wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

quoc phong cua thao vy

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

: Mục đích của môn học Giáo dục Quốc phòng và an ninh cho sinh viên là gì?

a)

Phấn đấu hình thành phẩm chất, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất, năng lực, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

c)

Để sinh viên có tinh thần tích cực trong học tập và công tác khi ra trường.

d)

Hình thành năng lực học tập, có niềm tin vào sự nghiệp đổi mới đất nước.

2.

Yêu cầu đối với sinh viên trong giáo dục quốc phòng và an ninh là:

a)

Xác định rõ trách nhiệm và thái độ đúng đắn trong học tập.

b)

Đảm bảo tinh thần trách nhiệm cao trong thực hành động tác.

c)

Xác định được nội dung và tập trung học tập, nghiên cứu.

d)

Sẵn sàng học tập với vai trò trách nhiệm đúng đắn.

3.

Mục đích của nghiên cứu học phần Đường lối quân sự của Đảng là?

a)

Hình thành nhân cách, phẩm chất và niềm tin cách mạng.

b)

. Có niềm tin khoa học, rèn luyện phẩm chất đạo đức và lý tưởng cách mạng.

c)

Hình thành phẩm chất đấu tranh và có niềm tin khoa học.

d)

Tin tưởng khoa học, hình thành đạo đức cách mạng quân nhân

4.

Nghiên cứu và thực hiện tốt học phần Công tác quốc phòng và an ninh để làm gì?

a)

Xây dựng lòng tin chiến thắng trước mọi âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù đối với cách mạng Việt Nam.

b)

Cảnh giác trước mọi diễn biến, thủ đoạn của phản động quốc tế.

c)

Nắm bắt tinh thần học tập, cảnh giác với phản động quốc tế.

d)

Có tinh thần cảnh giác cách mạng, hiểu được nội dung an ninh Tổ quốc.

 

5.

Cơ sở phương pháp luận của môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh là gì?

a)

Lý luận quân sự của các nhà kinh điển trên thế giới.

b)

Chủ trương, đường lối cách mạng và lý luận quân đội.

c)

Học thuyết Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

d)

Các vấn đề nêu trên đều đúng quan điểm của Đảng, Nhà nước.

6.

Đối tượng nghiên cứu của môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh là gì?

a)

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh và quân đội.

b)

Đường lối quân sự của Đảng, công tác quốc phòng, an ninh và kỹ năng quân sự cần thiết

c)

Quan điểm đường lối quân sự của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

d)

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác quốc phòng, an ninh.

7.

Nghiên cứu về nhiệm vụ, nội dung công tác quốc phòng, an ninh của Đảng hiện nay gồm những vấn đề gì?

a)

Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên.

b)

Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh, lực lượng chiến tranh.

c)

Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

d)

Xây dựng tiềm lực và thế trận chiến tranh nhân dân.

8.

Giáo dục quốc phòng và an ninh là môn học bao gồm những kiến thức khoa học nào?

a)

Xã hội, nhân văn, khoa học cơ bản và kỹ thuật quân sự.

b)

Xã hội nhân văn và kỹ thuật công nghệ.

c)

Xã hội, nhân văn, khoa học công nghệ và khoa học kỹ thuật quân sự.

d)

Xã hội, nhân văn, khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật quân sự.

9.

Thực hiện tốt Giáo dục quốc phòng và an ninh cho sinh viên là góp phần?

a)

Xây dựng tinh thần trách nhiệm, ý thức tham gia bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống.

b)

Xây dựng tình yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có ý thức, năng lực sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc.

d)

Đào tạo cán bộ có ý thức tổ chức kỷ luật và tình yêu quê hương đất nước.

10.

Môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh gồm đối tượng nghiên cứu nào?

a)

Nghiên cứu về đường lối quân sự của Đảng.

b)

Nghiên cứu về đường lối quân sự quốc phòng, an ninh.

c)

Nghiên cứu về công tác quân sự, an ninh

d)

Nghiên cứu về đường lối quân sự, an ninh, quốc phòng.

11.

Phương pháp luận chung nhất của việc nghiên cứu môn Giáo dục quốc phòng và an ninh là?

a)

Học thuyết Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng.

b)

Học thuyết Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

c)

Học thuyết Mác – Lênin, tư tưởng Quân sự Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng.

d)

Học thuyết Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối quân sự của Đảng.

