NEW
Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập chương 1 môn Cơ sở khoa học môi trường
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Đâu là định nghĩa về môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2020?
Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên.
Môi trường là không gian sống bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên.
Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất và sinh sống của con người.
Môi trường bao gồm các loại tài nguyên thiên nhiên tái tạo và không tái tạo, quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên.
Điền từ/cụm từ còn thiếu vào chỗ trống trong định nghĩa về môi trường: Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất ….. và ……… quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên.
tự nhiên; nhân tạo.
tái tạo; không tái tạo.
hữu hạn; vô hạn.
sinh học; phi sinh học.
Một trong những mục tiêu chính của khoa học môi trường là gì?
Nghiên cứu mối quan hệ và tác động qua lại giữa con người và các thành phần của môi trường sống nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Nghiên cứu các công nghệ lai tạo gen để tăng sản lượng nông nghiệp.
Nghiên cứu các công nghệ nhằm khai thác tối đa các tài nguyên thiên nhiên để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Chỉ tập trung nghiên cứu các công nghệ bảo tồn các loài động vật quý hiếm.
Theo chức năng môi trường được phân loại gồm:
Môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo và môi trường xã hội.
Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo.
Môi trường thành thị và môi trường nông thôn.
Môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí và môi trường sinh vật.
Theo thành phần, môi trường được phân loại thành mấy loại chính?
4 loại: Môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí và môi trường sinh vật.
2 loại: Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo.
3 loại: Môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo và môi trường xã hội.
2 loại: Môi trường vật lý và môi trường sinh học.
Môi trường nhân tạo là:
môi trường do con người tạo ra hoặc thay đổi bởi con người thông qua các hoạt động như xây dựng, sản xuất, khai thác tài nguyên.
môi trường bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên như không khí, đất và nước.
môi trường mà sinh vật sống một cách tự nhiên mà không có sự can thiệp của con người.
môi trường được tạo ra từ các hoạt động của con người nhằm phục vụ cho các hoạt động công cộng của xã hội như công viên, trường học, bệnh viện.
Điền từ/cụm từ còn thiếu trong định nghĩa về tài nguyên: Tài nguyên bao gồm tất cả các nguồn …., …., …. có trên trái đất và trong không gian vũ trụ liên quan mà con người có thể sử dụng phục vụ cuộc sống và phát triển của nhân loại.
vật liệu, năng lượng, thông tin.
vật chất tự nhiên, vật chất nhân tạo, vật chất bán nhân tạo.
năng lượng, công nghệ, trí tuệ nhân tạo.
dầu mỏ, khí đốt, đá.
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên tái tạo là:
Nước và đất.
Than đá và dầu mỏ.
Kim loại và khoáng sản.
Khí đốt và sinh khối.
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên không tái tạo là:
Than đá và dầu mỏ.
Nước và đất.
Gió và sóng biển.
Động vật và thực vật.
Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?
Chuyển đổi sang sử dụng năng lượng từ các nguồn tái tạo như năng lượng mặt trời, gió và sinh khối.
Tăng cường khai thác tài nguyên than đá và
Nhận xét Không đúng về tài nguyên thiên nhiên là:
Dầu mỏ là nguồn tài nguyên thiên nhiên không tái tạo, không được khuyến khích khai thác vì làm thoát khí độc hại từ lòng đất.
Việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên không hợp lý có thể dẫn đến suy thoái môi trường và ảnh hưởng xấu đến sự phát triển bền vững.
Khai thác quá mức các nguồn tài nguyên tự nhiên phục vụ xây dựng như cát, đá, dầu mỏ… mà không chú trọng tái chế hoặc tìm kiếm vật liệu thay thế sẽ làm cạn kiệt tài nguyên và gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.
Năng lượng gió và năng lượng mặt trời được xếp vào nhóm tài nguyên thiên nhiên tái tạo.
Nhận xét ĐÚNG về tài nguyên thiên nhiên là:
Dầu mỏ là tài nguyên không tái tạo.
Tài nguyên không tái tạo bao gồm đất, nước và không khí.
Dầu mỏ, khoáng sản, sinh vật là các loại tài nguyên hữu cơ.
Tất cả các tài nguyên thiên nhiên đều có thể tái tạo trong thời gian ngắn.
