wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh hk2 full

Total questions: 109

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.
Giới hạn sinh thái là gì ?
a)
Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.
b)
Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường . Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
c)
Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
d)
Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.
2.
Ổ sinh thái của một loài là:
a)
Một vùng địa lí mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài.
b)
Một không gian sinh thái được hình thành bởi một giới hạn sinh thái mà ở đó nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài.
c)
Một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
d)
Một không gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các giới hạn sinh thái mà ở đó loài tồn tại và phát triển lâu dài
3.
Cá rô phi có các giá trị về nhiệt độ 5,6oC, 30oC, 42oC; cá chép : 2oC,28oC, 44oC. Điều giải thích nào đúng đối với sự thích nghi về nhiệt độ của 2 loài cá trên?
a)
Cá chép có vùng phân bố hẹp hơn cá rô phi vì nhiệt độ cực thuận thấp hơn.
b)
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì nhiệt độ giới hạn dưới thấp hơn.
c)
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép vì nhiệt độ giới hạn dưới và giới hạn trên trên không quá thấp và quá cao so với cá chép.
d)
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt lớn hơn ở cá rô phi.
4.
Cạnh tranh khốc liệt thường diễn ra khi 2 loài có cùng:
a)
Nơi ở giống nhau.
b)
Giới hạn sinh thái như nhau.
c)
Vị trí sinh sản như nhau.
d)
Ổ sinh thái như nhau.
5.
Cùng 1 khoảng không gian nhưng phân hoá thành nhiều ổ sinh thái khác nhau làm cho các SV ở đó:
a)
Tận dụng nguồn sống.
b)
Giảm bớt cạnh tranh.
c)
Phát triển tự do.
d)
Tận dụng nguồn sống và giảm bớt cạnh tranh.
6.
Kiểu nuôi trồng nào được xem là vận dụng hiểu biết về ổ sinh thái?
a)
Luân canh.
b)
Trồng xen.
c)
Phủ kín.
d)
Nuôi nhốt.
7.
Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái
a)
Ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất
b)
Ở mức phù hợp nhất đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
c)
Giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường
d)
Ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất
8.

Cho sơ đồ giới hạn sinh thái của 3 loài sinh vật và một số nhận xét như sau:

I- Loài 3 được xem là loài ưa nhiệt, đồng thời là loài hẹp nhiệt nhất trong 3 loài II- Loài 2 thường có vùng phân bố rộng nhất trong 3 loài III- Sự cạnh tranh giữa loài 1 và 2 diễn ra mạnh hơn so với giữa loài 2 và 3 do có sự trùng lặp ổ sinh thái nhiều hơn IV- Khi nhiệt độ xuống dưới 10°C thì chỉ có một loài có khả năng sống sót Số phát biểu đúng là

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

9.
Cho các phát biểu sau đây về giới hạn sinh thái: I. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của mỗi nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. II. Ở khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất. III. Các cá thể trong cùng một loài đều có giới hạn sinh thái về mỗi nhân tố sinh thái giống nhau. IV. Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái chính là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó. Số phát biểu đúng là:
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
10.
Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng.
b)
Loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực.
c)
Ở cơ thể còn non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành.
d)
Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn.
11.
Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?
a)
Cây cỏ ven bờ hồ.
b)
Đàn cá rô trong ao.
c)
Cá ở thềm lục địa.
d)
Cây trong vườn.
12.
Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ hỗ trợ?
a)
Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.
b)
Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.
c)
Tạo nguồn dinh dưỡng cho quần thể.
d)
Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
13.
Ví dụ nào sau đây là quần thể?
a)
Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
b)
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
c)
Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống chung trong một ao.
d)
Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
14.
Trong tự nhiên, nguyên nhân chủ yếu thường dẫn đến cạnh tranh cùng loài là:
a)
Nhu cầu sống giống hệt nhau.
b)
Khí hậu quá khắc nghiệt.
c)
Mật độ cao quá mức.
d)
Các cá thể rắn hổ mang sống trong 3 hòn đảo cách xa nhau.
15.
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa
a)
Đảm bào cho quần thể tồn tại ổn định
b)
Duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp
c)
Giúp khai thác tối ưu nguồn sống
d)
Đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn
16.
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa
a)
Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thái tối ưu nguồn sống của môi trường
b)
Sự phân bố các cá thể hợp lí hơn
c)
Đảm bảo nguồn thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn
d)
Số lượng các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
17.

