wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập chủ đề Ánh sáng KHTN 7

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Chùm ánh sáng phát ra từ đèn pha xe máy khi chiếu xa là chùm ánh sáng

a)

hội tụ

b)

phân kì

c)

song song

d)

Cả A, B, C đều sai

2.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Các tia sáng là đường cong.

b)

Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng truyền của ánh sáng gọi là tia sáng.

c)

Các tia sáng luôn song song nhau.

d)

Các tia sáng cho ta biết ánh sáng truyền nhanh hay chậm.

3.

Trong thí nghiệm tạo bóng với nguồn sáng rộng, kích thước bóng nửa tối thay đổi thế nào khi di chuyển màn chắn ra xa vật cản sáng?

a)

tăng lên

b)

giảm đi

c)

không thay đổi

d)

lúc đầu giảm đi, sau đó tăng lên

4.

Vùng tối là vùng

a)

không nhận được ánh sáng từ nguồn truyền tới.

b)

nhận được một phần ánh sáng từ nguồn truyền tới.

c)

nhận được toàn bộ ánh sáng từ nguồn truyền tới.

d)

cản trở ánh sáng truyền tới vật.

5.

Có mấy loại chùm sáng thường gặp. Đó là các chùm sáng nào?

a)

Có 2 loại chùm sáng: chùm sáng song song và chùm sáng giao nhau.

b)

Có 3 loại chùm sáng: chùm sáng song song, chùm sáng hội tụ, chùm sáng phân kỳ.

c)

Có 2 loại chùm sáng: chùm sáng song song và chùm sáng phân kỳ.

d)

Có 3 loại chùm sáng: chùm sáng song song, chùm sáng giao nhau, chùm sáng phân kỳ.

6.

Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến năng lượng ánh sáng?

a)

Ánh sáng mặt trời phản chiếu trên mặt nước.

b)

Ánh sáng mặt trời làm cháy bỏng da.

c)

Bếp mặt trời nóng lên nhờ ánh sáng mặt trời.

d)

Ánh sáng mặt trời dùng để tạo điện năng.

7.

Ban đêm, trong phòng chỉ có một ngọn đèn. Giơ bàn tay chắn giữa ngọn đèn và bức tường, ta quan sát thấy trên bức tường? 

a)

Một vùng tối hình bàn tay

b)

Vùng sáng được chiếu sáng đầy đủ 

c)

Một vùng bóng tối tròn 

d)

Một vùng tối hình bàn tay, xung quanh có viền mờ hơn.

8.

Người ta quy ước biểu diễn tia sáng bằng

a)

một đường thẳng có dấu mũi tên chỉ hướng truyền của ánh sáng

b)

một đường gấp khúc có dấu mũi tên chỉ hướng truyền của ánh sáng.

c)

một đường cong có dấu mũi tên chỉ hướng truyền của ánh sáng.

d)

một đường tròn có dấu mũi tên chỉ hướng truyền của ánh sáng.

9.

Hình 15.1 biểu diễn một tia sáng truyền trong không khí, mũi tên cho ta biết

a)

màu sắc của ánh sáng.

b)

hướng truyền của ánh sáng.

c)

tốc độ truyền ánh sáng.

d)

độ mạnh yếu của ánh sáng.

10.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Mặt Trời là nguồn năng lượng ánh sáng và nguồn năng lượng nhiệt chính trên Trái Đất.

b)

Năng lượng ánh sáng cần cho sự phát triển của thực vật.

c)

Ánh sáng không có năng lượng vì không có tác dụng lực.

d)

Năng lượng ánh sáng có thể chuyển thành nhiệt.

11.

Trường hợp nào dưới đây ta không nhận biết được miếng bìa màu đen? 

a)

Dán miếng bìa đen lên một tờ giấy xanh rồi đặt dưới ánh đèn điện

b)

Dán miếng bìa đen lên một tờ giấy trắng rồi đặt trong phòng tối 

c)

Đặt miếng bìa đen trước một ngọn nến đang cháy 

d)

Đặt miếng bìa đen ngoài trời nắng

12.

