wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHỦ ĐỀ TỪ

Total questions: 55

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

Có thể hút các vật bằng sắt.

c)

Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

d)

Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

2.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

Khi để hai cực khác tên gần nhau.

b)

Khi cọ xát hai cực cùng tên vào nhau.

c)

Khi hai cực Bắc để gần nhau.

d)

Khi hai cực Nam để gần nhau.

3.

Trong những vật liệu sau đây, nam châm không hút vật liệu nào?

a)

Nhôm.

b)

Niken.

c)

Coban.

d)

Gađolini.

4.

Mỗi thanh nam châm vĩnh cửu thường có mấy cực?

a)

Một cực.

b)

Hai cực.

c)

Ba cực.

d)

Bốn cực.

5.

Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

a)

Từ cực Bắc.

b)

Phần giữa của thanh.

c)

Cả hai từ cực.

d)

Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau.

6.

Trong phòng khám, người ta sử dụng dụng cụ nào dưới đây để lấy những vụn sắt ra khỏi mắt bệnh nhân?

a)

Thanh nam châm.

b)

Thanh sắt.

c)

Thanh nhôm.

d)

Kéo.

7.

Khi kim nam châm đặt tại một vị trí trong từ trường thì kim nam châm

a)

luôn chỉ một hướng xác định.

b)

luôn chỉ theo hướng Bắc – Nam.

c)

luôn quay liên tục.

d)

luôn chỉ theo hướng Đông – Tây.

8.

Một thanh nam châm bị tróc màu sơn đánh dấu hai cực, có thể sử dụng dụng cụ nào sau đây để xác định tên hai cực của nam châm?

a)

Một thanh nhôm.

b)

Một thanh sắt.

c)

Một thanh đồng.

d)

Một nam châm đã đánh dấu hai cực.

9.

Có một số thanh kim loại làm bằng đồng và một số thanh làm bằng sắt mạ đồng. Chúng ta có thể sử dụng cách nào dưới đây để phân loại chúng?

a)

Đưa nam châm lại gần các thanh kim loại, nam châm sẽ hút thanh bằng sắt mạ đồng và không hút thanh bằng đồng.

b)

reo các thanh kim loại lên sợi dây mảnh, thanh bằng sắt mạ đồng khi cân bằng sẽ chỉ hướng Bắc Nam, thanh bằng đồng sẽ chỉ hướng bất kì.

c)

Cọ xát các thanh vào mảnh vải khô, thanh bằng sắt mạ đồng sau khi cọ xát sẽ hút được các vụn giấy.

d)

Đưa miếng nhựa đưa lại gần các thanh kim loại, miếng nhựa sẽ hút thanh bằng sắt mạ đồng và không hút thanh bằng đồng.

10.

Có hai thanh kim loại luôn hút nhau bất kể đưa đầu nào của chúng lại gần nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Hai thanh kim loại đều là sắt.

b)

Hai thanh kim loại đều là nam châm.

c)

Một thanh là sắt và một thanh là nam châm.

d)

Hai thanh kim loại đều là đồng.

11.

Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại

a)

trọng trường.

b)

từ trường.

c)

điện trường.

d)

điện từ trường.

12.

Để nhận biết từ trường có thể sử dụng dụng cụ nào dưới đây?

a)

Kim nam châm.

b)

Thanh đồng.

c)

Thanh nhôm.

d)

Thanh sắt.

13.

Xung quanh vật nào sau đây có từ trường?

a)

Bóng đèn đang sáng.

b)

Cuộn dây đồng đang nằm trên kệ.

c)

Thanh sắt đặt trên bàn.

d)

Ti vi đang tắt.

14.

Cung cấp điện vào hai đầu của đoạn dây dẫn, đặt kim nam châm sao cho trục của kim nam châm song song với trục của dây dẫn. Khi đóng mạch điện có hiện tượng gì xảy với kim nam châm?

a)

Kim nam châm đứng yên.

b)

Kim nam châm quay vòng tròn.

c)

Kim nam châm chỉ hướng Bắc – Nam.

d)

Kim nam châm bị lệch khỏi vị trí ban đầu.

