wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 106

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu

a)

hoàn thành quá trình xâm nhập vào các nước Đông Bắc Á.

b)

mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á.

c)

kết thúc quá trình xâm lược các nước ở châu Á.

d)

chuẩn bị mở các cuộc tấn công xâm lược các nước ở châu Á.

2.

Thế kỉ XVI - XIX, các nước thực dân phương Tây sử dụng cách thức chủ yếu nào để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Buôn bán và truyền giáo.

b)

Đầu tư phát triển kinh tế.

c)

Mở rộng giao lưu văn hóa.

d)

Xây dựng cơ sở hạ tầng.

3.

Các nước Đông Nam Á bị các nước thực dân phương Tây xâm lược trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

Suy thoái, khủng hoảng.

c)

Chế độ phong kiến lớn mạnh.

d)

Thể chế quân chủ ở đỉnh cao.

4.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin chính thức bị thực dân nào xâm lược và thống trị?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Hà Lan.

d)

Tây Ban Nha.

5.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây?

a)

Miến Điện.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Cam-pu-chia.

6.

Một trong những thủ đoạn để thực dân phương Tây hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo là

a)

chiến tranh xâm lược.

b)

cải cách văn hóa.

c)

đầu tư vốn vào kinh tế.

d)

giao lưu về kĩ thuật.

7.

Đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây đã

a)

kết thúc quá trình bành trướng thuộc địa ở châu Á.

b)

thúc đẩy các cuộc chiến tranh xâm lược ở châu Âu.

c)

hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.

d)

tiến hành các cuộc chiến tranh giành thuộc địa.

8.

Trải qua hơn 60 năm (1824-1885), thực dân Anh chiếm được

a)

Việt Nam.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Miến Điện.

9.

Đầu thế kỉ XX hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á trở thành

a)

trung tâm giao lưu văn hóa Đông - Tây.

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

khu vực buôn bán giao thương lớn trên thế giới.

d)

khu vực phát triển kinh tế năng động.

10.

Đầu thế kỉ XX, Vương quốc Xiêm là quốc gia

a)

phát triển về khoa học – kĩ thuật.

b)

độc lập, nhưng lệ thuộc vào nước ngoài.

c)

lớn mạnh về quân sự ở Đông Nam Á.

d)

có nền kinh tế phát triển mạnh ở khu vực.

11.

Các nước phương Tây thực hiện chính sách cai trị ở Đông Nam Á trên những lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, kinh tế, chính trị - xã hội.

b)

Chính trị, kinh tế, quân sự.

c)

Văn hóa, giáo dục, kinh tế.

d)

Kinh tế, quân sự, giáo dục.

12.

Hình thức cai trị của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á sau khi hoàn thành quá trình xâm lược là gì?

a)

Đưa quân đội sang trực tiếp cai trị.

b)

Trực tiếp hoặc gián tiếp.

c)

Viện trợ để xây dựng chính quyền tay sai.

d)

Thực hiện đồng hóa dân tộc.

13.

Phương thức cai trị phổ biến của các nước phương Tây ở Đông Nam Á là gì?

a)

Đầu tư vốn.

b)

Quân sự hóa bộ máy nhà nước.

c)

Chia để trị.

d)

Bóc lột kinh tế.

14.

Mục đích của các nước phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Chia rẽ, làm suy yếu sức mạnh dân tộc.

b)

Dễ dàng đàn áp các cuộc đấu tranh.

c)

Phát triển kinh tế theo từng vùng, miền.

d)

Cột chặt kinh tế thuộc địa vào chính quốc.

15.

Về chính trị, bên cạnh thực hiện chính sách chia để trị, các nước thực dân phương Tây còn chú trọng chính sách nào?

a)

Đồng hóa dân tộc, truyền bá văn hóa chính quốc.

b)

Khai thác tối đa lợi ích kinh tế để phát triển chính quốc.

c)

Xây dựng và sử dụng lực lượng quân đội bản địa.

d)

Thực hiện tăng các loại thuế, bóc lột tối đa nhân dân.

