NEW
Font size
WorksheetsBài 1. Đại cương giáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏe
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Sức khỏe không phải chỉ là không có bệnh tật hoặc là tàn phế mà là gì?
Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội.
Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất và xã hội.
Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất và tâm thần.
Một tình trạng thoải mái trong môi trường sống chung quanh.
Bản chất của quá trình giáo dục sức khỏe là gì?
Là một quá trình truyền thông.
Là một quá trình tác động tâm lý.
Là làm thay đổi hành vi sức khỏe.
Cả 3 ý trên đều đúng.
Quá trình tuyên truyền – giáo dục là quá trình thông tin thuộc loại nào?
1 chiều.
2 chiều.
Thông tin nhiều chiều.
Sử dụng thông tin.
Thông tin y tế chủ yếu mang tính chất nào?
1 chiều.
2 chiều.
Thông tin nhiều chiều.
Sử dụng thông tin.
Truyền thông – giáo dục sức khỏe tác động vào 3 lĩnh vực, ngoại trừ lĩnh vực nào?
Kiến thức của con người về sức khỏe.
Lòng tin của con người về sức khỏe.
Thái độ của con người về sức khỏe.
Thực hành của con người về sức khỏe.
Hành vi sức khỏe được phân chia thành mấy loại?
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Hành vi sức khỏe trung gian là gì?
Là những hành vi gây hại cho sức khỏe.
Là những hành vi giúp bảo vệ và nâng cao tình trạng sức khỏe.
Là những hành vi không có lợi cũng không có hại cho sức khỏe hoặc chưa xác định rõ.
Hút thuốc lá, nghiện rượu, quan hệ tình dục bừa bãi.
Hành vi sức khỏe không lành mạnh là gì?
Là những hành vi gây hại cho sức khỏe.
Là những hành vi giúp bảo vệ và nâng cao tình trạng sức khỏe.
Là những hành vi không có lợi cũng không có hại cho sức khỏe hoặc chưa xác định rõ.
Mang con đi tiêm chủng đầy đủ.
Đeo vòng bạc cho trẻ em (hay vòng hạt trái cây khô ở châu Phi) vào cổ hay cổ tay, cổ chân cho trẻ em để kị gió thuộc loại hành vi nào?
Hành vi có hại cho sức khỏe.
Hành vi có lợi cho sức khỏe.
Hành vi định hình sức khỏe.
Hành vi trung gian.
Mục tiêu cụ thể của truyền thông giáo dục sức khỏe là đối tượng đạt được sự thay đổi về nội dung nào?
Nhận thức.
Thái độ.
Thực hành.
Hành vi sức khỏe.
Nguồn phát thông tin trong giáo dục sức khỏe có thể là do ai?
Bất cứ người nào tham gia vào các hoạt động y tế và cộng đồng.
Cán bộ y tế địa phương.
Cán bộ y tế trung ương.
Nhân viên y tế cộng đồng.
Chọn thời gian để tiến hành truyền thông phụ thuộc vào yếu tố nào?
Ban tổ chức.
Thời tiết.
Những người có uy tín trong cộng đồng.
Thời gian làm việc của đối tượng.
Chọn địa điểm để tiến hành truyền thông nên theo cách nào?
Để chính quyền địa phương chỉ định.
Chọn tại trường học hoặc trạm y tế.
Chọn nơi đối tượng thường tụ họp.
Để những người quan trọng trong cộng đồng quyết định.
Mục đích của Truyền thông – Giáo dục sức khỏe hướng người đối tượng giáo dục sức khỏe là gì?
Tự quyết định và có trách nhiệm về những hoạt động và biện pháp bảo vệ sức khỏe của mình.
Tự giác chấp nhận và duy trì các lối sống lành mạnh, từ bỏ những thói quen, tập quán có hại cho sức khỏe.
Biết sử dụng các dịch vụ y tế có thể có để giải quyết các nhu cầu sức khỏe và các vấn đề sức khỏe của mình.
Tất cả đều đúng.
Hành vi sức khỏe là gì?
Là một hành động, hay là tập hợp phức tạp của nhiều hành động.
Hành vi thực hiện các điều lệ về vệ sinh an toàn lao động, hành vi tôn trọng pháp luật.
