WorksheetsNgữ Văn 7 HKI
Total questions: 54
Worksheet time: 18mins
Name
Class
Date
1.
Phần mở bài của bài văn thuyết minh thường làm gì?
a)
a.Giới thiệu đối tượng thuyết minh
b)
b.Trình bày cấu tạo, đặc điểm, lợi ích….của đối tượng
c)
c.Bày tỏ thái độ đối với đối tượng
d)
d.Tất cả đều đúng
2.
Phần thân bài của bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong trò chơi hay hoạt động thường làm gì?
a)
a.Miêu tả chi tiết đối tượng
b)
b.Trình bày nguồn gốc, cách chơi, luật chơi, vai trò và ý nghĩa của trò chơi/ hoạt động
c)
c.Giới thiệu đối tượng thuyết minh
d)
d.Bày tỏ thái độ đối với đối tượng
3.
Hoạt động được giới thiệu trong kiểu văn bản Giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động là những hoạt động như thế nào?
a)
a.Hoạt động trong gia đình, trong lao động.
b)
b.Hoạt động trong sinh hoạt cộng đồng.
c)
c.Hoạt động trong sinh hoạt, lao động, học tập,...
d)
d.Hoạt động trong học tập, trong đời sống
4.
Phần kết bài của bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong trò chơi hay hoạt động thường làm gì?
a)
a.Khẳng định ý nghĩa của việc tuân thủ quy tắc, luật.
b)
b.Giới thiệu đối tượng thuyết minh
c)
c.Trình bày nguồn gốc, cách chơi, luật chơi, vai trò và ý nghĩa của trò chơi/ hoạt động
d)
d.Miêu tả chi tiết đối tượng
5.
Các thao tác trong bước chuẩn bị trước khi viết là?
a)
a.Xác định đề tài, thu thập tư liệu
b)
b.Tìm ý, lập dàn ý
c)
c.Thu thập tư liệu
d)
d.Xác định đề tài
6.
Đâu không phải đề văn thuyết minh về một quy tắc hoặc luật lệ của một trò chơi hay hoạt động?
a)
a.Thuyết minh về trò chơi nhảy dây
b)
b.Biểu cảm về sự việc, con người
c)
c.Thuyết minh về trò chơi kéo co
d)
d.Thuyết minh về hoạt động dã ngoại
7.
Thuyết minh về một quy tắc, luật lệ trong trò chơi hay hoạt động là gì?
a)
a.Là kiểu bài người viết dùng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ, thuyết minh để giúp người đọc hiểu rõ quy tắc hay luật lệ trong một hoạt động. Đó chính là những mục mà người tham gia cần tuân thủ, nhằm đảm bảo sự an toàn và hiệu quả cho hoạt động.
b)
b.Là kiểu bài thuyết minh để giúp người đọc hiểu rõ quy tắc hay luật lệ trong một hoạt động. Đó chính là những mục mà người tham gia cần tuân thủ, nhằm đảm bảo sự an toàn và hiệu quả cho hoạt động.
c)
c.Là kiểu bài người viết dùng phương tiện giao tiếp ngôn ngữ, hoặc kết hợp với phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ, thuyết minh để giúp người đọc hiểu rõ quy tắc hay luật lệ trong một hoạt động. Đó chính là những mục mà người tham gia cần tuân thủ, nhằm đảm bảo sự an toàn và hiệu quả cho hoạt động.
d)
d.Là kiểu bài người viết dùng phương tiện giao tiếp ngôn ngữ, thuyết minh để giúp người đọc hiểu rõ quy tắc hay luật lệ trong một hoạt động. Đó chính là những mục mà người tham gia cần tuân thủ, nhằm đảm bảo sự an toàn và hiệu quả cho hoạt động.
8.
Để làm tốt thuyết minh về một quy tắc, luật lệ trong trò chơi hay hoạt động, chúng ta có thể thu thập tư liệu từ?
a)
a.Tất cả các đáp án trên đều đúng
b)
b.Sách, báo...
c)
c.Internet
d)
d.Tài liệu thực tế
9.