16.

Các nước phương Tây thực hiện chính sách xây dựng và phát triển quân đội bản địa nhằm mục đích gì?

a)

Thiết lập thể chế chuyên chế quân sự ở thuộc địa.

b)

Bảo đảm an ninh các nước thuộc địa trước các cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

Bảo đảm cho công cuộc khai thác kinh tế ở thuộc địa.

d)

Bảo vệ bộ máy cai trị và đàn áp sự phản kháng của người dân thuộc địa.

17.

Về kinh tế, các nước phương Tây thực hiện chính sách gì?

a)

Bóc lột, khai thác.

b)

Chia để trị.

c)

Phát triển cụm công nghiệp.

d)

Đầu tư vốn.

18.

Về văn hóa, các nước phương Tây thực hiện chính sách gì trong giáo dục?

a)

Phát triển văn hóa bản địa.

b)

Thực hiện chính sách ngu dân.

c)

Cử học sinh giỏi du học.

d)

Chú trọng giáo dục.

19.

Một trong những hậu quả từ chính sách cai trị về văn hóa – xã hội của thực dân Pháp ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là

a)

kinh tế phát triển cân đối.

b)

cơ sở hạ tầng phát triển.

c)

tỉ lệ dân số không biết chữ cao.

d)

nông dân sở hữu nhiều ruộng đất.

20.

Về văn hóa – xã hội, để dễ dàng cai trị nhân dân Đông Nam Á, thực dân phương Tây dùng công cụ gì?

a)

Sử dụng rượu, thuốc phiện.

b)

Sử dụng AI.

c)

Sử dụng công nghệ cao.

d)

Sử dụng robot.

21.

Ai là người mở đầu quá trình cải cách ở Xiêm từ năm 1851?

a)

Rama V.

b)

Rama IV.

c)

Rama VI.

d)

Rama VII.

22.

Năm 1868, ai là người đã tiến hành hàng loạt các cải cách quan trọng cho Vương quốc Xiêm?

a)

Rama V.

b)

Rama IV.

c)

Rama VI.

d)

Rama VII.

23.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước hoàn cảnh nào?

a)

Đất nước phát triển mạnh mẽ theo con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

Sự đe dọa xâm lược của các nước thực dân phương Tây.

c)

Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.

d)

Tiến hành các cuộc chiến tranh mở rộng lãnh thổ.

24.

Đâu không phải là nội dung cải cách của vua Rama V từ năm 1868?

a)

Kinh tế.

b)

Giáo dục.

c)

Ngoại giao.

d)

Y tế.

25.

Biện pháp nào về ngoại giao đã giúp Xiêm bảo vệ nền độc lập của nước mình?

a)

Thi hành chính sách liên minh chặt chẽ với Mĩ.

b)

Cắt một số vùng lãnh thổ phụ thuộc vào Xiêm cho Anh, Pháp.

c)

Tiến hành cuộc chiến tranh vũ trang chống xâm lược.

d)

Cải cách bộ máy hành chính theo mô hình phương Tây.

26.

Trong công cuộc cải cách, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào về kinh tế?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt…

b)

Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Tiến hành cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

27.

Lĩnh vực nào được đặc biệt chú trọng trong công cuộc cải cách ở Xiêm?

a)

Kinh tế.

b)

Hành chính.

c)

Giáo dục.

d)

Ngoại giao.

28.

Trong công cuộc cải cách ở Xiêm từ năm 1868, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào đối với nông nghiệp?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt…

b)

Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Áp dụng biện pháp miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp.

29.

Năm 1868, vua Rama V đã thực hiện chính sách gì đối với Xiêm?

a)

Phát động chiến tranh với Anh.

b)

Tiến hành hàng loạt cải cách quan trọng.

c)

Kêu gọi nhân dân đứng lên kháng chiến chống Mĩ.

d)

Tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Campuchia.

30.

Trong công cuộc cải cách, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào đối với giáo dục?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt…

b)

Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Áp dụng biện pháp miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp.

