Font size
WorksheetsTVTH (1)
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Văn bản là sản phẩm hoàn chỉnh của một ………….., mang một nội dung giao tiếp cụ thể, gắn liền với một đối tượng giao tiếp, mục đích giao tiếp và hoàn cảnh giao tiếp xác định, thể hiện dưới dạng âm thanh hay chữ viết.
hành vi tạo lời
hành vi giao tiếp
phát ngôn
văn bản viết
Ngôn bản là sản phẩm hoàn chỉnh của hành vi phát ngôn, thể hiện dưới dạng ………..
âm thanh
lời nói
ngôn ngữ
chữ viết
Văn bản là sản phẩm hoàn chỉnh của hành vi phát ngôn, thể hiện dưới dạng ……………..
âm thanh
lời nói
ngôn ngữ
chữ viết
Giao tiếp là hoạt động tiếp xúc giữa con người và con người trong xã hội, ở đó diễn ra sự …………………………. của con người đối với con người và đối với những vấn đề cần giao tiếp.
thông tin liên lạc, trao đổi thông tin, và sự bày tỏ mối quan hệ, sự ứng xử, thái độ
trao đổi thông tin, sự trao đổi nhận thức, tư tưởng, tình cảm và sự bày tỏ mối quan hệ, sự ứng xử, thái độ
sự trao đổi nhận thức, tư tưởng, tình cảm và sự bày tỏ mối quan hệ, sự ứng xử, thái độ
thông tin liên lạc, sự trao đổi nhận thức, tư tưởng, tình cảm và sự bày tỏ mối quan hệ, sự ứng xử, thái độ
Những nhân vật tham gia hoạt động giao tiếp là:
Người nói, người viết.
Người nói, người viết và người nghe.
Người nói, người viết, người nghe và người đọc cùng các mối quan hệ của họ.
Người nói, người viết và người đọc cùng các mối quan hệ của họ.
Tính liên kết là những mối quan hệ gắn bó lại chặt chẽ giữa các câu, ……………., giữa các phần, các bộ phận của văn bản.
giữa các từ
giữa các đoạn
giữa các thành phần
giữa các ý
Văn bản khoa học bao gồm:
Các văn bản khoa học chuyên sâu, văn bản khoa học giáo khoa.
Các văn bản khoa học chuyên sâu, các văn bản phổ cập khoa học.
Các văn bản phổ cập khoa học, văn bản khoa học giáo khoa.
Các văn bản khoa học chuyên sâu, văn bản khoa học giáo khoa, các văn bản phổ cập khoa học.
Văn bản nghị luận là loại văn bản dùng để …………… nêu một quan điểm nhất định những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, tư tưởng, văn hóa, ....
trình bày, bình luận, đánh giá
bình luận, phát ngôn
đánh giá, bình luận
nêu quan điểm cá nhân
Văn bản hành chính dùng trong các hoạt động tổ chức, quản lí, điều hành xã hội và thực hiện sự giao tiếp giữa …………… với nhân dân và ngược lại; giữa các cơ quan Nhà nước với nhau; giữa các tổ chức đoàn thể xã hội với nhau, và với quần chúng.
các cơ quan Nhà nước
các cơ quan đoàn thể
các tổ chức xã hội
các đơn vị sự nghiệp
Văn bản khoa học sử dụng hệ thống các ………………………, các cấu trúc câu phức tạp những chuẩn mực, các hệ thống kí hiệu, công thức, sơ đồ, mô hình bằng biểu, ...
thuật ngữ khoa học.
thuật ngữ khoa học, các từ ngữ với tính đơn nghĩa (nghĩa đen)
các từ ngữ với tính đơn nghĩa (nghĩa đen)
các từ ngữ với tính đa nghĩa
Đặc trưng cơ bản của văn bản nghị luận là:
Tính thuyết phục, khoa học và tính đại chúng.
Tính khoa học, tính thuyết phục.
Tính trí tuệ, tính thuyết phục và tính đại chúng.
Tính đại chúng và khoa học.
Văn bản là sản phẩm hoàn chỉnh của một hành vi tạo lời (hay hành vi phát ngôn), mang một nội dung giao tiếp cụ thể, gắn liền với một đối tượng giao tiếp, mục đích giao tiếp và hoàn cảnh giao tiếp xác định, thể hiện dưới dạng âm thanh hay chữ viết.
Đúng
Sai
Đặc trưng cơ bản của văn bản hành chính là:
Tính khuôn mẫu, tính chính xác và minh bạch.