12.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, chiến tranh xuất hiện từ khi nào?

a)

Đã có ngay từ khi loài người xuất hiện.

b)

Có từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước.

c)

Xuất hiện từ khi con người biết đến lợi ích kinh tế.

d)

Xuất hiện khi các hình thức tôn giáo hình thành.

13.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, quân đội mang bản chất của giai cấp nào

a)

Của giai cấp bị áp bức bóc lột.

b)

Của những người lao động nghèo khổ.

c)

Của giai cấp, nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó.

d)

Của giai cấp nông dân và nhân dân lao động.

14.

Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp nào?

a)

Giai cấp nông dân.

b)

Giai cấp công nhân.

c)

Nhân dân lao động Việt Nam.

d)

Tầng lớp tri thức do Đảng lãnh đạo.

15.

Một trong những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Quần chúng nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

b)

Đảng Cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

c)

Nhà nước lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

d)

Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

16.

Khẳng định nào sau đây là SAI?

a)

Chiến tranh chỉ mất đi khi những điều kiện sinh ra nó không còn tồn tại nữa.

b)

Còn chế độ tư hữu là còn tồn tại chiến tranh.

c)

Chiến tranh là một hiện tượng vĩnh viễn.

d)

Có đối kháng giai cấp tất yếu sẽ có chiến tranh.

17.

Khi nói về chiến tranh chủ nghĩa Mác - Lênin đã khẳng định như thế nào?

a)

Chiến tranh luôn gắn liền với con người và xã hội loài người.

b)

Chiến tranh là một hiện tượng chính trị có tính lịch sử.

c)

Chiến tranh là phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử.

d)

Chiến tranh là một hiện tượng chính trị - xã hội có tính lịch sử.

18.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin bản chất của chiến tranh là gì?

a)

Là sự tiếp tục cuộc đấu tranh kinh tế và chính trị.

b)

Là sự tiếp tục của chính trị bằng biện pháp khác, cụ thể là bằng bạo lực.

c)

Là sự tiếp tục của cuộc đấu tranh chính trị.

d)

Là sự tiếp tục của cuộc đấu tranh giai cấp.

19.

Một trong những nguyên tắc xây dựng Quân đội kiểu mới của Lênin là gì?

a)

Xây dựng Quân đội gắn với phát triển kinh tế xã hội

b)

Xây dựng Quân đội gắn với xây dựng củng cố quốc phòng.

c)

Xây dựng Quân đội gắn với hiện đại hóa, công nghiệp hóa.

d)

Xây dựng Quân đội phát triển hài hòa các quân chủng, binh chủng.

20.

Một trong những cống hiến của chủ tịch Hồ Chí Minh trong phát triển lý luận về Quân đội ta là gì?

a)

Khẳng định Quân đội phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Khẳng định Quân đội phải chiến đấu cho lợi ích của nhân dân.

c)

Khẳng định Quân đội ta từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu.

d)

Khẳng định Quân đội phải đoàn kết với nhân dân.

21.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về nguồn gốc ra đời của quân đội là gì?

a)

Chế độ tư hữu và đối kháng giai cấp.

b)

Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và công cụ lao động.

c)

Chế độ tư hữu và sự phân chia xã hội thành các giai cấp.

d)

Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng.

22.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, một trong những chức năng của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Là đội quân bảo vệ đất nước

b)

Là đội quân công tác.

c)

Là đội quân bảo vệ chính quyền vô sản.             

d)

Là đội quân tuyên truyền giác ngộ nhân dân.

23.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, chiến tranh là gì?

a)

Là một bộ phận, một phương tiện của chính trị, là kết quả phản ánh những cố gắng cao nhất của chính trị.

b)

Là lực lượng quan trọng không thể thiếu của chính trị.

c)

Là một thành phần, một yếu tố cấu thành của chính trị.

d)

Là hậu quả của chính trị.

24.

Một trong những nguyên tắc cơ bản xây dựng Quân đội của Lênin là gì?

a)

Xây dựng Quân đội tinh nhuệ.

b)

Xây dựng Quân đội chính quy.

c)

Xây dựng Quân đội hiện đại.        

d)

Xây dựng Quân đội có tính kỷ luật.

25.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, muốn xóa bỏ chiến tranh thì phải xóa bỏ nguồn gốc sinh ra nó, đó là gì?

a)

Xóa bỏ lợi ích kinh tế giữa các giai cấp.

b)

Xóa bỏ nguồn gốc từ quy luật tự nhiên của xã hội loài người.

c)

Xóa bỏ đối kháng giai cấp và đấu tranh giai cấp.

d)

Xóa bỏ chế độ tư hữu, giai cấp và nhà nước.