31.

Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo?

a)

Buôn bán.

b)

Xâm nhập thị trường.

c)

Cải cách.

d)

Chiến tranh xâm lược.

32.

Đâu không phải là nguyên nhân Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây?

a)

Nguồn nhân công lớn.

b)

Giàu tài nguyên.

c)

giàu hương liệu

d)

hàng hoá phong phú

33.

Một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

Chế độ phong kiến suy yếu, khủng hoảng.

b)

Chính sách bành trướng thuộc địa của các nước thực dân.

c)

Nhu cầu về nguyên liệu của các nước thực dân.

d)

Sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa đế quốc.

34.

Đâu không phải là một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

Chế độ phong kiến bước vào khủng hoảng, suy yếu.

b)

Các cuộc nổi dậy của nhân dân chống chế độ phong kiến.

c)

Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội có biểu hiện suy thoái.

d)

Chính sách bành trướng thuộc địa của các nước thực dân.

35.

Yếu tố khách quan giúp Xiêm không bị biến thành thuộc địa như các nước khác trong khu vực Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX là

a)

Xiêm thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

b)

Xiêm cất vùng đệm cho các nước đế quốc.

c)

Xiêm trở thành “vùng đệm” của Hà Lan và Pháp.

d)

Xiêm trở thành “vùng đệm” của Anh và Pháp.

36.

Thực dân phương Tây thực hiện chính sách cai trị về kinh tế nhằm kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nào?

a)

Lạc hậu, nghèo đói.

b)

Người dân chỉ có thể làm thuê.

c)

Chỉ trồng được cây nông nghiệp.

d)

Nạn đói kéo dài liên miên.

37.

Mục đích của chính sách cai trị về văn hóa – xã hội của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Cột chặt kinh tế thuộc địa vào kinh tế chính quốc.

b)

Làm nhụt ý chí chiến đấu của các dân tộc bản địa.

c)

Xây dựng thuộc địa thành một phần kinh tế phát triển của kinh tế chính quốc.

d)

Làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia Đông Nam Á.

38.

Những sản vật đặc trưng nào của các nước Đông Nam Á đã được các nước thực dân phương Tây khai thác từ sớm?

a)

Thóc, khoai, sắn.

b)

Cao su, chè, cà phê, lúa gạo.

c)

Khoáng sản, dầu mỏ.

d)

Gỗ, thóc, động vật quý hiếm.

39.

Chính sách khai thác bóc lột về kinh tế của các nước phương Tây nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Phát triển kinh tế thuộc địa không đồng đều, trở thành một phần của kinh tế chính quốc.

b)

Biến Đông Nam Á thành thị trường tiềm năng, cạnh tranh với các đối thủ khác.

c)

Biến Đông Nam Á thành nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa.

d)

Xây dựng Đông Nam Á thành “thành trì kinh tế” vững chắc ở châu Á.

40.

Nội dung nào dưới đây thể hiện chính sách thống nhất trong chính sách khai thác kinh tế của các nước phương Tây ở Đông Nam Á là gì?

a)

Khai thác, vơ vét.

b)

Hình thành các trung tâm công nghiệp.

c)

Phát triển các đô thị.

d)

Duy trì thể chế chính trị cũ.

41.

Những cải cách của Rama V ở Xiêm được tiến hành theo mô hình của

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Phương Tây.

d)

Ấn Độ.

42.

Công cuộc cải cách ở Xiêm năm 1868 đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

Giúp Xiêm trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.

c)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến.

d)

Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

43.

Công cuộc cải cách đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?

a)

Giữ vững được nền độc lập và chủ quyền đất nước.

b)

Giúp Xiêm trở thành nước đồng minh tin cậy của Mĩ.

c)

Đưa Xiêm thành nước có nền kinh tế phát triển bậc nhất châu Á.

d)

Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

44.