Trước khi viết bài văn thuyết minh về một quy tắc, luật lệ trong trò chơi hay hoạt động thì bước quan trọng nhất là?
a)
a.Chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
b)
b.Viết bài
c)
c.Chuẩn bị trước khi viết
d)
d.Lập dàn ý
10.
Để đạt điểm tốt bài văn thuyết minh về một quy tắc, luật lệ trong trò chơi hay hoạt động, chúng ta cần?
a)
a.Luyện kĩ năng viết bài
b)
b.Xác định đề tài trước khi viết
c)
c.Tất cả đều đúng.
d)
d.Thu thập tư liệu
11.
Đọc kỹ phần trích và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 10: Cốm là thức quà riêng biệt của đất nước, là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam. Ai đã nghĩ đầu tiên dùng cốm làm quà sêu tết. Không còn gì hợp hơn với sự vấn vít của tơ hồng, thức quà trong sạch, trung thành như các việc lễ nghi. Hồng cốm tốt đôi…Và không bao giờ có hai màu lại hòa hợp hơn được nữa: màu xanh tươi của cốm như ngọc thạch quý, màu đỏ thắm của hồng như ngọc lựu già. Một thứ thanh đạm, một thứ ngọt sắc, hai vị nâng đỡ nhau để được hạnh phúc lâu bền. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên?
a)
a.Tự sự.
b)
b.Miêu tả.
c)
c.Nghị luận.
d)
d.Biểu cảm.
12.
Đoạn trích trên viết về phương diện nào của cốm ?
a)
a.Ca ngợi giá trị của cốm
b)
b.Miêu tả cách thức làm cốm
c)
c.Bàn luận về cách làm cốm
d)
d.Kể về nguồn gốc của cốm
13.
Câu văn nói rõ nhất giá trị đặc sắc chứa đựng trong hạt cốm?
a)
a.Và không bao giờ có hai màu lại hòa hợp hơn được nữa: màu xanh tươi của cốm như ngọc thạch quý, màu đỏ thắm của hồng như ngọc lựu già.
b)
b.Một thứ thanh đạm, một thứ ngọt sắc, hai vị nâng đỡ nhau để được hạnh phúc lâu bền.
c)
c.Không còn gì hợp hơn với sự vấn vít của tơ hồng, thức quà trong sạch, trung thành như các việc lễ nghi.
d)
d.Cốm là thức quà riêng biệt của đất nước, là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam.
14.
Nghĩa của từ “thanh khiết” trong câu :”Cốm là thức quà riêng biệt của đất nước, là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam” là gì?
a)
a.Tươi tắn
b)
b.Trong sạch
c)
c.Vắng vẻ
d)
d.Cao cả
15.
Trong câu “Hồng cốm tốt đôi” từ “hồng” chỉ sự vật gì?
a)
a.Giấy hồng
b)
b.Qủa hồng
c)
c.Tơ hồng
d)
d.Hoa hồng
16.
Tại sao tác giả nghĩ đến cốm lại nghĩ đến quà sêu tết?
a)
a.Vì cốm là thức dâng của đất trời, mang trong nó hương vị vừa thanh nhã vừa đậm đà hương vị của đồng quê nội cỏ. Nó còn thích hợp với lễ nghi văn hóa nông nghiệp lúa nước.
b)
b.Vì cốm là một lễ phẩm mà cánh đồng dâng tặng con người.
c)
c.Vì hương cốm là hương của lúa, hấp thụ những tinh hoa của trời đất, là một thứ hương mộc mạc, giản dị thanh khiết của đồng quê.
d)
d.Vì cốm là thứ quà rất độc đáo,được làm từ sản phẩm gần gũi với người dân quê.
17.
Xác định biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong câu văn sau: “Và không bao giờ có hai màu lại hòa hợp hơn được nữa: màu xanh tươi của cốm như ngọc thạch quý, màu đỏ thắm của hồng như ngọc lựu già”. ?
a)
a.So sánh.
b)
b.Điệp ngữ.
c)
c.Nhân hóa.
d)
d.Ẩn dụ.
