wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 3: Đạo đức kinh doanh

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 01/12/2005, bộ trưởng bộ tài chính đã ban hành Quyết định số 87/2005/QĐ-BTC về việc ban hành và công bố

a)

Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kinh doanh Việt Nam

b)

Chuẩn mực đạo đức trong Marketing Việt Nam

c)

Chuẩn mực đạo đức doanh nghiệp Việt Nam

d)

Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam

2.

Sự ảnh hưởng khách hàng đến các hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp là

a)

Giảm than phiền của khách hàng

b)

Tăng sự tin cậy của khách hàng

c)

Giảm sự trung thành của khách hàng

d)

Tăng sự trung thành của khách hàng

3.

Nhử và chuyển kênh là biện pháp marketing dẫn dụ khách hàng bằng một …………… để phải chuyển kênh sang mua sản phẩm khác với giá cao hơn. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

a)

Quyền lợi

b)

Phương pháp

c)

Mời câu

d)

Phần thưởng

4.

Phong trào bảo hộ người tiêu dùng bắt đầu vào những năm 60 của thế kỉ XX, xuất phát từ

a)

Đức

b)

Pháp

c)

Mỹ

d)

Anh

5.

Cộng đồng quốc tế công nhận người tiêu dùng có mấy quyền?

a)

7 quyền

b)

9 quyền

c)

8 quyền

d)

6 quyền

6.

Cáo giác là việc một thành viên của một tổ chức công bố những thông tin làm chứng cứ về những hành động

a)

Thiếu tế nhị

b)

Bạo lực

c)

Bất hợp pháp và vô đạo đức

d)

Có hại

7.

Môi trường đạo đức của tổ chức vững mạnh sẽ đem lại…………….. cho khách hàng và nhân viên. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

a)

Niềm tin

b)

Sự cuốn hút

c)

Thỏa mãn

d)

Lợi nhuận

8.

Trong một môi trường làm việc, các nhân viên mong muốn được các đồng nghiệp và cấp trên đối xử với mình

a)

Sự cảm thông và dễ dãi

b)

Sự tin cậy tuyệt đối

c)

Sự thể hiện tình cảm thuần túy

d)

Sự quan tâm và tôn trọng

9.

Một trong những vấn đề đạo đức mà các nhà quản lý cần lưu ý trong tuyển dụng và bổ nhiệm, sử dụng lao động là

a)

Cho họ sự tự do theo ý muốn

b)

Tôn trọng quyền riêng tư cá nhân

c)

Tặng tiền lương thưởng xuyên

d)

Tạo cơ hội thăng chức

10.

Doanh nghiệp đối xử với người lao động thiếu đạo đức có thể khiến người lao động

a)

Không có trách nhiệm với công ty, phá hoại ngầm

b)

Không có trách nhiệm với công ty

c)

Phá hoại ngầm

d)

Thêm hứng khởi để thách thức lại

11.

Doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh là

a)

Tôn trọng đối thủ và thực hiện những điều pháp luật không cấm

b)

Thực hiện điều pháp luật không cấm, có đạo đức kinh doanh và tôn trọng đối thủ

c)

Tôn trọng đối thủ và thực hiện đúng pháp luật

d)

Thực hiện đúng pháp luật

12.

Những thủ đoạn phi đạo đức trong quan hệ với đối thủ cạnh tranh là

a)

Cố định giá cả, phân chia thị trường, bán phá giá, sử dụng những biện pháp thiếu văn hóa để hạ uy tín công ty đối thủ

b)

Giảm giá cả, phân chia thị trường, sử dụng những biện pháp văn hóa để cùng hợp tác với công ty đối thủ

c)

Lôi kéo, nài ép, dụ dỗ người tiêu dùng ràng buộc với sản phẩm

d)

Quảng cáo phóng đại, thổi phồng, che dấu sự thật trong một thông điệp

13.

Sữa X do công ty Y sản xuất có chứa melanin bán ra thị trường. Công ty Y đã vi phạm ……. trong bản hướng dẫn về bảo vệ người tiêu dùng. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

a)

Quyền được bồi thường

b)

Quyền được an toàn

c)

Quyền được lắng nghe

d)

Quyền được thỏa mãn nhu cầu cơ bản

14.

Thông qua các nguyên tắc, …………… được tôn trọng, trình bày trong chiến lược của công ty. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

a)

Giá trị đạo đức

b)

Kế hoạch

c)

Qui trình

d)

Chiến lược

15.

Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội giống nhau hay khác nhau, có mối quan hệ như thế nào

a)

Khác nhau, không có mối quan hệ

b)

Gần giống nhau, có quan hệ chặt chẽ

c)

Khác nhau, có mối quan hệ chặt chẽ

d)

Giống nhau, không có quan hệ gì

16.

Khía cạnh ……………….. của trách nhiệm xã hội liên quan đến những đóng góp về tài chính và nguồn nhân lực cho cộng đồng và xã hội. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

a)

Kinh tế

b)

Pháp lý

c)

Nhân văn

d)

Đạo đức

17.

Sắp xếp theo thứ tự từ từ thấp đến cao khi nói về tháp trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

a)

Nghĩa vụ pháp lý, nghĩa vụ kinh tế, nghĩa vụ nhân văn, nghĩa vụ đạo đức

b)

Nghĩa vụ kinh tế, nghĩa vụ pháp lý, nghĩa vụ đạo đức, nghĩa vụ nhân văn

c)

Nghĩa vụ kinh tế, nghĩa vụ pháp lý, nghĩa vụ nhân văn, nghĩa vụ đạo đức

d)

Nghĩa vụ kinh tế, nghĩa vụ đạo đức, nghĩa vụ pháp lý, nghĩa vụ nhân văn

18.

Khi doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội, cần quan tâm đến đối tượng

a)

Người lao động, người tiêu dùng, chủ sở hữu

b)

Người tiêu dùng, chủ sở hữu

c)

Chủ sở hữu, các bên liên đối khác

d)

Người lao động, người tiêu dùng, chủ sở hữu, các bên liên đối khác

19.

Đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra ……………. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

a)

Lợi ích cho bản thân

b)

Lợi ích cho xã hội

c)

Lợi nhuận cho doanh nghiệp

d)

Lợi ích cho đối thủ

20.

……….. là cơ sở cho các hoạt động của doanh nghiệp trong trách nhiệm xã hội. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

a)

Khía cạnh pháp lý

b)

Khía cạnh đạo đức

c)

Khía cạnh kinh tế

d)

Khía cạnh nhân văn

21.

Nghĩa vụ pháp lý trong trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là

a)

Bảo vệ người tiêu dùng

b)

Điều tiết cạnh tranh, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng, an toàn và bình đẳng, khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái

c)

Điều tiết cạnh tranh, bảo vệ môi trường, bảo vệ khách hàng, bình đẳng, khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái

d)

Bảo vệ môi trường

22.

……… trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là doanh nghiệp phải sản xuất hàng hóa, dịch vụ mà xã hội cần và muốn với một mức giá có thể duy trì doanh nghiệp ấy và làm thỏa mãn nghĩa vụ của doanh nghiệp với các nhà đầu tư, là tìm kiếm nguồn cung ứng lao động, phát hiện những nguồn tài nguyên mới, thúc đẩy tiến bộ công nghệ, phát triển sản phẩm, là phân phối các nguồn sản xuất như hàng hóa và dịch vụ như thế nào trong hệ thống xã hội. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

a)

Khía cạnh đạo đức

b)

Khía cạnh nhân văn

c)

Khía cạnh pháp lý

d)

Khía cạnh kinh tế

23.

Đạo đức trong tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng lao động, trong đánh giá người lao động, trong bảo vệ người lao động đó là vấn đề

a)

Đạo đức trong hoạt động kế toán

b)

Đạo đức trong quản trị nguồn nhân lực

c)

Đạo đức trong hoạt động marketing

d)

Đạo đức trong hoạt động tài chính

24.

Đạo đức kinh doanh kết hợp với pháp luật điều chỉnh các hành vi kinh doanh theo khuôn khổ pháp luật và quỹ đạo của các chuẩn mực xã hội. Hành vi kinh doanh thể hiện tư cách của doanh nghiệp và chính tư cách ấy tác động trực tiếp đến sự thành bại của tổ chức. Đạo đức kinh doanh góp phần

a)

Đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

b)

Đạo đức kinh doanh góp phần làm hài lòng khách hàng

c)

Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự cam kết và tận tâm của nhân viên

d)

Đạo đức kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh

25.

