wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học Mác – Lênin

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?

a)

Những quy luật vận động của tự nhiên, xã hội

b)

Những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Những quy luật hình thành của xã hội và tư duy

d)

Những quy luật vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy

2.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp

b)

Ai Cập, Hy Lạp, Ấn Độ

c)

Ấn Độ, Châu Phi, Nga

d)

Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc

3.

Triết học Mác - Lênin là gì? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Là khoa học nghiên cứu về con người

b)

Là thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới

c)

Là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên

d)

Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy

4.

Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là khắc phục: (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Mở rộng quan điểm duy vật siêu hình

b)

Tính chất trực quan, siêu hình của phép biện chứng duy tâm

c)

Kế thừa tư duy nhân loại

d)

Tính chất duy tâm, thần bí của chủ nghĩa duy vật cũ

5.

Biểu hiện nào sau đây phản ánh đúng bản chất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?

a)

Tăng trưởng dân số nhanh chóng

b)

Cơ sở lý luận cho các phát minh khoa học

c)

Phát triển mạnh mẽ của ngành nông nghiệp, công nghiệp

d)

Cải biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

6.

Trong sự phát triển của xã hội hiện đại, triết học Mác - Lênin đóng vai trò gì?

a)

Phân tích xu hướng phát triển của xã hội hiện đại dưới góc nhìn khoa học và cách mạng

b)

Hợp thức hóa mọi hình thức hợp tác quốc tế

c)

Không thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia

d)

Bảo vệ lợi ích của chủ nghĩa tư bản

7.

Mối quan hệ giữa triết học Mác – Lênin và cách mạng khoa học công nghệ được thể hiện như thế nào?

a)

Cách mạng khoa học công nghệ làm triết học Mác – Lênin trở nên lạc hậu

b)

Triết học Mác – Lênin là sản phẩm của cách mạng khoa học công nghệ

c)

Triết học Mác – Lênin là cơ sở lý luận truyền bá tri thức khoa học

d)

Triết học Mác – Lênin là cơ sở lý luận – phương pháp luận cho các phát minh khoa học

8.

Yếu tố nào là cơ sở để Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng xây dựng cuộc đổi mới toàn diện xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Chỉ cần thế giới quan của triết học Mác – Lênin

b)

Chỉ cần phương pháp luận của triết học Mác – Lênin

c)

Kinh nghiệm cá nhân của lãnh đạo và các mô hình kinh tế phương Tây

d)

Cơ sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật của triết học Mác – Lênin

9.

Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác

b)

Giai cấp tư sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị độc lập

c)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

d)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp tư sản

10.

Vai trò của triết học Mác – Lênin trong bối cảnh toàn cầu hóa là gì?

a)

Là cơ sở phân tích xu hướng vận động, phát triển của toàn cầu hóa và xã hội hiện đại

b)

Là công cụ bảo vệ nền văn hóa ngoại lai

c)

Là hình thức thúc đẩy toàn cầu hóa

d)

Là công cụ đấu tranh chống lại toàn cầu hóa

11.

Triết học Mác – Lênin có vai trò quan trọng trong việc phân tích các vấn đề xã hội hiện đại vì:

a)

Triết học Mác – Lênin làm nền tảng tư tưởng cho sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Vì cái biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

c)

Vì triết học Mác – Lênin phản ánh đúng bản chất của các hiện tượng xã hội và quy luật vận động của chúng

d)

Kết hợp chặt chẽ tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành

12.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

b)

Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng

c)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

d)

Từ sự suy tư của con người về bản thân mình

13.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển của cái gì?

a)

Phát triển phương pháp tư duy siêu hình

b)

Phát triển phép biện chứng tự phát

c)

Phát triển tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và thoát khỏi cái vô thần bí của phép biện chứng duy tâm

d)

Phát triển tính thần bí của phép biện chứng duy vật

14.

Triết học Mác – Lênin là cơ sở lý luận khoa học của sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam vì: (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Là học thuyết duy nhất về phát triển xã hội

b)

Dựa trên cơ sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật

c)

Được các nhà lãnh đạo ưa chuộng

d)

Góp phần tìm được lời giải đáp về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

15.

