Font size
WorksheetsSinh học 26/1/2026
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Correns công bố về sự tồn tại của gene ngoài nhân và sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định theo dòng mẹ vào năm nào?
1909
1900
1919
1809
Đối tượng nghiên cứu ở thí nghiệm của Correns là gì?
Cây đậu Hà Lan
Cây hoa phấn
Cây hoa cúc
Nhiều loài thực vật
Ai là người đưa ra giả thuyết “gen quy định tình trạng màu lá của cây hoa phấn nằm trên nhiễm sắc thể trong nhân”?
Moorgan
Mendel
Correns
Jacob
Trả lời đáp án đúng
75% cây lá đốm : 25% cây lá xanh
100% cây lá đốm
100% cây lá xanh
50% cây lá đốm
50% cây lá xanh
Từ kết quả trên Correns đã rút ra kết luận gì?
Gene nằm trong nhân; trong thụ tinh, giao tử hầu như không truyền tế bào chất cho hợp tử
Gene không nằm trong nhân mà nằm trong ti thể; trong thụ tinh, giao tử hầu như không truyền tế bào chất cho hợp tử
Gene nằm trong nhân, không nằm trong lục lạp; trong thụ tinh, giao tử hầu như không truyền tế bào chất cho hợp tử
Gene không nằm trong nhân mà nằm trong lục lạp; trong thụ tinh, giao tử hầu như không truyền tế bào chất cho hợp tử
Gen quy định tổng hợp chất diệp lục ở lá cây hoa phấn nằm ở đâu?
Bộ máy Golgi
Nhân
Lục lạp
Màng sinh chất
Correns đã sử dụng phương pháp lai nào để tìm ra quy luật di truyền theo dòng mẹ của gene nằm trong tế bào chất?
Lai xa
Lai phân tích
Lai thuận nghịch
Lai khác dòng
Khi nói đến sự di truyền của gen trong nhân và gen trong tế bào chất, nhận định nào sau đây không đúng?
Các gen nằm trong ti thể được di truyền theo dòng mẹ, nghĩa là đời con luôn có kiểu hình của mẹ
Các tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định không có sự phân tính
Gen trong nhân luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con, gen trong tế bào chất luôn phân chia không đồng đều cho các tế bào con
Có thể dựa vào phép lai phân tích để biết gen nằm trong nhân hay trong tế bào chất
Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng về đặc điểm di truyền của bệnh này?
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh
Tại sao gene ngoài nhân (trong ti thể, lạp thể) lại di truyền theo dòng mẹ?
Gene trong tế bào chất của hợp tử chủ yếu nhận từ trứng; tinh trùng hầu như không truyền tế bào chất cho hợp tử
Tinh trùng chỉ có hệ gene trong nhân, không có gene trong tế bào chất
Gene ngoài nhân của trứng lấn át hoàn toàn biểu hiện của gene ngoài nhân của tinh trùng
Gene ngoài nhân của trứng trội hoàn toàn so với gene ngoài nhân của tinh trùng
Khi nói về di truyền ngoài nhân, chọn tất cả phát biểu đúng
Di truyền ngoài nhân được phát hiện bằng phép lai thuận nghịch
Gene quy định tính trạng nằm ngoài nhân thường do ADN trong ty thể và lục lạp quy định
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng di truyền dòng mẹ là do khi thụ tinh, giao tử đực chỉ cho nhân, hầu như không truyền tế bào chất cho trứng
Gen nằm trong tế bào chất thường di truyền dòng mẹ nên thường xảy ra hiện tượng đột biến gen
Khi nói về đặc điểm di truyền gene ngoài nhân, chọn tất cả nhận định đúng
Hệ gene trong tế bào chất chứa ít gene, mỗi gene trong tế bào chất thường có rất nhiều bản sao
Các gene trong tế bào chất có khả năng bị đột biến cao hơn nhiều so với gene trong nhân
Trong quá trình phân bào, gene tế bào chất được phân chia một cách ngẫu nhiên, nên các tế bào con có số lượng gene trong tế bào chất như nhau
Trong quá trình thụ tinh, gene tế bào chất của hợp tử chủ yếu nhận từ tinh trùng
đáp án đúng là?
Ở 20 °C, các cây hoa trắng giao phấn với nhau có thể tạo ra F1 có kiểu gen dị hợp.