Đâu không phải là ý nghĩa của công cuộc cải cách ở Xiêm vào cuối thế kỉ XIX?

a)

Thúc đẩy sản xuất phát triển.

b)

Giữ vững nền độc lập và chủ quyền.

c)

Đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

Giúp Xiêm trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.

45.

Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây?

a)

Vì Xiêm không bị các nước phương Tây nhòm ngó.

b)

Vì Xiêm đã là một nước đế quốc hùng mạnh.

c)

Vì Xiêm tiến hành công cuộc cải cách đất nước thành công.

d)

Vì Xiêm đã tổ chức kháng chiến chống Anh, Pháp thành công.

46.

Nhiệm vụ lịch sử gì đặt ra đối với các dân tộc Đông Nam Á trước cuộc xâm lược của thực dân phương Tây?

a)

Chính sách ngoại giao khôn khéo, mở rộng quan hệ thương mại với các nước.

b)

Dựa trên cơ sở nhà nước phong kiến, tổ chức nhân dân kháng chiến chống xâm lược.

c)

Tiếp tục duy trì chế độ chính trị cũ, hợp tác với các nước thực dân.

d)

Cải cách kinh tế, chính trị – xã hội, đoàn kết dân tộc, đứng lên đấu tranh bảo vệ độc lập.

47.

Điểm chung trong chính sách cai trị về chính trị của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Tiến hành khai thác tối đa nguồn lực kinh tế, phát triển kinh tế chính quốc.

b)

Bóc lột triệt để nông nghiệp, cướp bóc ruộng đất của nông dân.

c)

Các thế lực phong kiến vẫn được duy trì như một công cụ để thi hành chính sách cai trị.

d)

Thực hiện chuyên chính quân sự, đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân bản địa.

48.

Chính sách nào sau đây được đánh giá là sự mềm dẻo về sách lược của Xiêm trong hoạt động ngoại giao?

a)

Vừa lợi dụng mâu thuẫn Anh – Pháp, vừa cải cách giáo dục để tạo nguồn lực cho đất nước.

b)

Vừa lợi dụng vị trí “nước đệm”, vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc.

c)

Vừa lợi dụng vị trí “nước đệm”, vừa kí kết hiệp ước với các đế quốc Anh, Pháp.

d)

Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa phát huy nguồn lực của đất nước để phát triển.

49.

Một trong nghĩa quan trọng từ những cải cách của vua Rama V đối với lịch sử Xiêm là gì?

a)

Mở đường cho chế độ phong kiến phát triển ở Xiêm.

b)

Đưa Xiêm trở thành đế quốc duy nhất ở châu Á.

c)

Cho thấy cải cách là con đường duy nhất để phát triển.

d)

Xiêm vẫn giữ được nền độc lập tương đối về chính trị.

50.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không bị các nước đế quốc biến thành thuộc địa vì lí do nào sau đây?

a)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

b)

Thực hiện chính sách dựa vào các nước lớn.

c)

Tiến hành cải cách đất nước, thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

d)

Chấp nhận kí kết các hiệp ước bất bình đẳng với các đế quốc Anh, Pháp.

51.

Một trong những kết quả mà cuộc cải cách của vua Rama V mang lại là gì?

a)

Giúp Xiêm trở thành một siêu cường tài chính số 1 trên thế giới.

b)

Giúp Xiêm thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của các nước đế quốc.

c)

Giúp Xiêm trở thành một đất nước hùng cường duy nhất ở châu Á.

d)

Giúp Xiêm trở thành một trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất trên thế giới.

52.

Điểm khác biệt về việc thực hiện chủ trương phát triển đất nước giữa Xiêm và Việt Nam cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Các sĩ phu tân học là người đề xướng cải cách.

b)

Các đề xướng cải cách chưa hệ thống, chưa toàn diện.

c)

Đóng cửa, bế quan tỏa cảng với các nước phương Tây.

d)

Tiến hành cải cách theo khuôn mẫu các nước phương Tây.

53.