18.
Dấu chấm lửng trong câu văn: “Hồng cốm tốt đôi…” dùng để làm gì?
a)
a.Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
b)
b.Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết;
c)
c.Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
d)
d.Tất cả đều sai
19.
Cái tôi của tác giả trong đoạn trích là?
a)
a.Cái tôi uyên bác, tài hoa
b)
b.Tất cả đều đúng
c)
c.Cái tôi tinh tế, sâu sắc, nhạy cảm
d)
d.Cái tôi tinh tế
20.
Đoạn trích nhắc đến món ăn dân dã nào? Ở đâu?
a)
a.Cốm vòng Huy Linh
b)
b.Cốm dẻo- Mễ Trì ( Hà Nội)
c)
c.Cốm Vòng ( Hà Nội)
d)
d.Cốm mộc Lê Gia Hà Nội
21.
Đọc kỹ phần trích và trả lời các câu hỏi: Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng.Văn bản trên thuộc thể loại nào?
a)
a.Tản văn
b)
b.Văn bản thông tin
c)
c.Truyện ngắn
d)
d.Tùy bút
22.
Đọc kỹ phần trích và trả lời các câu hỏi: Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng.Tác giả đã tái hiện cảnh sắc thiên nhiên và không khí mùa xuân của vùng nào?
a)
a.Tây Nguyên.
b)
b.Miền Nam.
c)
c.Miền Trung.
d)
d.Miền Bắc.
23.
Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của Bắc Việt thương mến. Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm tháng giêng, Tết hết mà chưa hết hẳn, đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong, cỏ không mướt xanh như cuối đông, đầu giêng, nhưng trái lại, lại nức một mùi hương man mác.Câu văn nào thể hiện rõ nhất tình cảm yêu mến của tác giả đối với mùa xuân Hà Nội?
a)
a.“Đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong, cỏ không mướt xanh như cuối đông, đầu giêng
b)
b.“Mùa xuân của tôi [...] là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh [...]”.
c)
c.“Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của Bắc Việt thương mến”.
d)
d.“Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm tháng giêng, Tết hết mà chưa hết hẳn”.
24.
Trong câu văn: “Đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong” từ “phong” có nghĩa là gì?
a)
a.Đẹp đẽ.
b)
b.Bọc kín.
c)
c.Oai phong.
d)
d.Cơn gió.
25.
Đọc kỹ phần trích và trả lời các câu hỏi: Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng...Trong đoạn trích trên, tác giả yêu thích nhất mùa xuân vào thời điểm nào?
a)
a.Trước rằm tháng giêng.
b)
b.Sau rằm tháng giêng.
c)
c.Trong khoảng vài ba ngày Tết.
d)
d.Vào ngày mùng một đầu năm.
26.
Đọc kỹ phần trích và trả lời các câu hỏi: Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của Bắc Việt thương mến. Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm tháng giêng, Tết hết mà chưa hết hẳn, đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong, cỏ không mướt xanh như cuối đông, đầu giêng, nhưng trái lại, lại nức một mùi hương man mác.Câu nào không nêu đúng đặc điểm thiên nhiên mùa xuân ở xứ Bắc trong đoạn trích trên?
a)
a.Cỏ tháng giêng nức một mùi hương man mác.
b)
b.Gió đông về, báo hiệu mùa xuân mới đã bắt đầu.
c)
c.Trời có mưa riêu riêu và gió lành lạnh.
d)
d.Đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong
27.
Công dụng của dấu chấm lửng trong đoạn văn sau:“ Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng, ...”
a)
a.Thể hiện chỗ lời bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
b)
b.Còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
c)
c.Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
d)
d.Làm giãn nhịp điệu câu văn
28.