26.

Quan điểm “Trong mọi cuộc chiến tranh, rốt cuộc thắng lợi đều tuỳ thuộc vào tinh thần của quần chúng đang đổ máu trên chiến trường” là của ai?

a)

. Ph. Ăngghen      

b)

V.      I. Lênin

c)

Các Mác              

d)

Hồ Chí Minh

27.

Theo quan điểm của Lênin sức mạnh chiến đấu của Quân đội yếu tố nào đóng vai trò quyết định?

a)

Vũ khí trang bị, kỹ thuật.       

b)

Quân số, tổ chức, biên chế.

c)

Yếu tố chính trị, tinh thần.      

d)

Trình độ huấn luyện và thể lực.

28.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nguyên tắc xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Đảng lãnh đạo Quân đội nhân dân Việt Nam.

b)

Đảng tổ chức ra Quân đội nhân dân Việt Nam.

c)

Đảng chăm lo đến đời sống của Quân đội nhân dân Việt Nam.

d)

Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt đối với Quân đội nhân dân Việt Nam.

29.

Quan điểm: Chiến tranh trở thành “Bạn đường” của mọi chế độ tư hữu, là quan điểm của ai?

a)

V. I. Lênin.      

b)

Các Mác

c)

Ph.Ăngghen

d)

Ph. Claudơvít.

30.

Quân đội nhân dân Việt Nam thành lập ngày, tháng năm nào?

a)

22/12/1947

b)

22/12/1946

c)

22/12/1944

d)

22/12/1945

31.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh Quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng gì?

a)

Đội quân chiến đấu, tăng gia sản xuất, tuyên truyền.

b)

Đội quân chiến đấu, đội quân công tác, đội quân lao động sản xuất.

c)

Đội quân chiến đấu và giữ gìn hoà bình đất nước.

d)

Đội quân chiến đấu, lao động sản xuất, tuyên truyền.

32.

Quan điểm: Chiến tranh là “Bạn đường” của chủ nghĩa đế quốc, là quan điểm của ai?

a)

Các Mác.    

b)

V. I. Lênin.      

c)

Ph. Ăng ghen.   

d)

Ph. Claudơvít

33.

Theo Hồ Chí Minh, đâu là nhân tố quyết định sự hình thành và phát triển bản chất giai cấp công nhân của quân đội ta?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Hệ thống chính trị.

c)

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

34.

Một trong những cống hiến của chủ tịch Hồ Chí Minh trong phát triển lý luận về quân đội?

a)

Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hi sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội.

b)

Quân đội ta là một quân đội kiểu mới mang bản chất cách mạng của giai cấp công nhân.

c)

Quân đội ta kế thừa những truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc.

d)

Quân đội ta từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu.

35.

: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc nào?

a)

Tuyệt đối, lấy chất lượng là chính.   

b)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.

c)

Tuyệt đối, trực tiếp và đa dạng.        

d)

Tuyệt đối, bao quát về mọi mặt.

36.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, chính trị là gì?

a)

Chính trị là sự phản ánh tập trung của kinh tế.

b)

Chính trị là sự thống nhất giữa đường lối đối nội và đường lối đối ngoại.

c)

Chính trị là mối quan hệ giữa các giai cấp, dân tộc.

d)

Cả ba phương án trên.

37.

Một trong những nguyên tắc cơ bản, quan trọng nhất về xây dựng Hồng quân của Lênin là gì?

a)

Đảng Cộng sản lãnh đạo quân đội tăng cường bản chất giai cấp công nhân.

b)

Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định đến sức mạnh của quân đội.

c)

Quân đội phải trung thành với giai cấp, với nhân dân.

d)

Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội.

38.

Luận điểm “Phi chính trị hóa quân đội” của giai cấp nào?

a)

Giai cấp bóc lột.                      

b)

Giai cấp tư sản.           

c)

Tầng lớp trí thức.                    

d)

Tầng lớp tiến bộ.

39.

Một trong những tư tưởng Hồ Chí Minh về Quân đội là gì?

a)

Sự ra đời của Quân đội là một quy luật trong đấu tranh giai cấp ở Việt Nam.

b)

Sự ra đời của Quân đội là một tất yếu, là vấn đề có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam.

c)

Sự ra đời của Quân đội là do yêu cầu của cuộc đấu tranh cách mạng ở Việt Nam.

d)

Sự ra đời của Quân đội là một tất yếu trong đấu tranh dựng nước và giữ nước.