Vì sao cải cách của vua Ra-ma V được coi là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

a)

Do giai cấp phong kiến tiến hành không có thực quyền.

b)

Xiêm vẫn lệ thuộc kinh tế, chính trị vào Anh, Pháp.

c)

Không xóa bỏ phong kiến, không giải quyết quyền lợi cho nông dân.

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc cải cách.

54.

Điểm giống nhau cơ bản giữa Duy tân Minh Trị (Nhật Bản) và cuộc cải cách của vua Rama V (Xiêm) là gì?

a)

Đều là các cuộc cách mạng vô sản.

b)

Đều là các cuộc cách mạng tư sản.

c)

Đều là các cuộc cách mạng tư sản không triệt để.

d)

Đều là các cuộc vận động cải cách do giai cấp tư sản tiến hành.

55.

Chính sách ngoại giao mềm dẻo của Xiêm được thể hiện qua nội dung nào?

a)

Vừa lợi dụng Anh – Pháp, vừa tiến hành cải cách để tạo nguồn lực cho đất nước.

b)

Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” giữa hai thế lực Anh – Pháp, vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền.

c)

Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm”, vừa chấp nhận kí kết hiệp ước bất bình đẳng với các đế quốc Anh, Pháp.

d)

Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm”, vừa phát huy nguồn lực của đất nước để phát triển.

56.

Tại sao ở cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, Xiêm được coi là nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp?

a)

Xiêm có biên giới giáp thuộc địa Mã Lai và Miến Điện của Anh.

b)

Anh và Pháp thỏa thuận không biến Xiêm thành thuộc địa riêng.

c)

Xiêm có biên giới giáp thuộc địa Đông Dương của Pháp.

d)

Xiêm có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp.

57.

Trong các thế kỉ XVI – XIX, phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược bùng nổ sớm ở những quốc gia Đông Nam Á nào sau đây?

a)

In-đô-nê-xi-a và Miến Điện.

b)

In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.

c)

Việt Nam và Lào.

d)

Mã Lai và Phi-líp-pin.

58.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại nước thực dân nào sau đây?

a)

Hà Lan.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

59.

Từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX, nhân dân Phi-líp-pin đấu tranh chống lại nước thực dân nào sau đây?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Bồ Đào Nha.

c)

Mĩ.

d)

Hà Lan.

60.

Cuộc khởi nghĩa nào kéo dài nhất trong cuộc đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha của nhân dân Phi-líp-pin?

a)

Đi-pô-nê-gô-rô.

b)

Ca-vi-tô.

c)

Bô-ni-pha-xi-ô.

d)

Đa-ga-hô.

61.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước Đông Dương trở thành thuộc địa của nước thực dân nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Hà Lan.

d)

Tây Ban Nha.

62.

Thế kỉ XIX, nhân dân Miến Điện đấu tranh chống thực dân Anh với hình thức chủ yếu nào sau đây?

a)

Bất hợp tác.

b)

Chiến tranh du kích.

c)

Đấu tranh đòi quyền tự trị.

d)

Thỏa hiệp với chính quyền thực dân.

63.

Năm 1858, Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam bằng kế hoạch chiến tranh nào sau đây?

a)

“Đánh nhanh, thắng nhanh”.

b)

“Chinh phục từng gói nhỏ”.

c)

“Tràn ngập lãnh thổ”.

d)

“Chiến tranh tổng lực”.

64.

Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Cam-pu-chia chống thực dân Pháp trong những năm 1863–1866 do ai lãnh đạo?

a)

Pu-côm-bô.

b)

A-cha Xoa.

c)

Com-ma-dam.

d)

Si-vô-tha.

65.

Cuối thế kỉ XIX, ở Đông Nam Á phong trào đấu tranh theo ý thức hệ phong kiến dần được thay thế bằng phong trào đấu tranh theo xu hướng nào sau đây?

a)

Vô sản.

b)

Tư sản.

c)

Li khai.

d)

Cực đoan.

66.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tại Đông Nam Á, Đảng Cộng sản nước nào được thành lập sớm nhất?

a)

Việt Nam.

b)

Mã Lai.

c)

Phi-líp-pin.

d)

In-đô-nê-xi-a.