Trong những tập hợp sinh vật dưới đây, những tập hợp sinh vật ở thứ mấy gọi là quần thể?

(1). Tập hợp những con cá rô phi vằn trong 1 cái ao.  

(2). Tập hợp những con cá trê vàng trong một cái ao.

(3). Tập hợp những con tôm trong 1 cái ao.          

(4). Tập hợp những con giun trong 1 bụi chuối.

a)

(1), (2).

b)

(1), (3).

c)

(1), (4).

d)

(2), (3).

18.
Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
a)
Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
b)
Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản.
c)
Cá ép sống bám trên cá lớn.
d)
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng.
19.
Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Quan hệ cạnh tranh làm cho số lượng và sự phân bố của các cá thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển.
b)
Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
c)
Cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao dẫn đến quần thể bị diệt vong.
d)
Cạnh tranh cùng loài góp phần nâng cao khả năng sống sót và thích nghi của quần thể.
20.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?
a)
Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.
b)
Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.
c)
Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
d)
Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài.
21.
Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là
a)
Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ, kích thước, kiểu tăng trưởng
b)
Sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
c)
Cấu trúc giới tính, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
d)
Độ nhiều, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
22.
Những kiểu phân bố cá thể chủ yếu của quần thể là
a)
Phân bố đồng đều và phân bố ngẫu nhiên
b)
Phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên
c)
Phân bố theo nhóm và phân bố đồng đều
d)
Phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm
23.
Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới
a)
Cấu trúc tuổi của quần thể
b)
Kiểu phân bố cá thể của quần thể
c)
Khả năng sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể
d)
Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
24.
Tỉ lệ giới tính ở ngỗng và vịt lại là 40 /60 (hay 2:3) vì:
a)
Phân hoá kiểu sinh sống.
b)
Do nhiệt độ môi trường.
c)
Do tập tính đa thê.
d)
Tỉ lệ tử vong 2 giới không đều.
25.
Khi số lượng cá thể của quần thể ở mức cao nhất để quần thể có khả năng duy trì phù hợp nguồn sống thì gọi là:
a)
Kích thước tối thiểu.
b)
Kích thước tối đa.
c)
Kích thước bất ổn.
d)
Kích thước phát tán.
26.
Điều nào không phải là nguyên nhân khi kích thước xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong?
a)
Số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
b)
Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội tìm gặp của các cá thể đực với cá thể cái ít.
c)
Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối cận huyết thường xảy ra, sẽ dẫn đến sự suy thoái của quần thể.
d)
Mật độ cá thể bị thay đổi, làm giảm nhiều khả năng hỗ trợ về mặt dinh dưỡng giữa các cá thể trong quần thể.
27.
Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
a)
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
b)
Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường
c)
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
d)
Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
28.
Ở điều kiện bình thường trong tự nhiên, quần thể thường có xu hướng ở dạng tháp tuổi nào?
a)
Dạng suy vong
b)
Dạng phát triển
c)
Dạng ổn định
d)
Tùy từng loài
29.
Tuổi sinh thái của quần thể là
a)
Thời gian sống thực tế của cá thể
b)
Tuổi bình quân của quần thể
c)
Tuổi thọ do môi trường quyết định
d)
Tuổi thọ trung bình của loài
30.
Tuổi quần thể là
a)
Thời gian quần thể tồn tại ở sinh cảnh
b)
Tuổi thọ trung bình của loài
c)
Thời gian sống thực tế của cá thể
d)
Tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể
31.
Tuổi sinh lí của quần thể
a)
Thời gian sống thực tế của cá thể
b)
Thời gian sống có thể đạt tới của 1 cá thể trong quần thể
c)
Tuổi thọ do môi trường quyết định
d)
Tuổi thọ trung bình của loài
32.
Ở một hồ nước, khi đánh bắt cá mà các mẻ lưới thu được tỉ lệ cá con quá nhiều thì ta nên
a)
Tăng cường đánh cá vì quần thể đang ổn định
b)
Hạn chế đánh bắt vì quần thể sẽ suy thoái
c)
Tiếp tục đánh bắt vì quần thể đang ở trạng thái trẻ
d)
Dừng ngay việc đánh bắt, nếu không nguồn cá trong hồ sẽ cạn kiệt
33.
Khi nói về các đặc trưng của quần thể, nhận định nào sau đây sai?
a)
Khi mật độ quần thể ở mức trung bình thì sức sinh sản của quần thể lớn nhất.
b)
Phân bố đồng đều thường gặp khi các điều kiện sống phân bố 1 cách đồng đều trong môi trường và giữa các cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt.
c)
Mật độ quần thể thường không cố định và thay đổi theo mùa hay theo điều kiện sống.
d)
Tỉ lệ giới tính đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi.
34.
Xét 3 quần thể có số lượng cá thể của các nhóm tuổi như sau:
a)