Là hành vi của cá nhân, gia đình, cộng đồng tạo ra các yếu tố tác động trực tiếp, hoặc gián tiếp đến sức khỏe của chính họ, có thể có lợi hoặc có hại cho sức khỏe.
Tất cả đều đúng.
Hành vi nào sau đây là hành vi lành mạnh, có lợi cho sức khỏe?
Ăn sống, uống sống.
Xông bằng than củi cho bà đẻ sau sinh.
Đeo vòng bạc cho trẻ em.
Tuân thủ việc tiêm chủng.
Bước đầu tiên của quá trình thay đổi hành vi là gì?
Quan tâm đến hành vi mới.
Nhận ra vấn đề.
Áp dụng thử nghiệm hành vi mới.
Đánh giá kết quả thử nghiệm hành vi mới.
Bước cuối cùng của quá trình thay đổi hành vi là gì?
Quan tâm đến hành vi mới.
Nhận ra vấn đề.
Khẳng định (quyết định thực hiện hay từ chối).
Đánh giá kết quả thử nghiệm hành vi mới.
Điều kiện cần thiết để đối tượng được giáo dục sức khỏe thay đổi hành vi sức khỏe là gì?
Đối tượng phải nhận ra rằng họ có vấn đề sức khỏe.
Đối tượng phải hiểu rõ các hành vi lành mạnh nào để giải quyết vấn đề sức khỏe đó.
Đối tượng phải thử nghiệm hành vi lành mạnh.
Tất cả đều đúng.
Những yêu cầu nào là cần thiết của người làm công tác giáo dục sức khỏe làm cho truyền thông – giáo dục sức khỏe có hiệu quả?
Có kiến thức về y học.
Có kiến thức về tâm lý học.
Các hiểu biết về nền văn hóa địa phương, dân tộc.
Tất cả đều đúng.
Chọn địa điểm nào sau đây là thuận tiện để làm công tác truyền thông – giáo dục sức khỏe?
Trường học.
Những nơi mà đối tượng thường tụ họp.
Những nơi hẻo lánh.
Nơi có cán bộ y tế, chính quyền tham gia.
Cung cấp thông tin cho đối tượng là một phần quan trọng của nội dung nào?
Quảng cáo trên loa đài.
Truyền thông trực tiếp.
Truyền thông giáo dục sức khỏe.
Quảng cáo trên tivi.
Trách nhiệm nào sau đây là của người điều dưỡng đối với người bệnh?
Nâng cao sức khỏe.
Phòng bệnh và tật.
Làm giảm bớt đau đớn cho người bệnh.
Điều kiện đầu tiên cần cung cấp để giúp một người thay đổi hành vi sức khỏe là gì?
Kỹ năng.
Kiến thức.
Niềm tin.
Kinh phí.
Các thành phần của Nâng cao sức khỏe bao gồm nội dung nào?
Giáo dục sức khỏe, chính trị, môi trường.
Chính trị, môi trường, kinh tế.
Giáo dục sức khỏe, tài chính, văn hóa.
Giáo dục sức khỏe, chính trị, xã hội.
Hành vi trung gian là hành vi như thế nào?
Có lợi cho sức khỏe.
Có hại cho sức khỏe.
Không lợi, không hại cho sức khỏe.
Không lợi, không hại hoặc chưa xác định rõ.
Giáo dục để tạo ra các hành vi sức khỏe có lợi thì khó thực hiện đối với nhóm nào?
Thói quen, phong tục, tập quán.
Kiến thức chuyên môn đã hình thành.
Quy định pháp luật hiện hành.
Kỹ năng giao tiếp xã hội.
Yếu tố quyết định đến sức khỏe nhiều nhất là:
Hành vi, lối sống.
Gen, di truyền.
Dịch vụ y tế.
Môi trường.
Những thách thức đối với GDSK hiện nay, NGOẠI TRỪ:
Hành vi, lối sống ngày càng nguy hại.
Quá nhiều thông tin không chính xác.
Nguồn lực còn hạn chế.
Khoa học ngày càng phát triển.
Định nghĩa GDSK KHÔNG bao gồm:
Các cơ hội học tập được tạo ra một cách có ý thức.