Dầu mỏ, khoáng sản, khí đốt tự nhiên là:
Tài nguyên thiên nhiên không tái tạo.
Tài nguyên thiên nhiên có thể tái sinh.
Tài nguyên thiên nhiên tái tạo.
Tài nguyên thiên nhiên vô hạn.
Nhận xét Không đúng là:
Muốn phát triển kinh tế xã hội cần khai thác nhanh chóng và triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là các nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn.
Lợi ích của việc khai thác sử dụng nguồn năng lượng từ mặt trời, thủy triều, gió là giảm bớt sự khai thác các nguồn tài nguyên không tái sinh khác và hạn chế ô nhiễm môi trường.
Dầu mỏ, khí đốt… là các nguồn tài nguyên hữu hạn, chúng đang ngày càng ít đi do con người đã khai thác quá nhiều.
Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên là sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lí, vừa đáp ứng nhu cầu xã hội hiện tại, vừa duy trì lâu dài nguồn tài nguyên cho các thế hệ sau.
Việc khai thác và sử dụng không hợp lý các tài nguyên thiên nhiên có thể dẫn đến vấn đề gì?
Ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên.
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
Cải thiện chất lượng cuộc sống và tăng cường sản xuất.
Gia tăng sự đa dạng sinh học và cải thiện khí hậu.
Hệ sinh thái là:
tập hợp của quần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vật trong một khu vực địa lý nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau.
tập hợp các loài thực vật và động vật cùng sinh sống trong một khu vực địa lý nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau.
tập hợp các yếu tố vật lý của môi trường trong một khu vực địa lý nhất định, có tác động đến sự tồn tại và phát triển của quần xã sinh vật trong đó.
tập hợp của quần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vật trong một thành phần môi trường nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau.
Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm những thành phần chủ yếu:
Thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
Thành phần vô sinh, thành phần hữu cơ, thành phần vô cơ.
Thành phần vô sinh, thành phần thực vật, thành phần vi sinh vật.
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
Dựa theo nguồn gốc hình thành, hệ sinh thái được chia thành:
Các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái nhân tạo.
Các hệ sinh thái dưới nước và các hệ sinh thái trên cạn.
Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới và các hệ sinh thái hoang mạc.
Các hệ sinh thái sơ cấp và các hệ sinh thái thứ cấp.
Trong hệ sinh thái, các loài thực vật, tảo, nấm và một số loại vi khuẩn có khả năng quang hợp và tổng hợp chất hữu cơ từ vật chất vô sinh dưới tác động của ánh sáng mặt trời được gọi là:
Sinh vật sản xuất.
Sinh vật tiêu thụ.
Sinh vật phân giải.
Sinh vật dị dưỡng.
Trong quá trình phát triển nông nghiệp, con người đã loại trừ nhiều loài cây trồng để tập trung vào một vài giống cây lương thực. Việc này gây ra tác động như thế nào đối với hệ sinh thái tự nhiên?
Làm mất cân bằng sinh thái và đơn giản hóa hệ sinh thái.
Tạo ra sự phát triển bền vững nhờ vào việc giảm thiểu cạnh tranh giữa các loài thực vật và tối ưu hóa năng suất nông nghiệp.
Hình thành các hệ sinh thái nhân tạo, nhưng không ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính đa dạng và cân bằng của hệ sinh thái.
Tăng cường khả năng chống chọi của hệ sinh thái trước các yếu tố bên ngoài như dịch bệnh hoặc biến đổi khí hậu.
Trong số các tác động: (1) Làm mất môi trường sống tự nhiên của động thực vật và suy giảm đa dạng sinh học. (2) Việc khai thác rừng lấy gỗ phục vụ xây dựng thúc đẩy quá trình tái sinh và tăng cường đa dạng sinh học cho hệ sinh thái rừng. (3) Gây ô nhiễm không khí, nước và đất, làm giảm chất lượng môi trường sống của các sinh vật thủy sinh. (4) Tạo ra các vùng đất trống, bảo vệ đa dạng sinh học cho hệ sinh thái tự nhiên của khu vực xây dựng. Hoạt động xây dựng công trình giao thông và dân dụng có thể gây ra những tác động nào đến hệ sinh thái?
(1), (2) và (3).
(1) và (2).
(2) và (3).
(1), (2), (3) và (4).
Chất thải được định nghĩa là:
Vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
Vật chất gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất phát sinh từ các hoạt động của con người.
