỗ xe trên bãi cỏ của họ khi tham dự hội chợ thu đông của thành phố. Với mức giá hiện tại là 10 đô la, tám người đỗ xe trên bãi cỏ của họ. Nếu họ tăng giá lên 15 đô la, họ biết rằng chỉ có sáu người muốn đỗ xe trên bãi cỏ của họ. Việc họ đỗ tám hay sáu chiếc ô tô trên bãi cỏ của họ không ảnh hưởng đến chi phí của họ. Từ thông tin này, ta có thể suy ra rằng

a)

Họ nên giữ nguyên mức giá là 10 đô la.

b)

Không quan trọng là họ tính 10 đô la hay 15 đô la.

c)

Họ sẽ làm tốt hơn nếu tính 15 đô la thay vì 10 đô la.

d)

Họ nên tăng giá nhiều hơn nữa.

85.

Giáo sư của bạn yêu công việc giảng dạy kinh tế của mình. Cô ấy đã được đề nghị các vị trí khác trong thế giới doanh nghiệp có thể tăng thu nhập của cô ấy thêm 25 phần trăm, nhưng cô ấy đã quyết định tiếp tục làm giáo sư. Quyết định của cô ấy sẽ không thay đổi trừ khi chi phí cận biên

a)

Chi phí giảng dạy tăng lên.

b)

Lợi ích giảng dạy tăng lên.

c)

Chi phí giảng dạy giảm xuống.

d)

Chi phí của một công việc trong công ty tăng lên.

86.

Gia sư giáo sư quản lý của bạn được đề nghị một công việc trong công ty với mức tăng lương 30 phần trăm. Ông ấy đã quyết định nhận công việc đó. Đối với ông ấy, chi phí cận biên

a)

Khi nghĩ việc lớn hơn lợi ích cận biên.

b)

Lợi ích khi nghĩ việc lớn hơn chi phí cận biên.

c)

Lợi ích của việc giảng dạy lớn hơn chi phí cận biên.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

87.

Các nhà kinh tế học đặc biệt giỏi trong việc hiểu rằng mọi người phản ứng với

a)

Luật pháp.

b)

Động cơ.

c)

Hình phạt nhiều hơn phần thưởng.

d)

Phần thưởng nhiều hơn hình phạt.

88.

Mọi người có khả năng phản ứng với một thay đổi chính sách khi

a)

Chỉ khi họ nghĩ rằng chính sách đó là tốt.

b)

Chỉ khi thay đổi chính sách làm thay đổi chi phí cho hành vi của họ.

c)

Chỉ khi thay đổi chính sách làm thay đổi lợi ích cho hành vi của họ.

d)

Nếu chính sách làm thay đổi chi phí hoặc lợi ích cho hành vi của họ.

89.

Các chính sách của chính phủ có thể thay đổi chi phí và lợi ích mà mọi người phải đối mặt. Các chính sách có khả năng

a)

Thay đổi hành vi của mọi người.

b)

Thay đổi quyết định của mọi người ở mức độ nhỏ.

c)

Tạo ra những kết quả mà các nhà hoạch định chính sách không mong muốn.

d)

Tất cả các câu trả lời trên đều đúng.

90.

Cuốn sách Unsafe at Any Speed của Ralph Nader khiến Quốc hội yêu cầu

a)

Kinh an toàn trong tất cả các xe ô tô mới.

b)

Dây an toàn trong tất cả các xe ô tô mới.

c)

Túi khí trong tất cả các xe ô tô mới.

d)

Luật lái xe khi say rượu nghiêm ngặt hơn ở tất cả các tiểu bang.

91.

Sau khi thực hiện luật yêu cầu ô tô phải có dây an toàn, điều nào sau đây đã xảy ra?

a)

Xác suất sống sót của một cá nhân trong một vụ tai nạn ô tô tăng lên.

b)

Có sự gia tăng số người đi bộ tử vong.

c)

Có sự gia tăng số vụ tai nạn ô tô.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

92.

Bằng chứng cho thấy luật yêu cầu thắt dây an toàn đã dẫn đến

a)

Người đi bộ trở vong hơn.

b)

Ít tai nạn ô tô hơn.

c)

Tử vong hơn trên mỗi vụ tai nạn ô tô.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

93.

Chính sách có thể làm được điều nào sau đây?

a)

Thay đổi các ưu đãi.

b)

Thay đổi sự đánh đổi.

c)

Thay đổi chi phí cơ hội.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

94.