Tính minh bạch và tính hiệu lực cao.
Tính chính xác, minh bạch và tính hiệu lực cao.
Tính khuôn mẫu, tính chính xác, minh bạch và tính hiệu lực cao.
Đặc trưng cơ bản của văn bản khoa học về mặt nội dung và cả về mặt hình thức biểu hiện là sự biểu hiện rõ rệt và ở mức độ cao của ………….
các tính trí tuệ, tính logic và tính khái quát, trừu tượng.
các tính logic và tính khái quát, trừu tượng.
các tính khái quát, trừu tượng.
các tính trí tuệ, tính logic và tính khái quát.
Tính chính thể của văn bản được bóc lộ ở:
Tính chất trọn vẹn về nội dung.
Tính chất hoàn chỉnh về hình thức.
Tính chất trọn vẹn về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức.
Tính chất đầy đủ về nội dung nhưng không hoàn chỉnh về hình thức.
Văn bản khoa học dùng trong lĩnh vực hoạt động khoa học, với chức năng chủ yếu là thông tin - nhận thức, nó bao gồm:
Các văn bản khoa học chuyên sâu.
Các văn bản khoa học chuyên sâu và các văn bản khoa học giáo khoa.
Các văn bản khoa học học chuyên sâu và các văn bản phổ cập khoa học.
Các văn bản khoa học chuyên sâu, các văn bản khoa học giáo khoa và các văn bản phổ cập khoa học.
Các loại hình văn bản gồm các loại nào?
Văn bản hành chính, văn bản khoa học.
Văn bản hành chính, văn bản khoa học, văn bản nghị luận.
Văn bản hành chính, văn bản khoa học, văn bản nghị luận, văn bản báo chí, văn bản nghệ thuật.
Văn bản nghệ thuật.
Đối tượng giao tiếp mà văn bản hướng tới có ảnh hưởng gì đến quá trình phân tích văn bản?
Không ảnh hưởng.
Ảnh hưởng đến việc lựa chọn nội dung và hình thức giao tiếp.
Chỉ ảnh hưởng đến hình thức giao tiếp.
Ảnh hưởng đến việc sử dụng ngôn ngữ trong văn bản.
Hoàn cảnh giao tiếp của văn bản cần tìm hiểu bao gồm yếu tố nào?
Thời gian, không gian, hoàn cảnh lịch sử - xã hội.
Không gian, hoàn cảnh lịch sử - xã hội.
Hoàn cảnh lịch sử - xã hội.
Thời gian, không gian.
Đề tài của văn bản có thể được xác định qua các yếu tố nào?
Tên văn bản, các tiêu đề, hệ thống từ ngữ chủ đề.
Tên văn bản.
Phần mở đầu, hệ thống từ ngữ chủ đề.
Các tiêu đề trong văn bản.
“Chủ đề” của văn bản là …………… mà tác giả muốn truyền đạt qua việc xử lý đề tài”.
Đích đến
Thông điệp
Thông điệp, ý đồ, đích đến
Sự việc
Phần phát triển của văn bản có nhiệm vụ gì?
Giới thiệu chủ đề chính của văn bản
Tóm tắt lại toàn bộ nội dung văn bản
Phát triển và làm rõ các tư tưởng chủ yếu đã nêu ở phần mở đầu
Đưa ra các câu hỏi để người đọc suy nghĩ
Kết thúc mở thường bao gồm nội dung nào sau đây?
Đưa ra lời đề nghị, khuyên cáo hoặc cảm nghĩ
Phê phán và chỉ trích nội dung văn bản
Nhắc lại tất cả các điểm chính đã trình bày
Tóm tắt toàn bộ văn bản một lần nữa
Trong một văn bản, phần mở đầu có nhiệm vụ gì?
Tóm tắt nội dung toàn bài.
Phân tích chi tiết vấn đề.
Đưa ra kết luận và kiến nghị.
Giới thiệu chủ đề, vấn đề chính của văn bản.
Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất về khái niệm bố cục của văn bản?
Là sự sắp xếp phần mở bài theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp
Là sự sắp xếp các phần, các đoạn của văn bản theo một trình tự hợp lí để thể hiện chủ đề
Là sự sắp xếp hình thức trong văn bản theo quy ước
Là sự sắp xếp mở bài và kết bài sao cho hợp lí
Phần kết thúc của văn bản có nhiệm vụ chính là gì?
Giới thiệu nội dung văn bản.
Triển khai các luận điểm mới.
Đặt dấu chấm cuối cùng và thông báo sự hoàn chỉnh của văn bản.