Sản phẩm phụ ở thể rắn, lỏng, khí không có giá trị sử dụng trong quá trình khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Các chất ở thể rắn, lỏng, khí có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo, gây hại cho môi trường và sức khỏe con người.
Theo tính chất nguy hại, chất thải được phân loại thành:
Chất thải nguy hại và chất thải thông thường.
Chất thải nguy hại hữu cơ và chất thải nguy hại vô cơ.
Chất thải nguy hại và chất thải đặc biệt nguy hại.
Chất dễ cháy nổ, chất dễ ăn mòn và chất gây ngộ độc.
Nhóm chất thải nguy hại là:
Bóng đèn huỳnh quang thải, pin thải, ắc-quy thải, thiết bị điện tử thải.
Vỏ trái cây, rau củ thừa, thức ăn thừa, lá cây rụng.
Giấy báo, tạp chí cũ, bia carton, giấy văn phòng đã qua sử dụng.
Chai lọ thủy tinh đựng thực phẩm đã qua sử dụng, kính vỡ.
Nhóm chất thải không nguy hại (chất thải thông thường) là:
Gạch vụn, mảnh vỡ, thanh thép nhỏ bị cắt bỏ hoặc không sử dụng được từ công trình xây dựng.
Dầu bôi trơn, dầu máy thải từ máy móc xây dựng; sơn gốc dầu, keo và dung môi hữu cơ thải.
Tấm lót chống thấm bitum, nhựa đường chứa polycyclic aromatic hydrocarbons (PAHs) thải.
Bóng đèn huỳnh quang thải, pin thải, ắc-quy thải, thiết bị điện tử thải.
Khu vực có dấu hiệu đang bị ô nhiễm do chất thải là:
Nước đổi màu, có mùi hôi, xuất hiện hiện tượng cá chết hàng loạt.
Sự gia tăng đột ngột của cây xanh và cỏ dại.
Xuất hiện nhiều loài động vật hoang dã.
Nhiệt độ không khí giảm mạnh.
Sự cố nhà máy Formosa Hà Tĩnh xả nước thải chứa hóa chất độc hại như phenol, cyanide và kim loại nặng ra môi trường biển miền Trung năm 2016 đã gây hậu quả nghiêm trọng gì?
Gây hiện tượng cá chết hàng loạt, ô nhiễm môi trường biển, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái biển, sinh kế của ngư dân và sức khỏe cộng đồng.
Làm gia tăng đột biến sản lượng thủy sản tại vùng biển miền Trung.
Làm gia tăng hàm lượng khí nhà kính vào khí quyển, gây hiện tượng nước biển dâng và lũ lụt tại các tỉnh miền Trung.
Gây hiện tượng mưa axit, phá hủy các công trình xây dựng, đặc biệt các công trình kim loại và xi măng.
Việc tái chế ắc quy thải không đúng quy định tại các làng nghề truyền thống gây ra các tác hại:
Giải phóng chì và các chất độc hại vào môi trường, gây ô nhiễm đất, nước và không khí, gây hại đến sức khỏe con người và môi trường.
Giải phóng khí CO2 vào môi trường, gia tăng hàm lượng khí nhà kính, gây hiệu ứng nhà kính và làm trái đất nóng lên.
Giải phóng khí CFC vào môi trường, làm suy giảm tầng ozôn, gia tăng bức xạ tử ngoại xuống bề mặt trái đất, gây hại đến sức khỏe con người và môi trường.
Giải phóng khí SO2, NOx vào môi trường, làm gia tăng hiện tượng mưa axit, gây hại đến sức khỏe con người và môi trường.
Nhận xét không đúng về chất thải là:
Chất thải có thể là chất thải bệnh viện, như kim tiêm và vật dụng y tế, là chất thải thông thường và có thể xử lý như các chất thải sinh hoạt khác.
Chất thải nhựa rất khó phân hủy sinh học và có thể tồn tại trong môi trường tự nhiên hàng trăm năm, gây ô nhiễm và ảnh hưởng đến sinh vật biển và động vật hoang dã.
Việc đốt rác thải không đúng cách có thể giải phóng các khí độc hại vào không khí, gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe.
Chất thải hữu cơ, như thức ăn thừa và vỏ trái cây, có thể phân hủy tự nhiên trong môi trường và tạo thành phân bón.