Quần thể số 1 được gọi là quần thể suy thoái

b)

Quần thể số 2 được gọi là quần thể trẻ

c)

Quần thể số 3 được gọi là quần thể ổn định

d)

Ở quần thể số 3, số lượng cá thể tiếp tục được tăng lên

35.

Cho các phát biểu sau về sự phân bố của quần thể:

(1) Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong khu vực phân bố.

(2) Kiểu phân bố của quần thể các cây bụi ở hoang mạc là kiểu phân bố ngẫu nhiên

(3) Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều là làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

(4) Kiểu phân bố theo nhóm xảy ra khi điều kiện môi trường sống không đồng đều, các cá thể sống bầy đàn, trú đông.

Phương án đúng là:

a)

(1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) đúng

b)

(1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai

c)

(1) đúng, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai

d)

(1) sai, (2) sai, (3) đúng, (4) đúng

36.
Kiểu phân bố ngẫu nhiên của quần thể giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường. Ví dụ nào sau đây cho thấy quần thể của loài có kiểu phân bố ngẫu nhiên?
a)
Các cây thông trong rừng thông và các loài sò sống trong phù sa vùng triều.
b)
Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng.
c)
Các cây thông trong rừng thông, chim hải âu làm tổ
d)
Các con sâu sống trên tán lá cây, các cây gỗ trong rừng mưa nhiệt đới
37.
Đặc điểm của các loài sinh vật trong rừng mưa nhiệt đới:
a)
Có ổ sinh thái rộng và mật độ quần thể thấp
b)
Có ổ sinh thái rộng và mật độ quần thể cao
c)
Có ổ sinh thái hẹp và mật độ quần thể thấp
d)
Có ổ sinh thái hẹp và mật độ quần thể cao
38.
Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
b)
Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
c)
Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
d)
Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
39.
Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Mật độ cá thể của quần thể là một đặc trưng luôn giữ ổn định.
b)
Sự phân bố cá thể của quần thể ảnh hưởng đến khả năng khai thác nguồn sống.
c)
Tỉ lệ giới tính ở tất cả các quần thể luôn đảm bảo là 1 : 1.
d)
Những cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh thường tăng trưởng theo đường cong S.
40.
Quan sát số lượng cây cỏ mực ở trong một quần xã sinh vật, người ta thấy được trên bờ mương, mật độ đo được 28 cây/m2. Trong khi đó, ở giữa ruộng mật độ đo được là 8 cây/m2. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?
a)
Tỷ lệ đực/cái
b)
Thành phần nhóm tuổi
c)
Sự phân bố cá thể
d)
Mật độ cá thể
41.
Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 1000 ha. Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,5 cá thể/ha. Đến cuối năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 650 cá thể. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 10%/năm. Trong điều kiện không có di – nhập cư, tỉ lệ sinh sản của quần thể là bao nhiêu?
a)

30%.

b)

20%

c)

40%.

d)

10%.

42.
Một quần thể của một loài có mật độ cá thể 15 con/ha. Nếu vùng phân bố của quần thể này rộng 600 ha thì số lượng cá thể của quân thể là
a)
9000
b)
400
c)
885
d)
6000
43.

Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cấu trúc tuổi của quần thể có bị thay đổi khi có thay đổi của điều kiện môi trường.

II. Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh tỉ lệ của các loại nhóm tuổi trong quần thể.