Giá siêu tiêu bang Iowa thông qua luật tăng giá thuốc lá thêm 1 đô la một bao. Do đó, cư dân ở Iowa bắt đầu mua nhiều thuốc lá ở các tiểu bang lân cận. Nguyên tắc nào sau đây minh họa tốt nhất?

a)

Mọi người phản ứng với các động cơ khuyến khích.

b)

Những người lý trí nghĩ ở mức biên.

c)

Thương mại có thể khiến mọi người khá giả hơn.

d)

Thị trường thường là một cách tốt để tổ chức hoạt động kinh tế.

95.

Giá siêu tiêu bang Massachusetts thông qua luật cấm hút thuốc trong nhà hàng. Kết quả là, cư dân Rhode Island không thích phải khói thuốc lá tự động bắt đầu lái xe qua biên giới đến Massachusetts để ăn tại các nhà hàng ở đó. Nguyên tắc nào sau đây minh họa tốt nhất cho nguyên tắc này?

a)

Mọi người phản ứng với các động cơ.

b)

Những người lý trí nghĩ ở mức biên.

c)

Thương mại có thể khiến mọi người khá hơn.

d)

Thị trường thường là một cách tốt để tổ chức hoạt động kinh tế.

96.

Ở Liên Xô cũ, nhà sản xuất trả tiền để đạt được mục tiêu sản lượng, không phải để bán sản phẩm. Trong những trường hợp đó, các động cơ kinh tế nào đánh cho nhà sản xuất?

a)

Sản xuất các sản phẩm chất lượng tốt để xã hội được hưởng lợi từ các nguồn lực được sử dụng.

b)

Tiết kiệm chi phí, để duy trì hiệu quả trong nền kinh tế.

c)

Sản xuất để đạt được mục tiêu sản lượng, mà không quan tâm đến chất lượng hay chi phí.

d)

Để sản xuất ra những sản phẩm mà xã hội mong muốn nhất.

97.

Nguyên tắc nào sau đây không phải là một trong bốn nguyên tắc ra quyết định cá nhân?

a)

Mọi người phải đối mặt với sự đánh đổi.

b)

Thương mại có thể khiến mọi người trở nên tốt hơn.

c)

Mọi người phản ứng với các động cơ.

d)

Những người lý trí nghĩ ở mức biên.

98.

Câu nào sau đây minh họa cho nguyên tắc ra quyết định cá nhân?

a)

Thương mại có thể khiến mọi người trở nên tốt hơn.

b)

Đôi khi, chính phủ có thể cải thiện kết quả thị trường.

c)

Chi phí của một thứ gì đó là thứ bạn bỏ ra để có được nó.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

99.

Câu nào sau đây là nguyên tắc liên quan đến cách mọi người tương tác?

a)

Thị trường thường là một cách tốt để tổ chức hoạt động kinh tế.

b)

Những người lý trí nghĩ ở mức biên.

c)

Mọi người phản ứng với các động cơ.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

100.

Câu nào sau đây là tuyên bố chính xác nhất về thương mại?

a)

Thương mại có thể khiến mọi quốc gia trở nên tốt hơn.

b)

Thương mại khiến một số quốc gia trở nên tốt hơn và những quốc gia khác trở nên tệ hơn.

c)

Việc trao đổi một loại hàng hóa chỉ có thể khiến một quốc gia trở nên tốt hơn nếu quốc gia đó không thể tự sản xuất loại hàng hóa đó.

d)

Thương mại giúp các quốc gia giàu có và gây tổn hại cho các quốc gia nghèo.

101.

Nguyên tắc "thương mại có thể khiến mọi người trở nên tốt hơn" áp dụng cho các tương tác và thương mại giữa

a)

Gia đình.

b)

Các tiểu bang trong Hoa Kỳ.

c)

Các quốc gia.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

102.

Câu nào sau đây về thương mại là sai?

a)

Thương mại làm tăng sự cạnh tranh.

b)

Với thương mại, một quốc gia thắng và một quốc gia thua.

c)

Bulgaria có thể hưởng lợi, về mặt tiềm năng, từ thương mại với bất kỳ quốc gia giàu nào khác.

d)

Thương mại cho phép mọi người mua nhiều loại hàng hóa và dịch vụ hơn với chi phí thấp hơn.

103.