Một trong những hạn chế trong việc vận dụng triết học Mác – Lênin trước đây là:

a)

Vận dụng triết học Mác – Lênin để đánh giá cục diện thế giới, các mối quan hệ quốc tế

b)

Kết hợp lý luận với thực tiễn

c)

Áp dụng một cách máy móc, giáo điều

d)

Luôn bổ sung, phát triển tư duy lý luận theo tình hình mới

16.

Triết học ra đời trong điều kiện nào? (Lựa chọn 2 đáp án đúng)

a)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

b)

Xã hội phân chia thành giai cấp

c)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao

d)

Xã hội phân chia thành giai cấp và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

17.

Khẳng định nào sau đây về triết học Mác – Lênin là SAI?

a)

Triết học Mác – Lênin có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

b)

Triết học Mác – Lênin là chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Triết học Mác – Lênin kế thừa và cải tạo Phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật

d)

Triết học Mác – Lênin là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi–ơ–bắc

18.

Công cuộc đổi mới toàn diện xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Thế giới quan triết học Mác – Lênin đã giúp Đảng Cộng sản Việt Nam nhìn nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

Được mở đường bằng đổi mới tư duy lý luận

c)

Triết học Mác – Lênin là cơ sở thế giới quan để phân tích xu hướng vận động, phát triển của xã hội hiện đại

d)

Giúp cho con người khi bắt tay vào nghiên cứu và hoạt động cải biến sự vật

19.

Khẳng định nào sau đây là SAI? (Chọn 2 đáp án trả lời sai)

a)

Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

b)

Triết học Mác cho triết học là khoa học của mọi khoa học

c)

Theo quan điểm của triết học Mác: triết học thay thế được các khoa học cụ thể

d)

Theo quan điểm của triết học Mác: sự phát triển của triết học quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của khoa học tự nhiên

20.

Theo V.I. Lênin, ngoài thuộc tính tồn tại khách quan thì vật chất dưới những dạng tồn tại cụ thể của nó là cái có thể: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Tồn tại trong cảm giác của con người

b)

Gây nên cảm giác ở con người

c)

Tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

d)

Tồn tại trong ý thức của con người

21.

Khẳng định nào sau đây là SAI về tình hình triết học và khoa học đầu thế kỷ XX? (Chọn 2 đáp án sai)

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình đã đủ khả năng giải thích các phát hiện mới của khoa học tự nhiên

b)

Cuộc khủng hoảng trong vật lý học là minh chứng cho sự sụp đổ của chủ nghĩa duy vật nói chung

c)

Những phát hiện mới về nguyên tử đã chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa duy tâm

d)

Nhiều nhà khoa học đã trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc sang chủ nghĩa tương đối rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm

22.

Trong lĩnh vực xã hội, vật chất được hiểu theo nghĩa nào theo định nghĩa của V.I. Lênin?

a)

Là các yếu tố tinh thần như tư tưởng, tôn giáo và văn hóa

b)

Là những chính sách do nhà nước ban hành

c)

Là các điều kiện sinh hoạt vật chất và các quan hệ vật chất xã hội

d)

Là ý thức và hoạt động có mục đích của con người

23.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào?

a)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

b)

Sáng tạo thuần túy trong tư duy con người

c)

Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài

d)

Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thế giới

24.

Yếu tố nào sau đây là đặc trưng riêng của ý thức con người mà trí tuệ nhân tạo không có? (Câu trả lời lựa chọn 2 đáp án đúng)

a)

Khả năng lưu trữ thông tin lâu dài

b)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người nhưng có sự sáng tạo, cải biến của chủ thể nhận thức

c)

Khả năng xử lý số liệu nhanh chóng

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan thông qua hoạt động nhận thức và thực tiễn

25.

Hiện tượng phóng xạ mà khoa học tự nhiên phát hiện ra trong cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX chứng minh điều gì? (Câu trả lời lựa chọn 2 đáp án đúng)

a)

Cái bị tiêu tan không phải "vật chất tiêu tan"

b)

Nguyên tử là bất biến

c)

Dấu hiệu của một cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên

d)

Nguyên tử là điện tử

26.