Một thành viên của tổ chức công bố những thông tin làm chứng cứ về những hành động bất hợp pháp hay vô đạo đức của tổ chức đó là hành vi

a)

Tố cáo

b)

Cáo giác

c)

Khiếu nại

d)

Bí mật thương mại

26.

Cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho sự phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội đó là ……… của doanh nghiệp. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

a)

Trách nhiệm xã hội

b)

Văn hóa kinh doanh

c)

Văn hóa doanh nhân

d)

Đạo đức kinh doanh

27.

Những thông tin được sử dụng trong quá trình tiến hành hoạt động kinh doanh không được nhiều người biết tới nhưng lại có thể tạo cơ hội cho người sở hữu nó có một lợi thế so với những đối thủ cạnh tranh không biết hoặc không sử dụng những thông tin đó. Đó chính là

a)

Khiếu nại

b)

Tố cáo

c)

Bí mật thương mại

d)

Cáo giác

28.

Chức năng cơ bản của đạo đức là

a)

Điều chỉnh hành vi của con người theo các quy phạm pháp luật

b)

Quy định thái độ, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người đối với bản thân cũng như đối với người khác và xã hội

c)

Điều chỉnh hành vi của con người theo các chuẩn mực và quy tắc đạo đức đã được xã hội thừa nhận

d)

Là khuôn mẫu, tiêu chuẩn để xây dựng lối sống, lý tưởng mỗi người

29.

Đạo đức kinh doanh xuất phát từ

a)

Ý muốn chủ quan của người làm kinh doanh

b)

Quá trình kinh doanh

c)

Kinh nghiệm của doanh nhân

d)

Thực tiễn kinh doanh qua các thời kỳ lịch sử

30.

Đạo đức kinh doanh xuất hiện trong hoàn cảnh nào

a)

Kinh doanh có trước, đạo đức kinh doanh có sau

b)

Đạo đức kinh doanh có trước, kinh doanh có sau

c)

Kinh doanh và đạo đức kinh doanh xuất hiện đồng thời

d)

Kinh doanh phi đạo đức

31.

Ở phương Tây, đạo đức kinh doanh xuất phát từ

a)

Những tín điều của đạo Hồi

b)

Những tín điều của đạo Hindu

c)

Những tín điều của Thiên Chúa giáo

d)

Những tín điều của Tôn giáo

32.

Nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức kinh doanh là

a)

Tính trung thực

b)

Tôn trọng con người

c)

Bí mật và trung thành với các trách nhiệm đặc biệt

d)

Tính trung thực, Tôn trọng con người, Bí mật và trung thành với các trách nhiệm đặc biệt, Gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội

33.

Khía cạnh thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là

a)

Lòng bác ái

b)

Khía cạnh kinh tế, pháp lý, đạo đức, nhân văn

c)

Khía cạnh pháp lý

d)

Khía cạnh đạo đức

34.

Khi xem xét trong các chức năng của doanh nghiệp thì đâu không phải là khía cạnh thể hiện của đạo đức kinh doanh

a)

Trong quản trị nguồn nhân lực

b)

Trong hoạt động tài chính kế toán

c)

Trong vấn đề về lợi nhuận

d)

Trong Marketing

35.

Khi xem xét trong các chức năng của doanh nghiệp thì đâu không phải là khía cạnh thể hiện của đạo đức kinh doanh

a)

Trong hoạt động tài chính kế toán

b)

Trong quản trị nguồn nhân lực

c)

Trong Marketing

d)

Trong quan hệ công chúng

36.

Khi xem xét trong các chức năng của doanh nghiệp thì đâu không phải là khía cạnh thể hiện của đạo đức kinh doanh

a)

Trong quan hệ với đối thủ cạnh tranh

b)

Trong Marketing

c)

Trong hoạt động tài chính kế toán

d)

Trong quản trị nguồn nhân lực

37.

Khi xem xét trong quan hệ với các đối tượng hữu quan thì đâu không phải là khía cạnh thể hiện của đạo đức kinh doanh

a)

Chủ sở hữu

b)

Khách hàng

c)

Tài chính kế toán

d)

Người lao động

38.

Khi xem xét trong quan hệ với các đối tượng hữu quan thì đâu không phải là khía cạnh thể hiện của đạo đức kinh doanh

a)

Chủ sở hữu

b)

Khách hàng

c)

Đối thủ cạnh tranh

d)

Marketing

39.

