wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Các sự vật, hiện tượng dù rất phong phú nhưng chúng có một đặc tính chung, thống nhất đó là tính vật chất – tính tồn tại, độc lập không lệ thuộc vào ý thức. Đây là quan niệm của nhà triết học nào?

a)

Hêghen

b)

V.I. Lênin

c)

Ph. Ăngghen

d)

Phoiobắc

2.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để có khái niệm hoàn chỉnh: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ …… được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.

a)

Yếu tố khách quan

b)

Sự vật, hiện tượng

c)

Thực tại khách quan

d)

Sự vật khách quan

3.

Vật chất chỉ tồn tại bằng cách vận động và chỉ thông qua vận động mà vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình. Đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Thuyết khả tri luận

4.

Vận động của vật chất là vận động tự thân. Đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Thuyết bất khả tri luận

5.

Trong các hình thức vận động của vật chất đâu là hình thức vận động cao nhất?

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động xã hội

c)

Vận động vật lý

d)

Vận động hóa học

6.

Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động xét về mặt diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình. Đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

7.

Không gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quãng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau. Đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

8.

Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, có trước, quyết định ý thức con người. Đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Thuyết bất khả tri luận

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

9.

Ý thức là bản thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất. Đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Thuyết hoài nghi luận

10.

Ý thức xuất hiện là kết quả của quá trình tiến hoá lâu dài của giới tự nhiên, của lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp của thực tiễn xã hội – lịch sử của con người. Đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Thuyết nhị nguyên luận

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm

11.

Nguồn gốc ra đời của ý thức là những nguồn gốc nào?

a)

Bộ óc người, lao động

b)

Lao động, óc người

c)

Nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc xã hội

d)

Nguồn gốc tự nhiên, lao động

12.

Ý thức bao gồm những cấp độ nào?

a)

Tri thức, vô thức, tình cảm

b)

Tình cảm, niềm tin, tự ý thức

c)

Tự ý thức, tiềm thức, vô thức

d)

Niềm tin, ý chí, tri thức

13.

Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, có tính quyết định; còn thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là tinh thần sinh ra. Đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Thuyết nhị nguyên luận

14.

Phủ nhận tính độc lập tương đối và tính năng động, sáng tạo của ý thức trong hoạt động thực tiễn; rơi vào trạng thái thụ động, ỷ lại, trông chờ không đem lại hiệu quả trong hoạt động thực tiễn. Đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Thuyết nhị nguyên luận

15.

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan, điều kiện, tiền đề vật chất. Đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Thuyết khả tri luận

b)

Thuyết nhị nguyên luận

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm

16.

Biện chứng là phương pháp xem xét những sự vật và những phản ánh của chúng trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau, trong sự ràng buộc, sự vận động, sự phát sinh và tiêu vong của chúng. Đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

17.

Có bao nhiêu loại hình biện chứng?

a)

1

b)

2

c)

3

18.

Phép biện chứng duy vật có bao nhiêu nguyên lý?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

19.

Mọi sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời nhau, không quy định ràng buộc lẫn nhau, nếu có thì chỉ là những quan hệ bề ngoài, ngẫu nhiên. Đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

20.

Đâu là những tính chất của nguyên lý về sự phát triển?

a)

Tính đa dạng, tính khách quan, tính phổ biến

b)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính đơn nhất

c)

Tính phổ biến, tính kế thừa, tính khách quan

d)

Tính phổ biến, tính kế thừa, tính đa dạng phong phú

21.

Thêm cụm từ vào chỗ trống để được khái niệm hoàn chỉnh: “Tất nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ bản chất do ...... của sự vật hiện tượng quy định, trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác”.

a)

nguyên nhân cơ bản bên trong

b)

khuynh hướng bên trong

c)

nguyên nhân bên ngoài

d)

nguyên nhân chủ yếu bên trong

22.