Khẳng định nào sau đây là SAI về tình hình triết học và khoa học đầu thế kỷ XX? (Câu trả lời chọn 2 đáp án SAI)

a)

Nhiều nhà khoa học đã trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc sang chủ nghĩa tương đối rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm

b)

Cuộc khủng hoảng trong vật lý học là minh chứng cho sự sụp đổ của chủ nghĩa duy vật nói chung

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình đã đủ khả năng giải thích các phát hiện mới của khoa học tự nhiên

d)

Những phát hiện mới về nguyên tử đã chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa duy tâm

27.

Theo V.I. Lênin những phát minh của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm tiêu tan cái gì?

a)

Tiêu tan vật chất nói chung

b)

Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của vật chất

c)

Ý thức tiêu tan

d)

Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất

28.

Điều khẳng định nào sau đây là Sai?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức

b)

Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào óc con người

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức

29.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất

b)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

c)

Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người

d)

Ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan

30.

Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

b)

Bút ký triết học

c)

Biện chứng của tự nhiên

d)

Nhà nước và cách mạng

31.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? (Chọn 2 đáp án đúng nhất)

a)

Vật chất sinh ra ý thức, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức

b)

Ý thức quyết định vật chất

c)

Tuyệt đối hóa yếu tố vật chất

d)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

32.

Theo triết học Mác – Lênin, nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là: (Chọn 2 đáp án đúng nhất)

a)

Tách biệt giữa tính khách quan và tính chủ quan

b)

Phát huy tính năng động chủ quan

c)

Tôn trọng tính khách quan là chính

d)

Tôn trọng tính khách quan

33.

Nguyên tắc phương pháp luận nào sau đây không đúng trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Xuất phát từ thực tế khách quan

b)

Hành động theo ý chí, cảm tính

c)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người

d)

Kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân và tập thể

34.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc con người tạo ra “thiên nhiên thứ hai” là nhờ:

a)

Ý thức và hoạt động thực tiễn của con người

b)

Di sản văn hóa dân tộc

c)

Sự phát triển của khoa học tự nhiên

d)

Các hiện tượng siêu nhiên

35.

Để vận dụng giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, chúng ta phải biết kết hợp hài hòa:

a)

Giữa vật chất và ý thức

b)

Giữa lý luận và thực tiễn

c)

Giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội

d)

Giữa chủ quan và khách quan

36.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức thường thay đổi chậm hơn so với sự biến đổi của thế giới vật chất vì:

a)

Vì vật chất không quyết định ý thức

b)

Vì ý thức không có tính ổn định

c)

Vì con người không muốn thay đổi ý thức

d)

Vì ý thức có tính độc lập tương đối, có đời sống riêng

37.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất có nghĩa là:

a)

Ý thức quyết định vật chất

b)

Ý thức tạo ra vật chất

c)

Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

d)

Ý thức và vật chất không liên quan đến nhau

38.

Khía cạnh nào dưới đây không thuộc vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức?

a)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

c)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

d)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

39.

Khẳng định “vật chất sinh ra, cho nên lẽ tất nhiên, ý thức – một thuộc tính của bộ phận con người – cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra” thể hiện vai trò quyết định của vật chất ở khía cạnh nào?

a)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

b)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

c)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

d)

Vật chất quyết định bản chất của ý thức

40.

Vận dụng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, muốn đạt hiệu quả trong hoạt động thực tiễn, cần: (Chọn 2 đáp án đúng nhất)

a)

Xuất phát từ thực tế khách quan

b)

Dựa vào niềm tin tôn giáo

c)

Hành động theo ý chí chủ quan

d)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người thông qua hoạt động thực tiễn

41.

Theo triết học Mác – Lênin, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, mọi chủ trương, đường lối, kế hoạch, mục tiêu đều phải xuất phát từ:

a)

Thực tế khách quan

b)

Kinh nghiệm lẫn lộn

c)

Ý muốn chủ quan

d)

Lý thuyết trừu tượng

42.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức thể hiện rõ nhất ở điểm nào? (Chọn 2 đáp án đúng nhất)

a)

Có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất

b)

Được sinh ra trực tiếp từ vật chất

c)

Luôn đi sát với hiện thực

d)

Có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất

43.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức có thể làm biến đổi hoàn cảnh vật chất vì:

a)

Vì ý thức là vật chất

b)

Vì ý thức là lực lượng vật chất

c)

Vì ý thức tồn tại độc lập với vật chất

d)

Vì ý thức chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người

44.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức vì:

a)

Vật chất là thuộc tính của ý thức

b)

Sự vận động của thế giới vật chất là yếu tố quyết định sự ra đời của cái gọi vật chất

c)

Ý thức có trước vật chất

d)

Ý thức là sản phẩm của vật chất

45.