Người quản lý sẽ không bị quy trách nhiệm vô đạo đức trong trường hợp nào dưới đây

a)

Bắc buộc người lao động thực hiện những công việc nguy hiểm mà không cho phép họ có cơ hội từ chối, bất chấp thể trạng, bất chấp khả năng và năng lực của họ

b)

Không tuân thủ các quy định của ngành, quốc gia, quốc tế và các tiêu chuẩn an toàn

c)

Thực hiện các biện pháp chăm sóc y tế và bảo hiểm

d)

Che giấu thông tin về mối nguy hiểm của công việc, làm ngơ trước một vụ việc có thể dự đoán được và có thể phòng ngừa được

40.

Sự tận tâm của nhân viên xuất phát từ việc các nhân viên tin rằng tương lai của họ gắn liền với tương lai của doanh nghiệp và chính vì thế họ sẵn sàng hy sinh cá nhân vì tổ chức của mình. Thể hiện vai trò nào của đạo đức kinh doanh

a)

Điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh

b)

Sự cam kết và tận tâm của nhân viên

c)

Tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

d)

Làm hài lòng khách hàng

41.

Sử dụng Algorithm đạo đức phải xem xét những khía cạnh quan trọng thuộc hành động của công ty

a)

Động cơ

b)

Hậu quả

c)

Mục tiêu, biện pháp

d)

Mục tiêu, biện pháp, động cơ, hậu quả

42.

Các đối tượng hữu quan là những đối tượng hay nhóm đối tượng có ảnh hưởng quan trọng đến sự sống còn và sự thành công của một hoạt động kinh doanh. Họ là những người có quyền lợi cần được bảo vệ và có những quyền hạn nhất định để đòi hỏi công ty làm theo ý muốn của họ. Vậy đối tượng hữu quan bao gồm

a)

Khách hàng, đối thủ cạnh tranh và người lao động

b)

Chủ sở hữu, người lao động, khách hàng, đối thủ cạnh tranh

c)

Chủ sở hữu

d)

Khách hàng và đối thủ cạnh tranh

43.

Phân tích các hành vi đạo đức trong kinh doanh cần phải biết điều gì

a)

Phân tích mục tiêu, biện pháp

b)

Nhận diện các vấn đề đạo đức, phân tích quá trình ra quyết định đạo đức bằng algorithm

c)

Xác định mức độ của vấn đề về đạo đức

d)

Phân tích động cơ, hậu quả

44.

Một đồng nghiệp cũng là bạn của bạn nói rằng anh ta có một số lo ngại về một dự án lớn của công ty và sẽ báo cáo với phó chủ tịch. Bạn cũng mới nghe nói rằng vị phó chủ tịch này sẽ đuổi việc bất cứ ai lên tiếng phản đối chống lại dự án này. Bạn có khuyến khích bạn mình nên trung thực không

a)

Không hành động gì cả

b)

Tôi giải thích điều tôi nghe nói và tránh khích lệ bạn mình bằng cách này hay cách khác

c)

Không, tôi tiết lộ về mối nguy hiểm này và khuyến khích người bạn nên giữ lấy chỗ làm

d)

Có, trung thực luôn là cách làm tốt nhất

45.

Bạn đang phụ trách hoàn thiện báo cáo ngân sách để trình lên ban giám đốc. Ngay trước cuộc họp sắp tới, chủ tịch yêu cầu bạn bỏ lại một vài số liệu không mấy khả quan và chuyển vào kì sau. Bạn có đồng ý làm điều này để làm vừa lòng ông ta không

a)

Có những với điều kiện chủ tịch phải thưởng công cho bạn

b)

Không, một chi tiết nhỏ cũng có thể gây ra những ảnh hưởng lớn

c)

Có, làm một lần cũng chẳng sao đâu

d)

Đồng ý với mọi ý tưởng và mong muốn của chủ tịch

46.

Trong các khía cạnh của trách nhiệm xã hội, khía cạnh ……. là cơ sở cho các hoạt động của doanh nghiệp. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

a)

Khía cạnh kinh tế

b)

Khía cạnh nhân văn

c)

Khía cạnh đạo đức

d)

Khía cạnh pháp lý

47.

Đối tượng điều chỉnh của đạo đức kinh doanh là?

a)

Khách hàng của doanh nhân

b)

Tầng lớp doanh nhân là nghề kinh doanh

c)

Đối thủ cạnh tranh

d)

Chủ thể hoạt động kinh doanh, Khách hàng của doanh nhân

48.

