wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Cơ cấu bữa ăn truyền thống của người Việt là

a)

Cơm-rau-thịt-cá

b)

Cơm-thịt-rau-cá

c)

Cơm-rau-cá-thịt

d)

Cơm-cá-rau-thịt

2.

Cách ăn uống của người Việt có đặc điểm

a)

Tạo sự quân bình âm dương giữa con người và môi trường

b)

Có sự quân bình âm dương giữa các món, vị

c)

Tạo sự quân bình âm dương trong cơ thể con người

d)

Cả A, B, C đều đúng

3.

Điền vào chỗ trống: “Ăn cơm không ……………… như nhà giàu chết không kèn trống”

a)

rau

b)

thịt

c)

d)

canh

4.

“Đói ăn rau, đau uống thuốc” là

a)

Đề cao rau quan trọng sau lúa gạo

b)

Rau là thức ăn quan trọng nhất

c)

Rau giúp chữa bệnh

d)

Rau giúp lâu đói

5.

“Người sống về gạo, cá bạo về nước” là muốn nói

a)

Lúa gạo là thức ăn quan trọng nhất của con người

b)

Lúa gạo đem lại sự giàu có

c)

Lúa gạo giúp con người có sức khỏe tốt

d)

Lúa gạo giúp lâu đói

6.

Ý nghĩa của câu “Có thực mới vực được đạo” trong văn hóa của người Việt là

a)

Có ăn uống mới biết được đạo lý

b)

Ăn uống đầy đủ mới được vô đạo (tôn giáo)

c)

Muốn làm điều gì to tát phải có sức khỏe (ăn uống đầy đủ)

d)

Cả A, B, C đều đúng

7.

“Thánh Gióng ăn bảy nong cơm, ba nong cà” thể hiện

a)

Sự hư cấu

b)

Sự khỏe mạnh

c)

Sự lãng phí

d)

Thành phần chính của bữa ăn là cơm và rau

8.

“Có thực mới vực được đạo”, “Trời đánh còn tránh bữa ăn” ... đó là nhận thức về điều gì trong văn hoá ăn uống của người Việt?

a)

Tầm quan trọng số 1 của việc ăn uống

b)

Việc ăn uống nên theo quy tắc

c)

Việc ăn uống đem lại sức khỏe bền bỉ

d)

Tính cấp bách của việc ăn uống

9.

Rượu truyền thống của người Việt là thức uống được làm từ nguyên liệu nào?

a)

Gạo nếp

b)

Gạo tẻ

c)

Nho

d)

Động vật

10.

Phong tục cổ xưa nhất của người Việt là gì?

a)

Hút thuốc lào

b)

Ăn trầu, nhuộm răng

c)

Uống rượu tự nấu

d)

Cả A, B, C

11.

Phong tục ăn trầu nhuộm răng dành cho đối tượng nào?

a)

Phụ nữ

b)

Đàn ông

c)

Trẻ em

d)

Người bệnh

12.

“Nấu canh suông ở trường mà nấu” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính mục thước

c)

Tính cộng đồng

d)

Tính linh hoạt

13.

“Ăn trông nói ngồi trông hướng” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính mục thước

c)

Tính cộng đồng

d)

Tính linh hoạt

14.

Đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt thể hiện qua câu ca dao: “Râu tôm nấu với ruột bầu/ Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon”?

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính mục thước

c)

Tính cộng đồng

d)

Tính linh hoạt

15.

“Mùa hè cá sống, mùa đông cá bé” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?

a)

Tính cân bằng hài hòa (ăn theo mùa)

b)

Tính tổng hợp

c)

Tính mục thước

d)

Tính cộng đồng

16.

Ăn nhiều món cùng một lúc, bằng cả 5 giác quan thể hiện:

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính mục thước

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính cộng đồng

17.

Trong ẩm thực Việt Nam, “ngũ vị” bao gồm:

a)

Chua-cay-lạt-mặn-đắng

b)

Chua-cay-mặn-ngọt-chát

c)

Chua-cay-béo-mặn-ngọt

d)

Chua -cay - ngọt - mặn - đắng

18.

Thức ăn, thức uống của người Việt phân theo Âm dương gồm các tính:

a)

Hàn-lương-bình-ôn-nhiệt

b)

Hàn-bình-ôn-nhiệt

c)

Hàn - lương - ôn - nhiệt

d)

Hàn - binh - lương - nhiệt

19.

Món giò chả (nem rán), chén nước mắm của người Việt thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là:

a)

Tính cộng đồng

b)

Tính mục thước

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính biện chứng

20.