Đưa ra các câu hỏi cho người đọc.
Kết thúc khép thường được sử dụng khi nào?
Khi văn bản ngắn và đơn giản.
Khi phần phát triển của văn bản có dung lượng lớn.
Khi muốn người đọc suy ngẫm thêm về chủ đề.
Khi không có đủ thời gian để viết phần kết thúc.
Trong văn bản nghị “Luận cứ” là gì?
Các ví dụ hài hước để thu hút người đọc.
Các câu văn không liên quan đến chủ đề.
Một phần của kết thúc văn bản.
Các lý lẽ và dẫn chứng hỗ trợ cho luận điểm.
Tái tạo đề cương văn bản là khôi phục lại toàn bộ nội dung ……………, bố cục, quá trình lập luận của văn bản dưới dạng khái quát nhất.
cơ bản
khái quát
chi tiết
cơ bản và khái quát
Khi tái tạo đề cương văn bản, bước đầu tiên cần làm là gì?
Phân chia các phần nội dung.
Xác định mục tiêu và chủ đề chính của văn bản.
Liệt kê các ý nhỏ.
Viết thử một đoạn văn.
Tái tạo đề cương văn bản là khôi phục lại toàn bộ nội dung chi tiết, bố cục, quá trình lập luận của văn bản dưới dạng khái quát nhất.
Đúng
Sai
Cách nào dưới đây thường được sử dụng để phân biệt các ý lớn, ý nhỏ trong đề cương?
Viết tất cả các ý trong một đoạn văn duy nhất.
Sử dụng các kí hiệu như chữ số La Mã, chữ cái in, và số Ả Rập.
Chỉ sử dụng dấu gạch ngang (-).
Không cần phân biệt ý lớn, ý nhỏ.
Có thể diễn đạt đề cương văn bản bằng cách nào?
Hệ thống các câu hỏi theo trật tự.
Các đoạn văn dài và phức tạp.
Các hình ảnh và đồ thị.
Các câu chuyện dài.
Một số nhân tố liên quan đến nội dung văn bản?
Người viết văn bản và đối tượng giao tiếp mà văn bản hướng tới.
Hoàn cảnh giao tiếp của văn bản, loại hình văn bản.
Cả A và B đều đúng.
Loại hình văn bản.
Cách xác định chủ đề của văn bản:
Phân tích cách xử lý đề tài của người viết, tìm hiểu phần mở đầu, kết luận và hệ thống các câu chủ đề của các đoạn văn.
Phân tích cách xử lý đề tài của người viết, tìm hiểu phần mở đầu, kết luận.
Tìm hiểu phần mở đầu, kết luận.
Phân tích cách xử lý đề tài của người viết, tìm hiểu phần mở đầu, kết luận.
Tại sao cần phân tích văn bản?
Hiểu sâu về nội dung và ý nghĩa, nhận diện phong cách và kỹ thuật, phát triển tư duy phản biện, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực
Hiểu sâu về nội dung và ý nghĩa, nhận diện phong cách và kỹ thuật, tăng cường kỹ năng đọc và viết
Hiểu sâu về nội dung và ý nghĩa, nhận diện phong cách và kỹ thuật, tăng cường kỹ năng đọc và viết, khám phá bối cảnh lịch sử và văn hóa, Phát triển tư duy phản biện, Ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.
Phát triển tư duy phản biện, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.
Để đoạn văn đạt yêu cầu cần thiết, ta cần chú ý những điểm nào?
Tập trung vào một chủ đề, mạch lạc và liên kết, tuân thủ quy tắc ngữ pháp.
Tập trung vào một chủ đề, mạch lạc và liên kết, tuân thủ quy tắc ngữ pháp, tách biệt và liên kết giữa các đoạn.
Mạch lạc và liên kết, tuân thủ quy tắc ngữ pháp.
Tuân thủ quy tắc ngữ pháp, tách biệt và liên kết giữa các đoạn.
Người viết văn bản và đối tượng giao tiếp mà văn bản hướng tới
Văn bản phản ánh đặc điểm của người viết: sở thích cá nhân, thói quen nghề nghiệp, trình độ văn hóa, ...
Người viết hướng tới một đối tượng giao tiếp cụ thể.
Hiểu đối tượng giao tiếp cũng là điều kiện để hiểu văn bản nhanh chóng và chính xác hơn.
Cả ba ý trên.
Ý nghĩa của đoạn văn không có câu chủ đề:
Tính linh hoạt, sự phong phú.
Sự phong phú, khơi gợi sự tò mò.