“Cùng với mùa xuân trở lại, tim người ta dường như cũng trẻ hơn ra, và đập mạnh hơn trong những ngày đông tháng giá”. Câu văn trên sử dụng biện pháp tu từ nào?
a)
a.So sánh
b)
b.Điệp ngữ
c)
c.Liệt kê
d)
d.Nhân hóa
29.
Vào mùa xuân, đặc biệt dịp lễ, Tết, nhân dân thường có tục lệ dâng những sản vật, thức quý lên bàn thờ ông bà, tổ tiên. Em hãy kể tên một văn bản cũng gợi nhắc đến truyền thống này của dân tộc.
a)
a.Sơn tinh – Thủy tinh
b)
b.Truyền thuyết bánh chưng – bánh giầy
c)
c.Tấm Cám
d)
d.Truyền thuyết Thánh Gióng
30.
Vào những dịp lễ, Tết em thường làm gì để cùng gia đình đón Tết vui vẻ?
a)
a.Không làm gì để chuẩn bị cho ngày tết
b)
b.Sắp xếp lại phòng ngủ, bàn học cho ngăn nắp
c)
c.Phụ giúp ba mẹ dọn dẹp nhà cửa.
d)
d.Phụ giúp ba mẹ dọn dẹp nhà cửa. Sắp xếp và trang trí lại phòng ngủ, bàn học. Chuẩn bị bánh kẹo giúp mẹ,…
31.
Vũ Bằng đã tái hiện cảnh sắc thiên nhiên và không khí mùa xuân của vùng nào?
a)
A. Đồng bằng Bắc bộ
b)
B. Duyên hải Nam trung bộ
c)
C. Đồng bằng sông Cửu Long
d)
D. Tây Nguyên
32.
Mùa xuân được tác giả cảm nhận bằng những giác quan nào?
a)
A. Thính giác, xúc giác, thị giác
b)
B. Thính giác, khứu giác, vị giác
c)
C. Thinh giác, xúc giác, vị giác
d)
D. Thính giác, khứu giác, xúc giác
33.
Vẻ đẹp của mùa xuân trong văn bản “Mùa xuân của tôi” được miêu tả như thế nào?
a)
A. Tươi tắn và sôi động
b)
B. Lạnh lẽo và u buồn
c)
C. Trong sáng và nồng cháy
d)
D. Se lạnh và ấm áp
34.
Ý nghĩa của văn bản “Mùa xuân của tôi” là gì?
a)
A. Sự gắn bó máu thịt giữa con người với quê hương, xứ sở – một biểu hiện cụ thể của tình yêu đất nước.
b)
B. Cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc được cảm nhận, tái hiện trong nỗi nhớ thương da diết của một người xa quê.
c)
C. Sự gắn bó máu thịt giữa con người với quê hương, tái hiện nỗi nhớ da diết của một người xa quê.
d)
D. Cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa xuân ở Hà Nội - một biểu hiện cụ thể của tình yêu đất nước.
35.
Hoạt động được giới thiệu trong kiểu văn bản Giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động là những hoạt động như thế nào?
a)
a.Hoạt động trong sinh hoạt, lao động, học tập,...
b)
b.Hoạt động trong gia đình, trong lao động.
c)
c.Hoạt động trong học tập, trong đời sống
d)
d.Hoạt động trong sinh hoạt cộng đồng.
36.
Trong văn bản thông tin, thông tin cơ bản được thể hiện như thế nào?
a)
a.Rõ ràng, cụ thể qua nội dung chính của văn bản.
b)
b.Được tóm lược khái quát qua nhan đề.
c)
c.Được triển khai qua các đề mục, tiểu mục của văn bản
d)
d.Được triển khai qua các ý lớn và ý nhỏ của văn bản.
37.
Trong văn bản thông tin, thông tin chi tiết được thể hiện như thế nào?
a)
a.Được triển khai qua các đề mục, tiểu mục hoặc các phần, các đoạn trong văn bản, bao gồm cả chi tiết biểu đạt bằng ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ.
b)
b.Được tóm lược khái quát qua nhan đề
c)
c.Rõ ràng, cụ thể qua nội dung chính của văn bản
d)
d.Được triển khai qua các ý lớn và ý nhỏ của văn bản, hoặc qua các số liệu, hình ảnh, bảng biểu.