Thương mại giữa Hoa Kỳ và Ấn Độ

a)

có lợi cho cả Hoa Kỳ và Ấn Độ.

b)

là một đề xuất thua lỗ cho Hoa Kỳ vì Ấn Độ có nguồn lao động rẻ hơn.

c)

là một đề xuất thua lỗ cho Ấn Độ vì nguồn vốn dồi dào hơn nhiều ở Hoa Kỳ so với ở Ấn Độ.

d)

là một đề xuất thua lỗ cho Ấn Độ vì người lao động Hoa Kỳ có năng suất cao hơn.

104.

Canada có thể hưởng lợi từ thương mại

a)

chỉ với các quốc gia có thể sản xuất hàng hóa mà Canada không thể sản xuất.

b)

chỉ với các quốc gia kém phát triển hơn.

c)

chỉ với các quốc gia bên ngoài Bắc Mỹ.

d)

với bất kỳ quốc gia nào.

105.

Nếu Nhật Bản chọn tham gia thương mại, thì

a)

sẽ chỉ có lợi nếu giao dịch với các quốc gia sản xuất hàng hóa mà Nhật Bản không thể sản xuất.

b)

không thể hưởng lợi nếu giao dịch với các quốc gia kém phát triển hơn.

c)

trước tiên nên cố gắng tự sản xuất hàng hóa đó.

d)

có thể hưởng lợi bằng cách giao dịch với bất kỳ quốc gia nào khác.

106.

Nếu Hoa Kỳ quyết định dừng giao thương với Mexico, chúng ta biết rằng

a)

Mexico sẽ được hưởng lợi, nhưng người tiêu dùng ở Hoa Kỳ có năng suất cao hơn.

b)

nó sẽ không có lợi cho Mexico vì người lao động ở Hoa Kỳ có năng suất cao hơn.

c)

Mexico và Hoa Kỳ đều có thể được hưởng lợi.

d)

nó sẽ không có lợi cho bất kỳ quốc gia nào vì sự khác biệt về văn hóa của họ quá lớn.

107.

Thượng nghị sĩ Smart, người hiểu các nguyên tắc kinh tế, đang cố gắng thuyết phục người lao động trong khu vực của mình rằng giao thương với các quốc gia khác là có lợi. Thượng nghị sĩ Smart nên lập luận rằng giao thương có thể có lợi

a)

chỉ khi nó cho phép chúng ta có được những thứ mà chúng ta không thể tự mình làm ra.

b)

vì nó cho phép chuyên môn hóa, làm tăng tổng sản lượng.

c)

đối với chúng ta nếu chúng ta có thể đạt được và những người khác tham gia vào thương mại sẽ thua lỗ.

d)

chỉ trong một số trường hợp hạn chế vì những người khác thường chỉ quan tâm đến lợi ích của bản thân.

108.

Giả sử một quốc gia có mức sản lượng bình quân đầu người cao đồng ý giao dịch với một quốc gia có mức sản lượng bình quân đầu người thấp. Quốc gia nào có thể hưởng lợi?

a)

chỉ quốc gia có mức sản lượng bình quân đầu người thấp.

b)

chỉ quốc gia có mức sản lượng bình quân đầu người cao.

c)

cả hai

d)

không bên nào

109.

Giả sử một quốc gia có mức lương trung bình cao đồng ý giao dịch với một quốc gia có mức lương trung bình thấp. Quốc gia nào có thể hưởng lợi?

a)

chỉ quốc gia có mức sản lượng bình quân đầu người thấp.

b)

chỉ quốc gia có mức sản lượng bình quân đầu người cao.

c)

cả hai.

d)

không

110.

Thương mại giữa các quốc gia có xu hướng

a)

làm giảm cả cạnh tranh và chuyên môn hóa.

b)

làm giảm cạnh tranh và tăng chuyên môn hóa.

c)

làm tăng cạnh tranh và giảm chuyên môn hóa.

d)

làm tăng cả cạnh tranh và chuyên môn hóa.

111.

Khi Hoa Kỳ giao dịch với Singapore,

a)

cả hai quốc gia đều có khả năng được hưởng lợi.

b)

chỉ có Singapore được hưởng lợi vì Hoa Kỳ có thể sản xuất tất cả hàng hóa ở mức chất lượng cao hơn Singapore.

c)

chỉ có Hoa Kỳ được hưởng lợi vì mức lương thấp của Singapore đảm bảo các công ty có lợi nhuận ở Singapore bất kể thương mại.

d)

không quốc gia nào được hưởng lợi vì Hoa Kỳ hiệu quả hơn Singapore trong việc sản xuất tất cả hàng hóa.

