Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Đòn bẩy là một thanh cứng có thể quay quanh một điểm gọi là:

a)

Điểm đặt lực

b)

Điểm tựa

c)

Điểm trọng tâm

d)

Điểm cân bằng

2.

Trong một đòn bẩy, điểm tựa được ký hiệu là gì?

a)

F 1

b)

F 2

c)

O

d)

P

3.

Trong một đòn bẩy, lực do người tác dụng vào đòn bẩy để nâng vật được gọi là gì?

a)

Lực nâng

b)

Lực tác dụng

c)

Lực ma sát

d)

Lực hấp dẫn

4.

Lực do vật tác dụng vào đòn bẩy cần được nâng lên gọi là gì?

a)

Lực tác dụng

b)

Lực nâng

c)

Lực kéo

d)

Lực đẩy

5.

Tác dụng của đòn bẩy là gì?

a)

Làm tăng trọng lượng của vật.

b)

Làm thay đổi lực tác dụng theo hướng có lợi cho người sử dụng.

c)

Chỉ giúp nâng vật dễ dàng hơn.

d)

Làm giảm kích thước của vật.

6.

Trong thí nghiệm với đòn bẩy, khi ta thay đổi vị trí của điểm tựa, điều gì sẽ xảy ra?

a)

Trọng lượng của vật thay đổi.

b)

Lực cần để nâng vật thay đổi.

c)

Lực tác dụng không thay đổi.

d)

Cả A và C đều đúng.

7.

Dụng cụ nào sau đây hoạt động dựa trên nguyên lý của đòn bẩy?

a)

Chiếc thước kẻ

b)

Cái bắp bênh

c)

Cái xẻng

d)

Cả B và C đều đúng

8.

Khi dùng một thanh gỗ để bẩy một tảng đá, thanh gỗ đóng vai trò là:

a)

Lực tác dụng

b)

Lực nâng

c)

Đòn bẩy

d)

Điểm tựa

9.

Điểm tựa của một cái kìm là ở đâu?

a)

Ở giữa hai tay cầm.

b)

Ở đầu dùng để kẹp.

c)

Ở chốt xoay.

d)

Ở đuôi tay cầm.

10.

Để nâng một vật nặng, ta nên đặt điểm tựa ở vị trí nào?

a)

Gần lực tác dụng.

b)

Gần lực nâng.

c)

Ở giữa lực nâng và lực tác dụng.

d)

Ở bất kỳ vị trí nào.

11.

Đòn bẩy loại 1 có đặc điểm gì?

a)

Điểm tựa nằm giữa lực nâng và lực tác dụng.

b)

Lực nâng nằm giữa điểm tựa và lực tác dụng.

c)

Lực tác dụng nằm giữa điểm tựa và lực nâng.

d)

Các lực tác dụng cùng chiều.

12.

Ví dụ nào sau đây là đòn bẩy loại 1?

a)

Cái kẹp đá

b)

Xe cắt kít

c)

Cái kéo

d)

Cả A và B đều đúng.

13.

Đòn bẩy loại 2 có đặc điểm gì?

a)

Điểm tựa nằm giữa lực nâng và lực tác dụng.

b)

Lực nâng nằm giữa điểm tựa và lực tác dụng.

c)

Lực tác dụng nằm giữa điểm tựa và lực nâng.

d)

Không có điểm tựa.

14.

Dụng cụ nào sau đây là đòn bẩy loại 2?

a)

Cái bắp bênh

b)

Cái nhíp

c)

Cái mở nắp chai

d)

Cái kéo cắt giấy

15.

Đòn bẩy loại 3 có đặc điểm gì?

a)

Điểm tựa nằm giữa lực nâng và lực tác dụng.

b)

Lực nâng nằm giữa điểm tựa và lực tác dụng.

c)

Lực tác dụng nằm giữa điểm tựa và lực nâng.

d)

Cả A và C đều đúng.

16.

Ví dụ nào sau đây là đòn bẩy loại 3?

a)

Cái nhíp gắp

b)

Chiếc kéo

c)

Xe cút kít

d)

Cái kéo

17.

Cái bắp bênh là một ví dụ điển hình của loại đòn bẩy nào?

a)

Loại 1

b)

Loại 2

c)

Loại 3

d)

Cả ba loại

18.

