WorksheetsPPNCKH
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Câu 1. Đánh giá nghiên cứu khoa học là:
A. Quá trình kiểm tra hình thức báo cáo
B. Sự xem xét, so sánh về mặt lượng và chất của kết quả nghiên cứu
C. Hoạt động thẩm định trước nghiên cứu
D. Quá trình nghiệm thu hành chính
Câu 2. “Thẩm định” khác “đánh giá” ở điểm cơ bản nào?
A. Thẩm định diễn ra sau khi áp dụng
B. Thẩm định diễn ra trước khi quyết định thực hiện
C. Thẩm định chỉ mang tính định tính
D. Thẩm định không liên quan nghiên cứu khoa học
Câu 3. Mục đích của việc đánh giá nghiên cứu khoa học không chỉ nhằm xem xét giá trị của kết quả nghiên cứu mà còn nhằm:
A. Thay thế hoàn toàn hoạt động nghiên cứu
B. Quyết định khen thưởng hành chính cho nhà nghiên cứu
C. Đánh giá năng lực của cá nhân, nhóm nghiên cứu và làm cơ sở cho việc tiếp tục tài trợ
D. Chuẩn hóa toàn bộ phương pháp nghiên cứu khoa học
Câu 4. Đối tượng đánh giá trong nghiên cứu khoa học là:
A. Chỉ đề tài sau khi hoàn thành
B. Chỉ đề cương nghiên cứu
C. Đề cương, đề tài, hiệu quả sau áp dụng
D. Chỉ kết quả kinh tế
Câu 5. Phương pháp chuyên gia (peer-review) trong đánh giá nghiên cứu khoa học được hiểu là:
A. Đánh giá dựa trên số liệu thống kê khách quan
B. Đánh giá dựa trên ý kiến của cơ quan quản lý
C. Đánh giá dựa trên nhận xét của các chuyên gia cùng lĩnh vực
D. Đánh giá dựa trên mức độ ứng dụng kinh tế
Câu 6. Hạn chế lớn của phương pháp thống kê số lần trích dẫn là:
A. Thiếu chuyên gia
B. Không phản ánh đúng chất lượng khoa học
C. Khó tổ chức
D. Tốn nhiều kinh phí
Câu 7. Trong đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học, không nên sử dụng tiêu chí “đã được áp dụng hay chưa” làm thước đo duy nhất vì:
A. Nhiều kết quả khoa học có giá trị nhưng chưa có điều kiện áp dụng
B. Chỉ những nghiên cứu ứng dụng mới có giá trị
C. Các kết quả chưa áp dụng đều không đáng tin cậy
D. Việc áp dụng luôn diễn ra ngay sau nghiên cứu
Câu 8. “Phản biện kín” là hình thức:
A. Công khai tên chuyên gia
B. Giấu tên người đánh giá
C. Giấu tên tác giả
D. Công khai toàn bộ quy trình
Câu 9. Phương pháp hội đồng đánh giá dựa trên:
A. Ý kiến của một cá nhân
B. Ý kiến của cơ quan quản lý
C. Thảo luận tập thể của nhiều chuyên gia
D. Số liệu thống kê
Câu 10. Chủ thể đánh giá KHÔNG bao gồm:
A. Nhóm nghiên cứu tự đánh giá
B. Cơ quan chủ trì đề tài
C. Người sử dụng kết quả nghiên cứu
D. Đối tượng nghiên cứu
Câu 11. Trong đánh giá nghiên cứu khoa học, chủ thể đánh giá có thể rất đa dạng. Trường hợp nào dưới đây thể hiện đúng vai trò của người sử dụng kết quả nghiên cứu?
A. Người trực tiếp xây dựng giả thuyết khoa học
B. Người tổ chức thực hiện đề tài
C. Người áp dụng kết quả nghiên cứu để kiểm tra tính hiệu quả và giá trị thực tiễn
D. Người phản biện kín trong hội đồng khoa học
Câu 12. Việc đánh giá giá trị thông tin của kết quả nghiên cứu khoa học gặp khó khăn chủ yếu vì:
A. Thông tin luôn mang tính định lượng
B. Thông tin mang tính trừu tượng và khó đo lường trực tiếp
C. Thông tin chỉ tồn tại trong báo cáo khoa học
D. Thông tin không liên quan đến chuyên gia
Câu 13. Rủi ro trong nghiên cứu khoa học:
A. Không tồn tại
B. Chỉ do nguyên nhân chủ quan
C. Do cả nguyên nhân chủ quan và khách quan
D. Chỉ xảy ra trong khoa học tự nhiên
Câu 14. Kết quả nghiên cứu khoa học có thể tồn tại dưới dạng:
A. Chỉ là báo cáo
B. Chỉ là vật mẫu
C. Thông tin chứa trong nhiều dạng vật mang khác nhau
D. Chỉ là số liệu
Câu 15. Đánh giá kết quả nghiên cứu là:
A. Đánh giá kinh phí
B. Đánh giá giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu
C. Đánh giá người nghiên cứu
D. Đánh giá tiến độ
Câu 16. Trong đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học, không nên đồng nhất kết quả nghiên cứu với:
A. Thông tin khoa học
B. Báo cáo khoa học
C. Vật mang thông tin (báo cáo, bản ghi, vật mẫu…)
D. Giá trị khoa học của kết quả
Câu 17. Tiếp cận phân tích trong đánh giá KQNC dựa vào:
A. Cảm tính
B. Cấu trúc logic của nghiên cứu
C. Cấp quản lý
D. Kinh phí
Câu 18. Tiếp cận phân tích trong đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học yêu cầu xem xét toàn diện cấu trúc logic của nghiên cứu, bao gồm:
A. Vấn đề khoa học, luận điểm, luận cứ và phương pháp chứng minh
B. Kinh phí, tiến độ và nhân sự thực hiện
C. Số lượng tài liệu tham khảo
D. Mức độ phổ biến của đề tài
Câu 19. Trong đánh giá hiệu quả nghiên cứu khoa học, hiệu quả tiềm năng được hiểu là:
A. Hiệu quả đã đo lường được bằng tiền
B. Hiệu quả xã hội đã xuất hiện rõ ràng
C. Hiệu quả dự kiến có thể đạt được khi kết quả nghiên cứu được áp dụng trong tương lai
D. Hiệu quả chỉ tồn tại trong khoa học tự nhiên
Câu 20. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng tinh thần của chương “Đánh giá nghiên cứu khoa học”?