Phạm vi áp dụng của đạo đức kinh doanh đó là?

a)

Những thể chế xã hội, những tổ chức, những người liên quan, tác động đến hoạt động kinh doanh

b)

Khách hàng của doanh nhân

c)

Chủ thể hoạt động kinh doanh

d)

Tầng lớp doanh nhân là nghề kinh doanh

49.

Khía cạnh pháp lý trong đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội được thể hiện qua

a)

Điều tiết cạnh tranh

b)

Bảo vệ người tiêu dùng

c)

Bảo vệ môi trường

d)

Điều tiết cạnh tranh, Bảo vệ người tiêu dùng, Bảo vệ môi trường, An toàn và bình đẳng, Khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái

50.

Hầu hết các công ty đáng ngưỡng mộ nhất trên thế giới đều chú trọng vào phương pháp làm việc theo nhóm, quan tâm nhiều đến khách hàng, đề cao việc đối xử công bằng với nhân viên, và thưởng cho các thành tích đó. Đó là biểu hiện vai trò nào của đạo đức kinh doanh trong quản trị doanh nghiệp?

a)

Đạo đức kinh doanh góp phần vào chất lượng của doanh nghiệp

b)

Đạo đức kinh doanh không góp phần tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

c)

Đạo đức kinh doanh không góp phần vào sự cam kết và tận tâm của nhân viên

d)

Đạo đức kinh doanh không góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh

51.

Tác động tích cực đến vị thế cạnh tranh của công ty nên trong một môi trường làm việc có đạo đức, có tác dụng tích cực đến các điểm mấu chốt về tài chính. Đó là biểu hiện vai trò nào của đạo đức kinh doanh?

a)

Đạo đức kinh doanh không góp phần vào chất lượng của doanh nghiệp

b)

Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự cam kết và tận tâm của nhân viên

c)

Đạo đức kinh doanh không góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh

d)

Đạo đức kinh doanh không góp phần tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

52.

Hoạt động tài chính nào đang có xu hướng gia tăng và có sự trợ giúp của viễn thông quốc tế?

a)

Tiết kiệm

b)

Hối lộ

c)

Rửa tiền

d)

Tham nhũng

53.

Nạn bóc lột sức lao động trẻ em, trả lương rẻ mạt và lạm dụng trong các nhà máy nước ngoài. Đó là vấn đề về

a)

Quyền nhân thân

b)

Quyền trả lương

c)

Quyền con người

d)

Quyền lao động

54.

Khi thị trường bị cố ý chia nhỏ thành những khu vực nhỏ hơn với các mức giá khác nhau. Vấn đề xảy ra là

a)

Đạo đức kinh doanh

b)

Trách nhiệm xã hội

c)

Lợi nhuận chia nhỏ

d)

Phạm vi kinh doanh

55.

Theo Hiệp hội Thương hiệu Quốc tế, giả mạo thương hiệu là một trong những .................. phát triển nhất và lan tràn nhất trên thế giới. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

a)

Hành vi

b)

Đóng góp kinh tế

c)

Hoạt động kinh tế

d)

Tệ nạn kinh tế

56.

Hành vi của một doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc ………………… mà phải hướng tới một tinh thần………………….. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

a)

Thực hiện đúng các văn bản luật pháp - có trách nhiệm

b)

Thu lợi nhuận - vô nhân đạo

c)

Tôn trọng luật lệ - thời ơ khách hàng

d)

Lãng nghe nhân viên - kích động mâu thuẫn

57.

Đối với các đối thủ cạnh tranh thì yêu cầu cơ bản là phải

a)

Cạnh tranh dựa trên lợi ích của doanh nghiệp mình

b)

Cạnh tranh bình đẳng

c)

Luôn tin tưởng vào đối thủ cạnh tranh

d)

Cạnh tranh để loại trừ đối thủ

58.

Sự khác biệt giá cả được coi là hợp pháp nếu

a)

Giảm đi sự cạnh tranh và được tính trên nền tảng của chi phí

b)

Giảm đi sự cạnh tranh và không được tính trên nền tảng của chi phí

c)

Tăng đi sự cạnh tranh và không được tính trên nền tảng của chi phí

d)

Tăng sự cạnh tranh và được tính trên nền tảng của chi phí

59.

