wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KT CUỐI HKI SINH 12 NĂM HỌC 2025-2026

Total questions: 107

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

b)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

c)

Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

d)

Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

2.

Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1 : 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền:

a)

tương tác gen.

b)

phân li độc lập.

c)

liên kết hoàn toàn.

d)

hoán vị gen.

3.

Với hai cặp gen không alen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì quần thể sẽ có số kiểu gen tối đa là:

a)

3

b)

10

c)

9

d)

4

4.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

tính trạng của loài.

b)

nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.

c)

nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.

d)

giao tử của loài.

5.

Bằng chứng của sự liên kết gen là

a)

hai gen không alen cùng tồn tại trong một giao tử.

b)

hai gen trong đó mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể khác nhau cùng phân li độc lập.

c)

hai gen không alen trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân.

d)

hai cặp gen không alen cùng ảnh hưởng đến một tính trạng.

6.

Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì

a)

các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.

b)

các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết.

c)

chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.

d)

hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống.

7.

Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, nếu đời lai thu được tỉ lệ 3 : 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền:

a)

A. phân li độc lập.

b)

B. liên kết hoàn toàn.

c)

C. liên kết không hoàn toàn.

d)

D. tương tác gen.

8.

Nhận định nào sau đây không đúng với điều kiện xảy ra hoán vị gen?

a)

Hoán vị gen chỉ xảy ra ở những cơ thể dị hợp tử về một cặp gen.

b)

Hoán vị gen xảy ra khi có sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kỳ đầu I giảm phân.

c)

Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa khi có sự tái tổ hợp các gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

d)

Hoán vị gen còn tùy vào khoảng cách giữa các gen hoặc vị trí của gen gần hay xa tâm động.

9.

Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là

a)

sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I

b)

sự trao đổi đoạn giữa 2 cromatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II

c)

sự trao đổi đoạn giữa các cromatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I

d)

sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân

10.

Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 100% tính trạng của 1 bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, được F2 tỉ lệ 1: 2: 1. Hai tính trạng đó đã di truyền

a)

phân li độc lập.

b)

liên kết hoàn toàn.

c)

tương tác gen.

d)

hoán vị gen.

11.

Ở cà chua, gen A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: quả bầu dục. Các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng: thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 sẽ phân tính theo tỉ lệ

a)

3 cao tròn: 1 thấp bầu dục.

b)

3 cao bầu dục: 1 thấp tròn: 1 thấp bầu dục.

c)

1 cao bầu dục: 2 cao tròn: 1 thấp tròn.

d)

9 cao tròn: 3 cao bầu dục: 3 thấp tròn: 1 thấp bầu dục.

12.

Trong các nhiễm sắc thể giới tính XY và những trường hợp các cặp gen nằm trên đoạn tương đồng của hai nhiễm sắc thể, các gen này di truyền theo cơ chế

a)

đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.

b)

alen với nhau.

c)

di truyền như các gen trên NST thường.

d)

tồn tại thành từng cặp tương ứng.

13.

Ở tâm đầu, gen quy định màu sắc vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên Y. Gen A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây để trứng màu sẫm luôn nở thành dục, còn trứng màu sáng luôn nở thành cái?

a)

XAXA x XAY

b)

XAXa x XAY

c)

XAYa x XAY

d)

XAXa x XaY

14.

Câu 3: Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1: 1 vì

a)

A. số giao tử đực bằng với số giao tử cái.

b)

B. vì số lượng của các giao tử đực và cái ngang nhau.

c)

C. số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.

d)

D. vì cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

15.

Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Một người nam bình thường lấy một người nữ bình thường mang gen bệnh, khả năng họ sinh ra được con gái khỏe mạnh trong mỗi lần sinh là bao nhiêu?

a)

37,5%

b)

75%

c)

25%

d)

50%

16.

Bệnh máu khó đông ở người di truyền

a)

liên kết với giới tính.

b)

theo dòng mẹ.

c)

độc lập với giới tính.

d)

theo dòng mẹ.

17.

Ở người, tình trạng có túm lông trên tai di truyền

a)

độc lập với giới tính.

b)

thẳng theo bố.

c)

chéo giới.

d)

theo dòng mẹ.

18.

Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính XmX^m gây nên, gen trội MM tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là

a)

X^X^M x XmΥX^m\Upsilon .

b)

X^mX^M x MY.

c)

XMX^M XmX^m x XmΥX^m\Upsilon

d)

X^MX^M x XmYX^mY .

19.

Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở mỗi người là: nhiễm sắc thể giới tính

a)

A. chỉ gồm một cặp trong nhân tế bào.

b)

B. tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY.

c)

C. chỉ có trong các tế bào sinh dục.

d)

D. chứa các gen qui định giới tính và các gen qui định tính trạng khác.

20.

Ở người, bệnh máu khó đông do gen h nằm trên NST X, gen H: máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh

b)

100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh

c)

50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh

d)

100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh

21.

Các gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền

a)

theo dòng mẹ.

b)

thẳng.

c)

như các gen trên NST thường.

d)

chéo.

22.

Gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền

a)

theo dòng mẹ.

b)

thẳng.

c)

như gen trên NST thường.

d)

chéo.

23.

Gen ở vùng tương đồng trên cặp nhiễm sắc thể giới tính XY di truyền

a)

thẳng.

b)

chéo.

c)

như gen trên NST thường.

d)

theo dòng mẹ.

24.

Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ, vì nam giới

a)

A. chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện.

b)

B. cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

c)

C. chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

d)

D. cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

25.

Gen ở đoạn không tương đồng trên NST Y chỉ truyền trực tiếp cho

a)

thể đồng giao tử.

b)

thể dị giao tử.

c)

cơ thể thuần chủng.

d)

Con đực.

26.

Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỷ lệ phân tính 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng?

a)

♀X^WX^w x ♂X^WY

b)

♀X^WX^w x ♂X^wY

c)

♀X^WX^w x ♂X^WY

d)

♀X^wX^w x ♂X^WY

27.

Ở gà, gen A quy định lông vằn, a: không vằn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Trong chăn nuôi người ta bố trí cặp lai phù hợp, để dựa vào màu lông biểu hiện có thể phân biệt gà trống, mái ngay từ lúc mới nở. Cặp lai phù hợp đó là:

a)

XAX^A XaX^a x XAX^A Y

b)

XaXaX^aX^a x XAX^A Y

c)

XAX^A XaX^a x XaYX^aY

d)

XAX^A XaX^a x XAX^A Y

28.

Câu 17: Trong thí nghiệm của Moocgan, khi lai ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng với ruồi đực mắt trắng được F1. Cho ruồi F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 ½ ruồi mắt đỏ và ¼ ruồi mắt trắng, trong đó ruồi mắt trắng toàn là ruồi đực. Giải thích nào sau đây phù hợp với kết quả của phép lai trên?

a)

Gen qui định mắt trắng là gen trội nằm trên NST Y không có alen trên X.

b)

Gen qui định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y.

c)

Gen qui định mắt trắng là gen trội nằm trên NST X không có alen trên Y.

d)

Gen qui định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST Y không có alen trên X.

29.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ

a)

bố.

b)

bà nội.

c)

ông nội.

d)

mẹ.

30.

Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỷ lệ 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng; trong đó ruồi mắt trắng đều là ruồi đực?

a)

♀XWXw × ♂XwY

b)

♀XWXw × ♂XWY

c)

♀XWXw × ♂XWY

d)

♀Xw × ♂XWY

31.

Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Người đàn ông bị bệnh máu khó đông lấy người nữ bình thường nhưng có bố mắc bệnh, khả năng họ sinh ra được đứa con khỏe mạnh là bao nhiêu?

a)

75%

b)

100%

c)

50%

d)

25%

32.

Nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Tất cả các hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

b)

Trong sự di truyền, nếu con lai mang tính trạng của mẹ thì đó là di truyền theo dòng mẹ.

c)

Con lai mang tính trạng của mẹ nên di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.

d)

Di truyền tế bào chất còn gọi là di truyền ngoài nhân hay di truyền ngoài nhiễm sắc thể.

33.

Ngoài việc phát hiện hiện tượng liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính, lai thuận và lai nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền

a)

A. qua tế bào chất.

b)

B. tương tác gen, phân ly độc lập.

c)

C. trội lặn hoàn toàn, phân ly độc lập.

d)

D. tương tác gen, trội lặn không hoàn toàn.

34.

Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó

a)

A. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

b)

B. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

c)

C. nằm trên nhiễm sắc thể thường.

d)

D. nằm ở ngoài nhân.

35.

Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?

a)

Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ

b)

Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau

36.

Sự mềm dẻo về kiểu hình của một kiểu gen có được là do

a)

sự tự điều chỉnh của kiểu gen trong một phạm vi nhất định.

b)

sự tự điều chỉnh của kiểu gen khi môi trường thấp dưới giới hạn.

c)

sự tự điều chỉnh của kiểu hình khi môi trường vượt giới hạn.

d)

sự tự điều chỉnh của kiểu hình trong một phạm vi nhất định.

37.

Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do yếu tố nào qui định?

a)

Tác động của con người.

b)

Điều kiện môi trường.

c)

Kiểu gen của cơ thể.

d)

Kiểu hình của cơ thể.

38.

Muốn nâng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc

a)

cải tiến giống vật nuôi, cây trồng.

b)

cải tạo điều kiện môi trường sống.

c)

cải tiến kĩ thuật sản xuất.

d)

tăng cường chế độ thức ăn, phân bón.

39.

Điều không đúng về diễn khác biệt giữa thường biến và đột biến là: thường biến

a)

A. phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất.

b)

B. di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa.

c)

C. biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện môi trường.

d)

D. bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường.

40.

Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi

a)

do tác động của môi trường.

b)

không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen.

c)

phát sinh trong quá trình phát triển cá thể.

d)

không liên quan đến rối loạn phân bào.

41.

Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Kiểu gen và môi trường.

b)

Điều kiện môi trường sống.

c)

Quá trình phát triển của cơ thể.

d)

Kiểu gen do bố mẹ di truyền.

42.

Những tình trạng có mức phản ứng rộng thường là những tình trạng

a)

số lượng.

b)

chất lượng.

c)

trội lặn hoàn toàn.

d)

trội lặn không hoàn toàn.

43.

Muốn nâng suất của giống vật nuôi, cây trồng đạt cực đại ta cần chú ý đến việc

a)

cải tiến giống hiện có.

b)

chọn, tạo ra giống mới.

c)

cải tiến kĩ thuật sản xuất.

d)

nhập nội các giống mới.

44.

Một trong những đặc điểm của thường biến là

a)

thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình.

b)

thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen.

45.

Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phân có sự di truyền tế bào chất?

a)

Morgan.

b)

Môrô và Jacốp.

c)

Menden.

d)

Coren.

46.

Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là:

a)

sự tự điều chỉnh của kiểu gen.

b)

sự thích nghi kiểu hình.

c)

sự mềm dẻo về kiểu hình.

d)

sự mềm dẻo của kiểu gen.

47.

Câu 11: Trong các hiện tượng sau, thuộc về thường biến là hiện tượng

a)

tác kẻ hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.

b)

bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.

c)

lợn con sinh ra có vành tai xẻ thuỳ, chân dị dạng.

d)

trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.

48.

Thường biến có đặc điểm là những biến đổi

a)

A. đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền.

b)

B. đồng loạt, không xác định, không di truyền.

c)

C. đồng loạt, xác định, không di truyền.

d)

D. riêng lẻ, không xác định, di truyền.

49.

Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là

a)

mức dao động.

b)

thường biến.

c)

mức giới hạn.

d)

mức phản ứng.

50.

Những ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện sống lên cơ thể sinh vật thường tạo ra các biến dị

a)

đột biến.

b)

di truyền.

c)

không di truyền.

d)

tổ hợp.

51.

Mức phản ứng là

a)

khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.

b)

tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

c)

khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.

d)

mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện khác nhau của môi trường.

52.

Những tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là những tính trạng

a)

trội không hoàn toàn.

b)

chất lượng.

c)

số lượng.

d)

trội lặn hoàn toàn.

53.

Kiểu hình của cơ thể là kết quả của

a)

quá trình phát sinh đột biến.

b)

sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.

c)

sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.

d)

sự phát sinh các biến dị tổ hợp.

54.

Thường biến là những biến đổi về

a)

cấu trúc di truyền.

b)

kiểu hình của cùng một kiểu gen.

c)

bộ nhiễm sắc thể.

d)

một số tính trạng.

