WorksheetsTrích xuất câu hỏi từ worksheet (lớp 13)
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Bài thuốc điều trị viêm mũi mạn tính thể phế tỳ khí hư, độc tà ứ trệ trong đó phế khí hư nhiều là:
Quy tỳ thang gia giảm
Ôn phế chỉ lưu đan gia giảm
Tứ quân thang gia giảm
Ôn phế thang gia giảm
Trong bệnh viêm mũi mạn tính thể phế tỳ khí hư, độc tà ứ trệ do phế không phân bố được tân dịch, tích lại rồi hóa đàm khiến cho phế khí nghịch chỉ gây:
Ho
Ngạt mũi
Khó thở
Chảy mũi
Bệnh danh bệnh viêm mũi dị ứng là:
Tỵ uyên
Tỵ cửu
Tỵ chất
Tỵ nhãn
Nguyên nhân gây bệnh viêm mũi dị ứng là:
Phong nhiệt
Phong thấp nhiệt
Phong hàn
Phong hàn thấp
Bệnh viêm mũi dị ứng có biểu hiện:
Thực chứng
Hư chứng
Hư thực thác tạp
Nhiệt chứng
Pháp điều trị bệnh viêm mũi dị ứng là:
Khu phong tán hàn, bổ khí phong
Bổ phế trừ hàn, khu hàn
Bổ phế khí sơ phong tán hàn
Bổ khí cố biểu, khu phong tán hàn
Bài thuốc điều trị viêm mũi dị ứng là:
Quế chi hợp Tứ quân thang gia giảm
Ma hoàng hợp Tứ vật thang gia giảm
Ngọc bình phong tán hợp Quế chi thang gia giảm
Quế chi hợp Tứ vật thang gia giảm
Pháp điều trị viêm xoang nhiễm khuẩn cấp tính là:
Thanh phế giải độc, phát tán phong nhiệt
Phát tán phong nhiệt, giải độc
Thanh phế tiết nhiệt, phát tán phong nhiệt
Thanh phế tiết nhiệt giải độc, phát tán phong nhiệt
Bài thuốc điều trị viêm xoang nhiễm khuẩn cấp tính là:
Ngân kiều tán gia giảm
Tân di thanh phế ẩm gia giảm
Tang cúc ẩm gia giảm
Ma hạnh thạch cam thang gia giảm
Nguyên nhân gây viêm xoang nhiễm khuẩn là:
Nhiệt độc
Thấp thấp
Phong thấp nhiệt
Thấp nhiệt
Triệu chứng của viêm xoang nhiễm khuẩn cấp tính theo y học cổ truyền là:
Ngứa mũi, chảy mũi
Ngạt mũi, chảy mũi màu vàng
Ngạt mũi, chảy mũi trong
Ngửi kém, ngạt mũi
Công thức huyệt điều trị viêm xoang nhiễm khuẩn là: Đầu duy, Thái dương, Ấn đường, Thừa khấp, Quyền liêu, Hợp cốc, Khúc trì và:
Nội quan
Thái xung
Nội đình
Ngoại quan
Bài thuốc Tân di thanh phế ẩm gia giảm điều trị viêm xoang nhiễm khuẩn cấp gồm các vị: Tân di, Tri mẫu, Sơn chi, Hoàng cầm, Thạch cao, Kim ngân, Diếp cá và:
Sa sâm
Mạch môn
Hoàng liên
Chi tử
Hầu họng có chức năng:
Ăn uống
Hô hấp
Phát âm
Ăn uống, hô hấp và phát âm
Bệnh của hầu họng có quan hệ với các tạng phủ:
Phế, Tỳ, Can
Phế, Tỳ, Đởm
Phế, Tâm, Thận
Phế, Tâm, Tỳ
Độc tà gây bệnh cho hầu họng chủ yếu là:
Phong hàn
Phong nhiệt
Thấp nhiệt
Phong thấp
Nguyên nhân gây bệnh cấp tính ở hầu họng là:
Tỳ khí hư nhược
Tỳ hư kiêm thấp
Tỳ vị nhiệt thịnh
Tỳ vị hư hàn
Nguyên nhân hay gây bệnh ở hầu họng là:
Can dương vượng
Can thận hư
Can tỳ bất hòa
Can khí uất kết
Theo y học cổ truyền nguyên nhân gây bệnh ở hầu họng được chia thành:
5 nhóm
4 nhóm
6 nhóm
7 nhóm
Bệnh mới phát, hầu họng đau đỏ là do:
Thấp nhiệt
Phong nhiệt
Phong hàn
Phong thấp
Bệnh mới phát vết loét ở hầu họng đã tụ thành đám sâu, nền và xung quanh vết loét đều có màu đỏ là do:
Phong nhiệt thịnh
Hỏa viêm độc thịnh
Hóa độc thượng nghịch
Hỏa nhiệt xâm nhập
