NEW
Font size
WorksheetsNhiễm trùng và nhiễm trùng bệnh viện
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Bốn giai đoạn của nhiễm trùng theo thứ tự nào?
Ủ bệnh, khởi phát, toàn phát và hồi phục.
Khởi phát, Ủ bệnh, toàn phát và hồi phục
Ủ bệnh, toàn phát, khởi phát và hồi phục.
Khởi phát, toàn phát, Ủ bệnh và hồi phục.
Yếu tố nào sau đây thuộc miễn dịch đặc hiệu của cơ thể?
Hiện tượng thực bào
Hiện tượng viêm
Hiện tượng sốt
Sự tạo thành kháng thể
Nội độc tố chủ yếu là do vi khuẩn nào tiết ra?
Vi khuẩn Gram dương
Trực khuẩn Gram dương
Vi khuẩn Gram âm
Trực khuẩn không lên men
Vi sinh vật gây bệnh được hay không tùy thuộc vào ba yếu tố nào sau đây?
Độc lực tác nhân – số lượng tác nhân – đường tác nhân
Độc lực tác nhân – số lượng tác nhân – đường xâm nhập
Số lượng tác nhân – độc tính theo ký chủ - đường da niêm hay tiêu
Số lượng tác nhân – độc tính tác nhân - đường đi của tác nhân.
Cách nào dưới đây KHÔNG phải là cách tránh né đáp ứng miễn dịch của vi si
Lẩn tránh trong mô hoặc tế bào
Tiết yếu tố hòa tan hoặc enzyme gây trở ngại đáp ứng miễn dịch
Thay đổi kháng nguyên
Thay đổi kháng thể
Hãy chọn cách sắp xếp các tác nhân gây nhiễm trùng bệnh viện theo thứ tự theo s
Virus > vi khuẩn > vi nấm và ký sinh trùng
Vi khuẩn > Virus > vi nấm và ký sinh trùng
Vi khuẩn > vi nấm và ký sinh trùng > Virus
Virus > vi nấm và ký sinh trùng > vi khuẩn
Các biện pháp nào để phòng nhiễm trùng bệnh viện hiệu quả nhất?
Nhân viên y tế tuân thủ các nguyên tắc vô trùng trong y khoa
Xử lý đúng bệnh phẩm, chất tiết, chất thải của bệnh nhân
Để khẳng định một trường hợp nhiễm trùng có phải là nhiễm trùng bệnh viện hay không, quan trọng là cần phải xác định yếu tố nào?
Thời gian xâm nhập của tác nhân gây bệnh
Loại tác nhân nhiễm trùng
Nhiễm trùng tiên phát
Loại phẫu thuật mà bệnh nhân trải qua
Loại NTVB nào thường gặp nhất trên lâm sàng?
Nhiễm khuẩn huyết
Viêm phổi
Nhiễm trùng tiểu
Nhiễm trùng vết thương ngoại khoa
Định nghĩa nào dưới đây dễ áp dụng nhất trên lâm sàng cho NTVB?
Nhiễm khuẩn xảy ra trong 72 giờ trước nhập viện; và trong vòng 10 ngày trước xuất viện
Nhiễm khuẩn xảy ra trong 48–72 giờ sau nhập viện; và trong vòng 10 ngày sau xuất viện
Nhiễm khuẩn xảy ra trong 48–72 giờ sau nhập viện; và trong vòng 10 ngày trước xuất viện
Nhiễm khuẩn xảy ra trong 48 giờ trước nhập viện; và trong vòng 10 ngày sau xuất viện
Virus nào dưới đây được phát hiện bằng phản ứng PCR trong các loại tế bào của bệnh nhân ung thư biểu mô mũi hầu?
EBV
Virus sởi
Virus quai bị
Parvovirus
Để chẩn đoán HPV, loại bệnh phẩm nào dưới đây là phù hợp nhất?
Máu
Phết cổ tử cung
Da
Dịch não tủy
Từ thiết mô não của bệnh nhân mới tử vong rồi nhuộm huỳnh quang miễn dịch, kết quả cho thấy có những thể vùi hình cầu trong nhân tế bào ký chủ, bắt màu huỳnh quang mạnh có đường kính < 10 nm. Chẩn đoán bệnh nào dưới đây là thích hợp?
Viêm màng não vô trùng
Rubella bẩm sinh
Quai bị
Bệnh dại
Lấy bệnh phẩm là máu để phân lập virus trong nuôi cấy tế bào khi nghi ngờ người bệnh nhiễm virus nào dưới đây?
Virus polio
Virus influenza
Virus dengue
Virus herpes simplex
Miễn dịch thụ động có được là kết quả của tình trạng nào sau đây?
Đã mắc bệnh từ trước
Đã nhiễm nhưng chưa biểu lộ lâm sàng
Đã nhận kháng thể khi còn là thai nhi
Đã được chích ngừa vaccine
Miễn dịch chủ động có được là kết quả của tình trạng nào sau đây?