Qua các hình thức truyền thông khác nhau.
Bao gồm nâng cao kiến thức và phát triển các kỹ năng sống cần thiết.
Nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe của cộng đồng.
Ai là người thực hiện việc GDSK:
Tất cả nhân viên y tế.
Tất cả chuyên viên GDSK.
Tất cả NVYT đã được huấn luyện GDSK.
Tất cả mọi người được huấn luyện GDSK.
Mô hình Truyền thông thay đổi hành vi KHÔNG bao gồm ý nào sau đây:
Xây dựng thông điệp truyền thông phù hợp với từng giai đoạn trong tiến trình.
Xây dựng hình thức truyền thông phù hợp với từng giai đoạn trong tiến trình.
Kết hợp truyền thông với việc tạo ra môi trường hỗ trợ thay đổi hành vi.
Quan tâm đến thay đổi hành vi hơn là kiến thức và thái độ.
Điều nào sau đây SAI khi nói về Mô hình Hành vi cạnh tranh:
Tiền đề chi dẫn đến hành vi tích cực.
Tiền đề dẫn đến hành vi tích cực dễ hơn đến hành vi có vấn đề.
Hành vi tích cực dẫn đến kết quả dễ hơn hành vi có vấn đề.
Đều dẫn đến kết quả tương tự.
Mô hình Tiếp thị xã hội KHÔNG gồm:
Partnership (đối tác).
Price (giá).
Place (địa điểm).
Promotion (quảng cáo, khuyến mãi).
Truyền thông sẽ đạt được hiệu quả cao khi ta:
Dùng một phương pháp GDSK.
Kết hợp nhiều phương pháp khác nhau.
Dùng một phương tiện truyền thông.
Kết hợp nhiều phương tiện truyền thông.
Ưu điểm của phương pháp GDSK trực tiếp:
Thông tin được trao đổi hai chiều.
Nhận được thông tin phản hồi.
Tiết kiệm được thời gian.
Thông tin được trao đổi hai chiều và nhận được thông tin phản hồi.
Đâu là phương pháp truyền thông trực tiếp?
Phát thanh.
Truyền hình.
Thăm hộ GĐ.
Internet.
Đâu là phương pháp truyền thông gián tiếp?
Thảo luận nhóm.
Truyền hình.
Thăm hộ GĐ.
Nói chuyện sức khỏe.
Đâu là phương pháp truyền thông gián tiếp
GDSK cá nhân.
Thăm hộ GĐ.
Nói chuyện sức khỏe.
Báo, tạp chí.
Là phương pháp GDSK tốt nhất để làm thay đổi hành vi sức khỏe của đối tượng giáo dục:
Truyền thông gián tiếp.
Truyền thông trung gian.
Truyền thông trực tiếp.
Áp phích.
Slide bài giảng "Phương pháp và phương tiện GDSK" thuộc phương tiện nào sau đây?
Phương tiện truyền tin hiện đại.
Phương tiện truyền tin cổ điển.
Phương tiện mang tin cổ điển.
Phương tiện mang tin hiện đại.
Tivi thuộc phương tiện nào sau đây?
Phương tiện truyền tin hiện đại.
Phương tiện truyền tin cổ điển.
Phương tiện mang tin cổ điển.
Phương tiện mang tin hiện đại.
Tranh tường, khẩu hiệu thuộc phương tiện nào sau đây?
Phương tiện truyền tin hiện đại.
Phương tiện truyền tin cổ điển.
Phương tiện mang tin cổ điển.
Phương tiện mang tin hiện đại.
Khi giao tiếp, người làm giáo dục sức khỏe nên:
Luôn giữ nét mặt nghiêm nghị.
Luôn sử dụng tay để diễn tả.
Có cách nhìn bao quát, không nhìn quá lâu một nơi.
Vuốt tóc, sửa quần áo để tỏ ra lịch sự.
Kỹ năng "nói" sử dụng trong TT- GDSK cần có để đạt hiệu quả cao NGOẠI TRỪ:
Nói như thế nào để người ta dễ nhớ, dễ làm là được.
Âm lượng, tốc độ giọng nói phải phù hợp.
