Font size
Worksheets166-220
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Nồng độ phần trăm khối lượng/thể tích là số gam chất tan có trong:
100ml dung dịch
10ml dung dịch
1ml dung dịch
1000ml dung dịch
Nồng độ phần trăm thể tích/thể tích là số ml chất tan có trong:
100ml dung dịch
10ml dung dịch
1ml dung dịch
1000ml dung dịch
Nồng độ gam/lít là số gam chất tan có trong:
1000ml dung dịch
1 ml dung dịch
100ml dung dịch
10ml dung dịch
Độ chuẩn cho biết số gam chất tan có trong:
1ml dung dịch
10ml dung dịch
100ml dung dịch
1000ml dung dịch
Nồng độ mol của một chất cho ta biết số mol của chất đó hòa tan trong:
1000ml dung dịch
100ml dung dịch
10ml dung dịch
1ml dung dịch
Nồng độ đương lượng của một chất cho ta biết số đương lượng của chất đó hòa tan trong:
1000ml dung dịch
100ml dung dịch
10ml dung dịch
1ml dung dịch
Nồng độ molan cho biết số mol chất tan trong:
1000 g dung môi
100g dung môi
1000ml dung môi
100ml dung môi
Trong công thức tính nồng độ phần trăm (kl/kl) thì hệ số d được biểu thị là:
Khối lượng của dung dịch
Thể tích của dung dịch
Khối lượng riêng của dung dịch
Tỷ trọng của nước
Trong công thức tính nồng độ đương lượng của dung dịch, E được biểu thị là:
Đương lượng dung môi (g)
Đương lượng dung dịch (g)
Khối lượng phân tử chất tan (g)
Đương lượng chất tan (g)
Trong công thức tính nồng độ mol của dung dịch, M được biểu thị là:
Đương lượng dung môi (g)
Khối lượng dung dịch (g)
Khối lượng phân tử chất tan (g)
Đương lượng chất tan (g)
Trong công thức tính nồng độ mol của dung dịch, M được biểu thị là:
Đương lượng dung môi (g)
Khối lượng dung dịch (g)
Khối lượng phân tử chất tan (g)
Đương lượng chất tan (g)
Độ chuẩn của dung dịch (T) có đơn vị tính là:
ml/ml
mg/ml
g/l
g/ml
Đương lượng gam E của một chất là số gam chất đó thay thế hay phản ứng vừa đủ với:
1 mol H+ hoặc OH- hay ½ mol oxy
1 mol C++ hoặc OH- hay ½ mol oxy
1 mol H+ hoặc C++ hay ½ mol oxy
1 mol H+ hoặc OH- hay ½ mol C++
Một phân tử phức chất có các thành phần quan trọng sau: cầu nội, cầu ngoại, ion trung tâm và:
Phối tử
Cấu tử
Phần tử
Liên kết khác
Cầu nội thường là ion phức có chứa ion trung tâm (chất tạo phức) và phối tử được viết trong ngoặc vuông. Điện tính cầu nội bằng:
Tổng điện tính ion trung tâm và điện tích phối tử
Hiệu điện tính ion trung tâm và điện tích phối tử
Tổng điện tính ion trung tâm
Tổng điện tích phối tử
Phối tử là ion (Cl-, F-, Br-, OH-, CN-…) hoặc phân tử (H2O, NH3…) có thể tạo liên kết phối trí trực tiếp với ion trung tâm vì :
Có đôi electron tự do
Có electron tự do
Có orbital trống
Có liên kết hydro
Hằng số không bền của phức chất được tính theo sự điện ly của:
Cầu ngoại
Cầu nội
Phối tử
Liên kết phối trí
Hằng số không bền của phức chất càng nhỏ, phức chất càng:
Không bền
Dễ thủy phân
Bền
Phân ly
Phương pháp chuẩn độ tạo phức dựa trên :