40.

Nguồn gốc ra đời của Quân đội theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin là gì?

a)

Do chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sự phân chia xã hội thành giai cấp đối kháng.

b)

Do yêu cầu của phong trào đấu tranh cách mạng.

c)

Do phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân lao động.

d)

Do đấu tranh giai cấp, do chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.

41.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, nguồn gốc của chiến tranh là gì?

a)

Chiến tranh có nguồn gốc từ mâu thuẫn về lợi ích kinh tế giữa các giai cấp.

b)

Chiến tranh có nguồn gốc từ đối kháng giai cấp và đấu tranh giai cấp.

c)

Chiến tranh có nguồn gốc từ quy luật tự nhiên của xã hội loài người.

d)

Chiến tranh có nguồn gốc từ chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, có đối kháng giai cấp và áp bức bóc lột.

42.

Trong các nguyên tắc xây dựng Quân đội kiểu mới của Lênin thì nguyên tắc nào quan trọng nhất?

a)

Đảng Cộng sản lãnh đạo Hồng quân tăng cường bản chất giai cấp công nhân. 

b)

Phát triển hài hòa các quân, binh chủng, sẵn sàng chiến đấu.

c)

Xây dựng Quân đội chính quy, không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức.           

d)

Đoàn kết, thống nhất giữa Quân đội với nhân dân.

43.

Một trong những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc là sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc là sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, cả nước, kết hợp với sức mạnh thời đại.

c)

Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc là sức mạnh tổng hợp của nhiều yếu tố trong nước với sức mạnh thời đại.

d)

Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc là sức mạnh tổng hợp cả về chính trị tinh thần với sức mạnh quân sự.

44.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Là độc lập dân tộc và thống nhất đất nước.

c)

Là độc lập dân tộc và xây dựng đất nước.

d)

Là độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ.

45.

Theo quan điểm của Mác - Ăng ghen khẳng định: Xã hội loài người đã có giai đoạn không có chiến tranh, đó là giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn Phong kiến

b)

Giai đoạn Chủ nghĩa xã hội.

c)

Giai đoạn Cộng sản nguyên thủy

d)

Giai đoạn Tư bản chủ nghĩa.

46.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, chính trị là sự phản ánh tập trung của cái gì?

a)

Kinh tế.            

b)

Xã hội.          

c)

Quốc phòng.      

d)

Văn hóa.

47.

Tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam là tổ chức nào?

a)

Đoàn Vệ quốc quân.

b)

Đội Việt Nam Cứu quốc quân.

c)

Việt Nam Giải phóng quân.

d)

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

48.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân về bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Là nghĩa vụ số một, là trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân.

b)

Là sẵn sàng chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc.

c)

Là nghĩa vụ của mọi công dân Việt Nam.

d)

Là nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi công dân.

49.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh là gì?

a)

Xây dựng tiềm lực, an ninh nhân dân.               

b)

Xây dựng tiềm lực quân sự, chính trị.

c)

Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh.                 

d)

Xây dựng tiềm lực an ninh chính trị.

50.

Bản chất của việc xây dựng tiềm lực chính trị - tinh thần là nói tới yếu tố nào?

a)

. Yếu tố con người.

b)

Yếu tố kinh tế.

c)

Hệ thống chính trị.

d)

Thế trận an ninh – quốc phòng.

51.

Quá trình hiện đại hóa nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần gắn với hoạt động nào?

a)

Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ.

b)

Hiện đại hóa nền kinh tế.

c)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Hiện đại hóa quân sự, an ninh.

52.

Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân cho sinh viên trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân” là một trong những nội dung của?

a)

Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh.

b)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

c)

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

d)

Phương hướng xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

53.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng.

b)

Xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc.

c)

Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng, an ninh nhân dân.

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

54.

Nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế, là nội dung thứ mấy trong xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh?

a)

Nội dung thứ nhất.                

b)

Nội dung thứ hai.       

c)

Nội dung thứ ba.                        

d)

Nội dung thứ tư.

55.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh là gì?

a)

Gắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với quá trình tăng cường vũ khí trang bị cho Dân quân tự vệ.

b)

Gắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với quá trình tăng cường vũ khí trang bị cho các lực lượng Công an nhân dân.

c)

Gắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với quá trình tăng cường vũ khí trang bị cho an ninh nhân dân.

d)

Gắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với quá trình tăng cường vũ khí trang bị cho các lực lượng vũ trang nhân dân.