15.

Các vật liệu từ khi đặt trong từ trường sẽ

a)

chịu tác dụng của lực từ.

b)

chịu tác dụng của lực đàn hồi.

c)

có dòng điện chạy qua.

d)

phát sáng.

16.

Cách làm nào dưới đây giúp ta thu được hình ảnh của từ phổ?

a)

Rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường của nam châm và gõ nhẹ.

b)

Dùng kim nam châm xếp lên trên một tấm nhựa đặt trong từ trường của nam châm.

c)

Đặt thanh nam châm gần bức tường và rọi đèn vào thanh nam châm.

d)

Rải cát lên tấm nhựa đặt trong từ trường của nam châm và gõ nhẹ.

17.

Từ phổ là

a)

hình ảnh của các đường mạt sắt trong từ trường của nam châm.

b)

hình ảnh của các kim nam châm đặt gần một nam châm thẳng.

c)

hình ảnh của các hạt cát đặt trong từ trường của nam châm.

d)

hình ảnh của các hạt bụi đặt trong từ trường của nam châm.

18.

Trên hình 23.5 đường sức từ nào vẽ sai?

a)

Đường 1.

b)

Đường 2.

c)

Đường 3.

d)

Đường 4.

19.

Hình dưới đây cho biết một số đường sức từ của nam châm thẳng. Vị trí nào dưới đây vẽ đúng hướng của kim nam châm?


a)

Vị trí 1.

b)

Vị trí 2.

c)

Vị trí 3.

d)

Vị trí 4.

20.

Hình dưới đây cho biết một số đường sức từ của nam châm thẳng. Hãy xác định tên hai cực của nam châm dưới đây?

a)

là cực Bắc, B là cực Nam.

b)

A là cực Nam, B là cực Bắc.

c)

A và B đều là cực Bắc.

d)

A và B đều là cực Nam.

21.

Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?

a)

Vì mỗi cực của thanh nam châm tự do luôn hướng về mỗi cực của Trái Đất.

b)

Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.

c)

Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.

d)

Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.

22.

Trái Đất là một nam châm khổng lồ. Ở bên ngoài Trái Đất, đường sức từ của từ trường Trái Đất có chiều

a)

đi từ Nam bán cầu đến Bắc bán cầu.

b)

đi từ Bắc bán cầu đến Nam bán cầu.

c)

đi từ Đông bán cầu đến Tây bán cầu.

d)

đi từ Tây bán cầu đến Đông bán cầu.

23.

Từ trường Trái Đất mạnh ở

a)

hai cực của Trái Đất.

b)

đường xích đạo của Trái Đất.

c)

cực Bắc của Trái Đất.

d)

cực Nam của Trái Đất.

24.

La bàn là dụng cụ dùng để

a)

xác định nhiệt độ.

b)

xác định vận tốc.

c)

xác định phương hướng.

d)

xác định lực.

25.

La bàn gồm các bộ phận là

a)

kính bảo vệ, mặt số.

b)

kính bảo vệ, kim nam châm, mặt số.

c)

kim nam châm, kính bảo vệ.

d)

nút bấm, mặt số, kính bảo vệ.

26.

Các dòng bức xạ phát ra từ Mặt Trời (như các êlectron, proton,…) chiếu xuống Trái Đất bị lệch về phía hai địa cực là do

a)

chịu tác dụng của từ trường Trái Đất.

b)

tác dụng của lực hấp dẫn.

c)

hịu tác dụng lực cản của không khí.

d)

hướng chiếu sáng của Mặt Trời.

27.

Hiện tượng nào sau đây liên quan đến từ trường Trái Đất?

a)

Hiện tượng nhật thực.

b)

Hiện tượng cực quang.

c)

Hiện tượng nguyệt thực.

d)

Hiện tượng thủy triều.

28.