III. Dựa vào cấu trúc tuổi của quần thể có thể biết được thành phần kiểu gen của quần thể.

IV. Cấu trúc tuổi của quần thể không phản ánh tỉ lệ đực : cái trong quần thể.

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

44.
Trong đợt rét hại tháng 1-2/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết, ếch nhái ít hẳn là biểu hiện:
a)
Biến động tuần trăng.
b)
Biến động theo mùa.
c)
Biến động vì lạnh.
d)
Biến động không theo chu kì.
45.
Từ năm 1825 đến năm 1935, ở Canada số bộ da linh miêu thu mua được tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần. Hiện tượng này biểu hiện:
a)
Biến động ngày đêm.
b)
Biến động theo mùa.
c)
Biến động nhiều năm.
d)
Biến động khí hậu.
46.
Cơ chế duy trì trạng thái cân bằng của quần thể thực chất là:
a)
Cơ chế điều hòa mật độ.
b)
Cơ chế ổn định sinh cảnh.
c)
Cơ chế ổn định cạnh tranh.
d)
Cơ chế tăng cường hỗ trợ.
47.
Trường hợp nào sau đây là kiểu biến động không theo chu kì?
a)
Ếch nhái tăng nhiều vào mùa mưa
b)
Sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa xuân
c)
Gà rừng chết rét
d)
Cá cơm ở biển Peru chết nhiều do dòng nước nóng chảy qua 7 năm/lần
48.
Nhân tố nào là nhân tố hữu sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể?
a)
Khí hậu
b)
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong đàn
c)
Lũ lụt
d)
Nhiệt độ xuống quá thấp
49.
Nhân tố vô sinh ảnh hưởng rõ nhất đến sự biến động số lượng cá thể của quần thể là:
a)
Nhiệt độ.
b)
Ánh sáng.
c)
Độ ẩm
d)
Gió bão
50.
Ví dụ nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân biến động số lượng cá thể của quần thể?
a)
Đối với những loài có khả năng bảo vệ vùng sống như nhiều loài thú (hổ, báo,…) thì khả năng cạnh tranh để bảo vệ vùng sống có ảnh hưởng lớn tới số lượng cá thể trong quần thể.
b)
Lối sống bầy đàn làm hạn chế nguồn dinh dưỡng ảnh hưởng đến sức sống của các cá thể trong quần thể.
c)
Những loài động vật ít có khả năng bảo vệ vùng sống như cá, hươu, nai… thì khả năng sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.
d)
Ở chim, sự cạnh tranh giành nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và nở trứng.
51.
Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổn định do
a)
Sức sinh sản giảm, sự tử vong giảm
b)
Sức sinh sản giảm, sự tử vong tăng
c)
Sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm
d)
Sự thống nhất tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong của quần thể
52.
Tập hợp sinh vật có thể xem như một quần xã là:
a)
Tất cả cá đang sống trong cùng 1 ao.
b)
Một vườn hoa độc lập gồm toàn hoa hồng.
c)
Các hươu, nai ở Thảo Cầm Viên.
d)
Mọi sinh vật (tôm, cá, rong, vi khuẩn…) ở 1 ao.
53.
Các đặc trưng cơ bản của quần xã là
a)
Thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ
b)
Độ phong phú, sự phân bố các cá thể trong quần xã
c)
Thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong
d)
Thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã
54.
Trên vùng đồi Phú Thọ, thì loài đặc trưng là:
a)
Cá cóc.
b)
Cây cọ.
c)
Cây sim.
d)
Bọ que.
55.
Quần xã rừng U Minh có loài đặc trưng là:
a)
Tôm nước lợ.
b)
Cây tràm.
c)
Cây đước.
d)
Bọ lá.
56.
Quần xã rừng thường có cấu trúc nổi bật là:
a)
Phân tầng thẳng đứng.
b)
Phân tầng theo chiều ngang.
c)
Phân bố ngẫu nhiên.
d)
Phân bố đồng đều.
57.
Sự phân bố của các sinh vật ở vùng núi, đồi theo chiều ngang gồm:
a)
Tầng nước mặt, tầng giữa và tầng đáy.
b)
Tầng tán, tầng giữa, tầng thảm và tự do.
c)
Vùng đỉnh, vùng sườn và chân.
d)
Vùng ven, vùng khơi.
58.
Cấu trúc phân tầng trong quần xã có ý nghĩa:
a)
Tăng sự cạnh tranh để có được nơi ở tốt nhất.
b)
Làm sinh vật ở được nơi thích nghi nhất.
c)