Thêm cụm từ vào chỗ trống để được khái niệm hoàn chỉnh: “Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ ...... do nguyên nhân bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện”.

a)

không bản chất

b)

chủ yếu

c)

khách quan

d)

bản chất

23.

Thêm cụm từ vào chỗ trống để được khái niệm hoàn chỉnh: “Bản chất là phạm trù triết học dùng để chỉ các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, ...... quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng của đối tượng”.

a)

tương đối ổn định bên trong

b)

ổn định bên trong

c)

ổn định bên ngoài

d)

tuyệt đối ổn định bên trong

24.

Thêm cụm từ vào chỗ trống để được khái niệm hoàn chỉnh: “Hiện tượng là phạm trù triết học dùng để chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên, là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng”.

a)

tương đối ổn định bên ngoài

b)

tuyệt đối ổn định bên ngoài

c)

tương đối ổn định bên trong

d)

ổn định tương đối bên trong

25.

Bước nhảy có những hình thức nào?

a)

Bước nhảy đột biến, bước nhảy dần dần, bước nhảy toàn bộ

b)

Bước nhảy dần dần, bước nhảy cục bộ, bước nhảy từ từ

c)

Bước nhảy đột biến, bước nhảy dần dần, bước nhảy toàn bộ, bước nhảy cục bộ

d)

Bước nhảy bộ phận, bước nhảy từ từ, bước nhảy hoàn toàn, bước nhảy liên tục

26.

Phủ nhận mâu thuẫn khách quan, coi mâu thuẫn là thứ phi logic chỉ có trong tư duy, không thể chuyển hóa. Đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

27.

Phủ định biện chứng có những đặc trưng nào?

a)

Tính phổ biến , tính khách quan, tính đa dạng phong phú

b)

Tính chủ quan, tính phủ định sạch trơn, tính đơn nhất

c)

Tính ngẫu nhiên, tính tuyệt đối, tính đồng nhất

d)

Tính kế thừa từng phần, tính chủ quan, tính đơn điệu

28.

Giữ lại nguyên si những gì bản thân nó đã có ở giai đoạn phát triển trước; thậm chí còn ngăn cản sự phát triển của chính nó, của đối tượng mới. Đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

29.

Quy luật nào khái quát sự phát triển theo đường xoáy ốc?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật lượng - chất

c)

Quy luật xã hội

d)

Quy luật phủ định của phủ định

30.

Phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người; nhận thức là sự phản ánh trạng thái chủ quan của con người. Đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Thuyết khả tri luận

31.

Nghi ngờ khả năng nhận thức của con người, tuy còn hạn chế nhưng có yếu tố tích cực đối với nhận thức khoa học. Đây là quan điểm thuộc trường phái triết học nào?

a)

Thuyết bất khả tri luận

b)

Thuyết khả tri luận

c)

Thuyết hoài nghi luận

d)

Chủ nghĩa duy tâm

32.

Nhận thức là sự phản ánh trực quan, đơn giản, là bản sao chép nguyên xi trạng thái bất động của sự vật. Đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

33.

Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động, sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể. Đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Thuyết khả tri luận

b)

Thuyết hoài nghi luận

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

34.

Sự vật, hiện thực, cái cảm giác được, chỉ được nhận thức dưới hình thức khách thể hay hình thức trực quan. Đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Thuyết nhị nguyên luận

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

35.

Yếu tố nào là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý?

a)

Vật chất

b)

Tinh thần

c)

Thực tiễn

d)

Cả a, b và c

36.

Hoạt động nhằm biến đổi các quan hệ xã hội mà đỉnh cao nhất là biến đổi các hình thái kinh tế – xã hội. Đây là dạng hoạt động thực tiễn gì?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động chính trị – xã hội

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động sản xuất tinh thần

37.

Quá trình mô phỏng hiện thực khách quan trong phòng thí nghiệm để hình thành chân lý. Đây là dạng hoạt động thực tiễn gì?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động nghiên cứu khoa học

c)

Hoạt động sản xuất tinh thần

d)

Hoạt động chính trị – xã hội

38.