Ngôn ngữ sử dụng khi giao tiếp phải thống nhất.
Nên sử dụng từ cầu kỳ, hoa mỹ, cần sử dụng từ ngữ y khoa.
Kỹ năng giao tiếp tác động mạnh vào quá trình tâm lý nào sau đây:
Ý chí.
Cảm xúc.
Nhận thức.
Niềm tin.
Kỹ năng truyền thông tác động vào quá trình tâm lý nào sau đây:
Cảm xúc.
Nhận thức.
Ý chí.
Tình cảm.
Kỹ năng khơi dậy tác động vào quá trình tâm lý nào sau đây:
Cảm xúc.
Nhận thức.
Ý chí.
Tình cảm.
Đặt mình vào hoàn cảnh của đối tượng để hiểu đối tượng là đức tính nào:
Thấu cảm.
Chấp nhận.
Chân thành.
Thương cảm.
Chấp nhận đối tượng là chính đối tượng, không định kiến/tiên kiến là đức tính nào:
Thấu cảm.
Chấp nhận.
Chân thành.
Thương cảm.
Kỹ năng khơi dậy KHÔNG bao gồm:
Giúp đối tượng tăng cường sức mạnh.
Giúp đối tượng tự chọn lựa.
Giúp đối tượng tự quyết định.
Để tiến đến thực hiện các hành vi sức khỏe phù hợp.
Kỹ năng khơi dậy KHÔNG bao gồm:
Trình bày vấn đề một cách "thiết thân".
Dựa vào "tác động của tấm danh thiếp".
Nêu những gương điển hình.
Tuyên truyền chủ trương, chính sách.
Kỹ năng khơi dậy KHÔNG bao gồm:
Khuyến khích sự tham gia của đối tượng bằng các hoạt động tạo tham gia như sắm vai, thực tập.
Tạo cơ hội thực hành càng nhiều càng tốt.
Giới thiệu số điện thoại để liên hệ
Giải thích cho đối tượng hiểu
Quy tắc "người của mình" cụ thể chính là việc:
Thể hiện sự đồng cảm với đối tượng.
Tìm ra những đặc điểm chung nào đó giữa ta và đối tượng để bày tỏ sự đúng về phía của họ để tạo sự đồng cảm.
Tìm cách lôi kéo đối tượng để họ đứng về phía mình.
Kĩ năng nào KHÔNG phải là kĩ năng cần thiết trong giáo dục sức khoẻ?
Giao tiếp.
Truyền thông.
Tuyên truyền.
Khởi dậy.
Các hình thức tư vấn, NGOẠI TRỪ:
Tư vấn cá nhân.
Tư vấn nhóm.
Tư vấn gia đình.
Tư vấn khách hàng.
Các nguyên tắc của tư vấn sức khỏe, NGOẠI TRỪ:
Chọn thời điểm và địa điểm thích hợp.
Không phán xét đối tượng tư vấn.
Cung cấp đủ thông tin cần thiết, giải thích rõ giúp đối tượng nắm được vấn đề.
Luôn đưa ra giải pháp thay vì lắng nghe đối tượng.
Các đức tính cần có ở người giáo dục cho cá nhân, NGOẠI TRỪ:
Sự thấu cảm.
Sự tôn trọng.
Sự chân thành.
Sự thương cảm.
Giáo dục sức khỏe cá nhân là một tiến trình:
Khuyên bảo đối tượng thực hiện những điều mình cho là tốt nhất.
Thông qua đối thoại và tương tác để giúp đối tượng hiểu rõ về hoàn cảnh và vấn đề sức khỏe của họ.
Thuần tuý là cung cấp thông tin để người bệnh hiểu và làm theo.
Lắng nghe đối tượng để hiểu đối tượng nghĩ gì.
Kỹ năng nào sau đây KHÔNG PHẢI là kỹ năng giáo dục sức khỏe cá nhân?
Giao tiếp.
Truyền thông.
Khởi dậy.
Biên soạn tài liệu.
Giáo dục sức khỏe cho nhóm nhỏ thường có số lượng bao nhiêu người?
3–20/30 người.
Hơn 30 người.
1–10/20 người.
Hơn 20 người.