Trong số các lý do sau: (1) Vì chúng rất khó phân hủy sinh học, có thể tồn tại trong môi trường tự nhiên hàng trăm năm, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe. (2) Vì chúng có giá thành cao và khó sản xuất. (3) Vì chúng làm hại đến động vật, đặc biệt là sinh vật biển do nuốt phải rác thải nhựa. (4) Vì việc sản xuất và xử lý túi ni-lông tiêu tốn nhiều năng lượng và tài nguyên. (5) Hạt vi nhựa (microplastic) có thể xâm nhập vào chuỗi thức ăn, gây hại cho sức khỏe con người và động vật. Lý do chúng ta cần hạn chế sử dụng túi ni-lông và các sản phẩm nhựa dùng một lần là:
1, 2, 3, 5.
1, 2, 3, 4, 5.
2, 3, 4, 5.
1, 2, 3.
Điền từ/cụm từ còn thiếu trong định nghĩa về ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với …… , ……… gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường.
nhu cầu sử dụng của con người, xu hướng phát triển khoa học công nghệ.
luật bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
quy định khai thác tài nguyên, chiến lược phát triển kinh tế xã hội.
Điền từ/cụm từ còn thiếu vào chỗ trống: Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là quy định ……. áp dụng mức ……. của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô nhiễm có trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
bắt buộc, giới hạn
tự nguyện, giới hạn
tự nguyện, trung bình
bắt buộc, tốt nhất
Sự khác nhau giữa Quy chuẩn kỹ thuật môi trường khác và tiêu chuẩn môi trường là:
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường có tính bắt buộc áp dụng còn tiêu chuẩn môi trường có tính tự nguyện áp dụng.
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường có tính tự nguyện áp dụng còn tiêu chuẩn môi trường có tính bắt buộc áp dụng.
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường do các tổ chức công bố còn tiêu chuẩn môi trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp nhà nước còn tiêu chuẩn môi trường áp dụng cho các tổ chức tư nhân.
Nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường chủ yếu là do:
Hoạt động của con người.
Hoạt động của thiên nhiên.
Núi lửa phun trào.
Hoạt động nuôi trồng thủy hải sản.
Để đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh có bị ô nhiễm do bụi mịn PM2,5 hay không cần căn cứ vào quy chuẩn nào?
QCVN 05:2023/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí.
QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
QCVN 20:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp đối
Kết quả quan trắc tổng bụi lơ lửng (TSP) trung bình 1 giờ tại một số tuyến đường giao thông trên địa bàn TP. Hà Nội được thể hiện trên hình. Nhận xét ĐÚNG là:
Các khu vực K2, K3, K4 và K7 bị ô nhiễm bụi vì giá trị TSP trung bình 1 giờ vượt ngưỡng giới hạn cho phép của quy chuẩn.
Các khu vực K2, K3, K4 và K7 không bị ô nhiễm bụi vì giá trị TSP trung bình 1 giờ lớn hơn giới hạn tối thiểu của quy chuẩn.
Nồng độ bụi tổng lơ lửng trung bình 1 giờ tại các khu vực K2, K3, K5, K6 nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của quy chuẩn.
Hoạt động giao thông vận tải nhìn chung không gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí.
Kết quả quan trắc nồng độ bụi mịn PM2,5 trung bình 24 giờ tại một số khu vực trên địa bàn TP. Hà Nội được thể hiện trên hình. Nhận xét ĐÚNG là:
Không khí tại tất cả các khu vực được quan trắc đều bị ô nhiễm bụi mịn (PM2,5).
Không khí tại tất cả các khu vực được quan trắc đều bị ô nhiễm bụi tổng lơ lửng (TSP).
Hoàng Mai và Hai Bà Trưng là hai khu vực có chỉ số nồng độ bụi mịn trong không khí tốt nhất trong các khu vực được quan trắc.
Trong số các khu vực được quan trắc, khu vực Hoàng Mai có nồng độ PM2,5 thấp nhất.
Ô nhiễm nguồn điểm là:
Nguồn gây ô nhiễm có thể xác định được vị trí, kích thước, bản chất, lưu lượng phát thải của các tác nhân gây ô nhiễm như ống khói của các nhà máy sản xuất, lò phản ứng hạt nhân nguyên tử, cống xả nước thải của nhà máy...