112.

Lợi ích từ thương mại sẽ không bao gồm

a)

khả năng chuyên môn hóa của con người và các quốc gia.

b)

sự đa dạng hơn về hàng hóa và dịch vụ trở nên khả dụng.

c)

ít cạnh tranh hơn.

d)

giá thấp hơn.

113.

Kế hoạch hóa tập trung đề cập đến

a)

thị trường chỉ đạo hoạt động kinh tế. Ngày nay, nhiều quốc gia có hệ thống này đã từ bỏ nó.

b)

thị trường chỉ đạo hoạt động kinh tế. Ngày nay, nhiều quốc gia không có hệ thống này đã triển khai nó.

c)

chính phủ chỉ đạo hoạt động kinh tế. Ngày nay, nhiều quốc gia có hệ thống này đã từ bỏ nó.

d)

chính phủ chỉ đạo hoạt động kinh tế. Ngày nay, nhiều quốc gia không có hệ thống này đã triển khai nó.

114.

Một lợi thế của nền kinh tế thị trường so với nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung là nền kinh tế thị trường

a)

cung cấp sự phân phối bình đẳng hàng hóa và dịch vụ cho các hộ gia đình.

b)

thiết lập vai trò quan trọng của chính phủ trong việc phân bổ nguồn lực.

c)

giải quyết vấn đề dân khan hiếm.

d)

hiệu quả hơn.

115.

Các nguyên tắc cơ bản của kinh tế học cho thấy rằng

a)

thị trường hiếm khi, nếu có, là một cách tốt để tổ chức hoạt động kinh tế.

b)

chính phủ nên tham gia vào thị trường khi có hoạt động thương mại giữa các quốc gia.

c)

chính phủ nên tham gia vào thị trường khi các thị trường đó không tạo ra kết quả hiệu quả hoặc công bằng.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

116.

Câu nào sau đây mô tả tốt nhất sự khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế thị trường và nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung?

a)

Xã hội đưa nhiều hơn vào giá cả để phân bổ nguồn lực khi nền kinh tế được kế hoạch hóa tập trung so với khi nền kinh tế dựa trên thị trường.

b)

Lợi ích cá nhân của hộ gia đình được phản ánh đầy đủ hơn trong kết quả của nền kinh tế kế hoạch tập trung so với kết quả của nền kinh tế thị trường.

c)

Chính phủ đóng vai trò lớn hơn trong các vấn đề kinh tế của nền kinh tế thị trường so với các vấn đề kinh tế của nền kinh tế kế hoạch tập trung.

d)

Không có câu nào ở trên là đúng.

117.

Nền kinh tế thị trường được phân biệt với các loại nền kinh tế khác chủ yếu dựa trên

a)

các liên kết chính trị của các quan chức chính phủ.

b)

quá trình bầu hoặc bổ nhiệm các quan chức chính phủ.

c)

cách thức phân bổ các nguồn lực khan hiếm.

d)

số lượng cửa hàng bán lẻ dành cho người tiêu dùng.

118.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa cộng sản ở Liên Xô và Đông Âu diễn ra chủ yếu vào

a)

Những năm 1960.

b)

Những năm 1970.

c)

Những năm 1980.

d)

Những năm 1990.

119.

Nền kinh tế của Liên Xô cũ được mô tả tốt nhất là

a)

nền kinh tế nguyên thủy.

b)

nền kinh tế thị trường.

c)

nền kinh tế lai.

d)

nền kinh tế kế hoạch tập trung.

120.

Các nước cộng sản hoạt động theo tiền đề rằng

a)

thị trường là cách tốt nhất để tổ chức hoạt động kinh tế.

b)

những người lập kế hoạch trung ương có vị thế tốt nhất để xác định việc phân bổ các nguồn lực khan hiếm trong nền kinh tế.

c)

các hộ gia đình và công ty, được hướng dẫn bởi "bàn tay vô hình", có thể đạt được sự phân bổ hiệu quả nhất các nguồn lực khan hiếm.

d)

cho phép các lực lượng cung và cầu của thị trường hoạt động mà không có sự can thiệp của chính phủ sẽ đạt được sự phân bổ hiệu quả nhất các nguồn lực khan hiếm.

121.