38.
Giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động gồm những kiểu văn bản nào?
a)
a.Văn bản thông tin.
b)
b.Kết hợp cả ba kiểu văn bản trên
c)
c.Văn bản văn học.
d)
d.Văn bản nghị luận
39.
Cước chú là gì?
a)
a.Là lời giải thích liên quan đến từ ngữ, chi tiết, nguồn trích dẫn dùng trong từng trang văn bản, đặt ở dưới các nội dung cần giải thích.
b)
b.Là lời giải thích liên quan đến từ ngữ, chi tiết, nguồn trích dẫn dùng trong sau nhan đề của văn bản
c)
c.Là lời giải thích liên quan đến từ ngữ, chi tiết, nguồn trích dẫn dùng trong từng trang văn bản, đặt ở chân trang.
d)
d.Là lời giải thích liên quan đến từ ngữ, chi tiết, nguồn trích dẫn dùng trong văn bản, đặt ở cuối văn bản.
40.
Tài liệu tham khảo là gì?
a)
a.Là các cuốn sách đã được in ấn và xuất bản dùng trong học tập và nghiên cứu.
b)
b.Là danh mục các tài liệu được nhà văn sưu tầm để sử dụng trong quá trình sáng tác,
c)
c.Là các cuốn sách tham khảo dùng trong học tập cho học sinh, sinh viên.
d)
d.Là danh mục các tài liệu (sách, báo, công trình,...) được tác giả văn bản trích dẫn, tham khảo và được trình bày theo một quy cách nhất định.
41.
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi: "SỬ DỤNG ĐIỆN AN TOÀN TRONG SINH HOẠT/ Việc sử dụng điện không đúng cách, không cẩn thận hoàn toàn có thể làm phát sinh các trường hợp nguy hiểm, thậm chỉ có thể thiệt hại đến tinh mạng, tài sản. Vì vậy, việc bảo đảm an toàn điện khi sử dụng là vô cùng quan trọng.[...] Dưới đây là một số quy tắc thông dụng được trích tủ Cẩm nang hướng dẫn sử dụng điện an toàn do một công tỉ điện lực ban hành. 1 PHẢI LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT ĐIỆN ĐÚNG VỊ TRÍ, ĐÚNG/ 2. KHI CHƯA CẮT NGUỒN ĐIỆN KHÔNG ĐƯỢC CHẠM VÀO/ 3. KHÔNG sử dụng dây dẫn điện, thiết bị điện và thiết bị sử dụng điện CHẤT LƯỢNG KÉM vì dễ chạm chập, rỏ điện hoặc gây tai nạn. Phích cắm, ổ cắm điện PHẢI CHẮC CHẮN/ 4. KHÔNG phơi quần áo, treo, móc vật dụng, hàng hoá VÀO DÂY ĐIỆN CÁCH/ 5. KHÔNG CẢM TRỰC TIẾP đầu dây dẫn điện (không có phích cắm) vào ổ cắm điện.6. KHÔNG NẰM dây điện kéo ra, PHẢI NẮM vào phần nhựa và phích cám./ 7. KHI CÓ GIỐNG, SÉT, MƯA, BÃO, NHÀ BỊ NGẬP NƯỚC, TỐC MÁI, ĐỖ TƯỞNG, PHẢI KỊP THỜI. [...]. Dựa vào đâu để em xác định văn bản trên là văn bản thông tin?
a)
a.Dựa vào các đề mục trong văn bản.
b)
b.Dựa vào cả nhan đề, các đề mục, mục đích của văn bản.
c)
c.Dựa vào nhan đề "Sử dụng điện an toàn trong sinh hoạt".
d)
d.Dựa vào mục đích của văn bản là hướng dẫn cách sử dụng điện hợp lí và ăn toàn.