Nguồn gây ô nhiễm trên các khu vực xác định với diện tích đủ lớn như khu công nghiệp tập trung, các làng nghề....
Là loại ô nhiễm chỉ xảy ra vào một khoảng thời gian ngắn và không liên tục.
Là loại ô nhiễm chỉ xuất hiện trong khu vực có hoạt động sản xuất công nghiệp.
Nguồn nào sau đây là ô nhiễm nguồn đường?
Khói bụi và khí thải từ các phương tiện giao thông di chuyển trên các tuyến đường.
Sự phát thải khí metan từ một vụ cháy bãi rác lớn.
Phóng xạ phát sinh từ một vụ nổ nhà máy điện hạt nhân.
Nước thải từ cống xả nước thải của nhà máy sản xuất vào sông.
Nguồn nào sau đây Không phải là ô nhiễm nguồn vùng?
Khói bụi và khí thải từ các phương tiện giao thông di chuyển trên các tuyến đường.
Ô nhiễm đất do sử dụng thuốc trừ sâu trên các cánh đồng nông nghiệp.
Ô nhiễm nước do hoạt động phá dỡ ắc quy thải tại một làng nghề truyền thống.
Ô nhiễm không khí do hoạt động đốt rơm rạ của các hộ dân trong một khu vực nông thôn.
Điền từ/cụm từ còn thiếu vào chỗ trống: ...... là các chất hóa học hoặc các yếu tố vật lý, sinh học khi xuất hiện trong môi trường vượt mức cho phép sẽ gây ô nhiễm môi trường.
Tác nhân ô nhiễm.
Nguồn ô nhiễm.
Nguyên nhân ô nhiễm.
Thông số ô nhiễm.
Nhóm các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí là:
Tiếng ồn, khí SO2, bụi, kim loại nặng.
Tiếng ồn, bụi, hoạt động giao thông vận tải, hoạt động đốt cháy nhiên liệu.
Bụi, tiếng ồn hoạt động thi công xây dựng công trình, hoạt động của máy móc thi công.
Hoạt động sản xuất công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, hoạt động xây dựng, hoạt động sinh hoạt.
Khói mù quang hóa là hiện tượng ô nhiễm do các hydrocacbon, các oxit nitơ NOx cùng với bức xạ mặt trời tạo ra các chất ô nhiễm có tính oxy hóa bao gồm O3 , NO2 , anđehit, peroxyacetyl nitrat PAN. Trong hiện tượng khói mù quang hóa, các chất ô nhiễm thứ cấp bao gồm:
O3 , NO2 , anđehit, PAN.
Các hydrocacbon, các oxit nitơ NOx .
Bức xạ mặt trời.
Khói mù.
Mưa axit được hình thành khi khí thải SO2 và NO2 phát sinh từ hoạt động đốt cháy nhiên liệu phản ứng với O2 và H2O trong không khí tạo ra axit H2SO4 và HNO3 . Những hạt axit tạo từ phản ứng trên sẽ hòa cùng với nước mưa tạo thành mưa axit. Trong hiện tượng mưa axit, các chất ô nhiễm sơ cấp bao gồm:
SO2 và NO2 .
SO2 , NO2 , O2 và H2O .
H2SO4 và HNO3 .
Nhiên liệu.
Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường được chia thành:
Tác nhân hóa học, tác nhân vật lý và tác nhân sinh học.
Tác nhân vô cơ và tác nhân hữu cơ.
Tác nhân tự nhiên và tác nhân nhân tạo.
Tác nhân rắn, tác nhân lỏng và tác nhân khí.
Nhận định nào sau đây không phải là chức năng của môi trường tự nhiên?
Quyết định sự phát triển xã hội loài người.
Là không gian sống của con người và sinh vật.
Nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên.
Nơi chứa đựng và đồng hóa chất phế thải do con người tạo ra.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống: …… là không gian sống của con người, cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên và nơi chứa đựng, đồng hóa chất phế thải do con người tạo ra.
Môi trường tự nhiên.
Tài nguyên thiên nhiên.
Môi trường xã hội.
Môi trường nhân tạo.
Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất của môi trường là:
Tầng ozon trong khí quyển hấp thụ và phản xạ trở lại các tia cực tím từ năng lượng mặt trời, giảm thiểu tác hại của tia cực tím đối với sức khỏe con người và sinh vật.