Nếu chỉ tôn trọng tính khách quan mà không phát huy tính năng động chủ quan sẽ dẫn đến:

a)

Tư duy máy móc, thụ động, trì trệ

b)

Sáng tạo đột phá

c)

Đổi mới mạnh mẽ

d)

Tiến bộ xã hội nhanh chóng

46.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều gì xảy ra khi ý thức phản ánh đúng hiện thực?

a)

Làm chậm tiến bộ xã hội

b)

Gây tổn thất cho thực tiễn

c)

Góp phần cải tạo hiện thực

d)

Làm sai lệch hiện thực

47.

Khẳng định “Vật chất thay đổi thì sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đổi theo” là nội dung:

a)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

c)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

d)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

48.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức có nghĩa là:

a)

Ý thức không thể tác động trở lại vật chất

b)

Ý thức luôn phản ánh chính xác vật chất

c)

Ý thức có đời sống riêng, có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc máy móc vào vật chất

d)

Ý thức hoàn toàn độc lập với vật chất

49.

Tại sao xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn?

a)

Vì con người ngày càng ít phụ thuộc vào tự nhiên

b)

Vì trình độ giáo dục ngày càng cao

c)

Vì con người ngày càng thông minh hơn

d)

Vì trong thời đại thông tin, kinh tế tri thức, tri thức khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

50.

Nguyên tắc phương pháp luận “tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan” có ý nghĩa gì? (Chọn 2 đáp án đúng nhất)

a)

Chỉ cần phát huy tính năng động chủ quan

b)

Phát huy tính năng động chủ quan

51.

Những phạm trù nào sau đây thuộc về khái niệm lực lượng sản xuất (chọn 3 đáp án đúng)

a)

Người lao động

b)

Phương thức sản xuất

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Phương tiện lao động

52.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ cơ bản nhất trong hệ thống quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa người với người

a)

Sở hữu

b)

Sở hữu về trí tuệ

c)

Sở hữu về tư liệu sản xuất

d)

Sở hữu về công cụ lao động

53.

Sau khi nghiên cứu nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, để phát triển nền kinh tế Việt Nam cần (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Phải bắt đầu từ phát triển lực lượng sản xuất, đặc biệt chú trọng phát triển công cụ lao động

b)

Phải bắt đầu từ phát triển lực lượng sản xuất, trước hết là phát triển nguồn lực người lao động

c)

Phải bắt đầu từ phát triển quan hệ sản xuất, trước hết là xác lập mối quan hệ tổ chức quản lý sản xuất, sau đó phát triển lực lượng sản xuất phù hợp

d)

Phải bắt đầu từ phát triển quan hệ sản xuất, trước hết là xác lập quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, sau đó phát triển lực lượng sản xuất phù hợp

54.

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, kiến trúc thượng tầng cũng sẽ thay đổi theo. Yếu tố nào của cấu trúc thượng tầng thay đổi nhanh nhất

a)

Văn hóa, nghệ thuật

b)

Triết học

c)

Tôn giáo, đạo đức

d)

Nhà nước

55.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ cơ bản nhất, quyết định mọi quan hệ của xã hội là

a)

Quan hệ quyền lực của nhà nước

b)

Quan hệ văn hóa

c)

Quan hệ tôn giáo

d)

Quan hệ kinh tế

56.

Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và cấu trúc thượng tầng

a)

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị

b)

Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội

c)

Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội

d)

Quan hệ giữa vật chất và tinh thần

57.

Cơ sở hạ tầng của Việt Nam trong thời kỳ quá độ đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội được xác định là

a)

Nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Nền kinh tế thị trường

c)

Hệ thống điện – đường – trường – trạm hiện đại, rộng khắp cả nước

d)

Nền sản xuất được công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở trình độ tiên tiến

58.

Những phạm trù nào sau đây thuộc về khái niệm lực lượng sản xuất (chọn 3 đáp án đúng)

a)

Phương tiện lao động

b)

Người lao động

c)

Phương thức sản xuất

d)

Tư liệu sản xuất

59.

Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ

a)

Luôn luôn thống nhất với nhau

b)

Luôn luôn đối lập loại trừ nhau

c)

Có lúc hoàn toàn đối lập nhau, có khi hoàn toàn thống nhất với nhau

d)

Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

60.

Trong nền sản xuất hàng hóa, khuynh hướng của quá trình sản xuất là không ngừng biến đổi, phát triển

a)

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

b)

Sự biến đổi của lực lượng sản xuất

c)

Sự biến đổi, phát triển của cách thức sản xuất

d)

Sự biến đổi, phát triển của kỹ thuật sản xuất

61.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, khái niệm kiến trúc thượng tầng là khái niệm dùng để chỉ (chọn 2 phương án đúng)

a)

Toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội

b)

Toàn bộ thiết chế chính trị và pháp luật của xã hội

c)

Toàn bộ thiết chế chính trị – xã hội tương ứng

d)

Toàn bộ thiết chế chính trị của xã hội

62.

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, kiến trúc thượng tầng cũng sẽ thay đổi theo. Yếu tố nào của kiến trúc thượng tầng thay đổi chậm hơn (chọn 2 đáp án)

a)

Nhà nước

b)

Tôn giáo

c)

Văn hóa, nghệ thuật

d)

Đạo đức

63.

Mỗi hình thái kinh tế – xã hội đều được cấu thành từ các nhân tố (chọn 2 đáp án)

a)

Phương thức sản xuất

b)

Quan hệ kinh tế

c)

Cấu trúc thượng tầng

d)

Lực lượng lao động

64.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, yếu tố cơ bản nhất tạo thành điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội là các yếu tố thuộc về

a)

Điều kiện dân cư

b)

Điều kiện tự nhiên

c)

Không có yếu tố nào là cơ bản nhất mà tùy thuộc các điều kiện lịch sử cụ thể khác nhau

d)

Phương thức sản xuất ra của cải vật chất

65.

Thực chất của việc bỏ qua các giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa ở nước ta là gì (chọn 2 đáp án)

a)

Bỏ qua lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

b)

Bỏ qua các giai đoạn phát triển tuần tự như các nước tư bản chủ nghĩa Tây Âu

c)

Bỏ qua toàn bộ hệ thống tư bản chủ nghĩa

d)

Bỏ qua sự thống trị của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

66.

Lựa chọn phương án SAI về vai trò của tồn tại xã hội trong quan hệ biện chứng với ý thức xã hội theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê Nin (chọn 2 đáp án)

a)

Ý thức xã hội không phụ thuộc một cách thụ động vào tồn tại xã hội

b)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

c)

Khi tồn tại xã hội thay đổi thì toàn bộ các yếu tố cấu thành ý thức xã hội biến đổi ngay lập tức

d)

Tồn tại xã hội có vai trò quyết định đối với các hình thái ý thức xã hội một cách đơn giản, trực tiếp, thông qua các khâu trung gian

67.

Nhân tố quyết định xu hướng phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội

a)

Ý chí của nhân dân

b)

Ý thức của giai cấp nắm quyền lực nhà nước

c)

Quy luật khách quan

d)

Điều kiện khách quan và chủ quan của mỗi xã hội

68.

C. Mác viết: “tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế – xã hội là một quá trình lịch sử – tự nhiên”, theo nghĩa (chọn 2 đáp án)

a)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội cũng giống như sự phát triển của con người: như một quá trình tự nhiên không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

b)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội ngoài tuân theo ý chí của lãnh tụ

c)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội tuân theo quy luật khách quan của xã hội

d)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội tuân theo các quy luật chung

69.

Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế – xã hội nào

a)

Tư bản chủ nghĩa

b)

Cộng sản nguyên thủy

c)

Chiếm hữu nô lệ

d)

Phong kiến

70.

Kết cấu giai cấp trong xã hội có giai cấp gồm (chọn 2 đáp án)

a)

Các giai cấp đối kháng

b)

Các giai cấp cơ bản và các giai cấp không cơ bản

c)

Giai cấp thống trị và giai cấp bị trị

d)

Tầng lớp trung gian

71.

Đây là hình thức cộng đồng người hình thành khi xã hội có sự phân chia giai cấp

a)

Bộ tộc

b)

Thị tộc

c)

Dân tộc

d)

Bộ lạc

72.