Tận dụng nguồn sống và giảm cạnh tranh trong quần xã.
d)
Tạo điều kiện cho quần xã ngày càng phong phú, đa dạng.
59.
Quan hệ hỗ trợ trong quần xã biểu hiện ở:
a)
Cộng sinh, hội sinh và hợp tác.
b)
Quần tụ thành bầy, cụm và hiệu quả nhóm.
c)
Kí sinh, ăn khác loài, ức chế-cảm nhiễm.
d)
Cạnh tranh con cái vào mùa sinh sản.
60.
Quan hệ giữa nấm và tảo đơn bào trong địa y thuộc loại:
a)
Cộng sinh.
b)
Hội sinh.
c)
Hợp tác.
d)
Kí sinh.
61.
Cây kiến có loại lá phình to trong có khoang mà kiến rất thích làm tổ, thức ăn kiến tha về là nguồn phân bón bổ sung cho cây. Quan hệ này giữa kiến và cây kiến là dạng:
a)
Cộng sinh.
b)
Hội sinh.
c)
Hợp tác.
d)
Kí sinh.
62.
Quan hệ giữa trùng sốt rét với con người thuộc dạng:
a)
Cộng sinh.
b)
Hội sinh.
c)
Hợp tác.
d)
Kí sinh.
63.
Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng vì ong cái có tập tính đẻ trứng vào ấu trùng sâu qua máng đẻ. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào:
a)
Cạnh tranh cùng loài.
b)
Khống chế sinh học.
c)
Cân bằng sinh học.
d)
Cân bằng quần thể.
64.
Mối quan hệ nào sau đây là biểu hiện của quan hệ cộng sinh?
a)
Dây tơ hồng bám trên thân cây lớn
b)
Làm tổ tập đoàn giữa nhạn và cò biển
c)
Sâu bọ sống trong các tổ mối
d)
Trùng roi sống trong ống tiêu hóa của mối
65.
Trong 1 ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép,… vì
a)
Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau
b)
Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo
c)
Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật đáy
d)
Tạo ra sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao
66.
Trong một hồ tương đối giàu dinh dưỡng đang trong trạng thái cân bằng, người ta thả vào đó mộ số loài cá ăn động vật nổi để tăng sản phẩm thu hoạch, nhưng hồ lại trở nên phì dưỡng, gây hậu quả ngược lại. Nguyên nhân chủ yếu do
a)
Cá thải thêm phân vào nước gây ô nhiễm
b)
Cá làm đục nước hồ, cản trở quá trình quang hợp của tảo
c)
Cá khai thác quá mức động vật nổi
d)
Cá gây xáo động nước hồ, ức chế sự sinh trưởng và phát triển của tảo
67.
Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã cho biết
a)
Mức độ gần gũi giữa các cá thể trong quần xã
b)
Con đường trao đổi vật chất và năng lượng trong quần xã
c)
Nguồn thức ăn của các sinh vật tiêu thụ
d)
Mức độ tiêu thụ các chất hữu cơ của các sinh vật
68.
Quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với biến đổi của môi trường được gọi là:
a)
Chọn lọc tự nhiên.
b)
Diễn thế sinh thái.
c)
Cân bằng sinh thái.
d)
Biến động số lượng.
69.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái là
a)
Kịp thời đề xuất các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con người
b)
Chủ động xây dựng kế hoạch trong việc bảo vệ và khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kịp thời đề xuất các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con người
c)
Hiểu biết được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật, dự đoán được các quần xã tồn tại trước đó và quần xã sẽ thay thế trong tương lai
d)
Chủ động điều khiển diễn thế sinh thái theo ý muốn của con người
70.
Một khu rừng rậm bị người chặt phá quá mức làm mất dần cây to, cây bụi và cỏ chiếm ưu thế, động vật hiếm dần. Đây là:
a)
Diễn thế nguyên sinh.
b)
Diễn thế thứ sinh.
c)
Diễn thế hủy diệt.
d)
Biến đổi tiếp diễn.
71.
Loại diễn thế sinh thái xảy ra trên môi trường không có quần xã hay có số sinh vật không đáng kể được gọi là:
a)
Diễn thế nguyên sinh.
b)
Diễn thế thứ sinh.
c)
Diễn thế hỗn hợp.
d)
Biến đổi nguyên thủy.
72.
Quá trình diễn thế sinh thái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn diễn ra theo trình tự như thế nào?
a)

Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây gỗ nhỏ và cây bụi → trảng cỏ.

b)

Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → cây gỗ nhỏ và cây bụi → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → trảng cỏ.

c)

Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây gỗ nhỏ và cây bụi → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → trảng cỏ.

d)

Rừng lim nguyên sinh bị chết → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → cây gỗ nhỏ và cây bụi → trảng cỏ.

73.

Những quá trình nào sau đât sẽ dẫn tới diễn thế sinh thái?

(1) Khai thác các cây gỗ, săn bắt các động vật ở rừng.

           (2) Trồng cây rừng lên đồi trọc, thả cá vào ao, hồ, đầm lầy.

           (3) Đánh bắt cá ở ao.

           (4) Lũ lụt kéo dài làm cho hầu hết các quần thể bị tiêu diệt.

           Phương án đúng là

a)

(1), (2) và (3)

b)

(1), (3) và (4)

c)

(1), (2) và (4)

d)

(2), (3) và (4)

74.

Khi nói về diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh, trong những phát biểu sau đây,những phát biểu nào đúng?

(1). Trong diễn thế nguyên sinh, các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã ổn định.

(2). Diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

(3). Diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.

(4). Diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã bị suy thoái.

a)

(1), (2), (3).

b)

(2), (3), (4).

c)

(1), (2), (4).

d)

(1), (3), (4).

75.

Khi nói về nguyên nhân của diễn thế sinh thái, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1). Sự thay đổi môi trường vật lí, nhất là thay đổi khí hậu, thường gây nên những biến đổi sâu sắc về cấu trúc của quần xã.

(2). Hoạt động khai thác của con người như chặt cây, đốt rừng… luôn dẫn tới quần xã sinh vật tương đối ổn định.

 (3). Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố sinh thái quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật.

 (4). Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố sinh thái quan trọng không làm biến đổi quần xã sinh vật.               

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

76.
Nhận định nào đúng với diễn thế nguyên sinh?
a)
Diễn ra trên đất mới bồi, ao hồ bồi cạn,..
b)
Diễn ra trên những khu vực sống đã có quần xã sinh vật đạt trạng thái ổn định.
c)
Diễn ra đầu tiên trên xác bã sinh vật.
d)
Diễn ra trên đất đã có sinh vật sống.
77.
Giai đoạn cuối cùng của diễn thế biến đổi một đầm nước nông là hình thành:
a)
Trảng cỏ, đầm lầy.
b)
Vùng đất trũng, gồm cỏ và cây bụi chiếm ưu thế.
c)
Rừng cây bụi và cây gỗ.
d)
Cá, tôm sinh vật trong nước
78.
Hệ thống gồm quẫn xã và môi trường vô sinh của nó tương tác thành 1 thể thống nhất được gọi là:
a)
Tập hợp quần xã.
b)
Hệ quần thể.
c)
Hệ sinh thái.
d)
Sinh cảnh.
79.
Rừng Taiga là hệ sinh thái có đặc điểm:
a)
Quần xã chịu khô hạn.
b)
Loài ưu thế là thông lá kim.
c)
Nhiều sinh vật phù du.
d)
Chủ yếu là cỏ và cây bụi.
80.
Kiểu hệ sinh thái thường thấy ở Việt Nam là:
a)
Rừng ôn đới, đồng cỏ.
b)
Taiga, hệ sinh thái nước ngọt, nước mặn, nước lợ.
c)
Rừng nhiệt đới, đồng ngô, hệ sinh thái nước ngọt, nước mặn.
d)
Savan (đồng cỏ nhiệt đới), sa mạc, hệ sinh thái nước ngọt, nước mặn.
81.
Đâu là một hệ sinh thái nhân tạo?
a)
Rừng nhiệt đới.
b)
Hệ sinh thái biển.
c)
Rừng cao su.
d)
Savan.
82.
Khi nói về hệ sinh thái, nhận định nào sau đây sai?
a)
Hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định
b)
Một giọt nước ao cũng được coi là 1 hệ sinh thái
c)
Ở hệ sinh thái nhân tạo, con người không phải thường xuyên bổ sung thêm cho hệ sinh thái nguồn vật chất và năng lượng để nâng cao năng suất của hệ
d)
Một hệ sinh thái gồm hai thành phần cấu trúc là thành phần vô sinh và quần xã sinh vật.
83.
Tại sao hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định?
a)
Vì các sinh vật trong quần xã luôn cạnh tranh với nhau, đồng thời tác động với các thành phần vô sinh của sinh cảnh
b)
Vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau
c)
Vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động với các thành phần vô sinh của sinh cảnh
d)
Vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau, đồng thời tác động lên các thành phần vô sinh của sinh cảnh
84.
Trong hệ sinh thái, thành phần hữu sinh bao gồm các yếu tố nào?
a)
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, các chất hữu cơ.
b)
Sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải, các chất hữu cơ.
c)
Sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, các chất hữu cơ.
d)
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
85.
Hệ sinh thái nào sau đây cần phải bổ sung thêm nguồn vật chất để nâng cao hiệu quả sử dụng?
a)
Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới
b)
Hệ sinh thái biển
c)
Hệ sinh thái sông, suối
d)
Hệ sinh thái nông nghiệp
86.
Câu nào sau đây là không đúng?
a)
Hệ sinh thái là 1 cấu trúc hoàn chỉnh của tự nhiên, là 1 hệ thống mở tự điều chỉnh
b)
Hệ sinh thái là sự thống nhất của quần xã sinh vật với môi trường mà nó tồn tại
c)
Các hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài nhiều, độ đa dạng và ổn định cao
d)
Các hệ sinh thái nhân tạo do con người tạo ra và phục vụ cho mục đích của con người
87.
Để cải tạo đất nghèo đạm, nâng cao năng suất cây trồng người ta sử dụng biện pháp sinh học nào?
a)
Trồng các cây họ đậu.
b)
Trồng các cây lâu năm.
c)
Trồng các cây một năm.
d)
Bổ sung phân đạm hóa học.
88.
Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ
a)
Giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
b)
Dinh dưỡng
c)
Động vật ăn thịt và con mồi
d)
Giữa thực vật với động vật
89.
Sơ đồ chuỗi thức ăn hoàn toàn đúng là:
a)