Các sông ngòi cung cấp nước tươi tiêu cho nông nghiệp.
Không khí là nguồn cung cấp oxy cho con người và sinh vật.
Môi trường cung cấp các nguyên liệu cát, sỏi, đá, quặng sắt để xây dựng các công trình.
Nhận định Không đúng về chức năng của môi trường tự nhiên là:
Môi trường có khả năng tiếp nhận chất thải do con người tạo ra một cách vô hạn vì môi trường có khả năng phân hủy chất thải thành các chất đơn giản tạo thành vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.
Môi trường là nơi cung cấp các nguồn tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho sự phát triển của con người.
Môi trường chỉ có khả năng tiếp nhận và phân hủy chất thải trong giới hạn nhất định.
Môi trường cung cấp các chỉ thị không gian tạm thời giúp báo động sớm các hiểm họa đối với con người và sinh vật sống trên trái đất.
Môi trường có chức năng cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người bao gồm: (1) Rừng cung cấp gỗ, lâm sản, thảo mộc, quả, và các sản phẩm tự nhiên khác, phục vụ cho nhu cầu xây dựng, y học, thực phẩm, và các ngành công nghiệp. (2) Các thủy vực cung cấp nước, dinh dưỡng và các nguồn thủy hải sản. (3) Động - thực vật cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn gen quý hiếm. (4) Các loại khoáng sản, dầu mỏ cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất.
1, 2, 3, 4.
1, 2, 3.
2, 3, 4.
1, 3, 4.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chức năng của môi trường đối với con người và các loài sinh vật?
Môi trường cung cấp tài nguyên vô hạn cho sự phát triển của con người.
Môi trường cung cấp không gian sống của con người và các loài sinh vật.
Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất.
Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
Điền từ/cụm từ còn thiếu vào chỗ trống: Trái đất có 4 quyển chính, bao gồm: Khí quyển, thủy quyển, thạch quyển và ……
Sinh quyển.
Địa quyển.
Trung quyển.
Quyển ngoài.
Thành phần của không khí sạch là:
78% N2; 21% O2; 1% hỗn hợp CO2, He, H2 và hơi nước.
75% N2; 23% O2; 2% hỗn hợp CO2, H2O và H2.
75% N2; 21% O2; 4% CO2 và CO.
78% N2; 18% O2; 1% CO2; 3% SO2 và NO2.
Căn cứ vào sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao, người ta chia khí quyển thành các tầng theo thứ tự từ mặt đất lên trên là:
Tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng trung gian, tầng nhiệt và tầng ngoại quyển.
Tầng đối lưu, tầng ozon, tầng ion và tầng chân không.
Tầng bình lưu, tầng đối lưu, tầng trung gian, tầng nhiệt và tầng ngoại quyển.
Tầng đối lưu, tầng trung gian, tầng nhiệt, tầng bình lưu và tầng ngoại quyển.
Thành phần CO2 trong bầu khí quyển trái đất tại thời điểm hiện tại chiếm khoảng:
0,04% thể tích.
0,4% thể tích.
4,0% thể tích.
0,004% thể tích.
Thạch quyển là:
Phần vỏ cứng của trái đất, có độ sâu khoảng 100 km tính từ bề mặt trái đất.
Toàn bộ trái đất, bao gồm lớp vỏ trái đất, lớp manti và lớp nhân trong của trái đất.
Phần vỏ cứng của trái đất, có độ sâu khoảng 10 km tính từ bề mặt trái đất.
Là lớp đá cứng nguyên khối bao bọc toàn bộ bề mặt của trái đất.
Các nguyên tố hoá học có hàm lượng cao nhất trong thạch quyển là:
O, Si, Al, Fe, Ca.
Si, Al, N, P, C.
O, Si, N, Fe, C.
Si, O, N, S, P.
Phát biểu nào sau đây là SAI?
Vỏ trái đất nằm trên bề mặt thạch quyển.
Các nguyên tố chính trong thạch quyển là O, Si, Fe, Al, Ca.
Độ dày của thạch quyển không đồng nhất: mỏng ở vỏ đại dương, dày hơn ở vỏ lục địa.
Thạch quyển là một phần trái đất.
Tổng lượng nước trên hành tinh ước tính khoảng:
1,4 tỷ km^3.
14 tỷ km^3.
140 tỷ km^3.