56.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Đó là nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với công an nhân dân.

b)

Đó là nền quốc phòng, an ninh toàn dân gắn chặt với an ninh chính trị.

c)

Đó là nền quốc phòng, an ninh có sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành.

d)

Đó là nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.

57.

Nền an ninh nhân dân là gì?

a)

Là sức mạnh về tinh thần, vật chất, sự đoàn kết của toàn dân tộc được huy động vào sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, trong đó lực lượng dân quân tự vệ làm nòng cốt.

b)

Là sức mạnh về tinh thần, vật chất của toàn dân tộc được huy động vào sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, trong đó lực lượng công an làm nòng cốt.

c)

Là sức mạnh về tinh thần, vật chất, sự đoàn kết và truyền thống dựng nước, giữ nước của toàn dân tộc được huy động vào sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, trong đó lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh nhân dân làm nòng cốt.

d)

Là sức mạnh về tinh thần, vật chất của toàn dân được huy động vào sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, trong đó lực lượng vũ trang địa phương làm nòng cốt.

58.

Một trong những mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh hiện nay là gì?

a)

Tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước cả chính trị, quân sự, an ninh và đối ngoại.

b)

Tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước cả quân sự, an ninh, văn hóa, xã hội và đối ngoại.

c)

Tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước kinh tế, văn hóa, xã hội.

d)

Tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước cả về chính trị, quân sự, an ninh, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ.

59.

Đâu là một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh?

a)

Xây dựng tiềm lực chính trị, kinh tế.                 

b)

Xây dựng tiềm lực chính trị, quân sự.

c)

Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần.              

d)

Xây dựng tiềm lực chính trị, an ninh.

60.

Nội dung nào là một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh?

a)

Xây dựng tiềm lực cơ sở vật chất.                     

b)

Xây dựng tiềm lực văn hóa xã hội.

c)

Xây dựng tiềm lực kinh tế.                                 

d)

Xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân.

61.

Đâu là một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân Việt Nam?

a)

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân chỉ  có  mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.

b)

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân để bảo vệ Đảng, chính quyền, các lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có vai trò nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

Nền quốc phòng toàn dân, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

62.

Đâu là một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh?

a)

Bố trí lực lượng luôn đáp ứng yêu cầu chuẩn bị cho đất nước về mọi mặt, sẵn sàng động viên thời chiến.

b)

Bố trí lực lượng luôn đáp ứng yêu cầu cho thời chiến, sẵn sàng động viên khi chiến tranh.

c)

Bố trí lực lượng luôn đáp ứng yêu cầu cho thời bình, sẵn sàng động viên thời chiến.

d)

Bố trí lực lượng luôn đáp ứng yêu cầu cho chiến tranh, sẵn sàng động viên thời chiến.

63.

Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần có vị trí như thế nào trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Tiềm lực chính trị tinh thần là nhân tố cơ bản tạo nên niềm lạc quan tin tưởng của quốc phòng, an ninh.

b)

Tiềm lực chính trị tinh thần là nhân tố cơ bản tạo nên nền tảng của quốc phòng, an ninh

c)

Tiềm lực chính trị tinh thần là nhân tố cơ bản tạo nên chỗ dựa vững chắc của quốc phòng, an ninh.

d)

Tiềm lực chính trị tinh thần là nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh của quốc phòng, an ninh.

64.

Đâu là đặc trưng thể hiện sự khác nhau về bản chất trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của nước ta so với các nước tư bản chủ nghĩa?

a)

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.

b)

Đó là nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do toàn thể nhân dân tiến hành.

c)

Đó là nền quốc phòng, an ninh có sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành.

d)

Nền quốc phòng, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại.

65.

Một trong những biện pháp chính xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay là gì?

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước, trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với xây dựng khu vực phòng thủ.

b)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

c)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước, tổ chức và nhân dân đối với xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước, trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

66.

Nội dung nào là một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh?

a)

Kết hợp chặt chẽ xây dựng thế trận quốc phòng và chiến tranh nhân dân.

b)

Kết hợp chặt chẽ xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

c)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện.

d)

Kết hợp chặt chẽ xây dựng thế trận quốc phòng và chiến tranh hiện đại của các quân binh chủng.

67.

Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh hiện nay là gì?

a)

Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.

b)

Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh chính trị.

c)

Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

d)

Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu khi có chiến tranh xảy ra.

68.