Khơi gợi sự tò mò.
Tính linh hoạt, sự phong phú, khơi gợi sự tò mò.
Phân tích sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn gồm có các phương thức nào?
Phương thức lặp, phương thức thế.
Phương thức liên tưởng, phương thức dùng câu hỏi.
Phương thức lặp, phương thức thế, phương thức liên tưởng.
Phương thức lặp, phương thức thế, phương thức liên tưởng, phương thức dùng câu hỏi.
Phương thức lặp gồm có:
Lặp từ ngữ và lặp cấu trúc.
Lặp từ ngữ và ngữ pháp.
Lặp cấu trúc và ngữ pháp.
Lặp từ ngữ và câu.
Quy nạp là quá trình lập luận đi từ ………………, từ sự quan sát, nghiên cứu các hiện tượng đối tượng cụ thể, riêng biệt đơn nhất, tiến đến những kết luận tổng quát, từ luận chứng riêng suy ra nguyên tắc, nguyên lí phổ biến.
cái chung đến cái riêng.
cái lớn đến cái nhỏ.
cái riêng đến cái chung.
cái chi tiết đến cơ bản.
Diễn dịch là phương pháp chúng ta đi từ …………………., vận dụng nguyên lí chung để xem xét những sự vật riêng biệt.
cái chi tiết đến cơ bản, khái quát đến cái chung.
cái chung, cái khái quát đến cái riêng, cái cụ thể.
cái riêng đến cái chung.
cái nhỏ, cái chi tiết đến cơ bản đến cái lớn.
Khi nghiên cứu văn học, thường sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp tiếp cận thi pháp
Phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp tiếp cận thi pháp, phương pháp so sánh văn học
Phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp tiếp cận thi pháp, phương pháp so sánh văn học, phương pháp phân loại thống kê
Phương pháp tiếp cận thi pháp, phương pháp so sánh văn học, phương pháp phân loại thống kê
Các bước tiến hành tổng thuật tài liệu là:
Khái quát
Đọc và phân tích tài liệu
Tổng hợp và trình bày
Khái quát; đọc và phân tích tài liệu; tổng hợp và trình bày
Yêu cầu nào là quan trọng nhất khi tóm tắt tài liệu khoa học để đảm bảo tính chính xác của nội dung?
Thay đổi cách diễn đạt để tạo sự độc đáo cho bản tóm tắt
Phản ánh đúng quan điểm và cách lập luận của văn bản gốc mà không thêm bớt ý
Chỉ giữ lại phần mở đầu và kết luận để đảm bảo sự ngắn gọn
Bỏ qua các phương pháp nghiên cứu để bản tóm tắt không quá phức tạp
Mục đích của việc tóm tắt tài liệu khoa học là gì?
Lưu trữ tài liệu chỉ để trích dẫn khi cần thiết
Để kể một câu chuyện
Giúp hệ thống hóa kiến thức đã học
Để cho tiết kiệm thời gian
Điểm khác biệt giữa tóm tắt thành đề cương và tóm tắt thành văn bản là:
Các ý chính được trình bày một cách ngắn gọn hơn
Văn bản được rút ngắn lại, chỉ giữ lại cái khung, cái cốt lõi của văn bản
Phải đảm bảo tính khách quan, chính xác, phản ánh được bản thân nguyên bản
Cần sử dụng đúng các thuật ngữ chuyên ngành
Mục đích chính của việc tổng thuật tài liệu khoa học là gì?
Xây dựng lý thuyết mới và thực hiện các thí nghiệm khoa học
Tổng hợp và giới thiệu các công trình, xu hướng, và vấn đề khoa học từ các nghiên cứu đã có
Chỉ trích và loại bỏ các quan điểm trái ngược trong tài liệu khoa học
Thu thập dữ liệu thô từ các tài liệu khoa học
Khi tóm tắt một tài liệu khoa học, phần mở đầu thường bao gồm những nội dung nào sau đây?
Chỉ tập trung vào phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Đối tượng, lý do, mục đích, tình hình nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
Phần giới thiệu sơ lược và kết quả của nghiên cứu
Chỉ liệt kê các tài liệu tham khảo đã sử dụng
Mục đích của việc trình bày vấn đề lịch sử là?
Để xem xét lại công trình khoa học liên quan đến đề tài nghiên cứu
Để làm rõ những đóng góp của công trình nghiên cứu và xác định khoảng trống, thiếu sót trong nghiên cứu hiện nay
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Thời kì sau, có những phân loại tiểu từ tình thái nào?