Màu sắc hoa anh thảo chịu sự chi phối của kiểu gen và nhiệt độ môi trường.
Ở 20 °C, cho thế hệ xuất phát (P) tự thụ phấn qua 2 thế hệ, nếu tỉ lệ kiểu hình hoa trắng duy trì không đổi thì P thuần chủng.
Giống hoa đỏ thuần chủng phản ứng không giống nhau trước các điều kiện môi trường khác nhau.
Người ta làm thí nghiệm trên giống thỏ Himalaya như sau: Cạo một phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó một cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này, lông mọc lên lại có màu đen. Phát biểu nào sau đây đúng khi giải thích về hiện tượng này?
Nhiệt độ thấp làm bất hoạt các enzim cần thiết để sao chép các gen quy định màu lông.
Nhiệt độ thấp làm cho alen quy định lông trắng bị biến đổi thành alen quy định lông đen.
Nhiệt độ thấp gây ra đột biến làm tăng hoạt động của gen quy định lông đen.
Nhiệt độ thấp làm thay đổi biểu hiện của gen quy định màu lông thôi.
Phần thân của thỏ Himalaya trắng muốt, những phần đầu mút của cơ thể (bàn chân, tai, đuôi và mõm) lại có màu đen hoặc màu chocolate. Đây là ví dụ về sự biểu hiện của gen phụ thuộc vào yếu tố nào của môi trường?
Nhiệt độ cơ thể.
Dinh dưỡng.
Nhiệt độ bên ngoài.
Kiểu gen khác nhau.
Tại sao ở thỏ Himalaya màu sắc lông do một kiểu gene quy định nhưng những phần thân trắng muốt, phần đầu mút của cơ thể lại có màu đen hoặc màu chocolate?
Để thích nghi với môi trường.
Do yếu tố nhiệt độ cơ thể ảnh hưởng sự biểu hiện của kiểu gene.
Làm tăng thẩm mĩ để dẫn dụ con cái.
Máu bơm tới phần đầu mút ít hơn.
Cùng một kiểu gene nhưng yếu tố nhiệt độ cơ thể đã chi phối sự biểu hiện của gene quy định màu sắc lông ở giống thỏ Himalaya làm cho lông chúng có đặc điểm gì?
Phần đầu mút trắng muốt còn phần thân có màu đen hoặc màu chocolate.
Toàn thân trắng muốt chỉ phần đuôi có màu đen.
Phần thân trắng muốt, những phần đầu mút có màu đen hoặc màu chocolate.
Màu lông thay đổi theo thời gian trong ngày.
Các cây cam tú cầu có cùng kiểu gene nhưng màu sắc hoa khác nhau. Đây là ví dụ chứng minh yếu tố nào ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gene?
Dinh dưỡng của đất.
Cách chăm sóc.
Thời tiết môi trường.
Độ pH của đất.
Ví dụ nào chứng minh pH của đất ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen?
Màu sắc hoa cẩm tú cầu.
Tốc độ sinh trưởng.
Năng suất cây trồng.
Nguồn nước và phân bón.
Ở hoa anh thảo, dòng hoa đỏ có kiểu gene AA khi trồng ở điều kiện có nhiệt độ 35∘ C cho kiểu hình hoa trắng, sau đó đem thế hệ sau trồng ở 20∘ C lại cho hoa màu đỏ. Như vậy, yếu tố nào đã tác động đến sự biểu hiện của kiểu gene AA?
Nhiệt độ môi trường.
Chế độ dinh dưỡng.
Độ pH của đất.
Nguồn phân bón.
Khái niệm nào dưới đây về mức phản ứng là đúng?
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau.
Tập hợp các kiểu gene phản ứng không giống nhau trước các điều kiện môi trường khác nhau.
Tập hợp các kiểu gene phản ứng giống nhau trước các điều kiện môi trường khác nhau.
Tập hợp các kiểu nhau 1 gene phản ứng không giống nhau trước các điều kiện môi trường giống nhau.
Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng?
Mức phản ứng phản ánh giới hạn biến đổi kiểu hình của một kiểu gen trước các điều kiện môi trường khác nhau.
Các giống có cùng kiểu gen sẽ có cùng mức phản ứng đối với một tính trạng.
Mức phản ứng của một tính trạng hoàn toàn không chịu tác động của môi trường.