55.

Nguyên nhân của thường biến là do

a)

tác động trực tiếp của các tác nhân lý, hoá học.

b)

rối loạn phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể.

c)

rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào.

d)

tác động trực tiếp của điều kiện môi trường.

56.

Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?

a)

Quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định.

b)

Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.

c)

Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.

d)

Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.

57.

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên

a)

vốn gen của quần thể.

b)

kiểu gen của quần thể.

c)

kiểu hình của quần thể.

d)

thành phần kiểu gen của quần thể.

58.

Với 2 alen A và a, bắt đầu bằng một cá thể có kiểu gen Aa, ở thế hệ tự thụ phấn thứ n, kết quả sẽ là:

a)

AA = aa =1- (1/2)n(1/2)^n /2 ; Aa = (1/2)n(1/2)^n

b)

AA = aa = (1/2)2(1/2)^2 ; Aa = (1/2)2(1/2)^2

c)

AA = Aa = 1 - (1/2)n(1/2)^n ; aa = (1/2)n(1/2)^n

d)

AA = Aa = 1 - (1/2)n(1/2)^n ; aa = (1/2)n(1/2)^n

59.

Tần số tương đối của một alen được tính bằng:

a)

tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.

b)

tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể.

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể.

60.

Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:

a)

quần thể giao phối có lựa chọn.

b)

quần thể tự phối và ngẫu phối.

c)

quần thể tự phối.

d)

quần thể ngẫu phối.

61.

Nếu xét một gen có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường thì số loại kiểu gen tối đa trong một quần thể ngẫu phối là:

a)

4.

b)

6.

c)

8.

d)

10.

62.

Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng

a)

tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.

b)

duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tự.

c)

phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.

d)

phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

63.

Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm

a)

Tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm tỉ lệ dị hợp.

b)

Tăng tỉ lệ dị hợp, giảm tỉ lệ đồng hợp.

c)

Không làm thay đổi tỉ lệ kiểu gen.

d)

Làm xuất hiện thêm alen mới.

64.

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:

a)

0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1.

b)

0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1.

c)

0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1.

d)

0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1.

65.

Đặc điểm về cấu trúc di truyền của một quần thể tự phối trong thiên nhiên như thế nào?

a)

Có cấu trúc di truyền ổn định.

b)

Các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng nhất.

c)

Phần lớn các gen ở trạng thái đồng hợp.

d)

Quần thể ngày càng thoái hoá.

66.

Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa:

a)

Số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể.

b)

Số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể.

c)

Số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

d)

Số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

67.

Giả sử ở một quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen là dAA: hAa: raa (với d + h + r = 1). Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q ≥ 0; p + q = 1). Ta có:

a)

p = d + h/2 ; q = r + h/2

b)

p = r + h/2 ; q = d + h/2

c)

p = h + 2 ; q = r + 2

d)

p = d + 2 ; q = h + d/2

68.

Một quần thể có TPKG: 0,6AA + 0,4Aa = 1. cấu trúc di truyền quần thể ở thế hệ sau khi tự phối là:

a)

0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa

b)

0,25AA; 0,5Aa; 0,25aa

c)

0,64AA; 0,32Aa; 0,04aa

d)

0,6AA; 0,4Aa

69.

Một quần thể có TPKG: 0,6AA + 0,4Aa = 1. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể ở thế hệ sau khi cho tự phối là:

a)

50%

b)

20%

c)

10%

d)

70%

70.

Một quần thể ở thế hệ F1 có cấu trúc di truyền 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa. Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là:

a)

0,57AA; 0,06Aa; 0,37aa

b)

0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa

c)

0,48AA; 0,24Aa; 0,28aa

d)

0,54AA; 0,12Aa; 0,34aa

71.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:

a)

0,3 ; 0,7

b)

0,8 ; 0,2

c)

0,7 ; 0,3

d)

0,2 ; 0,8

72.

Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi-Vanbec?

a)

Quần thể có kích thước lớn.

b)

Có hiện tượng di nhập gen.

c)

Không có chọn lọc tự nhiên.

d)

Các cá thể giao phối tự do.

73.

