wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

166-220

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Nồng độ phần trăm khối lượng/thể tích là số gam chất tan có trong:

a)

100ml dung dịch

b)

10ml dung dịch

c)

1ml dung dịch

d)

1000ml dung dịch

2.

Nồng độ phần trăm thể tích/thể tích là số ml chất tan có trong:

a)

100ml dung dịch

b)

10ml dung dịch

c)

1ml dung dịch

d)

1000ml dung dịch

3.

Nồng độ gam/lít là số gam chất tan có trong:

a)

1000ml dung dịch

b)

1 ml dung dịch

c)

100ml dung dịch

d)

10ml dung dịch

4.

Độ chuẩn cho biết số gam chất tan có trong:

a)

1ml dung dịch

b)

10ml dung dịch

c)

100ml dung dịch

d)

1000ml dung dịch

5.

Nồng độ mol của một chất cho ta biết số mol của chất đó hòa tan trong:

a)

1000ml dung dịch

b)

100ml dung dịch

c)

10ml dung dịch

d)

1ml dung dịch

6.

Nồng độ đương lượng của một chất cho ta biết số đương lượng của chất đó hòa tan trong:

a)

1000ml dung dịch

b)

100ml dung dịch

c)

10ml dung dịch

d)

1ml dung dịch

7.

Nồng độ molan cho biết số mol chất tan trong:

a)

1000 g dung môi

b)

100g dung môi

c)

1000ml dung môi

d)

100ml dung môi

8.

Trong công thức tính nồng độ phần trăm (kl/kl) thì hệ số d được biểu thị là:

a)

Khối lượng của dung dịch

b)

Thể tích của dung dịch

c)

Khối lượng riêng của dung dịch

d)

Tỷ trọng của nước

9.

Trong công thức tính nồng độ đương lượng của dung dịch, E được biểu thị là:

a)

Đương lượng dung môi (g)

b)

Đương lượng dung dịch (g)

c)

Khối lượng phân tử chất tan (g)

d)

Đương lượng chất tan (g)

10.

Trong công thức tính nồng độ mol của dung dịch, M được biểu thị là:

a)

Đương lượng dung môi (g)

b)

Khối lượng dung dịch (g)

c)

Khối lượng phân tử chất tan (g)

d)

Đương lượng chất tan (g)

11.

Trong công thức tính nồng độ mol của dung dịch, M được biểu thị là:

a)

Đương lượng dung môi (g)

b)

Khối lượng dung dịch (g)

c)

Khối lượng phân tử chất tan (g)

d)

Đương lượng chất tan (g)

12.

Độ chuẩn của dung dịch (T) có đơn vị tính là:

a)

ml/ml

b)

mg/ml

c)

g/l

d)

g/ml

13.

Đương lượng gam E của một chất là số gam chất đó thay thế hay phản ứng vừa đủ với:

a)

1 mol H+ hoặc OH- hay ½ mol oxy

b)

1 mol C++ hoặc OH- hay ½ mol oxy

c)

1 mol H+ hoặc C++ hay ½ mol oxy

d)

1 mol H+ hoặc OH- hay ½ mol C++

14.

Một phân tử phức chất có các thành phần quan trọng sau: cầu nội, cầu ngoại, ion trung tâm và:

a)

Phối tử

b)

Cấu tử

c)

Phần tử

d)

Liên kết khác

15.

Cầu nội thường là ion phức có chứa ion trung tâm (chất tạo phức) và phối tử được viết trong ngoặc vuông. Điện tính cầu nội bằng:

a)

Tổng điện tính ion trung tâm và điện tích phối tử

b)

Hiệu điện tính ion trung tâm và điện tích phối tử

c)

Tổng điện tính ion trung tâm

d)

Tổng điện tích phối tử

16.

Phối tử là ion (Cl-, F-, Br-, OH-, CN-…) hoặc phân tử (H2O, NH3…) có thể tạo liên kết phối trí trực tiếp với ion trung tâm vì :

a)

Có đôi electron tự do

b)

Có electron tự do

c)

Có orbital trống

d)

Có liên kết hydro

17.

Hằng số không bền của phức chất được tính theo sự điện ly của:

a)

Cầu ngoại

b)

Cầu nội

c)

Phối tử

d)

Liên kết phối trí

18.

Hằng số không bền của phức chất càng nhỏ, phức chất càng:

a)

Không bền

b)

Dễ thủy phân

c)

Bền

d)

Phân ly

19.

Phương pháp chuẩn độ tạo phức dựa trên :

a)

Phản ứng tạo phức

b)

Phản ứng tạo tủa

c)

Phá vỡ liên kết phức

d)

Liên kết tạo phức

20.

Phương pháp complexon dựa trên nguyên tắc của:

a)

Phản ứng oxy hóa khử

b)

Phản ứng trao đổi

c)

Phản ứng kết tủa

d)

Phản ứng tạo phức

21.