67.

Trong năm 1930, ở Đông Nam Á, các Đảng Cộng sản đã ra đời ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Phi-líp-pin.

b)

Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và In-đô-nê-xi-a.

c)

Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Xin-ga-po.

d)

Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Miến Điện.

68.

Nét mới của phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

a)

Sự lãnh đạo cách mạng của giai cấp tư sản dân tộc.

b)

Sự liên minh giữa các đảng tư sản với đảng cộng sản.

c)

Sự ra đời và lãnh đạo cách mạng của các đảng cộng sản.

d)

Sự liên minh giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản.

69.

Trong những năm 1930–1951, cách mạng Đông Dương đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Đảng Nhân dân cách mạng Lào.

70.

Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á là nước nào?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Lào.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Việt Nam.

71.

Năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

b)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Cam-pu-chia.

c)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-líp-pin.

d)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.

72.

Trong giai đoạn 1954–1975, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là lực lượng nào?

a)

Thực dân Pháp.

b)

Đế quốc Mĩ.

c)

Thực dân Anh.

d)

Thực dân Hà Lan.

73.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, những quốc gia nào ở Đông Nam Á giành và tuyên bố độc lập dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản?

a)

Việt Nam và Lào.

b)

Lào và In-đô-nê-xi-a.

c)

Việt Nam, Lào và In-đô-nê-xi-a.

d)

Mi-an-ma, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.

74.

Trước khi giành độc lập, Xin-ga-po là thuộc địa của nước nào sau đây?

a)

Mĩ.

b)

Hà Lan.

c)

Pháp.

d)

Anh.

75.

Tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” của Nguyễn Ái Quốc đã được viết và xuất bản đầu tiên tại đâu?

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Anh.

d)

Pháp.

76.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai (1939–1945), các nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia đều là thuộc địa của nước nào?

a)

Pháp.

b)

Mĩ.

c)

Anh.

d)

Hà Lan.

77.

Tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” của Nguyễn Ái Quốc làm rõ mối quan hệ mật thiết giữa cách mạng thuộc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc, khẳng định cách mạng thuộc địa là gì?

a)

Một bộ phận quan trọng không thể thiếu của thế giới.

b)

Một phần liệt hoạt động riêng biệt trên phạm vi toàn cầu.

c)

Một bộ phận không thể tách rời của cách mạng vô sản thế giới.

d)

Một bộ phận nhưng hoạt động song song với vô sản thế giới.

78.

“Những gì mà người Xin-ga-po cần là sự trợ giúp tạo công ăn việc làm cho người lao động thông qua các ngành công nghiệp sản xuất chứ không phải là sự lệ thuộc vào những chuyến viện trợ liên tục...” là phát biểu của ai?

a)

Lý Tiểu Long.

b)

Lý Quang Khiết.

c)

Lý Quang Diệu.

d)

Lý Quân Nhuệ.

79.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh và các tàn dư của thời kì thuộc địa.

b)

Liên minh với các nước phương Tây để tranh thủ viện trợ.

c)

Nỗ lực trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an.

d)

Đưa đất nước phát triển thành các cường quốc quân sự hàng đầu.

80.

Thời kì đầu sau khi độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách phát triển nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Cải cách và mở cửa.

81.

Sau khi tuyên bố độc lập (1984), Bru-nây đặc biệt chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Chế biến dầu mỏ.

b)

Nông nghiệp.

c)

Điện hạt nhân.

d)

Công nghiệp vũ trụ.

82.

Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

b)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

c)

Kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

d)

Phát triển nông nghiệp tự cung tự cấp.

83.

Tháng 12-1986, Đảng Cộng sản Việt Nam đã quyết định thực hiện nội dung nào?

a)

đường lối đổi mới

b)

xây dựng nền kinh tế tập trung

c)

trưng thu lương thực thừa

d)

chính sách bế quan tỏa cảng

84.