Tiếng nói trầm nhỏ, khí đoản là do:
Phế khí hư
Thận hư
Phế thận âm hư
Phế tỳ hư
Bệnh hầu họng mới mắc, hơi thở hôi, đờm mùi hôi là do:
Phong nhiệt thịnh
Hỏa độc ở phế vị
Phong hàn uất hóa nhiệt
Hỏa độc ở thận
Bệnh danh của viêm họng là:
Nha tỵ
Hầu tý
Nha cam
Hầu tỵ
Theo y học cổ truyền bệnh viêm họng cấp tính có triệu chứng:
Họng sưng nề, đau, khô rát
Họng đỏ nhẹ, khô, nóng, rát
Họng đỏ, khô và đau
Họng đỏ, nóng, khô và rát
Pháp điều trị bệnh viêm họng cấp tính là:
Sơ phong thanh nhiệt, trừ thấp
Thanh nhiệt trừ thấp, hóa đàm
Sơ phong thanh nhiệt, lợi thấp
Sơ phong thanh nhiệt, hóa đờm
Bài thuốc điều trị bệnh viêm họng cấp tính là:
Ngũ vị tiêu độc ẩm gia giảm
Ngân kiều tán gia giảm
Ma hạnh thạch cam thang
Bổ phế chỉ khái lộ
Công thức huyệt điều trị viêm họng cấp là:
Thiên đột, Phong trì, Phong long, Hợp cốc
Thiên đột, Phong trì, Phong long,Túc tam lý
Thiên đột,Liệt khuyến, khúc trì, Hợp cốc
Thiên đột, Phong trì, Khúc trì, Hợp cốc
Bệnh danh của viêm Amidan mạn tính là:
Phong nhiệt nhũ nga
Hậu nga phong nhiệt
Hư hỏa nhũ nga
Hư hỏa hầu nga
Bệnh nhân sốt lạnh, sốt, nhức đầu, amidan sưng đỏ, họng đau, đầu lưỡi đỏ, rêu trắng mỏng, mạch phù hoạt sác là triệu chứng của bệnh viêm Amidan thể:
Cấp tính
Mạn tính
Cấp tính thể nhẹ
Cấp tính thể nặng
Pháp điều trị bệnh viêm Amidan cấp tính thể nặng là:
Sơ phong thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết
Thanh nhiệt giải độc ở phế vị, hoạt huyết trừ mủ
Thanh nhiệt giải độc ở phế tỳ, hoạt huyết trừ mủ
Thanh nhiệt giải độc ở phế vị, khu phong
Bài thuốc gồm các vị: Sa sâm, mạch môn, xạ can, huyền sâm, tang bạch bì dùng để điều trị bệnh:
Viêm A cấp tính
Viêm A mạn tính
Viêm A cấp tính thể nặng
Viêm A cấp tính thể nhẹ
Công thức huyệt điều trị bệnh viêm Amidan cấp là: Thiên đột, Hợp cốc, Khúc trì và:
Quyền liêu
Thừa khấp
Giáp xa
Liệt khuyết
Bệnh viêm niêm mạc miệng có liên quan đến tạng phủ:
Tâm, tỳ
Tâm, phế
Phế, thận
Phế, tỳ
Nguyên nhân gây bệnh viêm niêm mạc miệng thể thực hỏa là do:
Tâm tỳ bị hóa độc, nhiệt độc
Tâm tỳ nhiệt thịnh
Tâm tỳ bị hỏa độc
Tâm tỳ bị nhiệt độc
Pháp điều trị khấu cam thể thực hỏa là:
Thanh nhiệt trừ thấp ở tâm tỳ
Thanh nhiệt tả hỏa ở tâm tỳ
Thanh nhiệt giải độc ở tâm
Thanh nhiệt trừ thấp ở tỳ
Bệnh khẩu cam thể thực hỏa có triệu chứng:
Vết loét không sưng đỏ
Vết loét sưng đỏ
Vết loét sưng, nhạt màu
Vết loét nề nhẹ, bạc màu
Bài thuốc điều trị bệnh khẩu cam thể thực hỏa là:
Thanh cam giải độc thang
Thanh vị thang gia giảm
Thanh tâm thang gia giảm
Đạo xích tán gia giảm
Bệnh danh của bệnh viêm lợi là:
Khấu cam
Nha cam
Nhận cam
Tỳ cam
Nguyên nhân gây viêm lợi là:
Thận kinh có nhiệt kết hợp phong nhiệt tà
Vị kinh có nhiệt kết hợp phong nhiệt tà
Tỳ vị nhiệt kết hợp phong nhiệt tà
Vị kinh có nhiệt kết hợp phong thấp
Pháp điều trị bệnh viêm lợi là:
Sơ phong thanh nhiệt tả hỏa
Sơ phong thanh nhiệt, giải độc
Sơ phong thanh nhiệt trừ thấp
Sơ phong thanh nhiệt
Bài thuốc điều trị bệnh viêm lợi là:
Thanh vị thang gia giảm
Thanh cam giải độc thang gia giảm
Ngũ vị tiêu độc ẩm gia giảm
Đạo xích tán gia giảm
Bài thuốc dùng để chế nước súc miệng điều trị bệnh viêm lợi là:
Mang tiêu, Bạch phàn, Bàng toan
Mang tiêu, Muối ăn, Bàng toan
Mang tiêu, Bàng toan, Phèn phi
Mang tiêu, Muối ăn, Bạch phàn
Theo y học cổ truyền bệnh viêm lợi có triệu chứng:
Nước dãi tiết nhiều
Ít nước dãi
Miệng khô
Nước dãi giảm tiết
Nguyên nhân gây bệnh nha chu viêm cấp tính là:
Vị kinh có nhiệt kết hợp nhiệt độc
Vị kinh thổ nhiệt kết hợp với phong nhiệt
Phong thấp nhiệt kết hợp vị nhiệt
Phong nhiệt phạm vị kết hợp tỳ nhiệt
Bệnh nha chu viêm cấp tính có triệu chứng:
Chân răng sưng đỏ, không đau
Chân răng sưng đỏ, đau nhiều
Chân răng sưng đỏ, đau ít
Chân răng sưng đỏ ít, đau vừa
Bài thuốc điều trị bệnh nha chu viêm gồm các vị: bạc hà, ngưu bàng tử, hạ khô thảo, xích thược, kim ngân hoa, liên kiều, chi tử, tao giác thích, xuyên sơn giáp có tên là:
Ngân kiêu tán gia giảm
Ngưu bàng giải cơ thang gia giảm
Thanh vị thang gia giảm
Thanh cam giải độc thang gia giảm
Nguyên nhân gây bệnh nha chu viêm mạn tính là:
Tỳ vị âm hư
Tâm tỳ hư
Vị âm hư, thận âm hư
Tâm, Vị âm hư
Pháp điều trị bệnh nha chu viêm mạn tính là:
Bổ phế dưỡng âm
Dưỡng âm thanh nhiệt
Dưỡng âm thanh nhiệt giải độc
Dưỡng âm sinh tân chỉ khát
Công thức huyệt điều trị bệnh nha chu viêm cấp tính là: Giáp xa, Hạ quan, Hợp cốc và huyệt:
Nội đình
Thừa khấp
Nội quan
Quyền liêu
Bệnh danh của bệnh sâu răng là:
Khâu cam
Nhân cam
Nha cam
Nha can
Nguyên nhân gây bệnh sâu răng là:
Phong nhiệt kết hợp vị kinh, thận kinh có nhiệt
Phong thấp kết hợp vị kinh, thận kinh có nhiệt
Nhiệt độc kết hợp vị kinh, thận kinh có nhiệt
Phong nhiệt kết hợp vị kinh có nhiệt
Pháp điều trị bệnh sâu răng là:
Phát tán phong nhiệt, an thần
Thanh nhiệt giải độc, an thần
Sơ phong thanh nhiệt, giải độc an thần
Sơ phong thanh nhiệt giải độc
Bài thuốc điều trị bệnh sâu răng có tên là:
Thanh vị thang
Thanh vị thang gia giảm
Thanh cam giải độc thang
Thanh cam giải độc thang gia giảm
Bài thuốc dùng để pha nước súc miệng điều trị bệnh sâu răng gồm các vị:
Băng phiến, Phèn phi, Bạch phàn
Mang tiêu, Bạch phàn, Muối ăn.
Băng phiến, Phèn phi, Muối ăn.
Băng phiến, Bạch phàn, Muối ăn.
Nguyên nhân gây bệnh viêm kết mạc cấp là:
Phong hàn
Thấp nhiệt
Phong nhiệt
Nhiệt độc
Nguyên nhân gây bệnh viêm kết mạc dị ứng mùa xuân là:
Thấp nhiệt thịnh
Phong thấp nhiệt
Phong nhiệt thịnh
Phong thấp thịnh
Pháp điều trị bệnh viêm kết mạc dị ứng mùa xuân là:
Khu phong tán hàn lợi thấp
Thanh nhiệt lợi thấp
Khu phong thanh nhiệt
Khu phong thanh nhiệt lợi thấp
Bài thuốc gồm các vị: Kim ngân hoa, Hoàng đằng, Kinh giới, Lá dâu, Chi tử, Chút chít, Bạc hà, Cúc hoa dùng để điều trị bệnh:
Viêm kết mạc cấp tính,
Viêm kết mạc dị ứng mùa xuân,
Viêm kết mạc bán cấp.
Viêm kết mạc mạn tính.
Theo Y học cổ truyền bệnh viêm kết mạc cấp có triệu chứng:
Sợ ánh sáng
Không sợ ánh sáng
Chói mắt
Cộm, chói mắt