Phản ứng tạo phức
Phản ứng tạo tủa
Phá vỡ liên kết phức
Liên kết tạo phức
Phương pháp complexon dựa trên nguyên tắc của:
Phản ứng oxy hóa khử
Phản ứng trao đổi
Phản ứng kết tủa
Phản ứng tạo phức
Khi chuẩn độ Ca2+ bằng EDTA ở pH > 12, chọn chỉ thị là:
Phenol phtalein
KMnO4
Murexid
Alizarin vàng
Hai loại chỉ thị thường dùng trong phương pháp complexon là:
Murexid và phenol phtalein
Murexid và KMnO4
Murexid và đen eriocrom T
Murexid và Alizarin vàng
Các complexon là:
Acid polycarboxylic
Polycarboxylic
Acid amin polycarboxylic
Acid amin carboxylic
Complexon II (chelaton II, Trilon BS) là acid ethylen diamin tetra acetic viết tắt là :
EDTA
AEDTA
AEDT
EDT
Complexon III (chelaton, Trilon B) là muối dinatri của EDTA. Viết tắt EDTA là H4Y thì complexon III sẽ có công thức là:
EDTAH2Y
Na2H2Y
EDTAH4Y
K2H2Y
Phương pháp complexon dựa trên khả năng tạo phức nhanh của ion kim loại với một chất hữu cơ có nhiều nhóm chức
Hydroxyl
Amin
Carboxyl
Ceton
Điểm tương đương trong chuẩn độ complexon có thể được xác định nhờ các chất chỉ thị và phổ biến nhất là các chỉ thị có khả năng:
Tạo phức
Tạo tủa
Ngoại
Nội
Chỉ thị tạo phức đó là những chất màu hữu cơ, thường là các acid đa chức có khả năng :
Tạo phức
Tạo tủa
Tạo phức màu
Tạo tủa màu
Sự biến đổi màu của chỉ thị kim loại không những phụ thuộc vào nồng độ kim loại mà còn vào:
Nhiệt độ
Nồng độ
pH
Màu
Độ cứng toàn phần của nước theo tiêu chuẩn “GOST” của Nga là số mili đương lượng gam của Ca2+ và Mg2+ trong :
1 ml
10ml
100ml
1000ml
Murexid tự do có màu tím, phức của murexid với một số kim loại hóa trị 2 có màu:
Xanh
Đỏ
Đen
Vàng
Khi tiến hành định lượng Ca2+ sử dụng chỉ thị murexid ở gần điểm tương đương sự thay đổi màu của chỉ thị là:
Từ tím sang đỏ
Từ đỏ sang tím
Từ vàng sang đỏ
Từ vàng sang tím
Khi tiến hành định lượng Mg2+ sử dụng chỉ thị ETOO ở gần điểm tương đương sự thay đổi màu của chỉ thị là:
Từ đỏ sang xanh
Từ xanh sang đỏ
Từ tím sang đỏ
Từ đỏ sang tím
Phương pháp chuẩn độ tạo phức được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là:
Phương pháp bạc
Phương pháp thủy ngân
Phương pháp complexon
Phương pháp kết tủa
Chỉ thị được dùng trong chuẩn độ tạo phức là:
Chỉ thị tạo tủa
Chỉ thị màu kim loại
Chỉ thị tạo độ đục
Chỉ thị phát quang
Chỉ thị Murexid thường được pha bằng cách:
Pha trong cồn 900
Pha trong nước
Trộn với NaCl
Trộn với EDTA
Trong môi trường kiềm, khi có mặt các ion Ca2+ và Mg2+ chỉ thị ET-OO có màu:
Đỏ nho
Xanh
Không màu
Màu đen
Chuẩn độ Ca2+ ở pH > 12,3 với chỉ thị Murexid ở điểm tương đương dung dịch chuyển từ đỏ hồng sang màu:
Tím
Xanh
Không màu
Vàng
Chuẩn độ Ca2+ ở pH > 12,3 với chỉ thị Murexid ở điểm tương đương dung dịch chuyển từ đỏ hồng sang màu:
Tím
Xanh
Không màu
Vàng
Trong sự tạo phức, một phân tử complexon chỉ kết hợp với bao nhiêu cation kim loại:
Một
Hai
Ba
Bốn