Trước khi chủ nghĩa cộng sản sụp đổ, các nước cộng sản đã làm việc trên tiền đề rằng phúc lợi kinh tế có thể đạt được tốt nhất bằng

a)

nền kinh tế thị trường.

b)

sự phụ thuộc mạnh mẽ vào giá cả và lợi ích cá nhân.

c)

hệ thống các công ty tư nhân lớn.

d)

hành động của các nhà lập kế hoạch trung ương của chính phủ.

122.

Ý tưởng cho rằng nỗ lực của chính phủ mới có thể tổ chức hoạt động kinh tế theo cách thức thúc đẩy phúc lợi kinh tế cho toàn bộ một quốc gia

a)

là một nguyên tắc cơ bản liên quan đến việc ra quyết định của cá nhân.

b)

tương đương với việc phủ nhận một trong những nguyên tắc cơ bản liên quan đến tương tác giữa mọi người.

c)

ủng hộ ý tưởng cho rằng "bàn tay vô hình" nên hướng dẫn hoạt động kinh tế.

d)

được nhà kinh tế học Adam Smith thúc đẩy trong một cuốn sách nổi tiếng năm 1776.

123.

Câu nào sau đây về thị trường là chính xác nhất?

a)

Thị trường thường là một cách tốt để tổ chức hoạt động kinh tế.

b)

Thị trường thường kém hiệu quả hơn kế hoạch hóa tập trung như một cách để tổ chức hoạt động kinh tế.

c)

Thị trường thất bại và do đó không phải là một cách chấp nhận được để tổ chức hoạt động kinh tế.

d)

Thị trường là một cách tốt để tổ chức hoạt động kinh tế ở các quốc gia phát triển, nhưng không phải ở các quốc gia kém phát triển hơn.

124.

Trong những quan sát sau đây, quan sát nào đã được Adam Smith nêu ra trong cuốn sách The Wealth of Nations?

a)

Không có bữa trưa miễn phí.

b)

Mọi người mua nhiều hơn khi giá thấp hơn là khi giá cao.

c)

Bất kể mọi người kiếm được bao nhiêu, họ có xu hướng chi tiêu nhiều hơn số tiền họ kiếm được.

d)

Các hộ gia đình và công ty tư tưởng trên thị trường được hướng dẫn bởi một "bàn tay vô hình" dẫn họ đến kết quả thị trường mong muốn.

125.

Thuật ngữ "bàn tay vô hình" được đặt ra bởi

a)

Adam Smith.

b)

David Ricardo.

c)

Karl Marx.

d)

Benjamin Franklin.

126.

Quan sát nổi tiếng rằng các hộ gia đình và công ty tư tưởng tác trên thị trường hành động như thể họ được hướng dẫn bởi một "bàn tay vô hình" dẫn họ đến các kết quả thị trường mong muốn xuất phát từ cuốn sách năm 1776 của ai?

a)

David Ricardo

b)

Thorstein Veblen

c)

John Maynard Keynes

d)

Adam Smith

127.

"Bàn tay vô hình" chỉ đạo hoạt động kinh tế thông qua

a)

quảng cáo.

b)

giá cả.

c)

kế hoạch hóa tập trung.

d)

các quy định của chính phủ.

128.

Bàn tay vô hình ám chỉ

a)

cách các nhà hoạch định trung ương đưa ra quyết định kinh tế.

b)

cách các quyết định của hộ gia đình và công ty dẫn đến kết quả thị trường mong muốn.

c)

quyền kiểm soát mà các công ty lớn có đối với nền kinh tế.

d)

các quy định của chính phủ mà nếu không có chúng, nền kinh tế sẽ kém hiệu quả hơn.

129.

Khả năng phối hợp các quyết định của các công ty và hộ gia đình trong nền kinh tế của bàn tay vô hình có thể bị cản trở bởi

a)

các hành động của chính phủ làm bóp méo giá cả.

b)

sự cạnh tranh gia tăng trên thị trường.

c)

thực thi quyền sở hữu.

d)

quá chú trọng đến hiệu quả.

130.

Khi "bàn tay vô hình" chỉ đạo hoạt động kinh tế, giá cả của các sản phẩm phản ánh

a)

chỉ các giá trị mà xã hội đặt vào các sản phẩm đó.

b)

chỉ các chi phí mà xã hội đặt vào các sản phẩm đó.

c)

các giá trị mà xã hội đặt vào các sản phẩm đó và chi phí mà xã hội phải trả để sản xuất các sản phẩm đó.

d)

không có đáp án nào ở trên; khi "bàn tay vô hình" chỉ đạo hoạt động kinh tế, giá cả của các sản phẩm được chính phủ ấn định theo cách được cho là "công bằng".