Khái niệm và ví dụ
Tác dụng- chức năng và vị trí
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Trong các câu sau, câu nào sử dụng đúng tiểu từ tình thái?
Em đã làm xong bài tập.
Bạn có muốn đi xem phim không?
Hôm nay trời đẹp quá nhỉ!
Mẹ hôm nay đi làm sớm.
Mục đích của việc trình bày lịch sử vấn đề nghiên cứu là gì?
Chỉ để liệt kê các tài liệu đã công bố
Để phân tích, đánh giá các công trình liên quan và xác định nhiệm vụ nghiên cứu
Chứng minh vấn đề nghiên cứu đã có đủ tài liệu
Tổng hợp ý kiến của các tác giả một cách bình quân
Yêu cầu nào sau đây là quan trọng nhất khi trình bày lịch sử vấn đề?
Phân loại và đánh giá các công trình nghiên cứu
Theo thứ tự thời gian
Trình bày chi tiết mọi tài liệu, không bỏ sót bất kỳ tài liệu nào
Chỉ phân tích các tài liệu quan trọng, đánh giá đóng góp và hạn chế của chúng
Khi trình bày lịch sử vấn đề, tài liệu nghiên cứu được sắp xếp theo thứ tự nào?
Theo mức độ quan trọng của tài liệu
Theo ý kiến cá nhân của người viết
Theo thứ tự thời gian từ bài viết sớm nhất đến gần đây nhất
Theo mức độ phức tạp của vấn đề nghiên cứu
Sau khi trình bày các công trình nghiên cứu, người viết cần làm gì?
Chỉ liệt kê các nội dung chính
Đánh giá chung về những thành tựu và hạn chế của các nghiên cứu
Chọn một công trình làm cơ sở cho nghiên cứu của mình
Soạn lại nội dung đã trình bày bằng ngôn ngữ đơn giản hơn
Việc phân tích, đánh giá công trình nghiên cứu liên quan nhằm mục đích gì?
Để chỉ ra những điều thiếu sót của các nghiên cứu trước
Để làm rõ sự cần thiết của việc tiếp tục nghiên cứu đề tài
Để chứng minh đề tài đã được giải quyết đầy đủ
Để tránh trùng lặp nội dung với các nghiên cứu khác
Khi xác định nhân tố “Ai viết?” trong quá trình tạo lập văn bản, điều nào sau đây là đúng?
Xác định nội dung chính của văn bản
Xác định tư cách của người viết
Xác định mục tiêu người nhận
Xác định cách thức giao tiếp
Khi thực hiện một bài thuyết trình theo yêu cầu của giảng viên, nhân tố giao tiếp nào dưới đây đã được xác định từ trước?
Người viết và người nhận
Chủ đề thuyết trình
Mục đích giao tiếp
Cả A và B đều đúng
Trong một bài tiểu luận, yếu tố nào dưới đây cần được xác định rõ để đảm bảo văn bản phù hợp với người đọc?
Tên đề tài
Thời gian nộp bài
Hoàn cảnh giao tiếp
Phong cách viết
Khi xác định nhân tố giao tiếp cho một bài viết, “hoàn cảnh giao tiếp” có thể bao gồm yếu tố nào?
Nội dung cần viết
Mục đích của người đọc
Thời gian và bối cảnh văn hóa - xã hội
Số lượng người đọc văn bản
Đề cương (hay còn gọi là dàn ý, dàn bài, kết cấu) là một bản thiết kế sơ bộ quan trọng trong quá trình tạo lập văn bản, bao gồm những ý chính, ……………… và luận cứ cần thiết.
luận điểm cơ bản
luận điểm chính
lập luận cơ bản
lập luận chi tiết
Đề cương là công cụ thiết yếu trong việc chuẩn bị và tổ chức văn bản, giúp người viết có cái nhìn …………………, đảm bảo nội dung được tổ chức hợp lý và đạt được mục tiêu đề ra.
cơ bản
chi tiết
bao quát
tổng thể
Vai trò của đề cương khi tạo lập văn bản là gì?
Là cơ sở cho việc viết văn bản
Là yêu cầu cho việc viết văn bản
Là cách nhìn cho việc viết văn bản
Là ý nghĩ cho việc viết văn bản
Sự khác biệt giữa đề cương sơ khai và đề cương chi tiết là gì?
Đi sâu vào chi tiết cụ thể
Không đi sâu vào chi tiết cụ thể
Liệt kê các ý lớn, luận điểm
Không có điểm gì khác biệt cụ thể
Sự khác biệt giữa đề cương chi tiết và đề cương sơ khai là gì?