Quan sát hình ảnh la bàn dưới đây và cho biết phát biểu nào là đúng?

a)

Hướng cần xác định lệch so với hướng Bắc 400 về phía Đông Bắc.

b)

Hướng cần xác định lệch so với hướng Bắc 400 về phía Tây Bắc.

c)

Hướng cần xác định lệch so với hướng Nam 400 về phía Đông Nam.

d)

Hướng cần xác định lệch so với hướng Nam 400 về phía Tây Nam.

29.

Khi đặt la bàn tại một vị trí trên mặt đất, kim la bàn định hướng như thế nào?

a)

Cực Bắc của kim la bàn chỉ hướng Bắc, cực Nam của kim la bàn chỉ hướng Nam.

b)

Cực Bắc của kim la bàn chỉ hướng Nam, cực Nam của kim la bàn chỉ hướng Bắc.

c)

Kim la bàn chỉ hướng bất kì.

d)

Kim la bàn quay liên tục.

30.

Đường sức từ của Trái Đất giống với đường sức từ của

a)

một nam châm chữ U.

b)

một dây dẫn có dòng điện chạy qua.

c)

một nam châm thẳng.

d)

một thanh sắt.

31.

Thiết bị nào dưới đây sử dụng nam châm điện?

a)

Tủ lạnh.

b)

Máy lọc nước.

c)

Chuông điện.

d)

Bóng đèn điện.

32.

Cách nào dưới đây không làm thay đổi lực từ của nam châm điện?

a)

Thay đổi cường độ dòng điện chạy qua ống dây.

b)

Thay đổi số vòng dây của nam châm điện.

c)

Thay đổi chiều dài ống dây của nam châm điện.

d)

Thay đổi chiều dòng điện của nam châm.

33.

Cấu tạo nam châm điện bao gồm

a)

ống dây dẫn và một thỏi sắt non lồng vào trong lòng ống dây.

b)

ống dây dẫn và một thanh nam châm lồng vào trong lòng ống dây.

c)

một ống nhựa và một lõi sắt non lồng vào trong lòng ống.

d)

một ống nhựa và một thanh nam châm lồng vào trong lòng ống.

34.

Nam châm điện là ứng dụng của tính chất nào?

a)

Từ trường xung quanh nam châm vĩnh cửu.

b)

Từ trường xung quanh Trái Đất.

c)

Từ trường xung quanh dòng điện.

d)

Từ trường xung quanh thanh đồng.

35.

Khi tăng độ lớn dòng điện chạy qua nam châm điện thì độ lớn lực từ của nam châm điện

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

không thay đổi.

d)

luôn phiên tăng giảm.

36.

Trong các nam châm dưới đây nam châm nào có lực từ lớn nhất?

a)

Nam châm a.

b)

Nam châm d.

c)

Nam châm b.

d)

Nam châm e

37.

Khi có dòng điện chạy qua nam châm điện không hút được vật liệu nào sau đây?

a)

Sắt.

b)

Thép.

c)

Đồng.

d)

Niken.

38.

Lõi của nam châm điện được làm bằng

a)

đồng.

b)

gang.

c)

thép.

d)

sắt non.

39.

Cấu tạo của nam châm điện bao gồm: ống dây dẫn, một thỏi sắt non lồng trong lòng ống dây, hai đầu dây nối với hai cực của nguồn điện, khi đổi cực của nguồn điện thì

a)

từ trường của nam châm điện đổi chiều.

b)

từ trường của nam châm điện mạnh lên.

c)

từ trường của nam châm điện yếu đi.

d)

xung quanh nam châm điện không có từ trường.

40.

Cách nào dưới đây có thể làm tăng lực từ của một nam châm điện?

a)

Dùng một dây dẫn to quấn ít vòng.

b)

Dùng dây dẫn nhỏ quấn nhiều vòng.

c)

Tăng số vòng dây và giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu ống dây.

d)

Tăng đường kính và chiều dài của ống dây.

41.