Dụng cụ thí nghiệm thu năng lượng ánh sáng chuyển hóa thành điện năng gồm:

a)

pin quang điện, bóng đèn Led, dây nối.

b)

đèn pin, pin quang điện, điện kế, dây nối.

c)

đèn pin, pin quang điện, bóng đèn Led.

d)

pin quang điện, dây nối.

13.

Năng lượng ánh sáng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào?

a)

Điện năng.

b)

Quang năng.

c)

Nhiệt năng.

d)

Tất cả đều đúng.

14.

Chọn đáp án sai

a)

Quy ước biểu diễn đường truyền của ánh sáng bằng một đoạn thẳng gọi là tia sáng.

b)

Có 3 loại chùm sáng: chùm sáng song song, chùm sáng hội tụ, chùm sáng phân kỳ.

c)

Quy ước vẽ chùm sáng bằng hai đoạn thẳng giới hạn chùm sáng, có mũi tên chỉ đường truyền của ánh sáng.

d)

Ánh sáng phát ra từ nguồn sáng và truyền trong không gian thành những chùm sáng.

15.

Quạt năng lượng mặt trời sử dụng năng lượng Mặt Trời đã chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành

a)

điện năng

b)

nhiệt năng

c)

hóa năng

d)

cơ năng

16.

Một mục tiêu di động giữa A và B ở bên kia một bức tường, trên bức tường có một lỗ thủng nhỏ (H15.2). Ở bên này bức tường, quan sát viên cần phải đặt mắt quan sát trong khoảng nào để nhìn thấy mục tiêu?

a)

Từ P đến M

b)

Từ M đến N 

c)

Từ M đến Q

d)

Từ P đến N

17.

Chùm sáng phát ra từ Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất là

a)

chùm sáng song song.

b)

chùm sáng hội tụ.

c)

chùm sáng phân kì.

d)

ban đầu hội tụ sau đó song song.

18.

Chọn phát biểu sai. Vật cản sáng (chắn sáng) là vật? 

a)

Không cho ánh sáng truyền qua 

b)

Đặt trước mắt người quan sát 

c)

Cản đường truyền của ánh sáng

d)

Cho ánh sáng truyền qua.

19.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau đây.

Ánh sáng phát ra từ nguồn sáng và truyền trong không gian thành những …

a)

Chùm sáng.

b)

Tia sáng.

c)

Ánh sáng.

d)

Năng lượng.

20.

Tại một nơi, có xảy ra nhật thực một phần, khi đó:

a)

Người ở đó không nhìn thấy Mặt Trăng 

b)

Người ở đó chỉ nhìn thấy một phần Mặt Trời.

c)

Ở đó nằm trong vùng bóng tối của Mặt Trăng

d)

Người ở đó không nhìn thấy Mặt Trăng lẫn Mặt Trời

21.

Ta không nhìn thấy được một vật là vì: 

a)

Vật đó không tự phát ra ánh sáng

b)

Vật đó có phát ra ánh sáng nhưng bị vật cản che khuất làm cho những ánh sáng từ vật đó không thể truyền đến mắt ta 

c)

Vì mắt ta không nhận được ánh sáng.

d)

Các câu trên đều đúng

22.

Bóng nửa tối là gì? 

a)

Vùng nằm sau vật chắn sáng và không có ánh sáng chiếu tới

b)

Vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng

c)

Vùng được chiếu sáng đầy đủ

d)

Vùng nằm cạnh vật chắn sáng

23.

Một vật cản được đặt trong khoảng giữa một bóng đèn điện đang sáng và một màn chắn. Để trên màn xuất hiện bóng nửa tối thì cần có điều kiện nào sau đây?

a)

Kích thước bóng đèn rất nhỏ.

b)

Bóng đèn phải rất sáng.

c)

Ánh sáng bóng đèn phải có màu vàng.

d)

Kích thước bóng đèn khá lớn.