Nhóm nhỏ loại chính thức bao gồm:
Tổ phụ nữ, câu lạc bộ sức khoẻ, tập hợp các sản phụ mang thai tới trạm y tế khám bệnh…
Một lớp học, tập thể giảng viên trường, một phòng ban chức năng…
Tập thể trẻ tới trạm y tế uống vitamin A, nhân viên y tế tại trạm, câu lạc bộ bệnh nhân suy tim…
Câu lạc bộ bệnh nhân bệnh thận mạn, tập hợp người cao tuổi tầm soát tăng huyết áp tại bệnh viện, một lớp học…
Hình thức nào sau đây KHÔNG PHẢI là giáo dục sức khỏe nhóm nhỏ?
Thảo luận nhóm.
Biểu diễn và thực tập.
Nhóm thảo luận mở trên Facebook.
Văn nghệ.
Hình thức GDSK nhóm nhỏ nào sau đây KHÔNG PHẢI là trực tiếp?
Toạ đàm.
Biểu diễn và thực tập.
Chia sẻ thông tin qua email.
Văn nghệ.
Lượng giá trong giáo dục sức khỏe nhóm nhỏ có nhiều hình thức nhưng KHÔNG PHẢI là hình thức nào sau đây?
Đố vui.
Ô chữ.
Phỏng vấn sâu.
Bảng câu hỏi trắc nghiệm.
T4G là gì?
Khoa Truyền thông – Giáo dục sức khoẻ, Trung tâm kiểm soát bệnh tật.
Trung tâm Truyền thông – Giáo dục sức khoẻ Trung ương thuộc Bộ Y tế.
Mạng lưới tình nguyện viên tại tổ dân phố.
Nhân viên ở trạm y tế xã phường.
Lực lượng thực hiện nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng có hiệu quả nhất là:
Các cá nhân trong cộng đồng và cộng đồng.
Các ban ngành đoàn thể.
Nhân viên y tế.
Hội chữ thập đỏ.
Cần GDSK để làm thay đổi hành vi có hại cho sức khoẻ ở người lớn tuổi nhất là người cao tuổi vì họ là những người:
Cần được ưu tiên chăm sóc sức khoẻ.
Ảnh hưởng lớn đến các thế hệ sau.
Không biết tự chăm sóc sức khoẻ.
Có nhiều hành vi có hại cho sức khoẻ nhất trong cộng đồng.
Những người quan trọng trong cộng đồng là những người có ảnh hưởng đến:
Kiến thức của đối tượng.
Sự suy nghĩ cá nhân.
Hành vi của đối tượng.
Sự duy trì và phát triển cộng đồng.
Khi mới tiếp xúc với một nền văn hoá khác, người ta thường gặp khó khăn vì:
Không quen biết người dân địa phương.
Không hiểu hành vi ứng xử và suy nghĩ của của cộng đồng.
Không thông thuộc địa hình.
Không hiểu ngôn ngữ của người dân.
Cộng đồng duy trì những hành vi ảnh hưởng tích cực đến sức khoẻ để:
Đạt được hiệu quả kinh tế cao.
Bảo vệ được sức khoẻ cho cộng đồng.
Giúp cho xã hội phát triển.
Giúp nâng cao trình độ văn hoá.
Trong cộng đồng vẫn tồn tại các hành vi có hại cho sức khoẻ vì chúng:
Rất khó thay đổi thành hành vi có lợi.
Là niềm tin, phong tục, tập quán của cộng đồng.
Là một nét văn hoá của dân tộc.
Là truyền thống lâu đời của cộng đồng.
Phương pháp và phương tiện truyền thông đại chúng KHÔNG có đặc điểm:
Truyền đạt đến nhiều người trong nhóm đối tượng đích.
Là phương tiện được đối tượng đích yêu thích và có điều kiện tiếp cận.
Đảm nhận phần cốt lõi của các thông điệp cần đưa.
Có thể đưa thêm thông tin bổ sung hoặc nhấn một ý đặc biệt nào đó.
Hình thức truyền thông nào sau đây không phải là truyền thông đại chúng?
Truyền hình.
Phát thanh.
Internet.
Gửi tài liệu đến nhà.