Thực tiễn có vai trò gì đối với quá trình nhận thức?

a)

Là cơ sở, động lực của nhận thức

b)

Là mục đích của nhận thức

c)

Là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý

d)

Cả a, b và c

39.

Giai đoạn nhận thức cảm tính diễn ra dưới bao nhiêu hình thức?

a)

Một hình thức

b)

Hai hình thức

c)

Ba hình thức

d)

Bốn hình thức

40.

Giai đoạn nhận thức lý tính diễn ra dưới bao nhiêu hình thức?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

41.

Thêm cụm từ vào chỗ trống để được quan niệm hoàn chỉnh của V.I. Lênin: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến ............ – đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan”.

a)

Vật chất

b)

Hoạt động

c)

Thực tiễn

d)

Chân lý

42.

Thêm cụm từ vào chỗ trống để được khái niệm chân lý: “Chân lý là tri thức phù hợp với .................... và được thực tiễn kiểm nghiệm”.

a)

Hiện thực khách quan

b)

Sự vật, hiện tượng

c)

Chủ thể nhận thức

d)

Khách thể nhận thức

43.

Chân lý có bao nhiêu tính chất?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

44.

Đâu là những tính chất của chân lý?

a)

Tính tương đối, tính tuyệt đối, tính cụ thể

b)

Tính cụ thể, tính tương đối, tính khách quan

c)

Tính khách quan, tính cụ thể, tính tương đối và tuyệt đối

d)

Tính tuyệt đối, tính tương đối, tính khách quan

45.

Thêm cụm từ vào chỗ trống để được quan niệm hoàn chỉnh của V.I. Lênin: “Thừa nhận chân lý ……………., tức là chân lý không phụ thuộc vào con người và loài người”.

a)

Tuyệt đối

b)

Tương đối

c)

Cụ thể

d)

Khách quan

46.

Những tri thức phản ánh đầy đủ, toàn diện hiện thực khách quan ở một giai đoạn lịch sử cụ thể xác định. Đây là thể hiện tính chất nào sau đây của chân lý?

a)

Tính cụ thể

b)

Tính khách quan

c)

Tính tuyệt đối

d)

Tính phổ biến

47.

Xã hội có mấy loại hình sản xuất cơ bản?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

48.

Trong các loại hình sản xuất, sản xuất nào là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển xã hội loài người?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất tinh thần

c)

Sản xuất văn hóa, nghệ thuật

d)

Sản xuất ra bản thân con người

49.

Lực lượng sản xuất được cấu thành bởi những yếu tố nào?

a)

Người lao động và phương tiện lao động

b)

Người lao động và công cụ lao động

c)

Tư liệu sản xuất và quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất

d)

Người lao động và tư liệu sản xuất

50.

Trong lực lượng sản xuất, nhân tố nào là nhân tố hàng đầu giữ vai trò quyết định?

a)

Người lao động

b)

Công cụ lao động

c)

Phương tiện lao động

d)

Đối tượng lao động

51.

Trong lực lượng sản xuất, nhân tố nào mang tính cách mạng nhất?

a)

Người lao động

b)

Công cụ lao động

c)

Đối tượng lao động

d)

Phương tiện lao động

52.

Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở yếu tố nào?

a)

Trình độ kinh nghiệm, kỹ năng của người lao động

b)

Trình độ của công cụ lao động; trình độ tổ chức lao động xã hội

c)

Trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất

d)

Cả a, b, c đều đúng

53.

Trong tác phẩm Sự khốn cùng của Triết học, C. Mác viết: “Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp”. Mệnh đề trên phản ánh quan điểm nào?

a)

Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng

b)

Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất

c)

Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất

d)

Quan hệ sản xuất tồn tại độc lập với lực lượng sản xuất

54.