Diều hâu-> Rắn-> Cóc->Châu chấu-> Lúa.

b)

Lúa->Châu chấu-> Cóc-> Rắn-> Diều hâu.

c)

Châu chấu->Cóc-> Rắn-> Diều hâu-> Lúa

d)

Cóc->Châu chấu-> Lúa-> Rắn-> Diều hâu.

90.
Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì
a)
Hệ sinh thái dưới nước có độ đa dạng cao
b)
Môi trường nước không bị ánh nắng mặt trời đốt nóng
c)
Môi trường nước có nhiệt độ ổn định hơn
d)
Môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn
91.
Câu nào sau đây là sai ?
a)
Trong lưới thức ăn, một loài sinh vật có thể tham gia nhiều vào chuỗi thức ăn
b)
Trong chuỗi thức ăn được mở đầu bằng thực vật thì sinh vật sản xuất có sinh khối lớn nhất
c)
Quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp
d)
Các quần xã trưởng thành có lưới thức ăn đơn giản hơn so với quần xã trẻ hay suy thoái
92.
Chuỗi thức ăn khởi đầu bằng bã hữu cơ như sơ đồ:
a)

Cỏ-> Hươu-> Báo.

b)

Mùn->Giun đất-> Gà.

c)

Ếch-> Rắn-> Đại bàng.

d)

Chuột-> Mèo-> Hổ.

93.
Giả sử có 5 sinh vật: cỏ, rắn, châu chấu, vi khuẩn và gà. Theo mối quan hệ dinh dưỡng thì trật tự nào sau đây là đúng để tạo thành 1 chuỗi thức ăn?
a)
Cỏ → châu chấu → rắn → gà → vi khuẩn
b)
Cỏ → vi khuẩn → châu chấu → gà → rắn
c)
Cỏ → châu chấu → gà → rắn → vi khuẩn
d)
Cỏ → rắn → gà → châu chấu → vi khuẩn
94.
Câu nào sau đây là đúng?
a)
Mọi tháp sinh thái trong tự nhiên luôn luôn có dạng chuẩn
b)
Mỗi loài sinh vật chỉ có thể tham gia vào 1 chuỗi thức ăn
c)
Lưới thức ăn gồm nhiều chuỗi thức ăn không có mắt xích chung
d)
Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp
95.
Cho chuỗi thức ăn sau: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá.
a)
Sinh vật dị dưỡng
b)
Sinh vật tự dưỡng
c)
Sinh vật phân giải chất hữu cơ
d)
Sinh vật hóa tự dưỡng
96.
Cho các chuỗi thức ăn sau: Lúa → Cào cào → Ếch → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn trên, sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3?
a)
Cào cào
b)
Ếch
c)
Rắn
d)
Đại bàng
97.
Giả sử có 1 mạng lưới dinh dưỡng như sau:
a)