Tính tổng hợp trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:

a)

Ngũ vị, ngũ chất, ngũ sắc

b)

Trong cách chế biến

c)

Trong cách ăn

d)

Cả A,B,C đều đúng

21.

Tính cộng đồng trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:

a)

Thích ăn chung

b)

Thích trò chuyện khi ăn

c)

Thích chia đồ ăn cho nhau

d)

A,B đúng

22.

Tính mực thước trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:

a)

Tuân theo quy tắc khi ăn.

b)

Ăn ngẫu hứng.

c)

Ăn theo số đông.

d)

Ăn đa dạng món.

23.

“Nồi cơm và chén nước mắm” thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là:

a)

Tính cộng đồng và tính biện chứng.

b)

Tính cộng đồng và tính tổng hợp.

c)

Tính mực thước và tính cộng đồng.

d)

Tính mực thước và tính tổng hợp.

24.

Đôi đũa thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là:

a)

Tính linh hoạt.

b)

Tính cộng đồng.

c)

Tính mực thước.

d)

Tính tổng hợp.

25.

“Không ăn quá no, quá ít; không ăn hết, không để còn” thể hiện:

a)

Tính linh hoạt.

b)

Tính cộng đồng.

c)

Tính mực thước.

d)

Tính tổng hợp.

26.

“Đầu chép, mép trôi, môi mè, lườn trắm…” thể hiện:

a)

Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon).

b)

Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng).

c)

Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa.

d)

Cả A, B, C.

27.

“Cốm hoa vàng, chim ra ràng, gái mắn tang, cà cuống trứng…” thể hiện:

a)

Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon).

b)

Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng).

c)

Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa.

d)

Cả A, B, C.

28.

Khi ăn, người Việt ăn theo hình thức:

a)

Ăn chung.

b)

Ăn riêng lẻ.

c)

Ăn ngẫu hứng.

d)

Cả A, B, C đúng.

29.

Đối với người Việt, "mặc" có ý nghĩa gì?

a)

Quan trọng sau ăn

b)

Giúp con người thích nghi với thời tiết

c)

Giúp con người khắc phục nhược điểm cơ thể

d)

A, B, C đều đúng

30.

"Na dòng trang điểm lại giòn như xưa" thể hiện điều gì?

a)

Khắc phục nhược điểm về tuổi tác

b)

Khắc phục nhược điểm về cơ thể

c)

Nét đẹp của cơ thể

d)

Mặc là quan trọng nhất

31.

Loại vải xuất hiện sớm nhất ở Việt Nam là loại vải nào?

a)

Tơ tằm

b)

Tơ chuối

c)

Vải bông

d)

Tơ dạy

32.

Vải "Giao Chỉ" (do người Trung Hoa đặt tên) là loại vải được dệt từ chất liệu nào?

a)

Tơ tằm

b)

Tơ chuối

c)

Vải bông

d)

Tơ dạy

33.

Đặc điểm về chất liệu vải của người Việt là gì?

a)

Có nguồn gốc từ thực vật

b)

Có nguồn gốc từ động vật

c)

Mỏng, nhẹ, thoáng, phù hợp với môi trường

d)

A và C đúng

34.

Nguồn gốc của các nguyên liệu để tạo ra vải của người Việt là gì?

a)

Từ thực vật

b)

Từ động vật

c)

A và B đúng

d)

A và B sai

35.

"Cái trống mà thùng hai đầu, Bên ta thì có bên Tàu thì không" đề cập đến loại trang phục nào của người Việt?

a)

Khố

b)

Áo dài

c)

Váy (quần không đáy)

d)

Quần lá tọa

36.

Chiếc khố là trang phục phổ biến của nam giới người Việt vào thời kì nào?

a)

Thời vua Gia Long

b)

Thời Hùng Vương

c)

Thời Đại Việt

d)

Trước công nguyên

37.

Quần lá tọa xưa là một loại quần như thế nào?

a)

Dáng lòe xòe như lá tọa (lá một loại cây rừng)

b)

Dệt bằng tơ lấy từ lá tọa

c)

Khi mặc buông lưng (cạp) quần ra ngoài dây buộc

d)

Có hình miếng lá để che trước và lót sau khi ngồi

38.

Quần lá tọa là loại quần dành cho ai?

a)

Nam giới

b)

Nữ giới

c)

Trẻ em

d)

A, B, C đúng

39.

Khăn rằn, áo bà ba là trang phục truyền thống của cư dân vùng nào?

a)

Bắc Bộ

b)

Tây Nguyên

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Nam Bộ

40.