Khi chuẩn độ Ca2+ bằng EDTA ở pH > 12, chọn chỉ thị là:

a)

Phenol phtalein

b)

KMnO4

c)

Murexid

d)

Alizarin vàng

22.

Hai loại chỉ thị thường dùng trong phương pháp complexon là:

a)

Murexid và phenol phtalein

b)

Murexid và KMnO4

c)

Murexid và đen eriocrom T

d)

Murexid và Alizarin vàng

23.

Các complexon là:

a)

Acid polycarboxylic

b)

Polycarboxylic

c)

Acid amin polycarboxylic

d)

Acid amin carboxylic

24.

Complexon II (chelaton II, Trilon BS) là acid ethylen diamin tetra acetic viết tắt là :

a)

EDTA

b)

AEDTA

c)

AEDT

d)

EDT

25.

Complexon III (chelaton, Trilon B) là muối dinatri của EDTA. Viết tắt EDTA là H4Y thì complexon III sẽ có công thức là:

a)

EDTAH2Y

b)

Na2H2Y

c)

EDTAH4Y

d)

K2H2Y

26.

Phương pháp complexon dựa trên khả năng tạo phức nhanh của ion kim loại với một chất hữu cơ có nhiều nhóm chức

a)

Hydroxyl

b)

Amin

c)

Carboxyl

d)

Ceton

27.

Điểm tương đương trong chuẩn độ complexon có thể được xác định nhờ các chất chỉ thị và phổ biến nhất là các chỉ thị có khả năng:

a)

Tạo phức

b)

Tạo tủa

c)

Ngoại

d)

Nội

28.

Chỉ thị tạo phức đó là những chất màu hữu cơ, thường là các acid đa chức có khả năng :

a)

Tạo phức

b)

Tạo tủa

c)

Tạo phức màu

d)

Tạo tủa màu

29.

Sự biến đổi màu của chỉ thị kim loại không những phụ thuộc vào nồng độ kim loại mà còn vào:

a)

Nhiệt độ

b)

Nồng độ

c)

pH

d)

Màu

30.

Độ cứng toàn phần của nước theo tiêu chuẩn “GOST” của Nga là số mili đương lượng gam của Ca2+ và Mg2+ trong :

a)

1 ml

b)

10ml

c)

100ml

d)

1000ml

31.

Murexid tự do có màu tím, phức của murexid với một số kim loại hóa trị 2 có màu:

a)

Xanh

b)

Đỏ

c)

Đen

d)

Vàng

32.

Khi tiến hành định lượng Ca2+ sử dụng chỉ thị murexid ở gần điểm tương đương sự thay đổi màu của chỉ thị là:

a)

Từ tím sang đỏ

b)

Từ đỏ sang tím

c)

Từ vàng sang đỏ

d)

Từ vàng sang tím

33.

Khi tiến hành định lượng Mg2+ sử dụng chỉ thị ETOO ở gần điểm tương đương sự thay đổi màu của chỉ thị là:

a)

Từ đỏ sang xanh

b)

Từ xanh sang đỏ

c)

Từ tím sang đỏ

d)

Từ đỏ sang tím

34.

Phương pháp chuẩn độ tạo phức được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là:

a)

Phương pháp bạc

b)

Phương pháp thủy ngân

c)

Phương pháp complexon

d)

Phương pháp kết tủa

35.

Chỉ thị được dùng trong chuẩn độ tạo phức là:

a)

Chỉ thị tạo tủa

b)

Chỉ thị màu kim loại

c)

Chỉ thị tạo độ đục

d)

Chỉ thị phát quang

36.

Chỉ thị Murexid thường được pha bằng cách:

a)

Pha trong cồn 900

b)

Pha trong nước

c)

Trộn với NaCl

d)

Trộn với EDTA

37.

Trong môi trường kiềm, khi có mặt các ion Ca2+ và Mg2+ chỉ thị ET-OO có màu:

a)

Đỏ nho

b)

Xanh

c)

Không màu

d)

Màu đen

38.

Chuẩn độ Ca2+ ở pH > 12,3 với chỉ thị Murexid ở điểm tương đương dung dịch chuyển từ đỏ hồng sang màu:

a)

Tím

b)

Xanh

c)

Không màu

d)

Vàng

39.

Chuẩn độ Ca2+ ở pH > 12,3 với chỉ thị Murexid ở điểm tương đương dung dịch chuyển từ đỏ hồng sang màu:

a)

Tím

b)

Xanh

c)

Không màu

d)

Vàng

40.

Trong sự tạo phức, một phân tử complexon chỉ kết hợp với bao nhiêu cation kim loại:

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

41.