Một kiểu gen có thể có nhiều kiểu hình trong phạm vi mức phản ứng khi thay đổi điều kiện môi trường.
Mức phản ứng của kiểu gen là
tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau.
tập hợp các kiểu hình của những kiểu gen khác trong cùng một điều kiện môi trường.
tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen ở cùng một điều kiện môi trường.
sự biểu hiện của kiểu gen chịu sự ảnh hưởng của điều kiện môi trường.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: Mức phản ứng của kiểu gen là tập hợp các _____ của cùng một kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau.
alen
kiểu hình
kết quả
trạng thái
Mức phản ứng của sinh vật do yếu tố nào quy định?
môi trường
tính trạng
kiểu gen
kiểu hình
Cắt các mầm của một củ khoai tây đem trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau. Theo lí thuyết, tập hợp các kiểu hình khác nhau của các cây khoai tây phát triển từ các mầm nói trên được gọi là
biến dị tổ hợp
đột biến gen
mức phản ứng
đột biến NST
Cho các tính trạng sau: 1) Sản lượng sữa; 2) Năng suất lúa; 3) Chiều cao; 4) Tỉ lệ bơ trong sữa bò; 5) Hàm lượng vitamin C trong quả bưởi. Những tính trạng nào có mức phản ứng rộng?
1, 2, 3
1, 2, 3, 4
2, 3, 4, 5
1, 2, 3, 4, 5
Cho các tính trạng sau: 1) Sản lượng sữa; 2) Năng suất lúa; 3) Chiều cao; 4) Tỉ lệ bơ trong sữa bò; 5) Hàm lượng vitamin C trong quả bưởi. Có bao nhiêu tính trạng có mức phản ứng hẹp?
1
2
3
4
Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen.
Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.
Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về mức phản ứng?
Kiểu gen có số lượng kiểu hình càng nhiều thì mức phản ứng càng rộng.
Các gen quy định tính trạng số lượng có mức phản ứng như nhau.
Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
Những loài sinh sản theo hình thức sinh sản sinh dưỡng thường dễ xác định được mức phản ứng giống nhau.
Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng?
Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.
Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
Mức phản ứng không do kiểu gen quy định.
Em hãy chọn đáp án đúng: Mức phản ứng rộng thường do
những gen quy định tính trạng số lượng.
những gen quy định tính trạng chất lượng.
những gen quy định tính trạng nằm trong ti thể.
những gen quy định tính trạng nằm trong tế bào chất.
Em hãy chọn đáp án đúng: Mức phản ứng hẹp thường do
những gen quy định tính trạng số lượng.
những gen quy định tính trạng chất lượng nằm trong ti thể.
những gen quy định tính trạng.
những gen quy định tính trạng nằm trong tế bào chất.
Sự mềm dẻo của kiểu hình có nghĩa là
một kiểu gen có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
một kiểu hình có thể do kiểu gen quy định trong quá trình phát triển của cơ thể.
nhiều kiểu gen biểu hiện thành nhiều kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
một kiểu gen có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình trong cùng điều kiện một môi trường.
Sau đây là một số đặc điểm của biến dị: (1) Là những biến đổi ở kiểu gen; (2) Là những biến đổi di truyền được qua sinh sản; (3) Là những biến đổi đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với môi trường; (4) Là những biến đổi đột ngột, gián đoạn về một hoặc một số tính trạng nào đó; (5) Là những biến đổi ở kiểu hình không liên quan đến sự biến đổi trong kiểu gen. Những đặc điểm của thường biến gồm
(1), (4)
(3), (5)
(1), (2)
(2), (4)
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?
Do các tế bào ở đầu mút có thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hoà tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanin làm cho lông có màu trắng.
Nhiệt độ thấp làm enzim điều hoà tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanin làm lông đen.
Do các tế bào ở đầu mút có thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Khi vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng thông qua mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng, nhận định sau đúng hay sai: Tạo điều kiện thuận lợi nhất để đạt kiểu hình tối đa (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng).
Đúng
Sai
Khi vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng thông qua mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng, nhận định sau đúng hay sai: Hạn chế những ảnh hưởng xấu làm giảm năng suất như phân bón không đúng loại và không đủ lượng.
Đúng
Sai
Khi vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng thông qua mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng, nhận định sau đúng hay sai: Áp dụng các kĩ thuật trồng trọt hiện đại, thích hợp với từng loại giống.