Chiếc quần lá tọa và áo cánh màu nâu sòng là trang phục của nam giới vùng nào?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Đông Nam Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Đồng bằng sông Hồng

41.

Trang phục truyền thống của người Việt cổ là gì?

a)

Áo dài

b)

Áo tứ thân

c)

Yếm

d)

Áo bà ba

42.

Trang phục áo tứ thân của phụ nữ Kinh Bắc thường đi kèm với vật dụng gì?

a)

Nón quai thao (nón ba tầm)

b)

Nón ngựa

c)

Nón bài thơ

d)

Nón dấu

43.

Búi tó củ hành là kiểu tóc truyền thống Việt Nam của ai?

a)

Nam giới

b)

Nữ giới

c)

Trẻ em

d)

Cả A, B, C đúng

44.

Việc con người ứng phó với môi trường tự nhiên được thể hiện qua điều nào?

a)

Mặc

b)

c)

Đi lại

d)

Cả A, B, C

45.

Loại hình giao thông phổ biến nhất ở Việt Nam thời xưa là gì?

a)

Đường bộ

b)

Đường thủy

c)

Đường hàng không

d)

A và B đúng

46.

Đặc điểm của thuyền chiến Việt Nam là gì?

a)

Dài, nhiều khoang

b)

Dài, ít khoang

c)

Ngắn, nhiều khoang

d)

Ngắn, ít khoang

47.

Người Việt cổ ở nhà sàn vì lý do nào?

a)

Nhiều thú dữ

b)

Nước ngập nhiều

c)

Đất ẩm thấp

d)

Cả A, B, C đúng

48.

Mái nhà cong trong kiến trúc truyền thống Việt Nam là biểu hiện:

a)

Sự mô phỏng động tác chèo thuyền

b)

Động tác giã gạo

c)

Sự mô phỏng của cách bế con

d)

Sự mô phỏng của hình mũi thuyền.

49.

Thành ngữ “nhà cao cửa rộng” trong kiến trúc Việt Nam phản ánh kiểu nhà:

a)

Nền cao, cửa nhà cao, nóc nhà cao.

b)

Nền cao, cửa nhà thấp, nóc nhà thấp

c)

Nền cao, cửa thấp và rộng, nóc nhà cao.

d)

Nền cao, cửa nhà thấp và rộng, nóc nhà thấp.

50.

Cấu trúc nhà ở của Việt Nam có đặc điểm:

a)

Nóc nhà cao, cửa hẹp

b)

Nóc nhà cao, cửa nhà cao.

c)

Nóc nhà cao, cửa nhà rộng và thấp

d)

Nóc nhà thấp, cửa nhà thấp và rộng.

51.

“Nhà cao cửa rộng” là những đặc điểm:

a)

Về mặt cấu trúc

b)

Về hướng nhà

c)

Về hình thức kiến trúc

d)

Về cách thức kiến trúc.

52.

Kiểu nhà phổ biến của Việt Nam là:

a)

Nhà thuyền

b)

Nhà bè

c)

Nhà sàn

d)

A, B, C đúng

53.

Điền vào chỗ trống: “Lấy vợ đàn bà, làm nhà hướng.......”.

a)

Nam

b)

Tây

c)

Bắc

d)

Đông

54.

Phong cách động trong kiến trúc nhà ở của người Việt thể hiện:

a)

Kết cấu khung theo 2 chiều dọc, ngang

b)

Kết cấu khung theo 3 chiều: ngang, dọc, đứng.

c)

Kết cấu khung 4 chiều

d)

Kết cấu khung 1 chiều

55.

“Cửa tam quan, bậc tam quan, dãy nhà tam tòa, nhà ba gian” thể hiện:

a)

Coi trọng số lẻ.

b)

Mê tín dị đoan

c)

Coi trọng phía đông

d)

A, B, C đúng.

56.

Cây thước tầm trong kiến trúc dân gian là biểu hiện điển hình của:

a)

Tính động, linh hoạt

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính tổng hợp

d)

Cả A, B, C đúng.

57.

Việc con người tận dụng môi trường tự nhiên được thể hiện qua:

a)

Mặc

b)

Ăn

c)

Đi lại

d)

A,B,C đúng

58.

Trang phục áo tứ thân của phụ nữ Kinh Bắc thường đi kèm với vật dụng gì?

a)

Nón quai thao (nón ba tằm)

b)

Nón ngựa

c)

Nón bài thơ

d)

Nón dấu

59.

Dấu ấn của nhà sàn/nhà cao cẳng trong văn hóa Việt Nam có từ thời kỳ

a)

Đại Việt

b)

Đại Nam

c)

Đông Sơn

d)

Chống Mỹ