Đi sâu vào chi tiết cụ thể
Không đi sâu vào chi tiết cụ thể
Liệt kê các ý lớn, luận điểm
Không có điểm gì khác biệt cụ thể
Những lỗi thường gặp khi lập đề cương là gì?
Xa đề hoặc lạc đề, nội dung phát triển không đầy đủ (thiếu ý)
Xa đề hoặc lạc đề, nội dung phát triển không đầy đủ (thiếu ý), nội dung trùng lặp
Xa đề hoặc lạc đề, nội dung phát triển không đầy đủ (thiếu ý), nội dung trùng lặp, nội dung mâu thuẫn, không hợp logic, nội dung lộn xộn, trình tự không hợp lý
Xa đề hoặc lạc đề, nội dung phát triển không đầy đủ (thiếu ý), nội dung trùng lặp, nội dung lộn xộn, trình tự không hợp lý
Mục đích của tạo lập văn bản là gì?
Tạo cái nhìn tổng thể, sắp xếp và điều chỉnh nội dung
Sắp xếp và điều chỉnh nội dung, cung cấp cơ sở vững chắc cho việc viết văn bản
Tạo cái nhìn tổng thể, sắp xếp và điều chỉnh nội dung, cung cấp cơ sở vững chắc cho việc viết văn bản
Tạo cái nhìn tổng thể, cung cấp cơ sở vững chắc cho việc viết văn bản
Yêu cầu của tạo lập văn bản là gì?
Phù hợp với yêu cầu giao tiếp, tổ chức hợp lý, cân đối và rõ ràng
Tổ chức hợp lý, cân đối và rõ ràng
Phù hợp với yêu cầu giao tiếp, tổ chức hợp lý
Phù hợp với yêu cầu giao tiếp, cân đối và rõ ràng
Câu trong văn bản khoa học gồm những đặc điểm nào?
Cấu trúc phù hợp, câu dài, câu ghép, các loại câu ưu tiên
Câu dài, câu ghép, các loại câu ưu tiên
Cấu trúc phù hợp, câu dài, câu ghép
Cấu trúc phù hợp, các loại câu ưu tiên
Câu trong văn bản nghị luận gồm những đặc điểm nào?
Đa dạng, mục đích thuyết phục
Đa dạng, mục đích thuyết phục, biểu cảm và hình tượng
Mục đích thuyết phục, biểu cảm và hình tượng
Đa dạng, liên kết chặt chẽ, biểu cảm và hình tượng
Câu trong văn bản hành chính gồm những đặc điểm nào?
Câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán
Câu trần thuật, câu dài, câu nghi vấn
Câu trần thuật, câu dài, tính khách quan và tường minh
Câu dài, câu nghi vấn, tính khách quan và tường minh
Các lỗi về cấu tạo văn bản là gì?
Lỗi không tách đoạn; lỗi tách đoạn tùy tiện, ngẫu hứng; lỗi không chuyển đoạn, liên kết đoạn
Lỗi không tách đoạn; lỗi không chuyển đoạn, liên kết đoạn
Lỗi tách đoạn tùy tiện, ngẫu hứng
Lỗi không chuyển đoạn, liên kết đoạn
Xác định các nhân tố giao tiếp trong văn bản gồm có:
Nhân vật giao tiếp, nội dung giao tiếp
Nhân vật giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, cách thức giao tiếp
Nhân vật giao tiếp, nội dung giao tiếp, cách thức giao tiếp
Nội dung giao tiếp, cách thức giao tiếp
Trình bày về tình cảm con người Việt Nam bộc lộ qua ca dao, có thể xây dựng một số thành tố nội dung như sau, câu nào chưa đúng về trình tự sắp xếp?
Tình cảm gia đình đằm thắm
Tình làng xóm quê hương thắm thiết
Tình yêu thiên nhiên thiết tha
Tình yêu nam nữ mộc mạc mà sâu nặng
Nội dung trùng lặp trong câu “Không có gì quý hơn độc lập tự do” là gì?
Độc lập tự do quý hơn tài sản, của cải
Độc lập tự do quý hơn hạnh phúc riêng tư
Độc lập tự do quý hơn cuộc sống giàu sang, sung sướng
Độc lập tự do quý hơn tính mạng cá nhân
Nội dung mâu thuẫn, không hợp logic khi nói về nhân vật Mai An Tiêm, trong truyện “Quả dưa đỏ” là gì?
