NEW
Font size
Worksheetsde cuong 11 ky 2
Total questions: 50
Worksheet time: 38mins
Tính chất cơ bản của từ trường là:
gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Mọi từ trường đều phát sinh từ
Các nguyên tử sắt.
Các mômen từ.
Các nam châm vĩnh cửu.
Các điện tích chuyển động.
Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với
các điện tích chuyển động
nam châm đứng yên.
các điện tích đứng yên.
nam châm chuyển động.
Chọn câu sai ? Đường sức của từ trường
là những đường cong kín.
là những đường cong không kín
là những đường mà tiếp tuyến với nó trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
không cắt nhau.
Chọn phát biểu sai. Lực từ là lực tương tác
giữa hai nam châm.
giữa hai điện tích đứng yên.
giữa một nam và một dòng điện.
giữa hai dòng điện.
Cho 2 dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau . Khi có 2 dòng điện cùng chiều chạy qua thì 2 dây dẫn :
Hút nhau
đẩy nhau
Không tương tác
đều dao động
: Hai điểm M và N gần một dòng điện thẳng dài, cảm ứng từ tại M lớn hơn cảm ứng từ tại N 4 lần. Kết luận nào sau đây đúng?
rM = 4rN
rM = rN/4
rM = 2rN
rM = rN/2
Một dây dẫn mang dòng điện có chiều từ trái sang phải nằm trong một từ trường có chiều từ dưới lên thì lực từ có chiều
từ trái sang phải.
từ trong ra ngoài.
từ trên xuống dưới.
từ ngoài vào trong.
Độ lớn cảm ứng từ tại một điểm bên trong lòng ống dây có dòng điện đi qua sẽ tăng hay giảm bao nhiêu lần nếu số vòng dây và chiều dài ống dây đều tăng lên hai lần và cường độ dòng điện qua ống dây giảm bốn lần
không đổi
giảm 2 lần
giảm 4 lần
tăng 2 lần
: Hai dây dẫn thẳng, dài song song mang dòng điện ngược chiều là I1, I2. Cảm ứng từ tại điểm cách đều hai dây dẫn và nằm trong mặt phẵng chứa hai dây dẫn là
B = B1 + B2.
B = |B1 - B2|.
B = 0.
B = 2B1 - B2.
Các đường sức từ quanh dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi chạy qua có dạng:
các đường thẳng song song với dòng điện.
các đường thẳng vuông góc với dòng điện như những nan hoa xe đạp.
những vòng tròn đồng tâm với tâm nằm tại vị trí nơi dòng điện chạy qua.
những đường xoắn ốc đồng trục với trục là dòng điện.
Cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài không có đặc điểm nào sau đây?
vuông góc với dây dẫn;
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện;
tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ điểm đang xét đến dây dẫn;
tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn.
Tương tác giữa điện tích đứng yên và điện tích chuyển động là
Tương tác hấp dẫn.
Tương tác từ.
Tương tác điện.
Vừa tương tác điện vừa tương tác từ.
Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây dẫn tròn mang dòng điện không phụ thuộc
bán kính dây.
bán kính vòng dây.
cường độ dòng điện chạy trong dây.
môi trường xung quanh.
Nhận định nào sau đây không đúng về cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài?
phụ thuộc bản chất dây dẫn;
phụ thuộc môi trường xung quanh;
phụ thuộc khoảng cách từ điểm khảo sát đến dây dẫn;
phụ thuộc độ lớn dòng điện.
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường của dòng điện thẳng , rất dài không thay đổi khi điểm đó dịch chuyển
song song với dòng điện
vuông góc với dòng điện
trên một đường sức từ
trên một mặt trụ
Nếu cường độ dòng điện trong dây tròn tăng 2 lần và đường kính dây tăng 2 lần thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây
không đổi.
. tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
Cảm ứng từ của một dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài tại một điểm M có độ lớn tăng lên khi
M dịch chuyển theo hướng vuông góc với dây và ra xa dây.
M dịch chuyển theo hướng vuông góc với dây là lại gần dây.
M dịch chuyển theo đường thẳng song song với dây.
M dịch chuyển theo một đường sức từ.
Một dây dẫn có dòng điện chạy qua uốn thành vòng tròn. Tại tâm vòng tròn, cảm ứng từ sẽ giảm khi
cường độ dòng điện tăng lên.
số vòng dây cuốn sít nhau, đồng tâm tăng lên.
cường độ dòng điện giảm đi.
đường kính vòng dây giảm đi.
Một diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến là α . Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức:
Ф = BS.sinα
Ф = BS.cosα
Ф = BS.tanα
Ф = BS.ctanα
Trong một mạch kín dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
trong mạch có một nguồn điện.
. mạch điện được đặt trong một từ trường đều.
mạch điện được đặt trong một từ trường không đều.
từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian.
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa vào hiện tượng
lực điện do điện trường tác dụng lên hạt mang điện.
cảm ứng điện từ.
lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động.
lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi có sự biến đổi từ thông qua mặt giới hạn bởi một mạch điện, thì trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Dòng điện xuất hiện khi có sự biến thiên từ thông qua mạch điện kín gọi là dòng điện cảm ứng.
Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra luôn ngược chiều với chiều của từ trường đã sinh ra nó.
Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó.