Đúng
Sai
Khi vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng thông qua mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng, nhận định sau đúng hay sai: Thay thế các giống cũ bằng giống mới có tiềm năng năng suất cao hơn, phù hợp với từng điều kiện môi trường khác nhau.
Đúng
Sai
Giống lúa X trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét sau đúng hay sai: Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thay đổi đã làm cho kiểu gen của giống lúa X bị thay đổi theo.
Đúng
Sai
Giống lúa X trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét sau đúng hay sai: Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.
Đúng
Sai
Giống lúa X trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét sau đúng hay sai: Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.
Đúng
Sai
Giống lúa X trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét sau đúng hay sai: Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha,...) được gọi là mức phản ứng của kiểu gen quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.
Đúng
Sai
Gà đông đá ở Hưng Yên là thành tựu của phương pháp chọn giống nào?
Chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên.
Chọn giống từ ưu thế lai.
Chọn giống từ lai khác dòng.
Chọn giống từ lai xa.
Giống lúa ST 25 Sóc Trăng là thành tựu của phương pháp chọn giống nào?
Chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên.
Chọn giống từ lai khác dòng.
Chọn giống từ ưu thế lai.
Chọn giống từ lai xa.
Sản phẩm của quá trình chọn, tạo giống từ nguồn biến dị tự nhiên có giá trị kinh tế cao ở Việt Nam ta là:
Giống lúa gạo vàng.
Giống lúa Mộc Tuyền.
Giống lúa ST-25 Sóc Trăng.
Giống lúa Nàng Hương.
Gạo ST 25 ở Việt Nam là sản phẩm của quá trình chọn, tạo giống từ nguồn biến dị tự nhiên được công nhận là gạo ngon nhất thế giới vào năm nào?
2017.
2018.
2019.
2020.
Cho biết các bước trong công đoạn chọn giống: (1) Đưa giống tốt vào sản xuất đại trà. (2) Lựa chọn những cá thể mang biến dị mong muốn. (3) Đánh giá chất lượng của giống qua các thế hệ. Quy trình chọn giống được thực hiện theo thứ tự nào?
(1), (2), (3).
(3), (1), (2).
(2), (3), (1).
(2), (1), (3).
Cho biết các bước trong công đoạn tạo giống: (1) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống mong muốn thu thập được. (2) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau. (3) Thu thập các giống có đặc tính mong muốn. (4) Lựa chọn cá thể lai có ưu thế lai nhất. Quy trình tạo giống được thực hiện theo thứ tự nào?
(1), (2), (3), (4).
(4), (1), (2), (3).
(2), (3), (4), (1).
(3), (1), (2), (4).
Để tạo giống lai có ưu thế lai cao, người ta không sử dụng kiểu lai nào dưới đây?
Lai khác dòng.
Lai thuận nghịch.
Lai phân tích.
Lai khác dòng kép.
Trong quá trình chọn và tạo giống vật nuôi, người ta không dùng phương pháp nào sau đây?
Tự giao phối để tạo dòng thuần.
Lai các dòng khác nhau.
Lai cải tiến giống.
Nhập nội các giống.
Để tạo được ưu thế lai, khâu cơ bản đầu tiên trong quy trình là
cho tự thụ phấn kéo dài.
tạo ra dòng thuần.
cho lai khác dòng.
cho lai khác loài.
Con lai khác dòng có đặc điểm vượt trội hơn bố mẹ chỉ được sử dụng vào sản xuất mà không sử dụng làm giống. Giải thích nào dưới đây là đúng?
Giống không thay đổi vẫn giữ được đặc tính ban đầu nhưng khả năng thích nghi kém.
Giống sẽ bị suy thoái vì xuất hiện kiểu gene đồng hợp.
Giống sẽ bị suy thoái vì xuất hiện kiểu gene đồng hợp lặn có hại.
Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là
tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng cho năng suất cao.
tạo ra sự đa dạng về kiểu gene trong chọn giống vật nuôi, cây trồng.
chỉ tạo sự đa dạng về kiểu hình của vật nuôi, cây trồng trong chọn giống.
tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với điều kiện sản xuất mới.
Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây cho đời con có ưu thế lai cao nhất?
AABB × AABB.
AABb × aabb.
aabb × AABB.
aaBB × AABB.
