Font size
Worksheetssinh hk2 full
Total questions: 109
Worksheet time: 36mins
Cho sơ đồ giới hạn sinh thái của 3 loài sinh vật và một số nhận xét như sau:
I- Loài 3 được xem là loài ưa nhiệt, đồng thời là loài hẹp nhiệt nhất trong 3 loài II- Loài 2 thường có vùng phân bố rộng nhất trong 3 loài III- Sự cạnh tranh giữa loài 1 và 2 diễn ra mạnh hơn so với giữa loài 2 và 3 do có sự trùng lặp ổ sinh thái nhiều hơn IV- Khi nhiệt độ xuống dưới 10°C thì chỉ có một loài có khả năng sống sót Số phát biểu đúng là
4
2
3
1
Trong những tập hợp sinh vật dưới đây, những tập hợp sinh vật ở thứ mấy gọi là quần thể?
(1). Tập hợp những con cá rô phi vằn trong 1 cái ao.
(2). Tập hợp những con cá trê vàng trong một cái ao.
(3). Tập hợp những con tôm trong 1 cái ao.
(4). Tập hợp những con giun trong 1 bụi chuối.
(1), (2).
(1), (3).
(1), (4).
(2), (3).
Quần thể số 1 được gọi là quần thể suy thoái
Quần thể số 2 được gọi là quần thể trẻ
Quần thể số 3 được gọi là quần thể ổn định
Ở quần thể số 3, số lượng cá thể tiếp tục được tăng lên
Cho các phát biểu sau về sự phân bố của quần thể:
(1) Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong khu vực phân bố.
(2) Kiểu phân bố của quần thể các cây bụi ở hoang mạc là kiểu phân bố ngẫu nhiên
(3) Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều là làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
(4) Kiểu phân bố theo nhóm xảy ra khi điều kiện môi trường sống không đồng đều, các cá thể sống bầy đàn, trú đông.
Phương án đúng là:
(1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) đúng
(1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai
(1) đúng, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai
(1) sai, (2) sai, (3) đúng, (4) đúng
30%.
20%
40%.
10%.
Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cấu trúc tuổi của quần thể có bị thay đổi khi có thay đổi của điều kiện môi trường.
II. Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh tỉ lệ của các loại nhóm tuổi trong quần thể.
III. Dựa vào cấu trúc tuổi của quần thể có thể biết được thành phần kiểu gen của quần thể.
IV. Cấu trúc tuổi của quần thể không phản ánh tỉ lệ đực : cái trong quần thể.
3
2
4
1
Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây gỗ nhỏ và cây bụi → trảng cỏ.
Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → cây gỗ nhỏ và cây bụi → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → trảng cỏ.
Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây gỗ nhỏ và cây bụi → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → trảng cỏ.
Rừng lim nguyên sinh bị chết → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → cây gỗ nhỏ và cây bụi → trảng cỏ.
Những quá trình nào sau đât sẽ dẫn tới diễn thế sinh thái?
(1) Khai thác các cây gỗ, săn bắt các động vật ở rừng.
(2) Trồng cây rừng lên đồi trọc, thả cá vào ao, hồ, đầm lầy.
(3) Đánh bắt cá ở ao.
(4) Lũ lụt kéo dài làm cho hầu hết các quần thể bị tiêu diệt.
Phương án đúng là
(1), (2) và (3)
(1), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
(2), (3) và (4)
Khi nói về diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh, trong những phát biểu sau đây,những phát biểu nào đúng?
(1). Trong diễn thế nguyên sinh, các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã ổn định.
(2). Diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(3). Diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
(4). Diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã bị suy thoái.
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
Khi nói về nguyên nhân của diễn thế sinh thái, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Sự thay đổi môi trường vật lí, nhất là thay đổi khí hậu, thường gây nên những biến đổi sâu sắc về cấu trúc của quần xã.
(2). Hoạt động khai thác của con người như chặt cây, đốt rừng… luôn dẫn tới quần xã sinh vật tương đối ổn định.
(3). Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố sinh thái quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật.
(4). Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố sinh thái quan trọng không làm biến đổi quần xã sinh vật.
1
2
3
4
Diều hâu-> Rắn-> Cóc->Châu chấu-> Lúa.
Lúa->Châu chấu-> Cóc-> Rắn-> Diều hâu.
Châu chấu->Cóc-> Rắn-> Diều hâu-> Lúa
Cóc->Châu chấu-> Lúa-> Rắn-> Diều hâu.
Cỏ-> Hươu-> Báo.
Mùn->Giun đất-> Gà.
Ếch-> Rắn-> Đại bàng.
Chuột-> Mèo-> Hổ.
Cào cào là mắt xích chung của 2 chuỗi thức ăn
Cá rô được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2
Nếu cào cào bị tiêu diệt thì ếch và cá rô có nguy cơ bị chết
Đại bàng là bậc dinh dưỡng cấp 5
Sinh vật số 1
Sinh vật số 4
Sinh vật số 6
Sinh vật số 7