Cái kìm dùng để cắt dây là đòn bẩy loại mấy?

a)

Loại 1

b)

Loại 2

c)

Loại 3

d)

Loại 4

19.

Xe cút kít là một ví dụ của đòn bẩy loại 2. Lực nâng của xe nằm ở đâu?

a)

Ở bánh xe

b)

Ở tay cầm

c)

Ở thùng xe

d)

Cả A và C đều đúng

20.

Cái nhíp gắp đồ vật là đòn bẩy loại 3. Lực tác dụng được đặt ở đâu?

a)

Ở điểm tựa

b)

Ở đầu nhíp

c)

Ở giữa hai tay nhíp

d)

Ở bất kỳ đầu

21.

Đòn bẩy được ứng dụng trong lĩnh vực nào?

a)

Xây dựng

b)

Nông nghiệp

c)

Y tế

d)

Tất cả các lĩnh vực trên

22.

Trong nông nghiệp, dụng cụ nào sau đây sử dụng đòn bẩy?

a)

Cái cuốc

b)

Cái xẻng

c)

Cái búa

d)

Cả A và B đều đúng.

23.

Trong y tế, dụng cụ nào sau đây sử dụng đòn bẩy?

a)

Kéo phẫu thuật

b)

Cái nhíp y tế

c)

Kim y tế

d)

Cả ba loại trên.

24.

Trong thể thao, dụng cụ nào sau đây sử dụng đòn bẩy?

a)

Gậy đánh golf

b)

Vợt tennis

c)

Dụng cụ tập tạ

d)

Cả ba loại trên.

25.

Trong đời sống, việc sử dụng đòn bẩy giúp con người làm gì?

a)

Tiết kiệm năng lượng.

b)

Tăng hiệu quả công việc.

c)

Giảm sức lao động.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

26.

Muốn nhổ một chiếc đinh bằng búa, ta phải đặt điểm tựa ở đâu?

a)

Ở tay cầm của búa

b)

Ở đầu búa

c)

Ở đầu chiếc đinh

d)

Ở giữa tay cầm và đầu búa

27.

Khi dùng một cái búa để nhổ đinh, búa hoạt động như một loại đòn bẩy nào?

a)

Loại 1

b)

Loại 2

c)

Loại 3

d)

Loại 4

28.

Khi dùng một chiếc xe cút kít để chở cát, điểm tựa nằm ở đâu?

a)

Tay cầm

b)

Bánh xe

c)

Thùng xe

d)

Chân người

29.

Trong chiếc xe cút kít, lực nâng (vật nặng) nằm ở đâu so với điểm tựa và lực tác dụng?

a)

Giữa điểm tựa và lực tác dụng.

b)

Ngoài lực tác dụng.

c)

Ngoài điểm tựa.

d)

Ở bất kỳ đâu.

30.

Bể mở nắp một chai nước ngọt, ta sử dụng dụng cụ nào?

a)

Cái kéo

b)

Cái mở nắp chai

c)

Cái nhíp

d)

Cái búa

31.

Cái mở nắp chai hoạt động như một đòn bẩy loại mấy?

a)

Loại 1

b)

Loại 2

c)

Loại 3

d)

Không phải đòn bẩy

32.

Một người muốn nâng một tảng đá nặng, người đó phải sử dụng đòn bẩy như thế nào để tốn ít sức nhất?

a)

Đặt điểm tựa càng gần người nâng càng tốt.

b)

Đặt điểm tựa càng gần vật cần nâng càng tốt.

c)

Đặt điểm tựa càng xa vật cần nâng càng tốt.

d)

Đặt điểm tựa ở giữa thanh đòn bẩy.

33.

Khi dùng một thanh gỗ làm đòn bẩy để nâng vật, nếu ta đặt tay ở càng xa điểm tựa, ta sẽ cần một lực như thế nào?

a)

Lớn hơn

b)

Nhỏ hơn

c)

Bằng nhau

d)

Không xác định được

34.

Lợi ích chính của việc sử dụng đòn bẩy là:

a)

Thay đổi hướng của lực.

b)

Giảm độ lớn của lực cần thiết.

c)

Tăng tốc độ chuyển động.

d)

Cả A và B đều đúng.