A. Kết quả nghiên cứu chỉ có giá trị khi mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp
B. Giá trị khoa học và giá trị xã hội của nghiên cứu luôn trùng nhau
C. Không phải mọi kết quả nghiên cứu đều đem lại hiệu quả kinh tế, nhưng vẫn có thể có giá trị khoa học và nhận thức
D. Chỉ nghiên cứu được nghiệm thu mới cần đánh giá
Câu 21. Trong đánh giá nghiên cứu khoa học, tiêu chí tính mới của kết quả nghiên cứu được hiểu là:
A. Chưa từng được công bố ở Việt Nam
B. Có hình thức trình bày khác các nghiên cứu trước
C. Mang lại tri thức mới hoặc cách tiếp cận mới
D. Có kinh phí thực hiện lớn
Câu 22. Tiêu chí tính tin cậy của kết quả nghiên cứu khoa học phụ thuộc chủ yếu vào:
A. Uy tín của cơ quan chủ trì
B. Quy mô kinh phí nghiên cứu
C. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu sử dụng
D. Số lượng thành viên tham gia
Câu 23. Trong đánh giá nghiên cứu khoa học, việc so sánh kết quả nghiên cứu với các công trình trước đó nhằm:
A. Tăng số lượng tài liệu tham khảo
B. Xác định vị trí và đóng góp của nghiên cứu
C. Thay thế hoàn toàn nghiên cứu trước
D. Giảm giá trị của các nghiên cứu cũ
Câu 24. Đánh giá quá trình nghiên cứu khoa học KHÁC với đánh giá kết quả nghiên cứu ở điểm:
A. Chỉ quan tâm đến sản phẩm cuối cùng
B. Tập trung vào cách thức tổ chức và thực hiện nghiên cứu
C. Không liên quan đến phương pháp nghiên cứu
D. Không cần chuyên gia tham gia
Câu 25. Một kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học cao nhưng chưa được ứng dụng thực tiễn có thể là do:
A. Nghiên cứu không có giá trị
B. Điều kiện kinh tế – xã hội chưa cho phép áp dụng
C. Nhà nghiên cứu không muốn công bố
D. Phương pháp nghiên cứu sai
Câu 26. Trong hội đồng đánh giá nghiên cứu khoa học, vai trò chính của phản biện là:
A. Quyết định kinh phí nghiên cứu
B. Kiểm tra hình thức báo cáo
C. Phân tích, nhận xét và góp ý chuyên môn sâu
D. Đại diện cơ quan quản lý
Câu 27. Đánh giá nghiên cứu khoa học mang tính tương đối vì:
A. Phụ thuộc hoàn toàn vào cảm tính
B. Luôn thay đổi theo thời gian và bối cảnh
C. Không dựa trên tiêu chí nào
D. Chỉ dựa vào lợi ích kinh tế
Câu 28. Một trong những yêu cầu quan trọng khi đánh giá nghiên cứu khoa học là:
A. Đảm bảo tính khách quan và minh bạch
B. Ưu tiên nghiên cứu có kinh phí lớn
C. Chỉ đánh giá các đề tài đã ứng dụng
D. Dựa vào ý kiến của một chuyên gia
Câu 29. Theo Vũ Cao Đàm, đánh giá nghiên cứu khoa học có ý nghĩa quan trọng vì:
A. Thay thế hoàn toàn hoạt động nghiên cứu
B. Làm cơ sở điều chỉnh chính sách khoa học
C. Chỉ phục vụ nghiệm thu hành chính
D. Không liên quan đến định hướng nghiên cứu
Câu 30. Việc kết hợp nhiều phương pháp trong đánh giá nghiên cứu khoa học nhằm:
A. Giảm thời gian đánh giá
B. Tránh trách nhiệm của hội đồng
C. Nâng cao độ tin cậy và toàn diện của kết quả đánh giá
D. Đơn giản hóa quy trình đánh giá