42.
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi: "SỬ DỤNG ĐIỆN AN TOÀN TRONG SINH HOẠT/ Việc sử dụng điện không đúng cách, không cẩn thận hoàn toàn có thể làm phát sinh các trường hợp nguy hiểm, thậm chỉ có thể thiệt hại đến tinh mạng, tài sản. Vì vậy, việc bảo đảm an toàn điện khi sử dụng là vô cùng quan trọng.[...] Dưới đây là một số quy tắc thông dụng được trích tủ Cẩm nang hướng dẫn sử dụng điện an toàn do một công tỉ điện lực ban hành. 1 PHẢI LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT ĐIỆN ĐÚNG VỊ TRÍ, ĐÚNG/ 2. KHI CHƯA CẮT NGUỒN ĐIỆN KHÔNG ĐƯỢC CHẠM VÀO/ 3. KHÔNG sử dụng dây dẫn điện, thiết bị điện và thiết bị sử dụng điện CHẤT LƯỢNG KÉM vì dễ chạm chập, rỏ điện hoặc gây tai nạn. Phích cắm, ổ cắm điện PHẢI CHẮC CHẮN/ 4. KHÔNG phơi quần áo, treo, móc vật dụng, hàng hoá VÀO DÂY ĐIỆN CÁCH/ 5. KHÔNG CẢM TRỰC TIẾP đầu dây dẫn điện (không có phích cắm) vào ổ cắm điện.6. KHÔNG NẰM dây điện kéo ra, PHẢI NẮM vào phần nhựa và phích cám./ 7. KHI CÓ GIỐNG, SÉT, MƯA, BÃO, NHÀ BỊ NGẬP NƯỚC, TỐC MÁI, ĐỖ TƯỞNG, PHẢI KỊP THỜI. [...]. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?
a)
a.Văn bản tự sự
b)
b.Văn bản thuyết minh
c)
c.Văn bản thông tin
d)
d.Văn bản nghị luận
43.
Trò chơi được giới thiệu trong kiểu văn bản giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động là những trò chơi như thế nào?
a)
a.Các trò chơi truyền thống hoặc trò chơi hiện đại.
b)
b.Các trò chơi được giới trẻ trong nước và quốc tế yêu thích.
c)
c.Các trò chơi dân gian đặc sắc của địa phương.
d)
d.Các trò chơi phát sóng trên các kênh truyền hình của VTV.
44.
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:"Ngày Trái Đất do tổ chức của Mĩ khởi xướng với mục đích bảo vệ môi trường. Năm 2000 lần đầu tiên Ngày Trái Đất được tổ chức ở Việt Nam với chủ đề “Một ngày không dùng bao bì ni lông”. Bao bì ni lông độc hại mỗi ngày ở Việt Nam thải ra hàng triệu bao bì ni lông. Tác hại khôn lường bởi đặc tính không phân hủy của plastic có trong bao bì nilon là nguyên nhân dẫn tới việc thực vật không phát triển, tắc đường ống dẫn nước, ô nhiễm thực phẩm… vì vậy cần thay đổi thói quen, hạn chế sử dụng bao bì ni lông" (Trích "Văn bản thông tin về ngày trái đất năm 2000"). Văn bản trên thông tin về vấn đề gì?
a)
a.Hạn chế việc sử dụng bao ni lông của người dân.
b)
b.Báo động những tác hại của bao ni lông.
c)
c.Phát động một ngày không sử dụng bao ni lông trong nước.
d)
d.Tạo ra thói quen khi sử dụng bao ni lông của người dân.
45.
Đoạn thơ sau sử dụng cách gieo vần nào "Trăng ơi, từ đâu đến?/ Hay từ cánh rừng xa/ Trăng hồng như quả chín/ Lửng lơ lên trước nhà".
a)
a.Gieo vần chân
b)
b.Gieo vần lưng
c)
c.Gieo vần bằng
d)
d.Gieo vần trắc
46.