Tiền đề xuất phát mà C. Mác và Ph. Ăngghen dựa vào để nghiên cứu lịch sử xã hội là gì?

a)

Con người tư duy

b)

Cá nhân, anh hùng

c)

Con người hiện thực

d)

Cá nhân riêng biệt

55.

“Sản xuất vật chất là quá trình mà trong đó con người sử dụng …………. tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào ………….., cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên để tạo ra cái …………. nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người.”

a)

Công cụ lao động / tự nhiên / xã hội

b)

Tư liệu sản xuất / xã hội / tự nhiên

c)

Công cụ lao động / xã hội / tự nhiên

d)

Tư liệu sản xuất / tự nhiên / xã hội

56.

Tiêu chuẩn quan trọng để phân biệt các thời đại kinh tế là gì?

a)

Thể chế chính trị

b)

Hình thức nhà nước

c)

Thể chế pháp luật

d)

Phương thức sản xuất

57.

Quy luật nào không phải là quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển xã hội?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

c)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Cả b và c đều đúng

58.

Quan hệ sản xuất là?

a)

Mối quan hệ giữa con người với đối tượng lao động

b)

Cách thức con người tiến hành sản xuất qua các giai đoạn lịch sử

c)

Tổng hợp các quan hệ kinh tế – vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất

d)

Phương thức kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất

59.

Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào giữ vai trò quyết định bản chất và tính chất của quan hệ sản xuất?

a)

Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất

b)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

60.

Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào giữ vai trò kích thích trực tiếp lợi ích con người?

a)

Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất

b)

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất

c)

Quan hệ sở hữu về công cụ lao động

d)

Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

61.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành, biến đổi và phát triển của quan hệ sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại độc lập, tách rời nhau

c)

Lực lượng sản xuất phụ thuộc vào quan hệ sản xuất

d)

Quan hệ sản xuất quyết định sự hình thành, biến đổi và phát triển của lực lượng sản xuất

62.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất đòi hỏi quan hệ sản xuất phải phù hợp theo; và khi quan hệ sản xuất phù hợp sẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

b)

Sự phát triển của quan hệ sản xuất đòi hỏi lực lượng sản xuất phải phù hợp theo; và khi lực lượng sản xuất phù hợp sẽ thúc đẩy quan hệ sản xuất phát triển

c)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất đòi hỏi trình độ kỹ thuật phải phù hợp theo; và khi trình độ kỹ thuật phù hợp sẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

d)

Sự phát triển của quan hệ sản xuất đòi hỏi trình độ quản lý phải phù hợp theo; và khi trình độ quản lý phù hợp sẽ thúc đẩy quan hệ sản xuất phát triển

63.

Trong thực tiễn, muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ nhân tố nào?

a)

Nâng cao trình độ và quy mô của lực lượng sản xuất

b)

Đổi mới toàn diện quan hệ sản xuất trước tiên

c)

Tăng cường phân phối sản phẩm lao động nhằm kích thích lợi ích

d)

Mở rộng thị trường tiêu thụ là điều kiện đủ để phát triển

64.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, cơ sở hạ tầng là gì?

a)

Toàn bộ đất đai, máy móc, phương tiện để sản xuất

b)

Toàn bộ quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội

c)

Toàn bộ những thành phần kinh tế của một xã hội

d)

Toàn bộ những điều kiện vật chất và tinh thần của xã hội

65.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, kiến trúc thượng tầng là gì?

a)

Hệ thống quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng, cùng những quan hệ nội tại thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

b)

Hệ thống các hình thái văn hóa xã hội, cùng với các thiết chế tổ chức nhà nước tương ứng, cùng những quan hệ nội tại thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

c)

Hệ thống các hình thái tinh thần xã hội, cùng với các thiết chế pháp quyền tương ứng, cùng những quan hệ nội tại thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

d)

Hệ thống các hình thái tồn tại xã hội, cùng với các thiết chế quản lý xã hội tương ứng, cùng những quan hệ nội tại thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định