Đối với cây trồng, để duy trì và củng cố ưu thế lai, người ta có thể sử dụng biện pháp nào sau đây?
Sinh sản vô tính.
Sinh sản hữu tính.
Tự thụ phấn.
Lai khác thứ.
Khi lai hai dòng thuần chủng có kiểu gene khác nhau, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở
tất cả các thế hệ.
thế hệ F3.
thế hệ F1.
thế hệ F2.
Khi nói về tạo dòng thuần chủng, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Có thể được tạo ra bằng phương pháp tự thụ và giao phối cận huyết.
Đúng
Sai
Khi nói về tạo dòng thuần chủng, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Trong trường hợp quần thể có n gene, mỗi gene gồm hai allele khác nhau nằm trên một NST phân li độc lập thì số dòng thuần chủng có thể có trong quần thể là 2n .
Đúng
Sai
Khi nói về tạo dòng thuần chủng, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Được tạo ra nhanh nhất ở thực vật bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn.
Đúng
Sai
Khi nói về tạo dòng thuần chủng, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Cùng một dòng thuần sẽ biểu hiện thành các kiểu hình giống nhau trong các môi trường khác nhau.
Đúng
Sai
Khi nói về thành tựu chọn, tạo giống vật nuôi bằng phương pháp lai hữu tính. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai: Tạo giống lợn lai kinh tế có năng suất cao, tăng trọng nhanh từ phép lai Pic e lợn mồng cái xô lợn landrace nhập nội.
Đúng
Sai
Khi nói về thành tựu chọn, tạo giống vật nuôi bằng phương pháp lai hữu tính. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai: Tạo giống ngô TM181 sinh trưởng và phát triển khỏe, cây cứng, chống nhiều loài sâu bệnh, năng suất cao từ phép lai Ph: 2 dòng ngô TH20 × 2 dòng ngô NT6745.
Đúng
Sai
Khi nói về thành tựu chọn, tạo giống vật nuôi bằng phương pháp lai hữu tính. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai: Tạo giống bò lai sind có sản lượng sữa và thịt khá cao từ phép lai P.: 2 bò vàng ở Việt Nam × bò sindh đỏ nhập nội.
Đúng
Sai
Khi nói về thành tựu chọn, tạo giống vật nuôi bằng phương pháp lai hữu tính. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai: Tạo cá hồi chuyển gene mà hóa hormone sinh trưởng.
Đúng
Sai
Cho phép lai khác dòng ở thực vật (P): AAbbDD × aaBBdd thu được F1, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn ở đời F2 thu được bao nhiêu dòng thuần?
4
6
8
10
Trong các phương pháp sau đây: tạo dòng thuần; lai các dòng thuần khác nhau; đột biến tạo giống tam bội; tạo lúa gạo vàng. Có bao nhiêu phương pháp tạo giống bằng lai hữu tính?
1
2
3
4
Xét về góc độ di truyền, quần thể được phân chia thành
quần thể sinh sản vô tính và quần thể sinh sản hữu tính.
quần thể ngẫu phối và quần thể tự thụ phấn.
quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần.
quần thể ngẫu phối và quần thể tự phối.
Nghiên cứu sự thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene đối với một tính trạng cụ thể theo thời gian và các yếu tố tác động làm thay đổi chúng là nhiệm vụ của lĩnh vực di truyền học ở cấp độ nào sau đây?
quần thể.
phân tử.
tế bào.
cơ thể.
Quần thể nào sau đây là quần thể giao phối?
Quần thể người.
Thực vật tự thụ phấn.
Động vật lưỡng tính tự thụ tinh.
Động vật trinh sản.
Tập hợp nào sau đây được xem là quần thể giao phối?
Ốc bươu vàng trong ruộng lúa.
Đàn cá trong ao.
Các cây trong vườn quốc gia Phước Bình.
Các vi sinh vật trên xác động vật.
Vốn gene là gì?
Tập hợp các allele của các gene có trong quần thể.
Tập hợp các kiểu gene có trong quần thể.
Tập hợp các kiểu hình có trong quần thể.
Tập hợp các pence có trong quần thể.
Tần số kiểu gene là tỉ lệ các cá thể
có kiểu gene đó trên tổng số cá thể trong quần thể.
có kiểu gene đồng hợp lặn trên tổng số cá thể trong quần thể.
có kiểu gene đồng hợp trội trên tổng số cá thể trong quần thể.
có kiểu gene dị hợp trên tổng số cá thể trong quần thể.