Con người ngang tàng, bướng bỉnh
Con người tự trọng
Con người cần cù lao động
Con người thông minh
Khi phân tích đoạn văn, chúng ta cần lần lượt làm sáng tỏ một số vấn đề sau:
Ý chính của từng đoạn văn
Lập luận và kết cấu của đoạn văn
Sự liên kết các câu trong đoạn văn
Cả A, B và C
Trong thao tác rèn luyện về câu, mở rộng câu gồm có:
Thêm các từ ngữ mở rộng chi ngữ, trạng ngữ
Thêm các từ ngữ mở rộng vị ngữ, đề ngữ của câu
Thêm các từ ngữ mở rộng cả chủ ngữ và vị ngữ, các từ ngữ làm thành phần trạng ngữ, đề ngữ của câu
Thêm các từ ngữ làm thành phần trạng ngữ, đề ngữ của câu
Trong câu xét theo quan hệ hướng nội, quy luật tương hợp ngữ nghĩa: sao cho các nét nghĩa trong câu không được mâu thuẫn nhau, thể hiện ở những yếu tố quan hệ ngữ nghĩa nào sau đây:
Phản ánh đúng quan hệ trong thế giới khách quan, quan hệ giữa các thành phần câu, các vế câu phải hợp logic
Quan hệ giữa các thành phần câu, các vế câu phải hợp logic
Quan hệ giữa các thành phần đăng lập phải là quan hệ đồng loại (cùng một phạm trù ngữ nghĩa)
Cả A và C đều đúng
Yêu cầu về câu xét theo quan hệ hướng ngoại, các yêu cầu khi đặt câu là gì?
Phục vụ mục đích giao tiếp, phù hợp với quan hệ giao tiếp
Phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, phù hợp với phong cách văn bản
Cả A và B đều đúng
Phục vụ mục đích giao tiếp, phù hợp với quan hệ giao tiếp, phù hợp với phong cách văn bản
Văn bản nào thường sử dụng các câu có cấu trúc như sau: "Nếu số nguyên dương a tận cùng bằng chữ số 5, thì nó chia hết cho 5."
Văn bản hành chính
Văn bản nghị luận
Văn bản khoa học
Văn bản nghệ thuật
Trong văn bản nghị luận, mục đích chính của việc tổ chức câu chặt chẽ, logic là gì?
Để mô tả chi tiết và cụ thể các khái niệm
Để thuyết phục người đọc bằng lập luận và tính biểu cảm
Để thông tin rõ ràng và khách quan
Để giữ tính khách quan và tránh sự hiểu lầm
Câu sau thuộc đặc điểm của loại văn bản nào? "Chúng ta phải đồng lòng, đoàn kết để xây dựng đất nước giàu mạnh, bởi vì sự đoàn kết chính là sức mạnh vô địch".
Văn bản hành chính
Văn bản khoa học
Văn bản nghị luận
Văn bản nghệ thuật
Văn bản hành chính thường tránh sử dụng loại câu nào sau đây?
Câu nghi vấn và câu cảm thán
Câu ghép có đầy đủ quan hệ từ
Câu có cấu trúc phức hợp
Câu bị động và câu khuyết chủ ngữ
Đặc điểm nào sau đây không thuộc về câu trong văn bản hành chính?
Mang tính khách quan và không sử dụng phương tiện biểu cảm
Sử dụng câu dài để trình bày trọn vẹn nội dung
Sử dụng các biện pháp tu từ để tăng tính thuyết phục
Các thành phần câu được sắp xếp hợp lý để tránh hiểu lầm
Tách câu được sử dụng khi nào?
Khi muốn làm cho câu dài hơn
Khi muốn thể hiện các ý độc lập, có giá trị thông báo riêng
Khi muốn làm cho câu đơn trở thành câu ghép
Khi câu chứa các thông tin không liên quan
Thay đổi trật tự các thành phần câu có mục đích gì?
Làm câu dài hơn và phức tạp hơn
Làm nổi bật được đối tượng, điều cần thông báo
Làm cho câu trở nên không rõ nghĩa
Làm cho câu không còn đúng ngữ pháp
Những cách chuyển đổi các kiểu câu là:
Chuyển câu đơn thành câu ghép; chuyển câu ghép thành câu đơn; chuyển câu chủ động thành câu bị động và ngược lại; chuyển kiểu câu theo mục đích nói (trần thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thán)
Chỉ chuyển câu đơn thành câu ghép
Chỉ chuyển câu ghép thành câu đơn
Chỉ chuyển câu chủ động thành câu bị động
Lỗi về cấu tạo ngữ pháp của câu là những sai sót hoặc bất hợp lý trong việc sử dụng ………….., hoặc kết hợp từ ngữ trong câu khiến câu nói hoặc câu viết không rõ ràng, khó hiểu, hoặc sai về mặt ngữ pháp.
các thành phần câu, các quy tắc ngữ pháp
các từ ngữ, thành phần câu
các thành phần câu
Các quy tắc ngữ pháp
Quan hệ hướng nội trong câu là gì?