Hãy xác định thể thơ của 4 câu thơ sau: "Trăng ơi, từ đâu đến?/ Hay từ cánh rừng xa/ Trăng hồng như quả chín/ Lửng lơ lên trước nhà".
a)
a.Thơ năm chữ
b)
b.Thơ bốn chữ
c)
c.Thơ tự do
d)
d.Thơ lục bát
47.
"Trăng ơi, từ đâu đến?/ Hay từ cánh rừng xa/ Trăng hồng như quả chín/ Lửng lơ lên trước nhà" sử dụng biện pháp tu từ nào?
a)
a.Nhân hóa
b)
b.So sánh
c)
c.Hoán dụ
d)
d.Ẩn dụ
48.
Hình ảnh nào xuất hiện trong bốn câu thơ sau: "Trăng ơi, từ đâu đến?/ Hay từ cánh rừng xa/ Trăng hồng như quả chín/ Lửng lơ lên trước nhà".
a)
a.Lửng lơ
b)
b.Trăng hồng
c)
c.Trước nhà
d)
d.Vầng trăng
49.
"Mưa rơi tí tách/ Hạt trước hạt sau/ Không xô đẩy nhau/ Xếp hàng lần lượt". Theo em, đoạn thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nào?
a)
a.Ẩn dụ
b)
b.So sánh
c)
c.Liệt kê
d)
d.Nhân hóa
50.
Cách gieo vần của đoạn thơ "Hạt gạo làng ta/ Có bão tháng bảy/ Có mưa tháng ba" là:
a)
a.Vần chân
b)
b.Vần lưng
51.
Nêu công dụng của dấu chấm lửng trong câu sau: "Nước từ núi Tiên giội như thác, trắng xóa, qua suối Cộc xóm Đông tràn sang suối xóm Tây rồi dồn về suối xóm Trại chúng tôi. [...] Trẻ con chúng tôi la ó, té nhau, reo hò"
a)
a.Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt
b)
b.Mô phỏng âm kéo dài, ngắt quãng
c)
c.Biểu thị chỗ lời bỏ dở, ngập ngừng hay ngắt quãng
d)
d.Biểu thị ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết
52.
"Hạt gạo làng ta/ Có bão tháng bảy/ Có mưa tháng ba/ Giọt mồ hôi sa/ Những trưa tháng sáu/ Nước như ai nấu/ Chết cả cá cờ/ Cua ngoi lên bờ/ Mẹ em xuống cấy…". Theo em, những giá trị của “hạt gạo làng ta” mà tác giả muốn khẳng định qua đoạn thơ là:
a)
a.Hạt gạo là sự kết tinh của tinh hoa của trời đất, mang cả giá trị vật chất lẫn giá trị tinh thần.
b)
b.Hạt gạo là sự kết tinh của công sức lao động vất vả của con người, mang cả giá trị vật chất lẫn giá trị tinh thần.
c)
c.Hạt gạo là sự kết tinh của công sức lao động vất vả của con người lẫn tinh hoa của trời đất, mang cả giá trị vật chất lẫn giá trị tinh thần.
d)
d.Hạt gạo là sự kết tinh của công sức lao động vất vả của con người lẫn tinh hoa của trời đất.
53.
"Bởi vì,... bởi vì,... Hôm qua, em quên chưa làm bài tập". Xác định công dụng của dấu chấm lửng trong câu văn trên?
a)
a.Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt
b)
b.Biểu đạt ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết
c)
c.Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng
d)
d.Biểu thị chỗ lời bỏ dở, ngập ngừng hay ngắt quãng
54.
"Sáng nay mùa thu sang/ Cha đưa con đi học/ Sương đọng cỏ bên đường/ Nắng lên ngời hạt ngọc". Em hãy cho biết, hình ảnh hạt ngọc được nhắc đến trong đoạn thơ trên là hình ảnh nào?
a)
a.Hương lúa mùa thu
b)
b.Gió mùa thu
c)
c.Nắng mùa thu
d)
d.Sương trên cỏ bên đường
100 %