Định luật Hacdi-Vanbec phản ánh sự

a)

mất ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể ngẫu phối.

b)

mất ổn định tần số các thể đồng hợp trong quần thể ngẫu phối.

c)

ổn định về tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.

d)

mất cân bằng thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.

74.

Điểm nào sau đây không thuộc định luật Hacdi-Vanbec?

a)

Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể, giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.

b)

Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán được tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.

c)

Phản ánh trạng thái động của quần thể, thể hiện tác dụng của chọn lọc và giải thích cơ sở của tiến hóa.

d)

Từ tỉ lệ các loại kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.

75.

Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a. trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q ≥ 0 ; p + q = 1). Theo Hacdi-Vanbec thành phần kiểu gen của quần thể ở trạng thái cân bằng có dạng:

a)

p²AA + 2pqAa + q²aa = 1

b)

p²Aa + 2pqAA + q²aa = 1

c)

q²AA + 2pqAa + q²aa = 1

d)

p²aa + 2pqAa + q²AA = 1

76.

Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?

a)

Cho quần thể sinh sản hữu tính.

b)

Cho quần thể tự phối.

c)

Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.

d)

Cho quần thể giao phối tự do.

77.

Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacdi – Vanbec là gì khi biết quần thể ở trạng thái cân bằng?

a)

Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.

b)

Từ tỉ lệ kiểu hình lặn có thể suy ra tần số alen lặn, alen trội và tần số của các loại kiểu gen.

c)

Từ tần số của các alen có thể dự đoán tần số các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.

d)

B và C đúng.

78.

Câu 7: Xét 1 gen gồm 2 alen trên nhiễm sắc thể thường, tần số tương đối của các alen ở các cá thể đực và cái không giống nhau và chưa đạt trạng thái cân bằng. Sau mấy thế hệ ngẫu phối thì quần thể sẽ cân bằng?

a)

1 thế hệ

b)

2 thế hệ

c)

3 thế hệ

d)

4 thế hệ

79.

Định luật Hacdi – Vanbec không cần có điều kiện nào sau đây để nghiệm đúng?

a)

A. Quần thể phải lớn

b)

B. Có hiện tượng di nhập gen.

c)

C. Không có sự chọn lọc tự nhiên

d)

D. Không có đột biến

80.

Một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là dAA + hAa + raa = 1 sẽ cân bằng di truyền khi

a)

tần số alen A = a

b)

d = h = r

c)

d.r = h

d)

d.r = (h/2)2(h/2)^2

81.

Ở người, bệnh bạch tạng do gen d nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Những người bạch tạng trong quần thể cân bằng được gặp với tần số 0,04%. Cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên sẽ là:

a)

0,9604DD + 0,0392Dd + 0,0004dd =1

b)

0,0392DD + 0,9604Dd + 0,0004dd =1

c)

0,0004DD + 0,0392Dd + 0,9604dd =1

d)

0,64DD + 0,34Dd + 0,02dd =1

82.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,4AA; 0,6aa. Nếu biết alen A là trội không hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là:

a)

40%

b)

36%

c)

4%

d)

16%

83.

Ở Người, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Một quần thể có 10000 người, trong đó có 2500 người bị bệnh, trong số này nam giới có số lượng gấp 3 nữ giới. Hãy tính số gen gây bệnh được biểu hiện trong quần thể:

a)

3125

b)

1875

c)

625

d)

2500

84.

Một quần thể có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là:

a)

0,36 AA; 0,48 Aa; 0,16 aa

b)

0,16 AA; 0,36 Aa; 0,48 aa

c)

0,16 AA; 0,48 Aa; 0,36 aa

d)

0,48 AA; 0,16 Aa; 0,36 aa

85.

Một quần thể thực vật ban đầu có thành phần kiểu gen là 7 AA: 2 Aa: 1 aa. Khi quần thể xảy ra quá trình giao phối ngẫu nhiên (không có quá trình đột biến, biến động di truyền, không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên), thì thành phần kiểu gen của quần thể ở F3 sẽ là:

a)

0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa

b)

0,8AA: 0,2Aa: 0,1aa

c)

0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa

d)

0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa

86.