Quan hệ giữa câu với toàn văn bản.
Quan hệ giữa các yếu tố câu thành câu.
Quan hệ giữa câu và các yếu tố ngoài câu.
Quan hệ giữa các văn bản với nhau.
Trong tiếng Việt, điều kiện để đặt câu đúng là gì?
Sử dụng từ ngữ phong phú.
Tuân thủ đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt.
Dùng nhiều từ cảm thán.
Có chủ ngữ và vị ngữ dài hơn 5 từ.
Dấu câu nào dùng để biểu thị lời nói bị ngắt quãng vì xúc động?
Dấu chấm phẩy
Dấu chấm hỏi
Dấu ba chấm
Dấu chấm than
Câu nào sau đây phản ánh đúng quy tắc quan hệ ngữ nghĩa phù hợp?
Truyện Kiều là tác phẩm của Nguyễn Trãi.
Lục Vân Tiên là tác phẩm kiệt tác của Nguyễn Đình Chiểu.
Đứa sắt này làm từ gỗ.
Mèo vờn chuột và chuột vờn mèo là như nhau.
Vì sao câu cần chứa thông tin mới?
Để nội dung không bị lặp lại, giúp văn bản có giá trị thông tin.
Để câu trở nên hấp dẫn hơn.
Để câu phù hợp với các loại dấu câu.
Để người đọc dễ nhớ.
Phong cách văn bản ảnh hưởng thế nào đến việc đặt câu?
Ảnh hưởng cách sử dụng từ ngữ trong câu.
Ảnh hưởng kiểu câu phù hợp với từng loại văn bản.
Quyết định độ dài và ngắn của câu.
Cả A và B đều đúng.
Sự khác biệt cơ bản giữa câu trong văn bản nghị luận và văn bản khoa học là gì?
Văn bản nghị luận mang tính lập luận cao, còn văn bản khoa học thì không.
Văn bản nghị luận thường sử dụng biện pháp tu từ, còn văn bản khoa học thì không.
Văn bản khoa học mang tính biểu cảm, còn văn bản nghị luận thì không.
Văn bản nghị luận có các câu đơn giản hơn so với văn bản khoa học.
Trong câu "Cô giáo đang giảng bài", phần nào là vị ngữ?
Cô giáo
Đang giảng bài
Giảng bài
Bài giảng
Đặc điểm nào giúp câu bị động được ưu tiên trong văn bản khoa học?
Làm nổi bật người thực hiện hành động.
Tạo sự khách quan, tập trung vào nội dung hoặc đối tượng được nghiên cứu.
Mang tính cá nhân hóa nội dung trình bày.
Tăng cường tính biểu cảm của câu.
Dấu nào là dấu câu được dùng để phân cách các phần tương đối độc lập trong câu?
Dấu hai chấm
Dấu phẩy
Dấu chấm phẩy
Dấu ngang cách
Trong các trường hợp nào, tiếng Việt cho phép lược bỏ thành phần của câu?
Khi không cần chủ ngữ.
Khi câu chỉ có một thành phần hoặc các thành phần bị lược bỏ phù hợp với ngữ cảnh.
Khi không cần vị ngữ.
Khi câu dài và khó hiểu.
Trong lỗi "câu không đủ thành phần," cách sửa nào dưới đây là phù hợp?
Thêm hoặc chỉnh sửa chủ ngữ và vị ngữ để hoàn thiện câu.
Thêm trạng ngữ cho câu.
Sử dụng nhiều từ nối hơn.
Lược bỏ các thành phần không cần thiết.
Các lỗi khi viết văn bản có thể thuộc nhiều loại khác nhau, gồm nhiều loại lỗi về:
Chính tả, về dùng từ, về đặt câu, về cấu tạo đoạn văn và văn bản.
Chính tả, về dùng từ, về đặt câu, về cấu tạo đoạn văn.
Chính tả, về dùng từ, về đặt câu, về cấu tạo văn bản.
Chính tả, về dùng từ, về đặt câu đoạn văn và văn bản.