24.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

a)

Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng gặp nhau tại một điểm trên đường truyền.

b)

Chùm sáng song song gồm các tia sáng không thể cắt nhau.

c)

Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng xuất phát từ cùng một điểm.

d)

Trong chùm sáng phân kì, khoảng cách càng xa nguồn thì chùm sáng càng loe rộng.

25.

Ban đêm, trong phòng chỉ có một ngọn đèn. Giơ bàn tay chắn giữa ngọn đèn và bức tường, ta quan sát thấy trên bức tường? 

a)

Một vùng tối hình bàn tay

b)

Vùng sáng được chiếu sáng đầy đủ 

c)

Một vùng bóng tối tròn

d)

Một vùng tối hình bàn tay, xung quanh có viền mờ hơn

26.

Chọn phát biểu sai. Vật cản sáng (chắn sáng) là vật? 

a)

Không cho ánh sáng truyền qua 

b)

Đặt trước mắt người quan sát 

c)

Cản đường truyền của ánh sáng

d)

Cho ánh sáng truyền qua

27.

Chỉ ra phát biểu sai.

a)

Ánh sáng bị hắt trở lại khi gặp mặt phân cách là hiện tượng phản xạ ánh sáng.

b)

Phản xạ ánh sáng chỉ xảy ra trên mặt gương.

c)

Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới.

d)

Góc phản xạ là góc tạo bởi tia sáng phản xạ và đường pháp tuyến tại điểm tới.

28.

Khi có phản xạ khuếch tán ta thấy ảnh của vật như thế nào?

a)

Ảnh của vật ngược chiều.

b)

Ảnh của vật cùng chiều.

c)

Ảnh của vật quay một góc bất kì.

d)

Không quan sát được ảnh của vật.

29.

Chiếu một tia sáng lên gương phẳng. Góc hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới là: 

a)

Góc phản xạ

b)

Góc tới 

c)

Góc khúc xạ 

d)

Góc tán xạ

30.

Pháp tuyến là

a)

Đường thẳng vuông góc với gương tại điểm tới.

b)

Đường thẳng song song với gương.

c)

Đường thẳng trùng với tia sáng tới.

d)

Đường thẳng vuông góc với tia sáng tới.

31.

Mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ khi tia sáng gặp gương phẳng?

a)

Góc phản xạ lớn hơn góc tới 

b)

Góc phản xạ nhỏ hơn góc tới 

c)

Góc phản xạ bằng góc tới 

d)

Góc phản xạ bằng nửa góc tới

32.

Khi tia tới hợp với pháp tuyến tại điểm tới một góc i=30 thì tia phản xạ hợp với pháp tuyến tại điểm tới một góc bao nhiêu?

a)

i’ = 30

b)

i’ = 40

c)

i’ = 60

d)

i’ = 45

33.

Theo định luật phản xạ ánh sáng: 

a)

Góc phản xạ bằng góc tới 

b)

Pháp tuyến là đường phân giác của góc tạo bởi tia phản xạ và tia tới 

c)

Tia phản xạ và tia tới đối xứng nhau

d)

Cả A, B, C đúng

34.

Hiện tượng ánh sáng khi gặp mặt gương phẳng bị hắt lại theo một hướng xác định là hiện tượng: 

a)

Tán xạ ánh sáng 

b)

Khúc xạ ánh sáng 

c)

Nhiễu xạ ánh sáng 

d)

Phản xạ ánh sáng

35.

 Bề mặt nào dưới đây không thể xảy ra hiện tượng phản xạ ánh sáng?

a)

Mặt vải thô

b)

Nền đá hoa

c)

Giấy bạc

d)

Mặt bàn thủy tinh

36.

Trong các vật sau đây, vật nào có thể được coi là một gương phẳng?

a)

Mặt phẳng của tờ giấy 

b)

Mặt nước đang gợn sóng 

c)

Mặt phẳng của một tấm kim loại nhẵn bóng

d)

Mặt đất

37.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối liên hệ giữa tia phản xạ và tia tới.

a)

Tia phản xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng

b)

Góc hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới bằng đúng góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến tại điểm tới

c)

Tia tới và tia phản xạ luôn vuông góc với nhau.

d)

Tia phản xạ và tia tới luôn nằm về hai phía của pháp tuyến tại điểm tới.