Đơn vị của từ thông là:
vêbe(Wb)
tesla(T)
henri(H)
vôn(V)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
. Từ thông là một đại lượng vô hướng
Từ thông qua mặt phẳng khung dây bằng 0 khi khung dây dẫn đặt trong từ trường có các đường sức từ song song với mặt phẳng khung dây
Từ thông qua một mặt kín luôn khác 0
. Từ thông qua một mặt kín có thể bằng 0 hoặc khác 0
Từ thông phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây ?
Điện trở suất dây dẫn làm khung.
Đường kính dây dẫn làm khung.
Hình dạng và kích thước của khung dây dẫn.
Điện trở của dây dẫn.
Cách làm nào dưới dây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.
Nối hai cực của nam châm vào hai đầu cuộn dây dẫn.
Đưa một cực của ắc qui từ ngoài vào trong cuộn dây dẫn kín.
Đưa một nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Từ thông qua một diện tích S không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
. độ lớn cảm ứng từ;
diện tích đang xét;
góc tạo bởi pháp tuyến và véc tơ cảm ứng từ;
nhiệt độ môi trường.
Nếu một vòng dây quay trong từ trường đều, dòng điện cảm ứng:
đổi chiều sau mỗi vòng quay
đổi chiều sau mỗi nửa vòng quay
đổi chiều sau mỗi một phần tư vòng quay
không đổi chiều
Đơn vị của từ thông có thể là
T/m
T.m
T/m2
T.m2
Từ thông qua khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi
các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây
các đường sức từ song song với mặt phẳng khung dây.
các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 0o
các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 40o
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỷ lệ với
độ lớn từ thông qua mạch
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy.
điện trở của mạch.
diện tích của mạch.
Suất điện động cảm ứng của một thanh dẫn điện chuyển động tịnh tiến với vận tốc không đổi trong một từ trường đều không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:
. cảm ứng từ của từ trường
vận tốc chuyển động của thanh
chiều dài của thanh
bản chất kim loại làm thanh dẫn
Suất điện động cảm ứng là suất điện động
sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
được sinh bởi nguồn điện hóa học
sinh ra dòng điện trong mạch kín.
được sinh bởi dòng điện cảm ứng.
Muốn cho trong một khung dây kín xuất hiện một suất điện động cảm ứng thì một trong các cách đó là
làm thay đổi diện tích của khung dây.
đưa khung dây kín vào trong từ trường đều.
làm cho từ thông qua khung dây biến thiên.
quay khung dây quanh trục đối xứng của nó
Chọn câu sai. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong một đoạn dây dẫn chuyển động trong từ trường, và cắt các đường cảm ứng phụ thuộc:
Tiết diện thẳng của dây dẫn
. Hướng của từ trường
Độ dài của đoạn dây dẫn
Vận tốc chuyển động của đoạn dây dẫn
Nếu một mạch điện hở chuyển động trong từ trường cắt các đường sức từ thì:
trong mạch không có suất điện động cảm ứng
. trong mạch không có suất điện động và dòng điện cảm ứng
trong mạch có suất điện động và dòng điện cảm ứng
trong mạch có suất điện động cảm ứng nhưng không có dòng điện
Khi cho nam châm chuyển động qua một mạch kín, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Điện năng của dòng điện được chuyển hóa từ
hóa năng.
cơ năng.
quang năng.
nhiệt năng.
Một nam châm thẳng có từ trường hướng vào lòng ống dây. Trong trường hợp nào dưới đây suất điện động trong ống dây lớn nhất?
Nam châm tiến lại gần ống dây với tốc độ v
Ống dây tiến lại gần nam châm với tốc độ v
Nam châm và ống dây tiến lại gần nhau với tốc độ v
Nam châm và ống dây tiến ra xa nhau với tốc độ v
Theo định luật khúc xạ thì
tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.
góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0.
góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.
góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.
Biểu thức của định luật khúc xạ ánh sáng là:
n1sini=n2sinr
n1sinr =sini
sini=sinr
sini= cosr
Chọn câu sai.
Chiết suất là đại lượng không có đơn vị.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường luôn luôn nhỏ hơn 1.
Chiết suất tuyệt đối của chân không bằng 1.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường không nhỏ hơn 1.
Trong hiện tượng khúc xạ
góc khúc xạ có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng góc tới.
góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.
góc khúc xạ không thể bằng 0.
. góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng
luôn lớn hơn 1.
luôn nhỏ hơn 1.
luôn bằng 1.
. luôn lớn hơn 0.
Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới
. luôn lớn hơn 1.
. luôn nhỏ hơn 1.
bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
bằng hiệu số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì
không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất.
luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi có phản xạ toàn phần thì toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trường ban đầu chứa chùm tia sáng tới.
Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chết quang hơn.
Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần igh.
Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định bằng tỉ số giữa chiết suất của môi trường kém chiết quang với môi trường chiết quang hơn.
Khi một chùm tia sáng phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường thì
cường độ sáng của chùm khúc xạ bằng cường độ sáng của chùm tới.
cường độ sáng của chùm tia tới, phản xạ và khúc xạ bằng nhau.
cường độ sáng của chùm khúc xạ bị triệt tiêu.
cường độ sáng của chùm phản xạ lớn hơn cường độ sáng của chùm tới.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
Khi chùm tia sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm tia khúc xạ.
Khi có sự phản xạ toàn phần, cường độ sáng của chùm phản xạ gần như bằng cường độ sáng của chùm sáng tới.
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn.
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.
cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