35.

Cái kéo cắt vải là đòn bẩy loại 1. Lực tác dụng của người vào kéo nằm ở đâu?

a)

Ở đầu kéo

b)

Ở lưỡi kéo

c)

Ở tay cầm

d)

Ở chốt xoay

36.

Cái kẹp đá là đòn bẩy loại 3. Lực tác dụng được đặt ở đâu so với điểm tựa?

a)

Gần điểm tựa hơn

b)

Xa điểm tựa hơn

c)

Tùy thuộc vào vị trí của người sử dụng

d)

Không có mối quan hệ

37.

Trong đòn bẩy, yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của việc nâng vật?

a)

Chiều dài của đòn bẩy.

b)

Vị trí của điểm tựa.

c)

Kích thước của vật.

d)

Màu sắc của đòn bẩy.

38.

"Làm thay đổi lực tác dụng" có nghĩa là:

a)

Đổi hướng của lực.

b)

Tăng hoặc giảm độ lớn của lực.

c)

Chỉ giảm độ lớn của lực.

d)

Cả A và B đều đúng.

39.

Một người dùng một chiếc đòn bẩy để nâng một vật nặng 100 kg. Nếu khoảng cách từ vật đến điểm tựa là 1 mét và khoảng cách từ tay người đến điểm tựa là 2 mét, người đó cần tác dụng một lực như thế nào để nâng vật?

a)

Lớn hơn 100 kg

b)

Bằng 100 kg

c)

Nhỏ hơn 100 kg

d)

Không thể xác định được

40.

Sơ đồ của đòn bẩy loại 1 là gì?

a)

F_2 - O - F_1

b)

O - F_2 - F_1

c)

O - F_1 - F_2

d)

F_1 - F_2 - O

41.

Sơ đồ của đòn bẩy loại 2 là gì?

a)

F_2 - F_1 - O

b)

O - F_1 - F_2

c)

F_1 - O - F_2

d)

O - F_2 - F_1

42.

Sơ đồ của đòn bẩy loại 3 là gì?

a)

O - F_1 - F_2

b)

O - F_2 - F_1

c)

F_2 - O - F_1

d)

F_1 - O - F_2

43.

Lực tác dụng của đòn bẩy loại 1 có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng lực nâng. Điều này phụ thuộc vào:

a)

Chất liệu của đòn bẩy

b)

Chiều dài của các cánh tay đòn

c)

Màu sắc của vật

d)

Tốc độ di chuyển

44.

Đòn bẩy nào luôn cho ta lợi về lực (lực tác dụng luôn nhỏ hơn lực nâng)?

a)

Loại 1

b)

Loại 2

c)

Loại 3

d)

Cả hai loại 1 và 2

45.

Đòn bẩy nào luôn cho ta thiệt về lực (lực tác dụng luôn lớn hơn lực nâng)?

a)

Loại 1

b)

Loại 2

c)

Loại 3

d)

Cả hai loại 1 và 2

46.

Khi sử dụng đòn bẩy loại 3, ta được lợi về:

a)

Lực

b)

Tốc độ và quãng đường di

c)

Trọng lượng

d)

Lực và quãng đường di

47.

Dụng cụ nào sau đây giúp chúng ta tăng lực tác dụng?

a)

Bánh xe

b)

Ròng rọc

c)

Đòn bẩy

d)

Cả ba đáp án đều đúng.

48.

Khi làm thí nghiệm với đòn bẩy, ta sử dụng mô hình đơn giản để hiểu:

a)

Cấu tạo của đòn bẩy

b)

Nguyên lý hoạt động của đòn bẩy

c)

Ứng dụng của đòn bẩy

d)

Cả A và B đều đúng

49.

Mục tiêu của việc học về đòn bẩy là giúp học sinh:

a)

Nhận diện và phân loại đòn bẩy

b)

Giải quyết các vấn đề thực tế

c)

Củng cố kiến thức về máy cơ đơn giản

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

50.

Câu nói "Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi lực tác dụng" có ý nghĩa gì?

a)

Giúp giảm lực cần thiết.

b)

Giúp tăng lực cần thiết.

c)

Giúp đổi hướng của lực.

d)

Có thể giúp giảm hoặc tăng lực tùy vào cách sử dụng.