38.

Vật nào sau đây không thể xem là gương phẳng? 

a)

Màn hình tivi 

b)

Mặt hồ nước trong

c)

Mặt tờ giấy trắng

d)

Miếng thủy tinh không tráng bạc nitrat

39.

Góc tới là góc tạo bởi hai tia nào?

a)

Tia sáng tới và tia phản xạ.

b)

Tia sáng tới và mặt gương.

c)

Tia sáng tới và pháp tuyến.

d)

Tia phản xạ và pháp tuyến.

40.

Trong pha đèn pin người ta lắp một gương cầu lõm để phản xạ ánh sáng phát ra từ dây tóc bóng đèn. Vậy chùm sáng phản xạ là chùm tia gì để ánh sáng được chiếu đi xa mà vẫn rõ?

a)

Chùm tia hội tụ 

b)

Chùm tia phân kì 

c)

Chùm tia song song

d)

Cả A hoặc C

41.

Hiện tượng phản xạ khuếch tán khác hiện tượng phản xạ gương như thế nào?

a)

Hiện tượng phản xạ khuếch tán quan sát được ảnh của vật còn hiện tượng phản xạ gương thì không.

b)

Hiện tượng phản xạ khuếch tán không quan sát được ảnh của vật còn hiện tượng phản xạ gương thì có.

c)

Khi chiếu chùm tia sáng song song đến bề mặt nhẵn thì bị phản xạ theo một hướng đối với hiện tượng phản xạ khuếch tán và theo mọi hướng đối với hiện tượng phản xạ gương.

d)

Cả A và C đều đúng.

42.

Phản xạ khuếch tán là gì?

a)

Là hiện tượng các tia sáng song song truyền đến bề mặt nhẵn bị phản xạ theo một hướng.

b)

Là hiện tượng các tia sáng song song truyền đến bề mặt không nhẵn bị phản xạ theo mọi hướng.

c)

Là hiện tượng các tia sáng hội tụ truyền đến bề mặt không nhẵn bị phản xạ theo mọi hướng.

d)

Là hiện tượng các tia sáng phân kỳ truyền đến bề mặt nhẵn bị phản xạ theo một hướng.

43.

Chiếu một tia sáng SI lên một gương phẳng, tia phản xạ thu được nằm trong mặt phẳng nào ?

a)

Mặt gương.

b)

Mặt phẳng tạo bởi tia tới và mặt gương.

c)

Mặt phẳng vuông góc với tia tới.

d)

Mặt phẳng tạo bởi tia tới và pháp tuyến với gương ở điểm tới.

44.

Trong hình vẽ sau, tia phản xạ IR ở hình vẽ nào đúng?

a)

b)

c)

d)

45.

Chiếu một chùm ánh sáng hẹp SI đến mặt phẳng gương như sau:

a)

30 ̊    

b)

60 ̊ 

c)

90 ̊    

d)

0 ̊

46.

Chiếu một tia sáng SI theo phương nằm ngang lên một gương phẳng như hình sau đây, biết SIM = 45 ̊ ta thu được tia phản xạ IR theo phương, chiều như thế nào?

a)

 Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.

b)

 Phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái.

c)

Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

d)

Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.

47.

Ảnh của vật qua gương phẳng

a)

Là ảnh ảo, kích thước luôn bằng kích thước của vật.

b)

Là ảnh ảo, kích thước càng lớn khi vật càng gần gương phẳng.

c)

Là ảnh ảo, đối xứng với vật qua gương phẳng

d)
  • Là ảnh ảo, khoảng cách từ ảnh tới gương phẳng bằng khoảng cách

  • từ vật tới gương phẳng.

48.