Một quần thể có 1050 cá thể AA, 150 cá thể Aa và 300 cá thể aa. Nếu lúc cân bằng, quần thể có 6000 cá thể thì số cá thể dị hợp trong đó là

a)

3375 cá thể

b)

2880 cá thể

c)

2160 cá thể

d)

2250 cá thể

87.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,5AA; 0,5Aa. Nếu biết alen A là trội không hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lặn của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là:

a)

56,25%

b)

6,25%

c)

37,5%

d)

0%

88.

Ở người gen IA quy định máu A, gen IB quy định máu B, IOIO quy định máu O, IAIB quy định máu AB. Một quần thể người khi đạt trạng thái cân bằng có số người mang máu B (kiểu gen IBIB và IBIO) chiếm tỉ lệ 21%, máu A (kiểu gen IAIA và IAIO) chiếm tỉ lệ 45%, nhóm máu AB (kiểu gen IAIB) chiếm 30%, còn lại là máu O. Tần số tương đối của các alen IA, IB, IO trong quần thể này là:

a)

I^A = 0,5 ; I^B = 0,3 ; I^O = 0,2

b)

I^A = 0,6 ; I^B = 0,1 ; I^O = 0,3

c)

I^A = 0,4 ; I^B = 0,2 ; I^O = 0,4

d)

I^A = 0,2 ; I^B = 0,7 ; I^O = 0,1

89.

Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacdi-Vanbec có 2 alen D, d; trong đó số cá thể dd chiếm tỉ lệ 16%. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?

a)

D = 0,16 ; d = 0,84

b)

D = 0,4 ; d = 0,6

c)

D = 0,84 ; d = 0,16

d)

D = 0,6 ; d = 0,4

90.

Cho một quần thể ở thế hệ xuất phát như sau P: 0,55AA: 0,40Aa: 0,05aa. Phát biểu đúng với quần thể P nói trên là:

a)

quần thể P đã đạt trạng thái cân bằng di truyền.

b)

tỉ lệ kiểu gen của P sẽ không đổi ở thế hệ sau

c)

tần số của alen trội gấp 3 lần tần số của alen lặn.

d)

tần số alen lặn lớn hơn tần số alen A.

91.

Câu 1: Ở một loài động vật với được XY và cái XX, tính trạng màu thân do một gene có 2 allele nằm trên NST thường trong đó đài cánh do một gene có 2 allele nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Lai cánh dài với cánh đen thân cánh ngắn thu được F1 100% thân xám cánh dài. Cho F1 giao phối thu được F2.

a)

Kiểu gene của P là AAXBXB × aaXbY.

b)

Tỉ lệ kiểu hình con đực F2 là 100% thân đen cánh ngắn.

c)

Tỉ lệ kiểu hình con cái F2 là 3 thân xám cánh dài: 1 thân đen cánh dài.

d)

Lấy ngẫu nhiên một cá thể cái thân xám cánh dài ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 25%.

92.

Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai. Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen, allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh ngắn. Lai cặp bố mẹ P AB/ab x AB/ab thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình thân xám cánh dài là 65%.

a)

1) Tần số hoán vị gene là 40%.

b)

2) Tỉ lệ ruồi kiểu hình thân đen cánh ngắn ở F1 là 15%.

c)

3) Tỉ lệ ruồi kiểu hình thân đen cánh dài F1 là 10%.

d)

4) Tỉ lệ ruồi có kiểu hình thân xám cánh ngắn thuần chủng F1 là 24%.

93.

Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai. Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 và hàm lượng DNA trong nhân tế bào lưỡng bội là 4pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến NST được kí hiệu là A, B, C và D. Số lượng NST và hàm lượng DNA có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này là:

a)

Thể đột biến A là đột biến lệch bội dạng thể một.

b)

Thể đột biến B có thể là đột biến đảo đoạn NST.

c)

Thể đột biến C thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

d)

Thể đột biến D thường được dùng để tạo ra cây trồng có năng suất cao.

94.

Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là đúng hay sai?

a)

AB/ab

b)

Ab/Ab

c)

Aa/bb

d)

Ab/

95.

Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai. Khi nói về sự giống nhau giữa thường biến và mức phản ứng:

a)

Đều có thể di truyền.

b)

Đều do kiểu gene tương tác với môi trường.

c)

Đều xuất hiện qua quá trình sinh sản.

d)

Đều thay đổi khi môi trường thay đổi.