Nội dung nào là một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân Việt Nam?

a)

Xây dựng nền quốc phòng, an ninh nhân dân vững mạnh là để tự vệ, chống lại kẻ thù.

b)

Đó là nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do toàn thể nhân dân tiến hành.

c)

Xây dựng  nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là bảo vệ nền an ninh quốc gia.

d)

Nền quốc phòng, an ninh nhân dân vững mạnh là để chống lại thù trong, giặc ngoài.

69.

Nền quốc phòng toàn dân là gì?

a)

Là sức mạnh quốc phòng của đất nước được xây dựng toàn diện, thống nhất.

b)

Là sức mạnh quốc phòng của đất nước được xây dựng trên nền tảng tinh thần mang tính chất thống nhất và đồng bộ.

c)

Là sức mạnh quốc phòng của đất nước được xây dựng đồng bộ.

d)

Là sức mạnh quốc phòng của đất nước được xây dựng trên nền tảng nhân lực, vật lực, tinh thần mang tính chất toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường.

70.

Đâu là một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh?

a)

Xây dựng tiềm lực an ninh nhân dân.                

b)

Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ.

c)

Xây dựng tiềm lực khoa học, quân sự.               

d)

Xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân.

71.

Nội dung là một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân Việt Nam?

a)

Nền quốc phòng, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại.

b)

Nền quốc phòng, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và hiện đại.

c)

Nền quốc phòng, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và chú trọng về mặt vũ khí trang bị.

d)

Nền quốc phòng, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và chú trọng về mặt quân sự.

72.

Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, là xây dựng nội dung gì?

a)

Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, niềm tin đối với sự lãnh đạo của Đảng, quản lí của Nhà nước, đối với chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng nền văn hóa.

c)

Xây dựng niềm tự hào dân tộc.

d)

Xây dựng ý chí quyết tâm của nhân dân, của lực lượng vũ trang.

73.

Nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh, là nội dung thứ mấy trong xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh?

a)

Nội dung thứ tư.                       

b)

Nội dung thứ hai.              

c)

Nội dung thứ ba.                      

d)

Nội dung thứ nhất.

74.

Để xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh cần thực hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Xây dựng nề nếp chính qui trong lực lượng vũ trang nhân dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.            

b)

Xây dựng tinh thần cảnh giác trong lực lượng vũ trang nhân dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.            

c)

Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang nhân dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.                      

d)

Xây dựng tinh thần trách nhiệm trong lực lượng vũ trang nhân dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

75.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững chắc là gì?

a)

Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng trọng điểm.

b)

Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng chiến lược.

c)

Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế.

d)

Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng rừng núi.

76.

Trong củng cố xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân lực lượng nào là nòng cốt?

a)

Lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.

b)

Quần chúng nhân dân lao động và An ninh nhân dân.

c)

Lực lượng Quân đội, Công an và An ninh nhân dân.

d)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và Dân quân tự vệ.

77.

Biện pháp thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có tác động gì?

a)

Tác động tích cực đến nhận thức của toàn dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Tác động mạnh mẽ đến ý chí, tinh thần trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Làm cho mọi người, mọi tổ chức biết tự bảo vệ trước sự chống phá của các thế lực thù địch.

d)

Tác động trực tiếp đến trình độ nhận thức của toàn dân về quốc phòng.

78.

Đâu là một trong những mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

a)

Bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc.

b)

Bảo vệ hậu phương vững chắc.

c)

Bảo đảm “thế trận lòng dân” vững chắc.

d)

. Bảo đảm cho tiền tuyến càng đánh càng thắng lợi.

79.

: Chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Kết hợp sức mạnh dân tộc với ....., phát huy tinh thần tự lực, tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới”.

a)

Xu thế quốc tế hóa

b)

Sức mạnh thời đại.

c)

Sức mạnh quốc tế.

d)

Xu thế toàn cầu hóa.

80.

Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân là gì?

a)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến.

b)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng trong quá trình chuẩn bị chiến tranh.

c)

Tổ chức, bố trí lực lượng nòng cốt khi chiến tranh xảy ra.

d)

Sắp xếp, bố trí lực lượng ngay từ thời bình ở các khu vực có nguy cơ chiến tranh xảy ra.

81.

Trong chiến tranh nhân dân, tại sao phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa kháng chiến vừa xây dựng?

a)

Kẻ địch đẩy mạnh thủ đoạn kết hợp với lực lượng phản động nội địa.

b)

Kẻ địch sử dụng chiến tranh tâm lý.

c)

Nhằm xây dựng tốt nòng cốt của chiến tranh nhân dân Việt Nam.

d)

Do nhu cầu bảo đảm chiến tranh và ổn định đời sống nhân dân đòi hỏi cao và khẩn trương.