Cuộc khởi nghĩa nào nổi bật trong phong trào đấu tranh của nhân dân In-đô-nê-xi-a chống thực dân Hà Lan?

a)

Pu-côm-bô

b)

Ca-vi-tô

c)

Đi-pô-nê-gô-rô

d)

Si-vô-tha

85.

Thực dân Pháp phải mất 26 năm (1858-1884) mới đặt được ách đô hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam vì lí do nào?

a)

do vấp phải cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam

b)

do thực dân Pháp chưa có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh

c)

do Pháp phải tập trung xâm lược các nước Đông Nam Á khác trước

d)

do điều kiện tự nhiên của Việt Nam gây khó khăn cho quá trình xâm lược

86.

Cuối thế kỉ XIX, cuộc khởi nghĩa nào mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Campuchia?

a)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha

b)

Khởi nghĩa của A-cha Xoa

c)

Khởi nghĩa của Pu-côm-bô

d)

Khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc

87.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á đạt kết quả như thế nào?

a)

chưa giành được thắng lợi

b)

giành được thắng lợi ở một số nước

c)

giành được thắng lợi ở tất cả các nước

d)

giành thắng lợi ở 3 nước Đông Dương

88.

Lực lượng nghĩa quân nào ở Việt Nam đã liên kết với đội nghĩa quân của Pu-côm-bô ở Campuchia trong những năm 1866–1867?

a)

Trương Định, Trương Quyền

b)

Trương Định, Võ Duy Dương

c)

Trương Quyền, Võ Duy Dương

d)

Trương Định, Nguyễn Hữu Huân

89.

Từ cuối thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á có mục tiêu chủ yếu nào?

a)

đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc

b)

cạnh tranh về kinh tế với các nước thực dân

c)

đấu tranh tham gia các tổ chức quốc tế

d)

đấu tranh nhằm giành độc lập dân tộc

90.

Cuối thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh nào của quốc gia nào ở Đông Nam Á diễn ra theo xu hướng tư sản?

a)

Khởi nghĩa chống thực dân Tây Ban Nha của nhân dân Phi-lip-pin (1896)

b)

Cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp của Hoàng thân Si-vô-tha (1861–1892)

c)

Phong trào Cần vương chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1885–1896)

d)

Khởi nghĩa nông dân Yên Thế chống thực dân Pháp (1884–1913)

91.

Nội dung nào là biến đổi đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

từ chỗ chưa có địa vị quốc tế, trở thành khu vực được quốc tế coi trọng

b)

hợp tác quốc tế vẫn luôn được duy trì và mở rộng qua tổ chức ASEAN

c)

từ những nước nghèo nàn, trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển

d)

từ thân phận là nước nô lệ, lần lượt trở thành quốc gia độc lập, tự chủ

92.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

độc lập dân tộc

b)

đòi tự do trong kinh doanh

c)

cải cách dân chủ

d)

đòi quyền tự quyết dân tộc

93.

Mọi biến đổi của các nước trong khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đều khởi đầu từ yếu tố nào?

a)

khi trở thành các quốc gia độc lập, tự chủ

b)

sự phát triển kinh tế, xã hội và đối ngoại

c)

công cuộc khôi phục, phát triển đất nước

d)

cuộc cách mạng khoa học và công nghệ

94.

Trong thời gian thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, nội dung nào là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?

a)

chính sách “chia để trị”

b)

chính sách “ngu dân”

c)

chính sách “Kinh tế chỉ huy”

d)

chính sách “Cướp ruộng”

95.

Trong thời gian thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á nhằm mục đích gì?

a)

khai sáng nền văn minh cho khu vực Đông Nam Á

b)

vơ vét nguồn tài nguyên thiên nhiên của khu vực

c)

xóa bỏ nền văn minh bản địa của Đông Nam Á

d)

nắm quyền cai trị trực tiếp đến các địa phương

96.