Lực tác dụng của nam châm lên các vật có từ tính và các nam châm khác gọi là gì?

a)

Lực điện.

b)

Lực hấp dẫn.

c)

Lực ma sát.

d)

Lực từ.

42.

Từ trường tồn tại ở đâu?

a)

Xung quanh điện tích đứng yên.

b)

Xung quanh nam châm.

c)

Xung quanh dây dẫn mang dòng điện.

d)

Cả B và C.

43.

Dưới đây là hình ảnh về


a)

Từ trường.

b)

Đường sức từ.

c)

Từ phổ.

d)

Cả A và B.

44.

Chọn đáp án sai.

a)

Từ phổ cho ta hình ảnh trực quan về từ trường.

b)

Đường sức từ chính là hình ảnh cụ thể của từ trường.

c)

Vùng nào các đường mạt sắt sắp xếp mau thì từ trường ở đó yếu.

d)

Cả ba đáp án trên đều sai.

45.

Ở bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ là

a)

những đường thẳng đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.

b)

những đường thẳng đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.

c)

những đường cong đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.

d)

. những đường cong đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.

46.

Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện sử dụng la bàn xác định hướng địa lí?

(1) Đọc giá trị của góc tạo bởi hướng cần xác định (hưởng trước mặt) so

(2) Đặt la bàn cách xa nam châm và các vật liệu có tính chất từ, để tránh tác động của các vật này lên kim la bàn.

(3) Giữ la bàn trong lòng bàn tay hoặc đặt trên một mặt bàn sao cho la bàn nằm ngang trước mặt. Sau đó xoay vỏ của la bàn sao cho đầu kim màu đỏ chỉ hướng Bắc trùng khít với vạch chữ N trên la bàn

a)

(1) – (2) – (3).

b)

(2) – (1) – (3).

c)

(2) – (3) – (1).

d)

1) – (3) – (2).

47.

Xét các đặc điểm của từ trường:

a)

Từ trường là không gian bao quanh nam châm hoặc bao quanh dòng điện.

b)

Mắt người có thể nhìn thấy trực tiếp các đường từ trường trong không gian.

c)

Từ trường có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó.

d)

Tại một vị trí nhất định trong từ trường, kim nam châm luôn định hướng theo một trục xác định.

48.

Để biểu diễn hình ảnh của từ trường một cách trực quan bằng mắt thường thông qua thí nghiệm, người ta thường dùng vật liệu gì?

(a)  

49.

Nêu quy ước về chiều của đường sức từ bên ngoài một thanh nam châm vĩnh cửu?

(a)  

50.

Các vật có khả năng tự định hướng Bắc - Nam gọi là gì?

a)

La bàn.

b)

Nam châm.

c)

Kim chỉ nam.

d)

Vật liệu từ.

51.

Nam châm hút mạnh nhất ở vị trí nào?


a)

Hai đầu cực

b)

ở giữa

c)

ở 1/3

d)

Một bên

52.

Khi đặt một nam châm vào trong một cuộn dây dẫn có dòng điện chạy qua, hiện tượng gì sẽ xảy ra với nam châm?

a)

Nam châm sẽ đứng yên.

b)

Nam châm sẽ quay theo chiều dòng điện.

c)

Nam châm sẽ bị hút vào cuộn dây.

d)

Nam châm sẽ bị đẩy ra khỏi cuộn dây.

53.

Để xác định cực Bắc của nam châm, ta có thể sử dụng dụng cụ nào dưới đây?

a)

Đồng hồ.

b)

La bàn.

c)

Kim loại.

d)

Thước kẻ.

54.

Trong các vật liệu sau, vật liệu nào có khả năng trở thành nam châm tạm thời?

a)

Thép.

b)

Đồng.

c)

Sắt.

d)

Nhôm.

55.
  • Nam châm điện có thể được sử dụng trong ứng dụng nào dưới đây?


a)
  • Để nâng vật nặng.

b)
  • Để tạo ra ánh sáng.

c)
  • Để làm lạnh.

d)
  • Để phát điện