131.

Bàn tay vô hình hoạt động để thúc đẩy phúc lợi chung trong nền kinh tế chủ yếu thông qua

a)

sự can thiệp của chính phủ.

b)

quá trình chính trị.

c)

sự theo đuổi lợi ích cá nhân của mọi người.

d)

lòng vị tha.

132.

Theo Adam Smith, thành công của nền kinh tế thị trường phi tập trung chủ yếu là do

a)

lòng nhân từ cơ bản của xã hội.

b)

hệ thống pháp luật của xã hội.

c)

sự theo đuổi lợi ích cá nhân của các cá nhân.

d)

quan hệ đối tác được hình thành giữa doanh nghiệp và chính phủ.

133.

Lợi ích cá nhân của những người tham gia vào nền kinh tế được hướng dẫn để thúc đẩy lợi ích kinh tế chung của

a)

bàn tay vô hình.

b)

sức mạnh thị trường.

c)

sự can thiệp của chính phủ.

d)

oikonomos.

134.

Trong một nền kinh tế mà các quyết định được hướng dẫn bởi giá cả và lợi ích cá nhân, thì có

a)

tiềm năng đạt được hiệu quả trong sản xuất.

b)

nhu cầu lớn về sự can thiệp của chính phủ vào thị trường.

c)

hiệu quả thấp hơn so với nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

d)

nhu cầu lớn hơn về một hệ thống pháp lý mạnh mẽ để kiểm soát lòng tham của cá nhân so với nhu cầu trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

135.

Trong nền kinh tế thị trường, ai đưa ra các quyết định hướng dẫn hầu hết các hoạt động kinh tế?

a)

chỉ có các công ty

b)

chỉ có các hộ gia đình

c)

các công ty và hộ gia đình

d)

chính phủ

136.

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh tế được hướng dẫn bởi

a)

chính phủ.

b)

các tập đoàn.

c)

các nhà hoạch định trung ương.

d)

lợi ích cá nhân và giá cả.

137.

Câu nào sau đây không áp dụng cho nền kinh tế thị trường?

a)

Các công ty quyết định thuê ai và sản xuất cái gì.

b)

"Bàn tay vô hình" thường tối đa hóa phúc lợi của toàn xã hội.

c)

Các hộ gia đình quyết định làm việc cho công ty nào và mua cái gì bằng thu nhập của họ.

d)

Các chính sách của chính phủ là lực lượng chính hướng dẫn các quyết định của các công ty và hộ gia đình.

138.

Các quyết định của các công ty và hộ gia đình được hướng dẫn bởi giá cả và lợi ích cá nhân trong một

a)

nền kinh tế chỉ huy.

b)

nền kinh tế kế hoạch tập trung.

c)

nền kinh tế thị trường.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

139.

Để thị trường hoạt động tốt, phải có

a)

sức mạnh thị trường.

b)

một nhà hoạch định trung ương.

c)

quyền sở hữu.

d)

nguồn lực dồi dào, không khan hiếm.

140.

Giá cả thường phản ánh

a)

chỉ giá trị của một hàng hóa đối với xã hội.

b)

chỉ chi phí của xã hội để tạo ra một hàng hóa.

c)

cả giá trị của một hàng hóa đối với xã hội và chi phí của xã hội để tạo ra hàng hóa đó.

d)

không phải giá trị của một hàng hóa đối với xã hội cũng không phải chi phí của xã hội để tạo ra hàng hóa đó.

141.

Giá cả chỉ đạo hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường bằng cách

a)

tác động đến hành động của người mua và người bán.

b)

giảm tình trạng khan hiếm hàng hóa và dịch vụ được sản xuất.

c)

loại bỏ nhu cầu can thiệp của chính phủ.

d)

phân bổ hàng hóa và dịch vụ theo cách công bằng nhất.

142.