82.

Tiến hành chiến tranh toàn diện phải kết hợp những nội dung nào sau đây?

a)

Thế trận chiến tranh với lực lượng chiến tranh

b)

Chống địch tấn công bằng biện pháp vũ trang với bạo loạn lật đổ từ bên trong.

c)

Đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa và tư tưởng.

d)

Chống bạo loạn lật đổ và các hoạt động phá hoại khác

83.

Thế trận chiến tranh nhân dân là gì?

a)

Thế trận chiến tranh được bố trí rộng khắp trên cả nước nhưng có trọng tâm, trọng điểm.

b)

Là việc tổ chức cơ động lực lượng trên các hướng để bảo toàn lực lượng trước các đòn tập kích bằng vũ khí công nghệ cao.

c)

Là sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và các hoạt động tác chiến.

d)

Là tổ chức sơ tán để giảm tổn thất về con người, đảm bảo nguồn nhân lực chiến đấu lâu dài.

84.

Khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta địch có điểm mạnh gì?

a)

Có thể cấu kết được với lực lượng phản động nội địa, thực hiện trong đánh ra, ngoài đánh vào.

b)

Có ưu thế tuyệt đối về khoa học, quân sự và kinh tế.

c)

Có sức mạnh quân sự, được trang bị nhiều vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại.

d)

Có thể lôi kéo nhiều nước tham gia và thiết lập được các căn cứ ở các nước láng giềng với chúng ta.

85.

Một trong những nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Tổ chức bố trí lực lượng chiến tranh nhân dân

b)

Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân.

c)

Tổ chức thế trận toàn dân đánh giặc.                        

d)

Tổ chức thế trận phòng thủ của chiến tranh nhân dân.

86.

Đối tượng tác chiến trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc?

a)

Những lực lượng xâm lược và thế lực phản động có hành động phá hoại lật đổ Nhà nước ta.

b)

Chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa khủng bố quốc tế có hành động chống phá Nhà nước ta.

c)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động có hành động phá hoại, xâm lược, lật đổ cách mạng.

d)

Những thế lực xâm lược Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

87.

Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Đất nước thống nhất đi lên Chủ nghĩa xã hội, thế trận quốc phòng an ninh nhân dân được củng cố.

b)

Hình thái đất nước được chuẩn bị sẵn sàng, thế trận quốc phòng, an ninh nhân dân ngày càng được củng cố vững chắc, có điều kiện để phát huy sức mạnh tổng hợp chủ động đánh địch ngay từ ngày đầu và lâu dài.

c)

Các tuyến phòng thủ đất nước được củng cố vững chắc, thế trận quốc phòng an ninh nhân dân được củng cố.

d)

Đất nước đang đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thế trận quốc phòng an ninh nhân dân được củng cố.

88.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN trong tình hình mới là một cuộc chiến tranh toàn diện trên các mặt trận nào?

a)

Chính trị, quân sự, ngoại giao, tư tưởng - văn hóa, binh vận.

b)

Chính trị, kinh tế, quân sự, ngoại giao, tư tưởng – văn hóa, binh vận.

c)

Chính trị, kinh tế, quân sự, tư tưởng, văn hóa.

d)

Chính trị, quân sư, văn hóa – tư tưởng, binh vận.

89.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, quan điểm về “Tiến hành chiến tranh toàn diện...” trên tất cả các mặt trận, mặt trận nào giữ vai trò chủ yếu nhất trong chiến tranh?

a)

Kinh tế

b)

Ngoại giao

c)

Quân sự

d)

Chính trị

90.

Đâu là đáp án đúng trong quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN?

a)

Tiến hành chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, thực hiện toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt; kết hợp chặt chẽ giữa tác chiến của lực lượng vũ trang địa phương với tác chiến của các binh đoàn chủ lực.

b)

Tiến hành chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, thực hiện toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt; kết hợp chặt chẽ giữa tác chiến của lực lượng vũ trang với tác chiến của các binh đoàn bộ đội.

c)

Tiến hành chiến tranh nhân dân toàn dân, thực hiện toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt; kết hợp chặt chẽ giữa tác chiến của lực lượng vũ trang địa phương với tác chiến của các binh đoàn quân chủ lực.

d)

Tiến hành chiến tranh nhân dân toàn diện, thực hiện toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt; kết hợp chặt chẽ giữa tác chiến của lực lượng vũ trang địa phương với tác chiến của các binh đoàn chủ lực.