Sự phát triển của lịch sử xã hội, thứ tự sự phát triển các hình thức cộng đồng người là

a)

Thị tộc – bộ lạc – bộ tộc – dân tộc

b)

Thị tộc – bộ lạc – liên minh thị tộc – bộ tộc – dân tộc

c)

Bộ tộc – thị tộc – bộ lạc – dân tộc

d)

Bộ lạc – bộ tộc – thị tộc – dân tộc

73.

Nội dung chủ yếu của cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay là (chọn 2 đáp án)

a)

Đấu tranh làm thất bại âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch

b)

Đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Phát triển kinh tế, tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật

d)

Thực hiện công bằng xã hội, chống áp bức, bất công

74.

Một giai cấp chỉ thực sự thực hiện được quyền thống trị của nó đối với toàn thể xã hội khi nào (chọn 2 đáp án)

a)

Nắm được nguồn lực tài chính trong xã hội

b)

Nắm được tư liệu sản xuất chủ yếu

c)

Là giai cấp tiến bộ và có hệ tư tưởng khoa học

d)

Nắm được quyền lực nhà nước

75.

Ở các nước Phương Tây, dân tộc hình thành trong xã hội nào

a)

Tư bản chủ nghĩa

b)

Cộng sản chủ nghĩa

c)

Chiếm hữu nô lệ

d)

Phong kiến

76.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc phải dựa vào yếu tố nào?

a)

Lợi ích của tầng lớp trí thức

b)

Lợi ích của giai cấp thống trị

c)

Lợi ích cơ bản và lâu dài của dân tộc

d)

Lợi ích trước mắt của dân tộc

77.

Tìm các ý đúng về vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại (chọn 2 đáp án).

a)

Đấu tranh giai cấp là động lực sâu xa của sự phát triển xã hội

b)

Đấu tranh giai cấp cải tạo xã hội, xóa bỏ các lực lượng xã hội phản động

c)

Đấu tranh giai cấp thực hiện cải tạo chính bản thân các giai cấp cách mạng

d)

Lật đổ các thống trị của giai cấp không cơ bản trong xã hội

78.

Dân tộc hiểu theo nghĩa hẹp, bao gồm (chọn 2 đáp án).

a)

Tất cả các dân tộc thiểu số

b)

Cộng đồng xã hội

c)

Toàn bộ nhân dân một nước

d)

Tộc người

79.

Chỉ ra tính đặc thù của quá trình hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam (chọn 2 đáp án).

a)

Dân tộc Việt Nam hình thành trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc xâm lược

b)

Dân tộc Việt Nam được hình thành gắn liền với nhu cầu dựng nước và giữ nước, với quá trình đấu tranh chống giặc ngoại xâm, bảo vệ nền văn hóa dân tộc

c)

Dân tộc Việt Nam được hình thành do sự đồng hóa các bộ tộc khác nhau thành một dân tộc thống nhất

d)

Các dân tộc Việt Nam liên kết để chống lại sức mạnh của giới tự nhiên, cải tạo giới tự nhiên phục vụ nhu cầu của cộng đồng

80.

Vấn đề xét đến cùng chi phối sự vận động, phát triển của một giai cấp là gì?

a)

Đường lối chính trị của giai cấp thống trị

b)

Lợi ích cơ bản

c)

Đường lối tổ chức

d)

Hệ tư tưởng

81.

Trong bốn đặc trưng của giai cấp, đặc trưng nào giữ vai trò chi phối các đặc trưng khác?

a)

Khác nhau về vai trò trong tổ chức lao động xã hội

b)

Tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác

c)

Khác nhau về địa vị trong hệ thống tổ chức xã hội

d)

Khác nhau về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất xã hội

82.

Thực chất của lịch sử xã hội loài người là gì?

a)

Lịch sử của tôn giáo

b)

Lịch sử của văn hóa

c)

Lịch sử của sản xuất vật chất

d)

Lịch sử đấu tranh giai cấp

83.

Hình thức cộng đồng người bộ tộc tồn tại trong xã hội nào (chọn 2 đáp án)?

a)

Tư bản chủ nghĩa

b)

Phong kiến

c)

Chiếm hữu nô lệ

d)

Cộng đồng nguyên thủy