Một người bạn của bạn than tại sao giá thị trường lại tốt hơn giá do chính phủ quy định. Vì bạn hiểu các nguyên tắc kinh tế, bạn nói rằng giá do thị trường quyết định tốt hơn vì chúng thường phản ánh

a)

giá trị của một mặt hàng đối với xã hội, nhưng không phải chi phí sản xuất ra mặt hàng đó.

b)

chi phí sản xuất ra mặt hàng đó đối với xã hội, nhưng không phản ánh giá trị của mặt hàng đó.

c)

cả giá trị của một mặt hàng đối với xã hội và chi phí sản xuất ra mặt hàng đó.

d)

không phản ánh giá trị của một mặt hàng đối với xã hội cũng như không phản ánh chi phí sản xuất ra mặt hàng đó.

143.

Nếu giá khám bệnh được cố định dưới mức giá hiện tại, thì chúng ta sẽ mong đợi

a)

sự gia tăng về số lần khám mà mọi người muốn thực hiện và sự gia tăng về số lần khám mà các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe muốn cung cấp.

b)

sự gia tăng về số lần khám mà mọi người muốn thực hiện và sự giảm về số lần khám mà các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe muốn cung cấp.

c)

sự giảm về số lần khám mà mọi người muốn thực hiện và sự gia tăng về số lần khám mà các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe muốn cung cấp.

d)

sự giảm về số lần khám mà mọi người muốn thực hiện và sự giảm về số lần khám mà các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe muốn cung cấp.

144.

Nếu giá một gallon sữa được cố định cao hơn giá hiện tại, thì chúng ta sẽ mong đợi

a)

sự gia tăng số gallon sữa mà mọi người muốn mua và sự gia tăng số gallon sữa mà nông dân chăn nuôi bò sữa muốn bán.

b)

sự gia tăng số gallon sữa mà mọi người muốn mua và sự giảm số gallon sữa mà nông dân chăn nuôi bò sữa muốn bán.

c)

sự giảm số gallon sữa mà mọi người muốn mua và sự tăng số gallon sữa mà nông dân chăn nuôi bò sữa muốn bán.

d)

sự giảm số gallon sữa mà mọi người muốn mua và sự giảm số gallon sữa mà nông dân chăn nuôi bò sữa muốn bán.

145.

Khi chính phủ ấn định giá cả tự điều chỉnh theo cung và cầu,

a)

chính phủ cân bằng lượng người mua muốn mua với lượng người bán muốn bán.

b)

chính phủ ảnh hưởng xấu đến việc phân bổ nguồn lực.

c)

chính phủ cải thiện bình đẳng hay hiệu quả.

d)

chính phủ cải thiện hiệu quả quản lý nhưng lại làm giảm bình đẳng.

146.

Một lý do chúng ta cần chính phủ, ngay cả trong nền kinh tế thị trường, là

a)

không có đủ sức mạnh thị trường khi không có chính phủ.

b)

quyền sở hữu quá nghiêm khắc khi không có chính phủ.

c)

bàn tay vô hình không hoàn hảo.

d)

Cả a và b đều đúng.

147.

Chính phủ thực thi quyền sở hữu tài sản bằng cách

a)

yêu cầu chủ sở hữu tài sản phải trả thuế tài sản.

b)

cung cấp cảnh sát và tòa án.

c)

buộc mọi người phải sở hữu tài sản.

d)

cung cấp cổng viễn thông công cộng và cơ sở giải trí.

148.

Một công ty trước đây sản xuất phần mềm đã phá sản vì quá nhiều khách hàng tiềm năng đã mua các bản sao phần mềm được sản xuất bất hợp pháp thay vì mua sản phẩm trực tiếp từ công ty. Trường hợp này là ví dụ về

a)

sức mạnh thị trường.

b)

thương mại không hiệu quả.

c)

thực thi quyền sở hữu tài sản không đầy đủ.

d)

bàn tay vô hình đang hoạt động.

149.

Đối với vấn đề nào sau đây, chính sách công được thiết kế tốt có thể nâng cao hiệu quả kinh tế?

a)

các tác động bên ngoài và quyền lực thị trường

b)

tác động bên ngoài, nhưng không phải quyền lực thị trường

c)

quyền lực thị trường, nhưng không phải tác động bên ngoài

d)

không phải tác động bên ngoài cũng không phải quyền lực thị trường

150.

Chính sách công

a)

có thể cải thiện hiệu quả kinh tế hoặc bình đẳng.

b)

có thể cải thiện hiệu quả kinh tế nhưng không thể cải thiện bình đẳng.

c)

có thể cải thiện bình đẳng nhưng không thể cải thiện hiệu quả kinh tế.

d)

không thể cải thiện bình đẳng hoặc hiệu quả kinh tế.