Do được “điều trị phòng ngừa” bằng kháng thể
Đã nhiễm nhưng chưa biểu lộ lâm sàng
Có giá trị trong một thời gian ngắn
Do cơ thể nhận kháng thể có từ người khác
Một vaccine được tạo từ sản phẩm độc do vi khuẩn tiết ra, được biến đổi trở nên không độc nhưng còn giữ tính kháng nguyên thì được gọi là vaccine nào dưới đây?
Exotoxin
Endotoxin
Anatoxin
Antitoxin
Có thể phải dùng kháng huyết thanh trị liệu khi bệnh nhi mắc bệnh nhiễm vi sinh vật nào dưới đây?
Tả
Sốt xuất huyết
Một vaccine đã được sử dụng trong cộng đồng, chứa một cấu trúc đặc hiệu của virion, được sản xuất bằng công nghệ tái tổ hợp, là vaccine phòng ngừa tác nhân gây bệnh nào dưới đây?
HAV HBV
HBV
CMV
Dengue virus
Màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn KHÔNG có tính chất nào dưới đây?
Cấu tạo bởi protein, phospholipid và sterol
Phospholipid tạo thành một lớp đôi gắn protein
Có chức năng tổng hợp và sản xuất các thành phần vách tế bào
Bài tiết enzym và độc tố ngoại bào
Hấp thu chất dinh dưỡng bằng cơ chế vận chuyển tích cực
Đặc điểm cấu trúc và thành phần vách của vi khuẩn Mycobacteria là:
Có peptidoglycan nhưng còn chứa một lượng lớn lipid
Có đặc tính kháng acid
Khác với vách tế bào vi khuẩn gram dương
Nhuộm được vi khuẩn bằng phương pháp nhuộm kháng acid Ziehl–Neelson
Tất cả các câu trên đều đúng
Tế bào chất của tế bào vi khuẩn KHÔNG có tính chất nào dưới đây?
Có dạng lỏng
Có 80% là nước
Có ty thể, lạp thể, lưới nội bào
Câu A và C đúng
Câu B và C đúng
Môi trường phân biệt là môi trường:
Để phân lập và định danh các vi khuẩn gây bệnh đặc biệt
Dựa trên cơ sở phản ứng lên men đường tạo acid và làm đổi màu chất chỉ thị pH
Không có kháng sinh để vi khuẩn phát triển được
Câu A và B đúng
Câu B và C đúng
Cơ sở để phân loại các vi khuẩn gây bệnh là:
Hình dạng và tính chất bắt màu thuốc nhuộm của chúng
Vị trí gây bệnh của chúng
Khả năng di động của chúng
Câu A và B đúng
Câu A và C đúng
Tế bào vi khuẩn di truyền được các tính trạng qua các thế hệ là nhờ các quá trình:
Tổng hợp protein (protein synthesis)
Nhân đôi DNA (replication)
Phiên âm mRNA (transcription)
DNA lưu trữ tín hiệu di truyền bằng thứ tự sắp xếp thành phần nào trên DNA?
Tổng hợp các enzym
Đường hexose
Đường ribose
Phosphate
Base
Quá trình biến nạp không cần yếu tố nào?
Vi khuẩn cho phải bị phá vỡ (ly giải)
Đoạn DNA nhỏ
Vi khuẩn nhận phải ở trạng thái sinh lý khả nạp
Prophage
Tải nạp là truyền chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho sang vi khuẩn nhận qua phương tiện nào?
Trung gian của các pili
Trung gian của phage
Trung gian màng tế bào
Trung gian protein vận chuyển
Trong tự nhiên, tính kháng thuốc được plasmid truyền từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác theo con đường vận chuyển nào?
Biến nạp
Tải nạp
Tiếp hợp
Kết hợp tế bào
Chọn phát biểu đúng về plasmid.
Thiếu plasmid trong tế bào vi khuẩn không thể sống được
Không hiện diện ở vi khuẩn hoang dại
Plasmid là đại phân tử ARN
Vi khuẩn có R-plasmid có thể tồn tại được trong môi trường có kháng sinh
Kháng sinh có bản chất nào sau đây?
Hoàn toàn từ công nghệ bán tổng hợp
Giết chết tế bào ký chủ ở nồng độ tối thiểu
Được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1985
Tác dụng diệt khuẩn hay kiềm khuẩn trên một số chủng vi khuẩn
Nguyên tắc nào PHẢI áp dụng trong sử dụng kháng sinh?
Chỉ dùng khi có nhiễm virus.
Nếu bệnh nặng thì dùng kháng sinh ngay rồi hãy lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm.
Chỉ định kháng sinh theo phổ tác dụng; nếu nhiễm khuẩn đã xác định thì nên dùng kháng sinh có phổ hẹp.
Dùng đúng liều để đạt hiệu quả điều trị, dùng liều tăng dần để làm quen kháng sinh.