Cho hằng số bền của phức giữa ion kim loại Ca2+; Mg2+; Ag+ với EDTA lần lượt là: 5.1010; 4,9.108; 2,1.107. Nhận định nào sau đây đúng:

a)

Phức của Ca2+ bền nhất

b)

Phức của Mg2+ bền nhất

c)

Phức của Ag+ bền nhất

d)

Phức của Ca2+ kém bền nhất

42.

Cho hằng số bền của phức giữa ion kim loại Ca2+; Cu2+; Ag+ với EDTA lần lượt là: 5.1010; 6,3.1018; 2,1.107. Nhận định nào sau đây đúng:

a)

Phức của Ag+ kém bền nhất

b)

Phức của Ca2+ bền nhất

c)

Phức của Ag+ bền nhất

d)

Phức của Cu2+ kém bền nhất

43.

Sử dụng phương pháp complexon để định lượng ion kim loại tạo tủa hydroxyd ở pH chuẩn độ (ví dụ : Pb2+, Hg2+, Mn2+,…) thường sử dụng phương pháp:

a)

Định lượng trực tiếp

b)

Định lượng ngược

c)

Định lượng thế

d)

Định lượng trực tiếp hoặc thừa trừ

44.

Khi chỉ thị màu kim loại tạo với ion kim loại M1 cần chuẩn độ phức rất kém bền * sự chuyển màu ở điểm tương đương không rõ, áp dụng phương pháp:

a)

Định lượng trực tiếp

b)

Định lượng thế

c)

Định lượng ngược

d)

Định lượng trực tiếp và ngược

45.

Để định lượng Ca2+ trong nước bằng phương pháp complexon, người ta áp dụng cách định lượng:

a)

Trực tiếp

b)

Thế

c)

Ngược

d)

Thừa trừ

46.

Độ cứng toàn phần của nước theo tiêu chuẩn “GOST” của Nga là số mili đương lượng gam trong một lít nước của :

a)

Ca2+ và Ba2+

b)

Fe3+ và Fe2+

c)

Ba2+ và Mg2+

d)

Ca2+ và Mg2+

47.

Sai số tuyệt đối (ký hiệu là EA) là sự sai khác giữa giá trị đo được với:

a)

Giá trị thật

b)

Giá trị lý thuyết

c)

Thực tế

d)

Tính toán

48.

Khi chuẩn độ Ca2+, Mg2+, Zn2+ ở pH = 9 -10 dùng chỉ thị Eriocrom đen T, khi dư một giọt EDTA thì dung dịch chuyển từ màu:

a)

Đỏ sang tím

b)

Đỏ nho sang xanh dương

c)

Không màu sang xanh dương

d)

Đỏ nho sang không màu

49.

Sai số tương đối (ký hiệu là ER) là tỉ số giữa giá trị tuyệt đối và:

a)

Sai số tuyệt thật

b)

Giá trị lý thuyết

c)

Giá trị quy chiếu

d)

Sai số hệ thống

50.

Sai số hệ thống là loại sai số do những nguyên nhân:

a)

Cố định gây ra

b)

Ngẫu nhiên

c)

Bất thường

d)

Đã biết trước

51.

Độ trùng là đại lượng đặc trưng cho:

a)

Mức độ sai lệch giữa các giá trị riêng lẻ đó

b)

Mức độ khác nhau giữa các giá trị riêng lẻ đó

c)

Mức độ gần nhau giữa các giá trị riêng lẻ đó

d)

Mức độ giống nhau giữa các giá trị riêng lẻ đó

52.

Độ hội tụ là chỉ sự phân bố số liệu thực nghiệm xung quanh giá trị:

a)

Trung bình

b)

Thực

c)

Ngoại suy

d)

Lý thuyết

53.

Độ phân tán là chỉ mức độ phân tán của kết quả thí nghiệm sau nhiều lần đo:

a)

Lặp lại

b)

Liên tiếp

c)

Khác nhau

d)

Giống nhau

54.

Độ phân tán so với độ lặp lại là:

a)

Tỷ lệ thuận

b)

Thể hiện giống

c)

Nghịch đảo

d)

Trùng

55.

Độ chụm dùng để chỉ mức độ gần nhau của các giá trị riêng lẻ của các phép đo:

a)

[A]. Riêng lẻ

b)

[B]. Lặp lại

c)

[C]. Khác nhau

d)

[D]. Giống nhau

56.

Độ chụm được dùng để chỉ sự sai khác giữa các giá trị so với:

a)

[A]. Giá trị thực

b)

[B]. Giá trị riêng lẻ

c)

[C]. Giá trị ngoại suy

d)

[D]. Giá trị trung bình

57.

Độ đúng là chỉ mức độ gần nhau giữa giá trị trung bình của dãy lớn các kết quả thí nghiệm và:

a)

[A]. Giá trị thực

b)

[B]. Giá trị gần đúng

c)

[C]. Giá trị quy chiếu được chấp nhận

d)

[D]. Giá trị ngoại suy được chấp nhận