91.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN hiện nay có tính chất nào dưới đây?

a)

Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ, cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.

b)

Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ là chính.

c)

Là cuộc chiến tranh tự vệ, chính nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, tiến hành chiến tranh toàn dân, toàn diện.

d)

.  Là cuộc chiến chính nghĩa, toàn dân, dựa vào sức mình là chính.

92.

Vị trí của lực lượng vũ trang nhân dân trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc?

a)

Là trách nhiệm của lực lượng vũ trang nhân dân.               

b)

Là lực lượng nòng cốt cho toàn dân đánh giặc.

c)

Là nghĩa vụ của lực lượng vũ trang nhân dân.             

d)

Là lực lượng xung kích cho toàn dân đánh giặc.

93.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, lực lượng nòng cốt cho phong trào đánh giặc ở địa phương là lực lượng nào?

a)

Bộ đội chủ lực và Dân quân tự vệ.                      

b)

Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương.

c)

Bộ đội địa phương và Dân quân tự vệ.               

d)

Bộ đội thường trực.

94.

Một trong những biện pháp thực hiện quan điểm “Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt...” là gì?

a)

Tăng cường giáo dục quốc phòng cho mọi tầng lớp nhân dân, nhất là thế hệ trẻ nói chung và sinh viên nói riêng.

b)

Vận dụng sáng tạo nhiều hình thức và biện pháp đấu tranh thích hợp trên từng mặt trận, song phải luôn quán triệt lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu.

c)

Chúng ta phát huy tinh thần tự lực, tự cường đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của bạn bè quốc tế cả về vật chất và tinh thần.

d)

Tự lực, tự cường, dựa vào sức mình là chính để không bị phụ thuộc vào nước ngoài.

95.

Một trong những tính chất chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Là cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ, cách mạng chống lại các lực lượng phát động chiến tranh xâm lược phản cách mạng.

c)

Là cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt dưới sự lãnh đạo của Đảng.

d)

Là cuộc đấu tranh của nhân dân, lực lượng quân sự đóng vai trò quyết định, các mặt trận khác có vai trò quan trọng.

96.

Nếu xảy ra chiến tranh, ngoài chủ nghĩa đế quốc, còn có lực lượng nào có thể là đối tượng tác chiến của quân và dân ta?

a)

Lực lượng bạo loạn lật đổ và các thế lực sử dụng sức mạnh quân sự xâm lược nước ta.

b)

Các thế lực phản động có hành động phá hoại, lật đổ cách mạng.

c)

Lực lượng khủng bố và xâm lược.

d)

Lực lượng phản động gây bạo loạn lật đổ, gây xung đột vũ trang, gây chiến tranh xâm lược.

97.

Nội dung thể hiện tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc?

a)

Là cuộc chiến tranh mang tính chất độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường.

b)

Là cuộc chiến tranh mang tính chất độc lập, tự chủ, tự cường, toàn diện.

c)

Là cuộc chiến tranh mang tính chất toàn dân, tự chủ, tự lực, tự cường,

d)

Là cuộc chiến tranh mang tính chất độc lập, tự lực, tự cường.

98.

Để thực hiện quan điểm “Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt...” cần thực hiện tốt biện pháp nào sau đây?

a)

Không ngừng chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, đặc biệt là về vũ khí trang bị quân sự.

b)

Không ngừng chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, đặc biệt là chất lượng đội ngũ cán bộ.

c)

Không ngừng chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, đặc biệt là các quân binh chủng hiện đại.

d)

Không ngừng chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, đặc biệt là chất lượng chính trị.

99.

Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân là nội dung chủ yếu thứ mấy?

a)

Nội dung thứ nhất.              

b)

Nội dung thứ tư.           

c)

Nội dung thứ hai.                 

d)

Nội dung thứ ba.

100.

Khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, địch có một trong những điểm yếu nào?

a)

Gặp địa hình, thời tiết nước ta phức tạp, khó khăn cho địch sử dụng phương tiện, lực lượng.

b)

Dễ gặp phải chông mìn, cạm bẫy do nhân dân ta giăng sẵn chờ đón quân xâm lược.

c)

Dễ bị sa lầy, lúng túng bị động khi vấp phải địa hình, thời tiết xấu.

d)

Gặp phải địa hình, thời tiết nước ta phức tạp khó cơ động lực lượng và tiếp tế lương thực, thực phẩm, đạn dược.