Cơ chế tác động của kháng sinh nào làm vi khuẩn Gram dương biến dạng hình cầu nhờ vỡ ra để không còn gây bệnh?
Ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn
Ức chế chức năng màng tế bào vi khuẩn
Ức chế tổng hợp protein hay acid nucleic
Ức chế cạnh tranh acid folic
Đâu là các nguyên nhân thất bại trong điều trị kháng sinh, NGOẠI TRỪ?
Liều lượng hoặc thời gian điều trị không đủ
Nôn ngay sau khi uống thuốc
Do tương tác làm giảm hấp thu
Kháng sinh đi vào ổ nhiễm khuẩn quá nhiều
Tụ cầu vàng có đặc điểm sinh học nào dưới đây?
Trực khuẩn Gram dương, xếp riêng lẻ
Sinh nha bào
Di động
Tạo khuẩn lạc màu vàng trên môi trường Chapman
Yếu tố nào giúp tụ cầu vàng phát tán trong cơ thể?
Hyaluronidase
Coagulase
Staphylolysin
Beta lactamase
Độc tố ruột của tụ cầu vàng có đặc điểm nào?
Có thành phần cấu tạo là lipopolysaccharide
Bền với nhiệt, chịu nhiệt độ sôi 30 phút
Bị thủy phân bởi enzym đường ruột
Gây ngộ độc thức ăn và kìm hãm hệ thần kinh trung ương
Dưới đây là những thử nghiệm để chẩn đoán tụ cầu vàng, ngoại trừ?
Thử nghiệm miễn dịch gắn enzyme (ELISA)
Nhuộm Gram bệnh phẩm hoặc nuôi cấy, soi kính hiển vi
Thử nghiệm mannitol
Định typ bằng phage
Đặc điểm sinh học của liên cầu khuẩn, ngoại trừ?
Hình cầu hoặc bầu dục, Gram (+), không di động
Sinh bào tử, đôi khi có lông
Là vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí tùy tiện
Yêu cầu môi trường nuôi cấy có nhiều chất dinh dưỡng: huyết thanh, máu động
Streptolysin được tiết ra bởi liên cầu khuẩn nào?
Tiêu huyết α nhóm A
Tiêu huyết β nhóm A
Tiêu huyết α nhóm B
Tiêu huyết β nhóm B
Enzyme vừa có tính kháng nguyên đồng thời làm tan sợi huyết, giúp cho liên cầu khuẩn tràn nhanh là gì?
Streptokinase
Proteinase
Hyaluronidase
Streptolysin
Sốt thấp khớp có liên quan đến, ngoại trừ?
Phức hợp kháng nguyên – kháng thể
Phản ứng chéo với mô cơ tim
Viêm họng
Ở lần tái nhiễm sau, bệnh sẽ nhẹ hơn
Thử nghiệm ASO dùng để chẩn đoán bệnh nào do liên cầu khuẩn gây ra?
Bệnh viêm phổi ở người lớn
Bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ em
Bệnh viêm màng não ở trẻ em
Bệnh viêm đường tiết niệu ở phụ
Phế cầu khuẩn có đặc điểm sinh học nào?
Di động
Khuẩn lạc dạng S tròn, mặt nhẵn bóng, không gây bệnh
Kỵ khí, sinh trưởng không cần CO2
Vi khuẩn không phát triển được trong môi trường có ethylhydrocuprein
Liên quan đến kháng nguyên của phế cầu khuẩn, phát biểu nào đúng nhất?
Kháng nguyên nang đặc hiệu typ, nhưng một số gây phản ứng chéo
Kháng nguyên M là kháng nguyên chung
Kháng nguyên carbohydrate C là kháng nguyên chuyên biệt typ
Có cả kháng nguyên nang và kháng nguyên lông
Ngoài bệnh viêm phổi, phế cầu khuẩn thường gây ra cho trẻ em:
Viêm xoang
Viêm thận
Viêm màng não
Viêm ta
Thử nghiệm phồng nang chẩn đoán phế cầu khuẩn:
Dùng kháng nguyên nang
Dùng kháng thể kháng kháng nguyên M
Dùng kháng nguyên cabohydrate C
Dùng huyết thanh đặc hiệu kháng polysaccharide
Não mô cầu: Chọn tập hợp đúng có liên quan đến não mô cầu. Các mệnh đề: A. Không có nang, có lông và có bào tử; B. Hình hạt cà phê hai mặt úp vào nhau, Gram dương; C. Có thể nằm bên trong hoặc ở ngoài bạch cầu; D. Nhiệt độ nuôi cấy thích hợp ở 37°C, cần 5 – 8% CO2, lên men maltose; E. Tạo khuẩn lạc lồi, nhẵn bóng, không tiêu huyết trên môi trường thạch máu.
1, 3, 4
2, 4, 5
2, 3, 4
3, 4, 5