Đan Mạch, Phần Lan, Thụy Điển là các quốc gia

a)

Coi tham nhũng là khoản chi phí hợp lý

b)

Có ít tham nhũng nhất

c)

Có nhiều tham nhũng nhất

d)

Chỉ tham nhũng khi đầu tư nước ngoài

60.

Người có ảnh hưởng trực tiếp đến các vấn đề đạo đức này sinh trong tổ chức là

a)

Nhân viên

b)

Khách hàng

c)

Giám đốc

d)

Nhà cung ứng

61.

… ………. là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hậu quả nghiêm trọng đối với uy tín, sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

a)

Vấn đề kỹ thuật

b)

Vấn đề tài chính

c)

Vấn đề đạo đức

d)

Vấn đề kinh tế

62.

Thiệt hại đối với người cáo giác thường là

a)

Bị khinh bỉ

b)

Bị trừng phạt trong lĩnh vực tài chính

c)

Bị trù dập, đe dọa, trừng phạt

d)

Bị kì thị, phân biệt công khai

63.

Lợi ích đem lại từ việc cáo giác là

a)

Ngăn chặn những động cơ, lợi ích trước mắt để che lấp những thiệt hại lâu dài cho tổ chức

b)

Làm tăng thêm sự cạnh tranh giữa nhân viên với nhau

c)

Mang lại nguồn thu nhập lớn cho tổ chức

d)

Dẫn đến quan hệ của cấp trên và cấp dưới tốt đẹp hơn

64.

Nâng cao đạo đức kinh doanh của doanh nhân Việt Nam, những ai đóng vai trò quan trọng

a)

Báo chí, doanh nhân

b)

Báo chí, người tiêu dùng

c)

Doanh nhân, người tiêu dùng

d)

Doanh nhân, người tiêu dùng, báo chí

65.

Người tiêu dùng có quyền được giải quyết thỏa đáng những khiếu nại như: sản phẩm không đúng như giới thiệu,… Đó là

a)

Quyền được an toàn

b)

Quyền được thông tin

c)

Quyền được lắng nghe

d)

Quyền được bồi thường

66.

Quyền được bảo vệ để chống lại các sản phẩm, dịch vụ, quy trình có hại cho sức khỏe và đời sống là

a)

Quyền được an toàn

b)

Quyền được thông tin

c)

Quyền được lắng nghe

d)

Quyền được tự do

67.

Một thực tế hiện nay là nhiều doanh nhân đã chấp nhận hối lộ ở nhiều hoạt động khác nhau nhằm mục đích

a)

Thỏa mãn nhu cầu thiết yếu bản thân

b)

Tiêu dùng bớt lợi nhuận kiếm được

c)

Tìm kiếm lợi nhuận và thuận lợi kinh doanh

d)

Chia sẻ khó khăn với người khác

68.

Biện pháp marketing dụ dỗ người tiêu dùng mua những thứ mà lúc đầu họ không muốn mua là biện pháp phi đạo đức nào

a)

Bán phá giá

b)

Phóng đại thổi phồng sản phẩm

c)

Bán hàng lừa gạt

d)

Lôi kéo

69.

Quảng cáo nhằm vào trẻ em, người nghèo được xem là kiểu quảng cáo

a)

Quảng cáo trung thực

b)

Quảng cáo phi đạo đức

c)

Quảng cáo nhân đạo

d)

Quảng cáo mơ hồ

70.

Hành vi định cho hàng hóa của mình những giá bán thấp hơn giá thành nhằm mục đích thôn tính để thu hẹp cạnh tranh là hành vi

a)

Bán phá giá

b)

Cố định giá cả

c)

Lôi kéo khách hàng

d)

Cạnh tranh

71.

Quyền được …………….. là quyền được tiếp thu những kiến thức & kỹ năng cần thiết để có thể lựa chọn sản phẩm, dịch vụ một cách thỏa đáng. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

a)

Bồi thường về tiêu dùng

b)

Thông tin về tiêu dùng

c)

Tiếp thu về tiêu dùng

d)

Giáo dục về tiêu dùng

72.

……………… là quyền được lựa chọn trong số các sản phẩm, dịch vụ được cung cấp với giá cả phải chăng và chất lượng đúng yêu cầu. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

a)

Quyền được lựa chọn

b)

Quyền được giáo dục về tiêu dùng

c)

Quyền được lắng nghe

d)

Quyền được phàn nàn