Cào cào là mắt xích chung của 2 chuỗi thức ăn

b)

Cá rô được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2

c)

Nếu cào cào bị tiêu diệt thì ếch và cá rô có nguy cơ bị chết

d)

Đại bàng là bậc dinh dưỡng cấp 5

98.
Trong lưới thức ăn được mô tả ở hình bên, khi bậc dinh dưỡng đầu tiên bị nhiễm kim loại nặng thì sinh vật nào sẽ tích tụ hàm lượng kim loại nặng lớn nhất?
a)

Sinh vật số 1

b)

Sinh vật số 4

c)

Sinh vật số 6

d)

Sinh vật số 7

99.
Dạng tháp sinh thái hoàn thiện phản ánh đúng hiệu suất dinh dưỡng là:
a)
Tháp số lượng.
b)
Tháp sinh khối.
c)
Tháp năng lượng.
d)
Tháp số lượng và tháp sinh khối
100.
Chu trình trao đổi và chuyển hóa vật chất ở hệ sinh thái được gọi là:
a)
Chu trình tuần hoàn vật chất.
b)
Chu trình tuần hoàn năng lượng.
c)
Chu trình sinh địa hóa.
d)
Chu trình sinh thái học.
101.
Quá trình chuyển hóa năng lượng ở hệ sinh thái không được xem là chu trình sinh địa hóa bởi vì:
a)
Không có trao đổi giữa cơ thể với môi trường.
b)
Năng lượng không tuần hoàn theo chu trình.
c)
Đó là quá trình không khép kín hoàn toàn.
d)
Đó là quá trình khép kín hoàn toàn.
102.
Các hoạt động của con người đã gây ra hiệu ứng nhà kính vì:
a)
Sử dụng quá nhiều khí oxi.
b)
Sản sinh quá nhiều cacbonic.
c)
Tạo ra nhiều rác thải và hóa chất.
d)
Gây ô nhiễm nước ngọt và nước biển.
103.
Hiệu ứng nhà kính dẫn đến kết quả là:
a)
Tăng nhiệt độ địa quyển.
b)
Giảm nồng độ khí ôxi.
c)
Tăng nhiệt độ khí quyển.
d)
Làm thủng tầng ozôn.
104.
“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên” Ý nghĩa của câu ca dao có liên quan đến 1 phần chu trình vật chất nào sau đây:
a)
Chu trình oxi.
b)
Chu trình nước
c)
Chu trình nitơ
d)
Chu trình phospho.
105.
Trong chu trình sinh địa hóa, nhóm sinh vật nào trong các nhóm sinh vật sau đây trả lại 1 lượng nitơ phân tử N2 cho đất, nước khí quyển?
a)
Động vật nguyên sinh
b)
Vi khuẩn cố định nitơ trong đất
c)
Thực vật tự dưỡng
d)
Vi khuẩn phản nitrat hóa
106.
Khu sinh học nào là lá phổi xanh của hành tinh?
a)
Khu sinh học đồng rêu.
b)
Khu sinh học rừng lá kim phương Bắc.
c)
Khu sinh học rừng lá rộng rụng theo mùa vùng ôn đới Bắc Bán Cầu.
d)
Khu sinh học rừng nhiệt đới.
107.
Trong chu trình cacbon, CO2 trong tự nhiên từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật nhờ quá trình nào?
a)
Hô hấp của sinh vật
b)
Quang hợp của cây xanh
c)
Phân giải chất hữu cơ
d)
Khuếch tán
108.
Câu nào đúng?
a)
Nguồn nước ngọt là không thiếu cho con người sử dụng mãi mãi.
b)
Cây xanh có khả năng hấp thụ nito phân tử.
c)
Nước luân chuyển theo vòng tuần hoàn và phụ thuộc vào thảm thực vật
d)
Thực vật hấp thụ CO để tạo nên chất hữu cơ là cacbonhidrat nhờ quá trình quang hợp.
109.
Chu trình sinh địa hóa có vai trò
a)
Duy trì sự cân bằng năng lượng trong sinh quyển
b)
Duy trì sự cân bằng trong quần xã
c)
Duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển
d)
Duy trì sự cân bằng vật chất và năng lượng trong sinh quyển