Trong thời gian thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chủ nghĩa thực dân đã ảnh hưởng gì đến các nước Đông Nam Á?

a)

ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ và phát huy những giá trị truyền thống

b)

ảnh hưởng tích cực đến việc gìn giữ và phát huy giá trị cốt lõi của khu vực

c)

khu vực Đông Nam Á tiếp cận đến những nền văn hóa mới, tiến tiến hơn

d)

văn hóa ngoại lai đan xen văn hóa bản địa tạo nền văn hóa mới cho khu vực

97.

Trong thời gian thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, vì sao một số nước Đông Nam Á được coi là “vựa lúa” của thế giới nhưng vẫn rơi vào tình trạng thiếu lương thực, đói kém triền miên?

a)

đa số các nước Đông Nam Á có nền nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc nước ngoài

b)

các nước Đông Nam Á chỉ chú trọng chất lượng không đầu tư vào sản lượng

c)

các nước Đông Nam Á không thực hiện liên minh kinh tế với các nước tư bản

d)

có sự cạnh tranh khốc liệt của các thương nhân nước ngoài ở Đông Nam Á

98.

Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là gì?

a)

tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

tăng cường sự liên kết giữa các nước tư bản chủ nghĩa

c)

liên minh quân sự chống lại tất cả các nước xã hội chủ nghĩa

d)

nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới

99.

Thời gian đầu sau khi giành độc lập, một trong những nội dung của chính sách công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện là gì?

a)

sản xuất hàng tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu trong nước

b)

tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu

c)

tăng cường mậu dịch đối ngoại

d)

thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài

100.

Trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều đạt kết quả nào?

a)

có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng mạnh

b)

trở thành những con rồng kinh tế châu Á

c)

trở thành những nước công nghiệp mới

d)

dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo

101.

Bước sang thế kỉ XXI, một trong những khó khăn, thách thức đặt ra cho Ti-mo Lét-xê trong quá trình phát triển đất nước là gì?

a)

xung đột phe nhóm và đảo chính quân sự

b)

các nước trong khu vực tiến hành bao vây

c)

tỉ lệ người dân không biết chữ cao nhất thế giới

d)

các nước thực hiện chính sách cấm vận

102.

Đặc điểm quá trình xâm lược của các nước đế quốc ở khu vực Đông Nam Á là gì?

a)

diễn ra nhanh, dồn dập, nhưng chưa đạt kết quả

b)

các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng kinh tế

c)

kéo dài liên tục từ thế kỉ XVI đến hết thế kỉ XIX

d)

các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng quân sự

103.

Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954–1975) đã đem lại kết quả nào?

a)

góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới

b)

xóa bỏ trật tự “hai cực”, “hai phe” sau nhiều thập kỉ

c)

bảo vệ vững chắc thành quả Cách mạng tháng Tám (1945)

d)

chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa thực dân trên thế giới

104.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chính sách công nghiệp hóa được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 60 của thế kỉ XX?

a)

tận dụng tốt nguồn vốn và công nghệ nước ngoài

b)

đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương

c)

mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

d)

từng bước giải quyết vấn đề sắc tộc , tôn giáo

105.

Cuộc khởi nghĩa nào được xem là biểu tượng về liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia?

a)

Khởi nghĩa A-cha Xoa.

b)

Khởi nghĩa Pha-ca-duốc.

c)

Khởi nghĩa Pu-côm-bô.

d)

Khởi nghĩa Si-vô-tha.

106.

Đâu là nhận xét đúng về hệ quả của chính sách nô dịch về văn hóa của thực dân phương Tây đối với nền chính trị Đông Nam Á?

a)

Để lại những hậu quả nặng nề và lâu dài cho nhân dân các nước Đông Nam Á.

b)

Nhiều trường học được xây dựng đã khai hóa văn minh cho Đông Nam Á.

c)

Nhân dân Đông Nam Á tích cực hưởng ứng chính sách văn hóa của các nước thực dân.

d)

Các nước Đông Nam Á bị lệ thuộc hoàn toàn vào các nước thực dân phương Tây.