96.

Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai. Khi nói về các bước chọn tạo giống bằng lai hữu tính:

a)

1) Các phép lai thường là tự thụ phấn ở thực vật và giao phối gần ở động vật.

b)

2) Các phép lai thường thực hiện ở các cá thể có kiểu gene dị hợp tử.

c)

3) Kết quả phép lai thường thu được kiểu hình đồng nhất ở đời con.

d)

4) Đời con lai luôn có đặc điểm tốt hơn so với bố mẹ.

97.

Câu 8: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở mỗi người, trong mỗi ý ở câu dưới đây hãy chọn đúng hoặc sai.

a)

a. chỉ gồm một cặp trong nhân tế bào.     

b)

 tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY.

c)

chỉ có trong các tế bào sinh dục.   

d)

chứa các gen qui định giới tính và các gen qui định tính trạng khác.

98.

Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai.

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Phép lai P: XDXd XDY, thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene trong quá trình phát sinh giao tử cái.

a)

.F1 có số cá thể cái mang kiểu gene dị hợp về 2 trong 3 cặp gene chiếm tỉ lệ 15%. F1 có 40 loại kiểu gene.

b)

.F1 có 10% số ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.

c)

F1 có 25% số cá thể cái mang kiểu hình trội về 2 tính trạng.

d)

.F1 có số cá thể cái mang kiểu gene dị hợp về 2 trong 3 cặp gene chiếm tỉ lệ 15%.

99.

.Ở người, gene lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định bệnh máu khó đông, gene trội tương ứng A quy định tính trạng máu đông bình thường. Một người con gái bình thường nhưng có bố bị mắc bệnh máu khó đông. Người con gái này lấy chồng không bị mắc bệnh trên thì xác suất sinh ra đứa con trai bị bệnh máu khó đông là bao nhiêu phần trăm?

(a)  

100.

Ở cây hoa loa kèn, màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định, nếu người ta tiến hành phép lai như sau: P: ♂hoa vàng × ♀ hoa xanh → F1: 100% xanh. Phép lai P: ♂hoa xanh × ♀ hoa vàng cho tỉ lệ F1 hoa vàng bao nhiêu %?

(a)  

101.

Có 10 cây ngô thân cao, bắp dài tự thụ phấn thu được đời con có tỉ lệ 920 cao dài : 136 cao ngắn, 200 thấp dài, 24 thấp ngắn. Biết rằng cao dài trội hoàn toàn so với thấp ngắn, 2 tính trạng trên phân li độc lập. Trong số 10 cây đem lai, có bao nhiêu cây đồng hợp tử?

(a)  

102.

Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi sinh ra. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là 0,6AA : 0,4Aa. Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, thế hệ F3 của quần thể này có tần số allele a là

(a)  

103.

. Ở cây hoa loa kèn, màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định, nếu người ta tiến hành phép lai như sau: P: ♂hoa vàng × ♀ hoa xanh → F1: 100% xanh. Phép lai P: ♂hoa xanh × ♀ hoa vàng cho tỉ lệ F1 hoa vàng bao nhiêu %?

(a)  

104.

Ở người, bệnh máu khó đông do gen h nằm trên NST X, gen H: máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh khó đông, số con trai của họ có khả năng mắc bệnh là bao nhiêu.

(a)  

105.

: Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về di truyền ngoài nhân?

(1) Di truyền ngoài nhân chỉ thấy ở cá thể cái

(2) Di truyền ngoài nhân chỉ thấy ở cá thể đực

(3) Di truyền ngoài nhân thấy được ở sinh sản sinh dưỡng (4) Di truyền ngoài nhân thấy được ở sinh sản hữu tính

ản lượng thấp.

(a)  

106.

Bệnh di truyền ở người được thể hiện ở phả hệ sau đây. Biết rằng bệnh này do một gene có 2 allele nằm trên NST thường quy định, trội lặn hoàn toàn. Xác suất để III-2 có kiểu gene đồng hợp là bao nhiêu phần trăm?

(a)  

107.

Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng là 16%. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và mọi diễn biến trong quá trình sinh hạt phấn và quá trình sinh noãn diễn ra giống nhau. Tần số hoán vị gene là bao nhiêu?

(a)