Trong các tiệm cắt tóc người ta thường bố trí hai cái gương: một cái treo trước mặt người cắt tóc và một cái treo hơi cao ở phía sau lưng ghế người ngồi. Việc làm này có mục đích gì?

a)

Làm cho tiệm cắt tóc thêm đẹp.

b)

Làm cho người đi cắt tóc có thể nhìn thấy ảnh của mình cả phía trước lẫn sau.

c)

Làm cho tiệm cắt tóc sáng hơn.

d)

Làm cho người cắt tóc cảm thấy thoải mái hơn.

49.

Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có tính chất sau:

a)

Là ảnh ảo, bằng vật. 

b)

Là ảnh ảo, nhỏ hơn vật 

c)

Là ảnh thật, bằng vật 

d)

Là ảnh ảo lớn hơn vật

50.

Độ lớn của ảnh của vật qua gương phẳng có kích thước như thế nào với vật?

a)

Bằng vật.

b)

Lớn hơn vật.

c)

Nhỏ hơn vật.

d)

Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn.

51.

Khoảng cách từ một điểm sáng S đến gương phẳng bằng 1m. Khoảng cách từ ảnh S’ của điểm sáng S đến điểm sáng S là

a)

1m

b)

0,5m

c)

1,5m

d)

2m

52.

Có mấy cách dựng ảnh của một vật qua gương phẳng?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

53.

Nếu dùng một cái đèn pin chiếu một chùm sáng song song vào gương phẳng thì chùm sáng phản xạ sẽ là chùm nào trong các chùm sau?

a)

Song song

b)

Phân kì 

c)

Hội tụ 

d)

Không có trùm phản xạ trở lại

54.

Chọn câu sai: Ảnh của một vật qua một gương phẳng có tính chất:

a)

Khoảng cách từ vật đến gương bằng khoảng cách từ vật đến ảnh

b)

Độ cao của vật bằng độ cao của ảnh 

c)

Kích thước của vật bằng kích thước của ảnh

d)

Ảnh và vật luôn luôn cùng chiều với nhau 

55.

Ảnh của vật qua gương phẳng có đặc điểm gì?

a)

Là ảnh ảo, không hứng được trên màn.

b)

Là ảnh thật, hứng được trên màn.

c)

Là ảnh ảo, hứng được trên màn.

d)

Là ảnh thật, không hứng được trên màn.

56.

Khi nhìn xuống vũng nước, một học sinh thấy ảnh của một cột điện ở xa. Câu giải thích nào sau đây là đúng? 

a)

Vì mặt nước đóng vai trò là một gương phẳng

b)

Vì mặt nước có thể hấp thụ ánh sáng 

c)

Vì mặt nước có thể truyền được hình ảnh

d)

Vì một lí do khác

57.

Hai tấm gương phẳng giống hệt nhau được đặt vuông góc với nhau và vuông góc với mặt sàn, mặt phản xạ quay vào nhau. Một người đứng giữa hai gương lần lượt nhìn ảnh của mình trong hai gương. Đặc điểm của hai ảnh đó như thế nào? 

a)

Hai ảnh có chiều cao như nhau

b)

Hai ảnh giống hệt nhau 

c)

Hai ảnh có chiều cao khác nhau

d)

Cả A và B đều đúng

58.

Để xác định độ lớn của ảnh do gương phẳng tạo ra, một nhóm học sinh đã tiến hành một thí nghiệm theo thứ tự: Quang đặt một viên phấn trước một tấm kính phẳng và cả nhóm cùng nhìn vào tấm kính để quan sát. Dũng lấy viên phân thứ hai đúng bằng viên phấn thứ nhất, đưa ra sau tấm kính và di chuyển nó đến khi các bạn nhìn thấy có trùng khít với ảnh của viên phấn thứ nhất trong tấm kính ảnh (cũng là một gương phẳng). Dưới đây là kết luận của 4 bạn trong nhóm, kết luận nào là sai.

a)

Kích thước của ảnh nhỏ hơn kích thước của vật.

b)

Ảnh không hứng được nhưng có kích thước bằng vật.

c)

Kích thước của ảnh bằng kích thước của vật (là viên phấn thứ nhất). 

d)

Kích thước của ảnh bằng kích thước viên phấn thứ hai.