Tần số allele của quần thể là tỉ lệ giữa số lượng
allele đó trên tổng số các loại allele khác nhau của cùng một gene.
cá thể chứa allele đó trên tổng số các kiểu gene khác nhau của cùng một gene.
allele đó trên tổng số các kiểu gene có chứa allele đó trong quần thể.
allele đó trên tổng số các allele khác nhau có trong quần thể.
Theo quan niệm hiện đại, về mặt di truyền học, mỗi quần thể giao phối được đặc trưng bởi
số lượng nhiễm sắc thể của các cá thể trong quần thể.
tần số tương đối của các allele và tần số kiểu gene của quần thể.
số lượng các cá thể có kiểu gen dị hợp của quần thể.
số lượng các cá thể có kiểu gen đồng hợp trội của quần thể.
Một quần thể có 0.25AA; 0.3Aa; 0.45aa. Tần số allele A bằng bao nhiêu?
0.5
0.6
0.4
0.3
Một quần thể có cấu trúc di truyền gồm 0,4AA : 0,2Aa : 0,4aa thì tỉ lệ giao tử mang A là bao nhiêu?
25%
40%
20%
50%
Giả sử quần thể thực vật có 400 cây AA, 1000 cây Aa và 600 cây aa. Tần số kiểu gen Aa là bao nhiêu?
0,5
0,1
1,0
0,4
Giả sử quần thể thực vật có 100 cây AA, 700 cây Aa và 200 cây aa. Tần số allele A và a của quần thể này lần lượt là giá trị nào?
A = 0,45 và a = 0,55
A = 0,55 và a = 0,45
A = 0,1 và a = 0,9
A = 0,8 và a = 0,2
Một quần thể có cấu trúc di truyền gồm 0,4A1A1 : 0,2A1A2 : 0,3A2A3 : 0,1A3A3. Tần số allele A2 trong quần thể này là bao nhiêu?
0,1
0,2
0,25
0,35
Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa vàng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gen là 0,0AA; 0,4Aa. Không có yếu tố làm thay đổi tần số allele của quần thể. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là bao nhiêu?
90%
32%
96%
64%
Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, gene A nằm trên nhiễm sắc thể thường có 5 allele. Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen dị hợp?
10
15
5
12
Một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Quần thể cân bằng di truyền có tỉ lệ kiểu hình hoa trắng chiếm 16%. Tần số tương đối của các allele A, a lần lượt là giá trị nào?
A = 0,6 và a = 0,4
A = 0,96 và a = 0,04
A = 0,4 và a = 0,6
A = 0,84 và a = 0,16
Ở cừu, lông dài trội hoàn toàn so với d: lông ngắn. Khi kiểm tra một đàn cừu, người ta phát hiện cừu lông ngắn chiếm 1%. Giả sử đàn cừu có 5.104 con và đã đạt trạng thái cân bằng di truyền, số cừu lông dài thuần chủng là bao nhiêu?
405.102
15.10
495.102
25.103
Một quần thể xuất phát có tỉ lệ thể dị hợp Bb bằng 60%. Sau một số thế hệ tự phối liên tiếp, tỉ lệ thể dị hợp còn lại bằng 3,75%. Số thế hệ tự phối (n) đã xảy ra ở quần thể tính đến thời điểm trên là bao nhiêu?
n = 4
n = 2
n = 3
n = 1
Quần thể tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ có đặc điểm di truyền nào sau đây?
Tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp
Giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp, tăng dần tần số kiểu gen dị hợp
Tần số các kiểu gen có xu hướng duy trì không đổi qua các thế hệ
Tăng dần tần số các loại kiểu gen có trong quần thể
Qua các thế hệ, quần thể tự phối không có đặc điểm nào sau đây?
Tỉ lệ các cá thể thuần chủng tăng dần
Tần số các allele trội giảm dần
Tỉ lệ các cá thể dị hợp giảm dần
Sự đa dạng di truyền thường suy giảm
Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng như thế nào?
Tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp
Phân hóa đa dạng và phong phú về kiểu gen
Phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Duy trì tỉ lệ cá thể ở trạng thái dị hợp tử
Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng?
Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống
Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số của các alen lặn, giảm tần số của các alen trội
Quần thể tự thụ phấn có thể tạo ra các dòng thuần chủng với các kiểu gen khác nhau
Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phối ngẫu nhiên
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng khi nói về di truyền của quần thể tự thụ phấn? (1) Tần số allele không đổi. (2) Tần số kiểu gen thay đổi. (3) Tần số kiểu gen dị hợp giảm một nửa qua mỗi thế hệ. (4) Tần số kiểu gen đồng hợp tăng gấp đôi qua mỗi thế hệ. (5) Tự thụ phấn liên tiếp nhiều thế hệ là cách tạo dòng thuần chủng.
4
3
2
5
Điều nào sau đây đúng với đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối?
Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
Tần số kiểu gen thường xuyên thay đổi
Dễ gây hiện tượng thoái hóa giống
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có 0,8Aa. Theo lí thuyết, sau 2 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp thì tần số kiểu gen Aa là bao nhiêu?
0,2
0,6
0,1
0,4
Quần thể ngẫu phối nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền?
1aa
1Aa
0,4AA : 0,6aa
0,7AA : 0,3aa
Quần thể nào sau đây có thể đang đạt trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hardy–Weinberg?
0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa
0,2AA : 0,8Aa
100%Aa
0,4Aa : 0,1AA
Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen; alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng. Quần thể nào sau đây có thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây hoa màu hồng
Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ
Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng
Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng
Một quần thể khởi đầu (F0) đậu Hà Lan đều cho hạt màu vàng, gồm 20% số cây có kiểu gen BB, 80% số cây có kiểu gen Bb. Nếu cho tự thụ phấn liên tiếp, F3 có thành phần kiểu gen ra sao?
55%BB : 10%Bb : 35%bb
80%BB : 20%Bb
10%BB : 70%Bb
43,75%BB : 12,5%Bb
Khi nói về đặc điểm của quần thể, hãy chọn các phát biểu đúng.
Quần thể sinh sản hữu tính gồm quần thể tự phối và quần thể giao phối
Quần thể là tập hợp các cá thể có chung một kiểu gen
Quần thể là nhóm cá thể có chung vốn gen
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,2AAbb : 0,2 AaBb : 0,2 Aabb : 0,4 aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Hãy chọn các phát biểu đúng.
F2 có tối đa 8 loại kiểu gen
Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ
Không có di - nhập gen giữa các quần thể
Mọi nhận định dưới đây đúng hay sai khi nói về điều kiện nghiệm đúng của định luật Hardy–Weinberg? Hãy chọn các điều kiện đúng.
Quần thể có số lượng cá thể lớn, giao phối ngẫu nhiên
Quần thể có nhiều kiểu gen, mỗi gen có nhiều alen tương ứng
Các kiểu gen có sức sống và độ hữu thụ ngang nhau
Không có đột biến phát sinh hoặc nếu có thì tần số đột biến thuận bằng tần số đột biến nghịch
Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hóa giống nhưng những phương pháp này vẫn được sử dụng trong chọn giống. Hãy chọn các nhận định đúng về tự thụ phấn và giao phối gần đối với chọn giống.
Có thể củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn
Qua nhiều thế hệ có thể tạo dòng thuần chủng
Tạo điều kiện cho việc phát hiện các tính trạng xấu để loại bỏ ra khỏi quần thể
Một quần thể có thể hệ P gồm 0,2Aa : 0,6Aa : 0,2aa. Hỏi sau bao nhiêu thế hệ tự phối thì quần thể có 92,5% cá thể thuần chủng?
(a)
Trong một quần thể, thế hệ xuất phát có tần số kiểu gen: 0,4AA + 0,4Aa + 0,2aa = 1. Nếu quần thể này tự thụ phấn qua 3 thế hệ liên tiếp thì tần số alen A là bao nhiêu?
(a)
Một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen A và a; tỉ lệ cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn là 16%. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen dị hợp trong quần thể này là bao nhiêu?
(a)
Một quần thể đang cân bằng di truyền, trong đó tỉ lệ kiểu gen Aa bằng 8 lần tỉ lệ kiểu gen aa. Tần số của alen a là bao nhiêu?
(a)
Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có P: 150AA : 300Aa : 550aa; các cá thể giao phối tự do. Tần số kiểu gen AA ở F1 là bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân.
(a)