Cho hằng số bền của phức giữa ion kim loại Ca2+; Mg2+; Ag+ với EDTA lần lượt là: 5.1010; 4,9.108; 2,1.107. Nhận định nào sau đây đúng:
Phức của Ca2+ bền nhất
Phức của Mg2+ bền nhất
Phức của Ag+ bền nhất
Phức của Ca2+ kém bền nhất
Cho hằng số bền của phức giữa ion kim loại Ca2+; Cu2+; Ag+ với EDTA lần lượt là: 5.1010; 6,3.1018; 2,1.107. Nhận định nào sau đây đúng:
Phức của Ag+ kém bền nhất
Phức của Ca2+ bền nhất
Phức của Ag+ bền nhất
Phức của Cu2+ kém bền nhất
Sử dụng phương pháp complexon để định lượng ion kim loại tạo tủa hydroxyd ở pH chuẩn độ (ví dụ : Pb2+, Hg2+, Mn2+,…) thường sử dụng phương pháp:
Định lượng trực tiếp
Định lượng ngược
Định lượng thế
Định lượng trực tiếp hoặc thừa trừ
Khi chỉ thị màu kim loại tạo với ion kim loại M1 cần chuẩn độ phức rất kém bền * sự chuyển màu ở điểm tương đương không rõ, áp dụng phương pháp:
Định lượng trực tiếp
Định lượng thế
Định lượng ngược
Định lượng trực tiếp và ngược
Để định lượng Ca2+ trong nước bằng phương pháp complexon, người ta áp dụng cách định lượng:
Trực tiếp
Thế
Ngược
Thừa trừ
Độ cứng toàn phần của nước theo tiêu chuẩn “GOST” của Nga là số mili đương lượng gam trong một lít nước của :
Ca2+ và Ba2+
Fe3+ và Fe2+
Ba2+ và Mg2+
Ca2+ và Mg2+
Sai số tuyệt đối (ký hiệu là EA) là sự sai khác giữa giá trị đo được với:
Giá trị thật
Giá trị lý thuyết
Thực tế
Tính toán
Khi chuẩn độ Ca2+, Mg2+, Zn2+ ở pH = 9 -10 dùng chỉ thị Eriocrom đen T, khi dư một giọt EDTA thì dung dịch chuyển từ màu:
Đỏ sang tím
Đỏ nho sang xanh dương
Không màu sang xanh dương
Đỏ nho sang không màu
Sai số tương đối (ký hiệu là ER) là tỉ số giữa giá trị tuyệt đối và:
Sai số tuyệt thật
Giá trị lý thuyết
Giá trị quy chiếu
Sai số hệ thống
Sai số hệ thống là loại sai số do những nguyên nhân:
Cố định gây ra
Ngẫu nhiên
Bất thường
Đã biết trước
Độ trùng là đại lượng đặc trưng cho:
Mức độ sai lệch giữa các giá trị riêng lẻ đó
Mức độ khác nhau giữa các giá trị riêng lẻ đó
Mức độ gần nhau giữa các giá trị riêng lẻ đó
Mức độ giống nhau giữa các giá trị riêng lẻ đó
Độ hội tụ là chỉ sự phân bố số liệu thực nghiệm xung quanh giá trị:
Trung bình
Thực
Ngoại suy
Lý thuyết
Độ phân tán là chỉ mức độ phân tán của kết quả thí nghiệm sau nhiều lần đo:
Lặp lại
Liên tiếp
Khác nhau
Giống nhau
Độ phân tán so với độ lặp lại là:
Tỷ lệ thuận
Thể hiện giống
Nghịch đảo
Trùng
Độ chụm dùng để chỉ mức độ gần nhau của các giá trị riêng lẻ của các phép đo:
[A]. Riêng lẻ
[B]. Lặp lại
[C]. Khác nhau
[D]. Giống nhau
Độ chụm được dùng để chỉ sự sai khác giữa các giá trị so với:
[A]. Giá trị thực
[B]. Giá trị riêng lẻ
[C]. Giá trị ngoại suy
[D]. Giá trị trung bình
Độ đúng là chỉ mức độ gần nhau giữa giá trị trung bình của dãy lớn các kết quả thí nghiệm và:
[A]. Giá trị thực
[B]. Giá trị gần đúng
[C]. Giá trị quy chiếu được chấp nhận
[D]. Giá trị ngoại suy được chấp nhận