59.

Khi đứng trước gương soi, nếu ta giơ tay phải lên thì ảnh của mình trong gương lại giơ tay trái lên. Tại sao lại như vậy?

a)

Vì ảnh của vật qua gương cùng chiều vật.

b)

Vì ảnh và vật có kích thước bằng nhau.

c)

Vì ảnh và vật đối xứng với nhau qua gương.

d)

Vì ảnh và vật không thể giống nhau về hình dạng và kích thước.

60.

Một người cao 1,8 m đứng trước gương phẳng, cho ảnh cách gương 1,6m. Hỏi người đó cách gương bao nhiêu? 

a)

3m

b)

1,5m

c)

3,2m

d)

1,6m

61.

Vì sao ta nhìn thấy ảnh của một vật trong gương phẳng? 

a)

Vì có ánh sáng truyền thẳng từ vật đến mắt ta

b)

Vì mắt ta chiếu ra những tia sáng đến gương rồi quay lại chiếu sáng vật 

c)

Vì có ánh sáng từ vật truyền đến gương, phản xạ trên gương rồi truyền từ ảnh đến mắt ta.

d)

Vì có ánh sáng từ vật đi vòng ra sau gương rồi đến mắt ta 

62.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói với ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng?

a)

Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng luôn lớn hơn vật.

b)

Nếu đặt màn hứng ảnh ở vị trí thích hợp, ta có thể hứng được ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.

c)

Ảnh của một vật qua gương phẳng có thể nhỏ hơn vật, tùy thuộc vào vị trí của vật trước gương.

d)

Cả ba phát biểu trên đều sai.

63.

Một điểm sáng S đặt trước một gương phẳng một khoảng d cho một ảnh S’ cách gương một khoảng d’. So sánh d và d’?

a)

d = d'

b)

d > d'

c)

d < d'

d)

Không so sánh được vì ảnh là ảo, vật là thật.

64.

Một người đứng trước gương phẳng để soi. Khoảng cách từ người này đến bề mặt gương là 50 cm. Khoảng cách từ ảnh của người này đến gương là

a)

50 cm.

b)

25 cm

c)

100 cm

d)

15 cm

65.

Một người đứng trước gương phẳng và tiến lại gần gương thêm 10 cm, khoảng cách giữa người này và ảnh tạo bởi gương

a)

tăng thêm 10 cm

b)

giảm đi 10 cm

c)

tăng thêm 20 cm

d)

giảm đi 20 cm

66.

Một điểm sáng S đặt ở giữa hai gương phẳng G1 và G2 có mặt phản xạ quay vào nhau và cách nhau 5 cm. Biết S phản xạ một lần và lần lượt trên G1 đến G2. Nếu S cách gương G1 2 cm. Thì ảnh được tạo ra bởi gương G2 cách gương G2 là bao nhiêu?

a)

7 cm

b)

5 cm

c)

2 cm

d)

3 cm

67.

Ảnh tạo bởi gương phẳng

a)

không hứng được trên màn chắn.

b)

ngược chiều với vật.

c)

lớn hơn vật.

d)

nhỏ hơn vật.

68.

Có thể dựng ảnh của một vật qua gương phẳng bằng cách?

a)

Sử dụng tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.

b)

Áp dụng định luật phản xạ khuếch tán.

c)

Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng.

d)

Cả A và C

69.

Trong các vật sau đây, vật nào có thể được coi là một gương phẳng? 

a)

Mặt phẳng của tờ giấy 

b)

Mặt nước đang gợn sóng

c)

Mặt phẳng của một tấm kim loại nhẵn bóng. 

d)

Mặt đất

70.

Chiếu một tia sáng lên bề mặt phẳng phản xạ ánh sáng, ta thu được một tia phản xạ vuông góc với tia tới. Giá trị của góc tới là?

a)

40o

b)

60o

c)

45o

d)

30o